Top 20 # Xin Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Inkndrinkmarkers.com

Tư Vấn Xin Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ / 2023

Để giải quyết những khó khăn trong về giấy tờ và quá trình xin giấy phép công ty VietPat xin cung cấp một số thông tin để khách hàng có thể nắm bắt và thực hiện hoặc liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và xin giấy phép nhanh chóng.

Kể từ ngày 27/11/2014 thì các doanh nghiệp muốn sản xuất phân bón trong đó có phân bón vô cơ thì phải có giấy phép sản xuất phân bón. Do số đơn vị tham gia trong lĩnh vực này ngày càng tăng nhưng nhiều doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận sản xuất ra các sản phẩm không đúng chất gây thiệt hại cho người tiêu dùng cùng với đó là tình trạng làm nhái làm giả ngày càng tăng lên nên việc ban hành giấy phép trong lĩnh vực này là hoàn toàn đúng đắn của nhà nước ta

Hồ sơ xin giấy phép sản xuất phân bón vô cơ

Đơn yêu cầu được cấp giấy phép sản xuất phân bón vô cơ

Bản sao giấy chứng nhận đã đăng ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp

Phải có bản trình bày cụ thể về vật tư ,thiết bị ,nhà xưởng và các yếu tố phụ khác của doanh nghiệp

Bản sao giấy chứng nhận hoặc cam kết đã thực hiện đúng về vấn đề môi trường trong quá trình sản xuất (hoặc bảng báo cáo đánh giá tác động môi trường DTM)

Bảo sao giấy chứng hoặc phê duyệt về phòng cháy chữa cháy và các phương án chữa cháy khi xảy ra

Danh sách thống kê đầy đủ về đội ngũ công nhân viên làm việc trong doanh nghiệp

Hợp đồng thuê gia công

Bản sao chứng chỉ quản lý hệ thống theo tiêu chuẩn iso 9001:2008 (nếu có)

Một số điều kiện cần để đạt giấy phép sản xuất phân bón vô cơ

Điều kiện để kinh doanh phân bón vô cơ như các giấy tờ ,tài liệu xuất khẩu,nhập khẩu phân bón vô cơ.

Điều kiện sản xuất phân bón vô cơ như mặt bằng,nhà xưởng,nơi chứa nguyên liệu,nơi chứa thành phẩm của phân bón phải phù hợp với công xuất sản xuất.Máy móc ,thiết bị phải đảm bảo an toàn và kiểm định.Dây chuyền sản xuất phải đáp ứng công suất sản xuất,được cơ giới hóa và đảm bảo chất lượng loại phân bón sản xuất

Đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và hàng hóa,phải có nội quy cụ thể vể chất lượng phân bón và vệ sinh,an toàn lao động

Địa điểm kinh doanh phải có bảng hiệu, bảng giá công khai với từng loại phân bón.Sắp xếp cẩn thận tránh nhầm lẫn ,bảo quản nơi khô ráo đảm bảo chất lượng phân bón và môi trường. Qúa trình mua bán phải có hóa đơn chứng từ chứng từ hợp pháp

Mọi thắc mắc và nhu cầu về giấy phép sản xuất phân bón vô cơ xin vui lòng liên hệ địa chỉ sau để được hỗ trợ tư vấn nhanh chóng và thực hiện một cách tiết kiệm tối đa

Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ / 2023

Theo đó, Thông tư đã hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; hướng dẫn việc cấp phép phân bón vô cơ, cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ; giấy tờ, tài liệu xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ;

Hồ sơ xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Doanh nghiệp cung cấp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất phân bón, bắt buộc trong đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề: sản xuất phân bón.

Đối với phân vô cơ bón rễ

– Cơ sở sản xuất các loại phân bón urê, DAP: Công suất phải đạt từ 100.000 (một trăm nghìn) tấn/năm trở lên;

– Cơ sở sản xuất phân lân nung chảy, supe photphat đơn: Công suất phải đạt từ 50.000 (năm mươi nghìn) tấn/năm trở lên.

– Cơ sở sản xuất các loại phân sunphat amôn, kali clorua, phân trộn NPK, NP, NK, PK: Công suất phải đạt từ 10.000 (mười nghìn) tấn/năm trở lên;

– Cơ sở sản xuất các loại phân bón vô cơ khác quy định tại Điều 4 Thông tư số: 29/2014/TT-BCT: Công suất phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên ở dạng rắn hoặc từ 1.000.000 (một triệu) lít/năm trở lên ở dạng lỏng. Trường hợp có cả dạng rắn, lỏng, tập hợp rắn-lỏng (dạng sệt) thì công suất quy đổi phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên.

