Xem Nhiều 2/2023 #️ Ứng Dụng Bột Màu Công Nghiệp Trong Lĩnh Vực Chế Tạo Phân Bón # Top 5 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Ứng Dụng Bột Màu Công Nghiệp Trong Lĩnh Vực Chế Tạo Phân Bón # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ứng Dụng Bột Màu Công Nghiệp Trong Lĩnh Vực Chế Tạo Phân Bón mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Rate this post

Trong ngành công nghiệp phân bón, màu tự nhiên của phân bón thường là màu đặc trưng của nguyên liệu để sản xuất ra phân bón đó. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp các nguyên liệu sản xuất không đồng nhất hoặc doanh nghiệp muốn có những sản phẩm mới có màu đặc trưng thì phụ gia Bột màu công nghiệp là một lựa chọn tốt.

Trong ngành công nghiệp phân bón, màu tự nhiên của phân bón thường là màu đặc trưng của nguyên liệu để sản xuất ra phân bón đó.

Nên sử dụng màu tự nhiên hay màu tổng hợp để sản xuất phân bón?

Nhiều doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến chất lượng của chất tạo màu vì hiện nay phụ gia màu không rõ nguồn gốc xuất xứ đang trôi nổi trên thị trường. Đặc biệt các doanh nghiệp còn chưa quan tâm đến chất lượng, thành phần và tác động của phân bón có sử dụng phụ gia tạo màu trôi nổi không nguồn gốc này lên đất và cây trồng.

– Các doanh nghiệp nên sử dụng màu tự nhiên như là một nguyên liệu trong sản xuất phân bón. Phụ gia màu (màu tự nhiện) được trích ly và tinh chế từ thiên nhiên (thực vật hoặc động vật), nhóm màu này không gây hại cho sức khỏe.

Lưu ý gì khi sử dụng phụ gia bột màu công nghiệp trong sản xuất phân bón?

– Tùy theo loại sản phẩm phân bón để dùng các chất màu, phụ gia màu phù hợp để tránh phản ứng hóa học do chất tạo màu gây ra, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm phân bón.

– Nên sử dụng các chất màu vô cơ.

– Sử dụng đúng liều lượng.

– Sử dụng màu tự nhiên có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

– Ưu tiên các sản phẩm không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường

Hiện tại, Hồng Hà Pigment cung cấp những loại bột màu làm phụ gia phân bón: bột màu tổng hợp màu xanh lá, bột màu xanh dương, màu đen carbon,…

Các loại phân bón màu chất lượng bạn cần biết?

1. Phân vô cơ đa lượng

1.1. Phân đạm: Là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm cho cây. Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều, lá có kích thước to, màu xanh, lá quang hợp mạnh do đó làm tăng năng suất cây.

1.2. Phân lân: Có vai trò quan trọng trong đời sống cây trồng. Kích thích sự phát triển của rễ, làm cho rễ đâm sâu lan rộng nên cây ít đổ ngã, kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều, tăng đặc tính chống rét, chống hạn, chịu độ chua, chống sâu bệnh hại

1.3. Phân kali: Cung cấp dinh dưỡng K cho cây, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét và chống chịu sâu bệnh, tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng phẩm chất nông sản.

1.4. Phân phức hợp và phân hỗn hợp:

Thông thường các nhà máy không sản xuất phân trung lượng riêng mà kết hợp vào các loại phân đa lượng.

Trên thị trường hiện có các loại sau: loại 2 yếu tố (N-P, N-K, P-K), loại 3 yếu tố (N-P-K), loại 4 yếu tố (N-P-K-Mg).

2. Phân vô cơ trung và vi lượng

2.1.  Phân trung lượng: thông thường các nhà máy không sản xuất phân trung lượng riêng mà kết hợp vào các loại phân đa lượng. Có một số loại phân trung lượng sau: Phân lưu huỳnh, phân canxi, phân magie.

2.2.  Phân vi lượng: gồm phân Bo, phân đồng phân mangan, phân Molipden, phân kẽm, phân sắt, phân Coban

3. Phân bón lá

– Là những hợp chất dinh dưỡng, có thể là các nguyên tố đa lượng, trung lượng hoặc vi lượng, được hòa tan trong nước và phun lên cây để cây hấp thụ.

