Top 16 # Ve Dep Hoa Hong Leo / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Inkndrinkmarkers.com

Sen Da Dep Bong Hong Den / 2023

là giống và không thuộc các giống Bông hồng đen sen đá giá rẻ. Giống sen bông hồng đen là giống sen đá hiếm có nguồn gốc nhập khẩu. Đây cũng là giống sen đá chậm phát triển trong các dòng sen đá hiện có ở nước ta.

Ảnh: chậu sen đá bông hồng sen Nguồn: internet

có hình dáng như một Hình dáng và màu sắc của giống sen đá đẹp bông hồng đen: bông hoa hồng đẹp của xứ Đà Lạt khi nhìn từ trên cao. Lá sen đá bông hồng đen cứng, dày và trên mặt có có những đốm chấm nhỏ dày đặc, lá cây có màu sẫm xám rất đặt trưng.Ý nghĩa của giống sen đá bông hồng đen: có ý nghĩa tượng trưng cho một tình yêu sâu đậm, đây cũng là món quà ý nghĩa trao lời muốn nói được nhiều bạn trẻ ưa chuộng hiện nay.

Cách trồng và chăm sóc sen đá bông hồng đen:

là giống sen đá hiếm đẹp nhưng sức sống của giống này khá cao vì vậy Sen đá bông hồng cách trồng và chăm sóc sen đá cũng không khá cầu kỳ, phức tạp.

Người trồng có thể tưới phun sương trực tiếp lên cây bằng bình xịt, đây cũng là cách tưới nước tốt nhất cho sen đá. Cách khác bạn có thể 1. Cách tưới nước cho sen đá bông hồng đen: tưới sen đá từ bên thành chậu để nước có thể ngấm từ từ vào đất bên trong sẽ không gây tổn thương cho cây.

2. Ánh sáng tốt nhất cho cây sen đá bông hồng đen:

Hoa hồng đen là giống sen đá rất ưa ánh sáng, chúng co thể chịu đựng được ánh sáng trực tiếp từ mặt trời. Với giống sen đá này điều kiện ánh sáng càng mạnh thì cây càng có màu sắc đẹp. Mặc dù vậy để cây có thể phát triển tốt nhất vào mùa hè, đặc biệt những vùng có khí hậu nóng cần có lưới che cho cay tránh trường hợp cây bị hốc nhiệt.

3. Đất trồng cho sen đá hoa hồng đen: Đất trồng cho giống sen hoa hồng đen cũng như các loại sen đá khác đất cần thoáng và thoát nước tốt. Khi làm đất cho cây nên thêm vào lớp đất sỏi hoặc tốt nhất là sỉ than đá đã qua sử dụng sẽ giúp cây sen đá phát triển tốt hơn.

Hoa Hồng Leo Đà Nẵng, Hoa Hong Leo Da Nang, Cung Cấp Cây Hoa Hồng Leo Tại Đà Nẵng, Cung Cap Cay Hoa Hong Leo Tai Da Nang, Hoa Hồng Leo, Hoa Hong Leo, Mua Cây Hoa Hồng Leo, Mua Cay Hoa Hong Leo, Bán Cây Hoa Hồng Leo, Ban Cay Hoa Hong Leo / 2023

Hoa hồng leo rất dễ trồng và chăm sóc. Khi trồng hồng leo nên chọn những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên như vậy cây sẽ phát triển nhanh hơn và cho nhiều hoa hơn

Hoa Hồng leo không ưa nhiệt độ, ẩm độ quá cao, độ vươn của cành không bằng các loại dây leo khác nên cần có giàn để cây bám vào và leo lên, Hoa hồng leo thường được trồng ở những nơi như: cột, cổng, hàng rào, hay một khoảng vách nào đó nhất là đoạn vách cạnh cửa sổ hoặc có thể trồng trong bồn hoa trên cao để cho cây vươn dài ra.

Ngâm hạt giống vào nước 30 độ trong 24 giờ.

Gieo hạt vào đất ẩm cho nảy mầm. (Nói chung nó phải mất hơn 10-20 ngày.)

Nhiệt độ nảy mầm: 25-35 oC

Thời gian nảy mầm: 10-20 ngày

Tăng trưởng nhiệt độ tối ưu: 25-35 oC

Khoảng cách các hạt: 20 * 20cm ngoài vườn và 5×5 cm trong chậu.

Trong quá trình ươm bạn đảm bảo độ ẩm cho sự nảy mầm bằng cách tưới phun. Đặt chậu ươm nơi mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Tránh mất nước bạn có thể đặt 1 tờ giấy báo mỏng phủ lên phía trên khay, chậu ươm (tuy nhiên mùa hè thì bạn phải đảm bảo nhiệt độ không nóng quá và chậu ươm bị thiếu nước).

Khi bạn thấy rằng các cây con được cứng , thường là khoảng 1-2 tháng , bạn có thể chuyển chúng sang một chậu lớn hơn hoặc nếu bạn thích trồng ra vườn.