Đối với phân bón lá

Cơ sở sản xuất các loại phân bón lá: Công suất phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên ở dạng rắn hoặc từ 1.000.000 (một triệu) lít/năm trở lên ở dạng lỏng. Trường hợp có cả dạng rắn, lỏng, tập hợp rắn-lỏng (dạng sệt) thì công suất quy đổi phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên.

Viet Quality sẽ hỗ trợ, tư vấn để Doanh nghiệp đạt được các yêu cầu tối thiểu về công suất sản xuất phân bón. Doanh nghiệp cần lưu ý về yêu cầu công suất tối thiểu của nhà máy (không phải sản lượng thực tế sản xuất của nhà máy) để hoàn thiện về quy trình sản xuất, công nghệ, máy móc….

d) Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp;

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Trường hợp doanh nghiệp đã có các giấy tờ trên thì cung cấp bản sao đểCông Ty hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp, doanh nghiệp chưa có các giấy tờ trên, doanh nghiệp phải hoàn thiện và cung cấp choCông Ty trước khi nộp hồ sơ xin Giấy phép sản xuất phân bón lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu doanh nghiệp có bất kỳ khó khăn trong việc thực hiện thủ tục trên,Công Ty sẽ tư vấn và hỗ trợ Doanh nghiệp để thực hiện hiện nội dung này.

đ) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Bản sao quyết định phê duyệt phương án chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001.

+ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

+ Thông tư số 04/2004 TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

Công ty sẽ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp để thực hiện thủ tục này.

e) Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất. Bảng thống kê tổng số lao động và số lượng các ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất phân bón theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; Bản sao Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài (nếu có);

g) Bản sao hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (nếu có);

Doanh nghiệp sản xuất phân bón vô cơ phải có phòng phân tích được các chỉ tiêu theo quy định đối với phân bón mình sản xuất ra, được chỉ định theo yêu cẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp, doanh nghiệp không có phòng thủ nghiệm đạt yêu cẩu. Doanh nghiệp phải có hợp đồng thử nghiệp với các tổ chức được chỉ định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với phân bón vô cơ, phòng phân tích đủ năng lực được chỉ định của Bộ Công thương (Danh sách được cập nhật trên website: chúng tôi của Bộ Công thương. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng đối với các phòng phân tích được chỉ định,Công Ty sẽ hỗ trợ để thực hiện thủ tục trên.

h) Bản sao bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng với từng loại phân bón sản xuất (nếu có);

Yêu cầu đối với doanh nghiệp sản xuất phân bón theo quy định mới tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và Thông tư số 29/2014/TT-BCT, các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương đương (nếu có) phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN về việc Hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ban hành ngày 28/09/2007 của Bộ Khoa học Công nghệ.Công Ty cung cấp dịch vụ tư vấn và hướng dẫn việc công bố tiêu chuẩn cho các loại sản phẩm.

i) Bản sao chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (nếu có);

Một trong những điểm mới trong Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và Thông tư số 29/2014/TT-BCT là việc các doanh nghiệp sản xuất phân bón phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Viet Quality là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc tư vấn và chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Với cam kết mang lại lợi ích, tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp,Công Ty luôn mang lại sự hài lòng cho khách hàng khi được chúng tôi tư vấn và chứng nhận.

k) Hợp đồng thuê gia công (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ);

Trong trường hợp Doanh nghiệp thực hiện việc gia công tại một nhà máy của đơn vị khác. Doanh nghiệp phải cung cấp hợp đồng thuê gia công của mình với đơn vị gia công. Lưu ý: đơn vị thuê gia công phải là đơn vị đã đáp ứng được các điều kiện về sản xuất phân bón và đã có Giấy phép sản xuất phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Thời gian:

– Tư vấn và hoàn thiện hồ sơ: 60 ngày

– Cấp giấy phép: 30 ngày

Chính sách hậu mãi:

Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.chatluongviet.org

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

Tags: Xin giấy phép sản xuất phân bón, Xin giay phep san xuat phan bon

Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ / 2023

Cụ thể, Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn về sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm phân bón hữu cơ, phân bón khác. Bên cạnh đó cũng hướng dẫn việc lấy mẫu phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ, phân bón khác, khảo nghiệm phân bón, hạn mức sản xuất, nhập khẩu phân bón để khảo nghiệm và sử dụng phân bón. Thông tư 41 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/12/2014. Theo đó, doanh nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ sẽ phải xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón do Bộ Nông nghiệp và Phát triền Nông thôn quản lý.

Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón 

Theo Điều 5 – Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề sản xuất phân bón;

Doanh nghiệp cung cấp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất phân bón, bắt buộc trong đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề: sản xuất phân bón.

c) Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác do Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định cấp.Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác chưa được ban hành hoặc chưa có tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Trồng trọt chỉ định thì nộp tài liệu chứng minh việc đáp ứng các quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

Công Ty sẽ hỗ trợ, tư vấn để Doanh nghiệp đạt được các yêu cầu tối thiểu về công suất sản xuất phân bón. Doanh nghiệp cần lưu ý về yêu cầu công suất tối thiểu của nhà máy (không phải sản lượng thực tế sản xuất của nhà máy) để hoàn thiện về quy trình sản xuất, công nghệ, máy móc….

d) Bản sao chụp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Trường hợp doanh nghiệp đã có các giấy tờ trên thì cung cấp bản sao để Công ty hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp, doanh nghiệp chưa có các giấy tờ trên, doanh nghiệp phải hoàn thiện và cung cấp cho Công Ty trước khi nộp hồ sơ xin Giấy phép sản xuất phân bón lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu doanh nghiệp có bất kỳ khó khăn trong việc thực hiện thủ tục trên, Công Ty sẽ tư vấn và hỗ trợ Doanh nghiệp để thực hiện hiện nội dung này.

đ) Bản sao chụp giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống cháy nổ;

+ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001.

+ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

+ Thông tư số 04/2004 TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

Viet Quality sẽ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp để thực hiện thủ tục này.

e) Bản sao chụp Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động;

Doanh nghiệp lập Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động theo hướng dẫn. Việc lập Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động được thực hiện nội bộ tại doanh nghiệp, do doanh nghiệp tự lập, triển khai và giám sát.

Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ thủ tục cho doanh nghiệp, Công ty sẽ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện lập và triển khai Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động theo quy định trên.

g) Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành và danh sách người lao động trực tiếp sản xuất được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Việc huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác cho người lao động trực tiếp sản xuất không phải cấp chứng chỉ và do đơn vị có chức năng hoặc doanh nghiệp tổ chức theo chương trình, nội dung huấn luyện, bồi dưỡng do Cục Trồng trọt ban hành khi Thông tư này có hiệu lực.

CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ 

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 – Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón, doanh nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ cần phải đáp ứng những điều kiện sau: 

1. Áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng;

Một trong những điểm mới trong Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và Thông tư số 29/2014/TT-BCT là việc các doanh nghiệp sản xuất phân bón phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Viet Quality là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc tư vấn và chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Với cam kết mang lại lợi ích, tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp, Công Ty luôn mang lại sự hài lòng cho khách hàng khi được chúng tôi tư vấn và chứng nhận.

2. Tiêu chuẩn áp dụng cho nguyên liệu đầu vào đảm bảo các điều kiện về quản lý chất lượng sản phẩm phân bón;

Yêu cầu đối với doanh nghiệp sản xuất phân bón theo quy định mới tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón , các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương đương (nếu có) phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN về việc Hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ban hành ngày 28/09/2007 của Bộ Khoa học Công nghệ. Công Ty cung cấp dịch vụ tư vấn và hướng dẫn việc công bố tiêu chuẩn cho các loại sản phẩm.

3. Doanh nghiệp có phòng thử nghiệm, phân tích hoặc có thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, phân tích được chỉ định hoặc công nhận và đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, phân tích theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa để quản lý chất lượng sản phẩm;

Doanh nghiệp sản xuất phân bón vô cơ phải có phòng phân tích được các chỉ tiêu theo quy định đối với phân bón mình sản xuất ra, được chỉ định theo yêu cẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp, doanh nghiệp không có phòng thủ nghiệm đạt yêu cẩu. Doanh nghiệp phải có hợp đồng thử nghiệp với các tổ chức được chỉ định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với phân bón vô cơ, phòng phân tích đủ năng lực được chỉ định của Bộ Công thương (Danh sách được cập nhật trên website: chúng tôi của Bộ Công thương. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng đối với các phòng phân tích được chỉ định, Công Ty sẽ hỗ trợ để thực hiện thủ tục trên.