– Phân bón lá có thể là các loại phân đơn như N, P, K, Cu, Zn,… Tuy nhiên phần lớn các loại phân bón qua lá là những hỗn hợp các chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng ở dạng hòa tan trong nước

4. Phân hữu cơ:

Gồm các loại sau phân chuồng, phân rác, phân xanh

5. Phân vi sinh vật:

Là những chế phẩm trong đó có chứa các loài vi sinh vật có ích như vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn. Gồm một số loại sau: phân vi sinh vật cố định đạm, phân vi sinh vật hòa tan lân, phân vi sinh vật kích thích tăng trưởng cây.

6. Các loại phân hữu cơ khác:

– Phân than bùn

– Phân tro, phân dơi.

Bột màu Hồng Hà là đơn vị nhiều năm kinh nghiệm chuyên cung cấp Bột màu công nghiệp với quy mô lớn theo công nghệ sạch trên thị trường Việt Nam.

Địa chỉ cung cấp bột màu công nghiệp giá cả cạnh tranh – Hồng Hà Pigment

Những đóng góp của Bột màu công nghiệp đang ngày càng quan trọng hơn. Điều đó kéo theo những cá nhân, đơn vị chỉ chạy theo lợi nhuận mà không chú ý đến chất lượng sản phẩm. Suy nghĩ và hành động này ảnh hưởng không nhỏ đến các đối tượng sử dụng. Hãy là nhà tiêu dùng thông thái để lựa chọn cho mình những sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

Bột màu Hồng Hà là đơn vị nhiều năm kinh nghiệm chuyên cung cấp Bột màu công nghiệp với quy mô lớn theo công nghệ sạch trên thị trường Việt Nam. Với phương châm cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt hơn, hạn chế nhược điểm, đạt chuẩn quốc tế, đơn vị chúng tôi luôn phấn đấu từng ngày.

Với nguồn sản phẩm rất phong phú và đa dạng, chất lượng ổn định, giá cả hấp dẫn, giao hàng nhanh chóng tận nơi theo yêu cầu khách hàng, chúng tôi sẽ là lựa chọn đúng đắn của bạn

Hồng hà Pigment chuyên sản xuất phân phối Bột màu công nghiệp không những thị trường trong nước mà còn là thị trường quốc tế. Với những ứng dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất, Hồng Hà tự tin mang lại cho doanh nghiệp bạn những sản phẩm chất lượng, giá cả cạnh tranh, với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, hỗ trợ tư vấn tận tâm với nghề.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

DNTN BỘT MÀU HỒNG HÀ

Địa chỉ        : Thửa đất số 15, Tờ bản đồ số 37, Tổ 6, Khu phố 7, Phường Uyên Hưng, TX Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

Văn phòng  : (0274)3642 506

Hotline      : 0909 346 266 – 0917 005 550

Email : info@honghapigment.com

Website       : https://www.honghapigment.com/

Facebook    : https://fb.com/botmauhongha

Chế Phẩm Sinh Học Vườn Sinh Thái Trong Lĩnh Vực Vật Nuôi

+ Dinh dưỡng: các khoáng chất vi lượng, đa lượng, trung lượng: …..

+ Các vitamin thiết yếu(nhóm B, C, A, E…): kích thích sự phát triển của mô, có vai trò quan trọng trong sự phát triển và hình tế bào, tái tạo năng lượng, chống oxi hóa, đào thải các chất độc hại xâm nhập vào cơ thể, tăng sức đề kháng, nâng cao khả năng hoạt động của cơ…

+ Các acid amin (Aspartic acid, Threonine, Serine, Glutamic acid, Proline, Glycine, Alanine, Valine, Methionine, Isoleucine Leucine, Phenyl alanine, Histidine Lysine, Tyrosine, Arginine, Tryptophan, Cystine): có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein, điều hòa các chức năng sinh lý của cơ thể…

+ Các loại men sinh học: Điều hòa, xúc tác các phản ứng hóa sinh trong cơ thể, giúp vật nuôi tiêu hóa tối đa lượng thức ăn đầu vào; tăng cường tổng hợp các acid amin, các protein..

+ VSV hữu ích: Có vai trò quan trọng trong quá trình lên men, phân giải các chất vô cơ, hữu cơ đồng thời hỗ trợ các VSV có lợi phát triển, ức chế VSV gây hại…

Do vật nuôi khỏe mạnh, đề kháng cao, bộ máy tiêu hóa vận hành tốt, hạn chế được các nguyên nhân gây tiêu chảy, Tiêu hóa tối đa thức ăn.