Hoa hồng ưa ánh nắng mặt trời, vì vậy vị trí trồng cây phải được chiếu sáng ít nhất 6 tiếng một ngày. Nên trồng hướng Đông để cây đón được ánh sáng mặt trời buổi sáng . Nơi trồng cây cũng phải rộng rãi. Hồng leo có xu hướng chiếm nhiều không gian khi lớn lên, bạn không nên trồng hoa gần các loài cây khác trong vườn.

Ðất và nơi trồng hoa hồng leo dàn:

Ðất tơi xốp, giàu dinh dưỡng, thoáng khí, có thành phần đất sét, nhiều ánh mặt trời và những chố ấm. Nếu đất cát thì nên trộn thêm phân hữu cơ và đất sét vào

Vào mùa khô nên tưới cho hoa vào mỗi sáng. Tránh tưới nước lên lá và hoa, có thể tạo điều kiện cho nấm có hại cho hoa phát triển.

Vào mùa xuân nên bón phân hữu cơ cho cây, phân phải chứa nitơ, phosphor và Kali để tạo bông. Vào khoảng tháng 7 không nên bón phân có nitơ. Tháng 9 nên bón phân có nhiều kali để tạo thân gỗ.

Đối với hồng leo chỉ cần tỉa một số cành nhỏ cho bớt cớm. Hoa tàn nên cắt bỏ 1 đoạn tầm 2 -3 đốt lá. Những mầm ở những đốt này sẽ làm yếu cây và tạo những bông hoa nhỏ. Ðối với hoa hồng leo nên tỉa bớt những mầm phụ để bông khỏi èo uột.

Trồng cây hồng leo nơi đất cao ráo, tránh úng ( nếu trồng chậu, bồn cần có thể tích lớn).

Nhiệt độ gieo trồng: 20 – 25 độ – Nhiệt độ sinh trưởng: 18 – 35 độ – Chiều cây cao: Dạng dây leo – Thời gian ra hoa: 90 – 95 ngày – Xuất xứ: Pháp – Quy cách: 10 hạt

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Đậu Cô Ve / 2023

Phần I. Đặc điểm và yêu cầu ngoại cảnh:

1. Đặc điểm thực vật học:

– Hệ rễ: Nhìn chung hệ rễ của nhiều loại đậu cô ve kém phát triển, sự phân bố của bộ rễ hạn hẹp, phân bố chủ yếu ở tầng đất sâu 20-30cm, trong bán kính 50-70cm. Rễ chính ngắn, nhưng nếu được sinh trưởng trên đất tơi xốp thì có thể ăn sâu tới 1m. Rễ bên (rễ phụ) ăn nông, cạn. Vi khuẩn nốt sần (Rhizobium bacteria) phát triển nhiều trên rễ phụ, hệ rễ đậu cô ve không chịu ngập úng.

– Thân: Là cây thân thảo, chỉ 1 số ít loài là cây lưu niên. Căn cứ vào chiều cao cây có thể chia thành 2 nhóm: Nhóm leo (2-3m), nhóm lùn (< 65cm).

– Hoa: Được cấu tạo hoàn chỉnh, hoa có 10 nhị, 9 trong số này bao quanh nhụy, còn 1 cái cao hơn, riêng rẽ. Hoa tự thụ phấn là chủ yếu, còn 1 số ít thụ phấn chéo nhờ ong.

– Quả: Chiều dài quả từ 8-20cm, chiều rộng quả từ 1-1,5cm tùy giống. Đầu mút quả có thể là tròn, nhọn dài hoặc hình kim. Màu sắc quả khi non có thể là xanh, xanh thẫm, vàng.

– Hạt: Mỗi quả có từ 3-8 hạt, kích cỡ và khối lượng hạt thay đổi rất lớn trong quá trình chín. Chiều dài hạt từ 5-20mm, khối lượng hạt từ 0,15-0,8g. Hình dạng hạt tùy thuộc vào từng giống, màu sắc vỏ hạt khi chín cũng rất đa dạng, có thể là một màu đồng nhất, hoặc hỗn hợp nhiều màu như trắng, trắng ngà, đen, nâu, nâu đỏ, cà phê sữa…

2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh:

– Nhiệt độ: Đậu cô ve ưa thích khí hậu ấm áp ôn hòa, không chịu nhiệt độ cao và cũng không chịu rét. Hạt có thể nảy mầm ở nhiệt độ 8-100C, nhiệt độ thích hợp cho quá trình nảy mầm 25-300C.

Nhiệt độ cho cây sinh trưởng, phát triển thích hợp nhất 20-250C. Nhiệt độ đất thích hợp cho quá trình sinh trưởng, phát triển 18-300C.

– Ánh sáng: Đa số các giống gieo trồng hiện nay hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển trong điều kiện chiếu sáng 10-13 giờ/ngày.

– Nước: Khi hạt nảy mầm cần lượng nước 100-110% so với khối lượng của hạt. Cây sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện đất có độ ẩm 70-80%.

Thiếu nước cây sinh trưởng kém, thân lá còi cọc, rụng nụ, rụng hoa, quả nhỏ, tỷ lệ đậu quả giảm, năng suất thấp mặt khác còn ảnh hưởng xấu đến màu sắc quả và độ rắn chắc của quả.