Thời gian:

– Tư vấn và hoàn thiện hồ sơ: 60 ngày

– Cấp giấy phép: 30 ngày

Chính sách hậu mãi:

Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.chatluongviet.org

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

Tags: Xin giấy phép sản xuất phân bón, Xin giay phep san xuat phan bon

 

Thủ Tục Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Phân Bón Vô Cơ, Hữu Cơ / 2023

Căn cứ theo Thông tư 35/2014/TT-BCT về việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với mặt hàng phân bón do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành thì thủ tục thực hiện bao gồm 4 bước như sau:

Bước 1: Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép nhập khẩu tự động theo đường bưu điện tới :

Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương

Văn phòng đại diện Cục Xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh

Ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến

Thành phần hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu phân bón tự động bao gồm:

Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 (hai) bản (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2014/TT-BCT )

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề về kinh doanh phân bón: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)

Hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản có giá trị tương đương hợp đồng: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)

Hoá đơn thương mại: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)

Tín dụng thư (L/C) hoặc chứng từ thanh toán: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân); hoặc xác nhận thanh toán qua ngân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo Mẫu số 02 và Mẫu số 03 ban hành kèm theo: 01 (một) bản chính Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng nhập khẩu: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan, thương nhân không phải nộp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải nhưng phải nộp Báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu của Đơn đăng ký nhập khẩu đã được xác nhận lần trước theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo

Bước 2: Từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy phép nhập khẩu tự động cho thương nhân trong vòng 07 ngày làm việc; trường hợp không cấp sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do

Bước 3: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp phép Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ hợp lệ

Bước 4: Giấy phép nhập khẩu tự động sẽ được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký

Thủ tục nhập khẩu phân bón với Cục Trồng Trọt – Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn:

Căn cứ Thông tư số 04 /2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đơn vị bạn cần thực hiện như sau:

Bước 1: Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón đến Bộ phận “một cửa” – Văn phòng Cục Trồng trọt

Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu gồm có:

Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón

Tờ khai kỹ thuật từng loại phân bón

Bản sao các giấy: – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); – Chứng minh thư hoặc hộ chiếu (đối với các cá nhân); – Văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp dự án của nước ngoài tại Việt Nam) hoặc chương trình, dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định pháp luật;

Bản tiếng nước ngoài giới thiệu rõ về Thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng; Công dụng, hướng dẫn sử dụng; Các cảnh báo đối với từng loại phân bón xin nhập khẩu; Kèm theo bản dịch đầy đủ sang tiếng Việt, có chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu

Bước 2: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cục Trồng Trọt sẽ xem xét cấp giấy phép nhập khẩu cho thương nhân hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu

Bước 3: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ

Bước 1: Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Trồng trọt hoặc gửi qua đường bưu điện;Thành phần hồ sơ tương tự như xin giấy phép nhập khẩu bình thường

Bước 2: Cục Trồng trọt tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn ngay Thương nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong trường hợp Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện;

Bước 3: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Cục Trồng trọt phải cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu; Thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chưa đầy đủ: Không quá ba (03) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu. Nếu quá thời hạn trên, Thương nhân không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ thì phải nộp hồ sơ mới.

Nhập khẩu phân bón để khảo nghiệm:

Đối với nhập khẩu phân bón để khảo nghiệm thì đơn vị cần cần xuất trình thêm các thành phần sau trong bộ hồ sơ:

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi nhập khẩu lần đầu.

Khi nhập khẩu, trên nhãn sản phẩm phải ghi rõ “hàng mẫu” hoặc “sản phẩm nghiên cứu hoặc khảo nghiệm”, không được kinh doanh.

Hạn mức nhập khẩu dựa trên liều lượng sử dụng cho loại cây trồng, loại phân bón có trong tài liệu hướng dẫn; tổng diện tích thử nghiệm không vượt quá 30 ha cho một loại phân bón.

Nhập khẩu phân bón để kinh doanh:

Đối với nhập khẩu phân bón để kinh doanh thì đơn vị cần cần xuất trình thêm các thành phần sau trong bộ hồ sơ:

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi nhập khẩu lần đầu;

Bản sao Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy về chất lượng loại phân bón nhập khẩu (đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác) của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có trụ sở chính cấp, chỉ xuất trình lần đầu khi nhập khẩu cho mỗi loại phân bón;

Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng do tổ chức chứng nhận hợp quy phân bón được chỉ định cấp hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm/Giấy chứng nhận do một tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận phân bón trong các nước ký kết Hiệp định/Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau cấp