Có thể dùng để khử mùi hôi được, tuy nhiên tốc độ khử mùi cũng như hiệu quả còn phụ thuộc vào cách chúng ta xử lý. Nếu xử lý trực tiếp thì KQ ko cao bằng gián tiếp (trộn vào thức ăn tạo nên hiệu quả kép: vừa xử lý mùi hôi tốt vừa tiết kiệm được chi phí thức ăn cũng như làm tăng sức đề kháng của vật nuôi…)

Không nên, vì không giám đảm bảo rằng các thành phần đó khi trộn lẫn vào nhau chúng sẽ vẫn giữ nguyên tính chất, đặc điểm ban đầu, có thể còn tạo ra những hợp chất phức tạp hoặc đơn giản hơn và gây ra những phản ứng phụ không mong muốn.

Nên có sự cách ly để phát huy tối đa tác dụng của chế phẩm, vì nếu không cách ly hoặc cách ly với một khoảng thời gian chưa đủ an toàn sẽ có thể gây ra các phản ứng phụ không mong muốn.

Sử dụng đúng QT, Cho ăn thăm dò và tiếp cận dần dần..

Biểu hiện đầu tiên dễ thấy nhất đó là: Ngủ bất thường (ngủ nhiều, li bì), tiêu chảy cấp, trong một số trường hợp thấy xuất hiện trên da những vết đốm màu đỏ ly ty như sốt ban đây là biểu hiện giống như bị dị ứng do thừa N.

Cách xử lý: Ngừng sử dụng chế phẩm sinh học một vài bữa cho đến khi trở lại bình thường và cho ăn trở lại nhưng vơi NĐ nhỏ hơn lần trước và tăng dần đều cho đến khi đạt QTSD chuẩn. Tuy nhiên nếu vật nuôi vẫn tiêu chảy kéo dài phải nhờ sự can thiệp của thú y hoặc mua chất điện giải cho vật nuôi uống.

Tùy điều kiện chuồng nuôi, tùy dạng vật nuôi…

Hỗn hợp phấn hoa nhân tạo pha chế theo cách sau(áp dụng khi thiếu hoa, dự trữ thức ăn):

+ Đậu nành (rang và xay nhỏ mịn) 10kg.

+ Phấn hoa khô 2kg.

+ 10 – 12 ml chế phẩm “Vườn Sinh Thái” (pha với 1 ít nước rồi chộn với hỗn hợp trên)

Phân Bón Kali Clorua Là Gì? Và Ứng Dụng Trong Nông Nghiệp.

Phân bón kali (K) thường được sử dụng để khắc phục các thiếu sót đối với cây trồng. Nơi đất không thể cung cấp đủ số lượng phân bón Kali yêu cầu của cây trồng, nông dân phải bổ sung dinh dưỡng thực vật thiết yếu này. Potash là một thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả một loạt các loại phân bón nông nghiệp có chứa Kali. Phân bón Kali clorua (KCl), thường được sử dụng làm nguồn cung cấp, cũng thường được gọi là muriate của Potash, hoặc MOP (muriate là tên cũ cho bất kỳ loại muối nào có chứa clorua).

Kali luôn hiện diện trong các khoáng chất là cation đơn tính (K⁺).

Các mỏ Potash chôn vùi sâu tồn tại khắp thế giới. Khoáng chất chủ yếu là sylvit trộn với halit (clorua natri), tạo thành một khoáng chất hỗn hợp gọi là sylvinite. Hầu hết các khoáng chất Kali được thu hoạch từ các mỏ muối cổ sâu bên dưới bề mặt trái đất. Sau đó chúng được vận chuyển đến một cơ sở chế biến nơi quặng bị nghiền nát và các muối Kali được tách ra từ các muối natri. Màu sắc của phân bón Kali clorua có thể thay đổi từ màu đỏ sang trắng, tùy thuộc vào nguồn của quặng sylvinite. Các màu đỏ đến từ một lượng của oxit sắt. Không có sự khác biệt nông học nào giữa các dạng màu đỏ và trắng của phân bón Kali clorua.

Một số sản phẩm phân bón Kali clorua được sản xuất bằng cách tiêm nước nóng sâu vào mặt đất để hòa tan khoáng chất sylvinite hòa tan và sau đó bơm nước muối trở lại bề mặt, nơi mà nước bốc hơi. Sự bốc hơi nhờ năng lượng mặt trời được sử dụng để phục hồi các muối Potash có giá trị từ nước muối trong Utah’s Dead Sea and Great Salt Lake chẳng hạn.

Sử dụng trong nông nghiệp

Phân bón Kali clorua là phân bón Kali được ứng dụng rộng rãi nhất vì chi phí tương đối thấp của nó và bởi vì nó bao gồm nhiều K hơn hầu hết các nguồn khác: 50% đến 52% K (60% đến 63% K 2 O) và 45% đến 47% CL⁻.

Hơn 90% lượng Potash sản xuất trên toàn cầu sử dụng cho cây trồng. Nông dân bón phân bón Kali clorua lên bề mặt đất trước khi làm đất và trồng. Nó cũng có thể được áp dụng trong một giai đoạn tập trung nuôi hạt. Kể từ khi hòa tan phân bón sẽ làm tăng nồng độ muối hòa tan, phân bón Kali clorua được bón vào nơi cách xa hạt giống để tránh làm hỏng khi cây nảy mầm.

Phân bón Kali clorua nhanh chóng hòa tan trong nước đất. K⁺ sẽ được giữ lại trên các hạt keo đất trao đổi tích cực cation của đất sét và chất hữu cơ. Phần CL⁻ sẽ dễ dàng di chuyển trong nước. Một lớp đặc biệt tinh khiết của phân bón Kali clorua có thể được hòa tan cho các dạng phân bón lỏng hoặc áp dụng thông qua hệ thống tưới.

Sử dụng ngoài lĩnh vực nông nghiệp

Kali thì cần thiết cho sức khỏe con người và động vật. Phân bón Kali clorua có thể được sử dụng như là một loại muối thay thế cho các cá nhân đang áp dụng một chế độ ăn muối hạn chế ( natri clorua). Nó được sử dụng như một chất làm lạnh hơn và có giá trị dinh dưỡng sau khi băng tan chảy. Nó cũng được sử dụng trong các chất làm mềm nước để thay thế canxi trong nước.

Dịch thuật bởi: CÔNG TY TNHH FUNO

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Ứng Dụng Công Nghệ Sinh Học Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

Công nghệ sinh học là tập hợp các kỹ thuật khác nhau của các ngành khoa học về sự sống có khả năng khai thác và biến đổi các cơ thể sinh vật, các hợp phần của cơ thể sống và các quá trình sinh học nhằm tạo ra các sản phẩm đặc thù ở quy mô lớn. Công nghệ sinh học bao gồm: công nghệ tế bào và mô phôi; công nghệ enzym và proteinvv… Công nghệ sinh học đã mang lại những hiệu quả to lớn trong các lĩnh vực công nghiệp, y tế,… đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp bằng việc tạo ra các công nghệ mới, các phương pháp chữa bệnh mới, các sản phẩm mới mà các giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vacxin vật nuôi,vv… đã được ra đời.

Ở Việt Nam, công nghệ sinh học hiện đại tuy mới phát triển song đã được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đầu tư. Trong nhiều năm qua, Nhà nước đã cho thực hiện 4 chương trình nghiên cứu công nghệ sinh học bao gồm: chương trình 52D; KC-08; KHCN-02; KC-04 và 1 chương trình Kỹ thuật-Kinh tế cấp Nhà nước. Cùng với các Chương trình cấp Nhà nước, các bộ chuyên ngành trong đó có Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng đầu tư nghiên cứu và xây dựng dự án phát triển một số lĩnh vực của Công nghệ sinh học chuyên ngành do vậy bước đầu đã thu được một số thành tựu đáng kể.

Hiện tại chúng ta đã làm chủ và tạo công nghệ nhân in vitro cho nhiều loại cây trồng nông, lâm nghiệp. Trong đó:

Về trồng trọt, đã hoàn chỉnh được quy trình công nghệ nuôi cấy bao phấn lúa, ngô phục vụ công tác tạo giống. Kỹ thuật cứu phôi cũng được áp dụng đối với một số loài mà hạt có sức sống kém hoặc khi tiến hành lai xa. Các nhà khoa học cũng đã hoàn thiện quy trình tái sinh cây có múi bằng phôi vô tính kết hợp với công nghệ vi ghép đỉnh sinh trưởng để nhân nhanh và tạo giống cam, quýt sạch bệnh.

Trong lâm nghiệp, đã nghiên cứu thành công phương pháp vi nhân giống bằng nuôi cấy mô phân sinh kết hợp với công nghệ nhân hom ở quy mô lớn cho một số loài cây lấy gỗ (bạch đàn, keo, hông, lát hoa).

Trong chăn nuôi, công nghệ cấy truyền phôi được áp dụng để tạo đàn bò giống hạt nhân và bò lai hướng sữa. Các nghiên cứu về cắt phôi, thụ tinh trong ống nghiệm cũng đã đạt được kết quả ban đầu.

Một số ứng dụng công nghệ sinh học thành công trong nông nghiệp

Nhiều chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật sinh học được ứng dụng rộng rãi như NPV, V-Bt để trừ sâu khoang, sâu xanh hại rau, màu, bông, đay, thuốc lá. Chế phẩm vi khuẩn huỳnh quang ( Pseudomonas fluorescens) phòng trừ bệnh hại rễ cà phê, vải thiều, lạc.

Các chế phẩm bả diệt chuột Miroca, Biorat có hiệu lực phòng trừ chuột 80-90% do được sản xuất dựa trên cơ sở vi khuẩn gây bệnh chuyên tính Salmonella enteriditis Isachenco

Công nghệ sản xuất chế phẩm bả diệt chuột sinh học trên cơ sở vi khuẩn gây bệnh chuyên tính Salmonella enteriditis Isachenco có hiệu lực phòng trừ chuột 80-90% cũng đã được ứng dụng trong sản xuất. Đã sản xuất và sử dụng chế phẩm diệt chuột Miroca, Biorat.

Ngoài ra, nhiều kết quả nghiên cứu sử dụng nấm có ích diệt côn trùng đã đạt được kết quả tốt như: Metarhizium flovoviridae trừ mối, châu chấu hại mía (hiệu quả phòng trừ đạt 76%), Beauveria bassiana trừ sâu róm hại thông (hiệu quả phòng trừ đạt 93,6%), hay Beauveria bassiana và Metarhizium aníopliae phòng trừ sâu hại dừa đạt hiệu quả từ 56-97%; nấm đối kháng Trichoderma trừ bệnh khô vằn trên ngô đạt hiệu quả 45-50%, hạn chế bệnh lở cổ rễ đậu tương 51-58%. Hiện nay, các nhà khoa học đang hoàn thiện qui trình sử dụng nấm Exserohilum monoceras (nòi 85.1) để trừ cỏ lồng vực.

Trong lĩnh vực xử lý môi trường: đã ứng dụng thành công công nghệ Biogas để chuyển các chất thải hữu cơ thành khí đốt. Đã xử lý rác thải, than bùn… làm phân bón. Những nghiên cứu trong ứng dụng công nghệ vi sinh để xử lý nước thải, chuyển đổi sinh học các nguồn phụ, phế thải nông, lâm nghiệp cũng đang được tiến hành.

Sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu bằng các phế, phụ liệu trong nông nghiệp-nông thôn như: cám, trấu, mùn cưa, bã mía, lõi ngô, rơm rạ… đã thu được nhiều kết quả, vừa tăng thu nhập, vừa giải quyết việc làm của ngườì dân.

Nhờ ứng dụng Công nghệ sinh học, thời gian qua chúng ta đã có thể sản xuất quy mô công nghiệp giống cây ăn quả có múi sạch bệnh và giống dứa Cayen chất lượng cao, năng lực sản xuất cây giống cây ăn quả có múi sạch bệnh trong cả nước tăng lên 600.000 cây/năm và với dứa nhân được 10 triệu chồi/năm. Trong chăn nuôi, ứng dụng Công nghệ sinh học để sản xuất tinh, phôi tươi và đông lạnh ở qui mô xí nghiệp nhỏ tự động hóa đã góp phần tăng nhanh số lượng đàn bò sữa cả nước (từ 29.500 con năm 1999 lên 85.000 con năm 2003) đồng thời năng suất sữa tăng (từ 3.150 kg/chu kỳ lên 3.600 kg/chu kỳ). Nhờ ứng dụng công nghệ vi sinh mà các vacxin như: vacxin tụ huyết trùng trâu bò, vacxin dịch tả vịt và Parovirus lợn; các loại phân bón vi sinh và phân hữu cơ sinh học cũng được phát triển.

Trong lâm nghiệp, Công nghệ sinh học đã cho phép sản xuất cây giống Bạch đàn, Keo bằng nuôi cấy mô để trồng trên 10.000 ha rừng và nhân giống vô tính cây Phi lao trong dung dịch.

Qua đấy cho thấy Công nghệ sinh học ứng dụng trong nông nghiệp ở Việt Nam là một lĩnh vực mới phát triển và đi sau rất nhiều nước kể cả một số nước ASEAN. Tuy nhiên, nhờ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, Công nghệ sinh học luôn được đặt trong vị trí ưu tiên đầu tư, hứa hẹn một tương lai phát triển vững mạnh cho nền nông nghiệp đất nước.

Web: agroviet.gov.vn

Web: vista.gov.vn

Bạn đang xem bài viết Ứng Dụng Bột Màu Công Nghiệp Trong Lĩnh Vực Chế Tạo Phân Bón trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!