– Độ ẩm không khí thích hợp khoảng 65-75%

– Đất: Cây đậu có khả năng thích nghi với nhiều loại đất. Đất nhẹ, tơi xốp, thông thoáng, giàu chất dinh dưỡng cho năng suất cao, chất lượng tốt. pH thích hợp cho đậu cô ve từ 6-6.5.

Phần II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

1. Giống: Giống đậu cô ve leo được trồng chủ yếu là giống địa phương do nông dân tự sản xuất và giống của một số công ty trong nước sản xuất.

2. Chuẩn bị đất:

– Chọn đất canh tác: Cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy, … (không gần nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện). Đất tơi xốp, nhẹ, nhiều mùn, tầng canh tác dày, thoát nước tốt.

– Vệ sinh vườn, dọn sạch tàn dư thực vật của vụ trước, rải vôi, tưới nước trước khi cày xới có thể diệt một số nấm hại trên mặt đất tồn tại từ vụ trước.

– Đậu cô ve có thể trồng được nhiều vụ trong năm, nhưng vụ chính là vụ Đông Xuân gieo vào tháng 11-12 dương lịch.

– Chọn đất cao, thoát nước tốt, cày bừa kỹ và làm sạch cỏ; bón vôi rồi cày bừa để vôi trộn đều vào đất, lên luống cao 20-25cm, luống rộng 1,2m, rãnh rộng 30-40cm, những nơi đất thấp hay trồng mùa mưa phải lên líp cao để dễ thoát nước, có thể trồng hàng đôi hoặc hàng đơn trên luống. Nên trồng hàng đơn trên líp, hàng cách hàng 1,2-1,4m. Trồng hàng đơn đậu cho thời gian thu hoạch trái kéo dài hơn so với trồng hàng đôi và dễ dàng chăm sóc.

3. Trồng và chăm sóc:

– Kỹ thuật trồng: Khoảng cách lổ trên hàng 20-25cm, mỗi lỗ để 2-3 cây. Lượng hạt giống gieo 40-60 kg/ha, gieo xong lấp hạt bằng đất mịn.

– Làm cỏ, tưới nước và các biện pháp kỹ thuật khác:

Sử dụng nước giếng khoan, nước máy, nước suối đầu nguồn để tưới, không sử dụng nước ao tù, nước thải, nước nhiễm các loại vi sinh vật gây hại.

Kỹ thuật: Tưới nhiều lúc ra hoa trái rộ, nên dùng phương pháp tưới thấm vì lúc này cây phát triển tối đa, bộ lá lớn, phiến lá to, cây yêu cầu nhiều nước. Thiếu nước cây phát triển kém, trái nhỏ, mau già nhiều xơ, giảm năng suất và phẩm chất trái tươi. Khi bón phân thúc, tưới vừa đủ đảm bảo phân tan.

Mùa nắng, tưới buổi sáng sớm hoặc chiều mát 2 lần/ngày đảm bảo ẩm độ đất 70-75%. Mùa mưa tưới 1 lần/ngày hoặc không tưới, trừ khi mưa to bắn đất trên đọt phải tưởi rửa.  Làm rảnh thoát nước tránh bị ngập úng.

Làm cỏ: Làm sạch cỏ trên luống, rãnh và xung quanh vườn sản xuất, làm cỏ trước khi bón phân kết hợp xăm xới tạo đất thoáng khí.

Làm giàn: khi cây bỏ vòi thì bắt đầu làm giàn. Cây giàn dài 2,5-3m, có thể dùng sậy già để cắm giàn, thân đậu bò dài hơn 3m. Một số nơi nông dân dùng sóng lá dừa để làm giàn, cắm giàn theo hình chữ X, phần chót lá cột dính nhau. Giàn nầy có thể sử dụng được 2-3 mùa, số lượng cây làm giàn từ 40.000 – 50.000 cây/ha. Dùng lưới đang được ưa chộng thay thế cho giàn le, sậy.

4. Phân bón và cách bón phân:

– Phân bón: Lượng phân đề nghị bón cho đậu co ve 1 ha/vụ

Phân chuồng: 30-40m3; Vôi: 800-1.000 kg; Phân hữu cơ vi sinh: 1.000 kg.

Phân vô cơ (lượng nguyên chất): 105kg N – 90 kg P2O5 – 200 kg K2O.

Lưu ý: Chuyển lượng phân hóa học qua phân đơn hoặc NPK tương đương

Cách 1: Ure: 228kg; super lân: 562,5kg; KCl: 333kg.

Cách 2: NPK 15-15-20: 600 kg; Ure: 33kg; KCl: 133kg.

* Bón theo cách 1:

Hạng mục

Tổng số

Bón lót

Bón thúc

Lần 1:

10NSG

Lần 2:

20-25NSG

Lần 3:

40-55NSG

Phân chuồng hoai

30-40 m3

30-40 m3

Vôi

800 -1.000 kg

800 -1.000 kg

Ure

228 kg

78 kg

30 kg

50 kg

70 kg

Lân super

562,5 kg

562,5 kg

KCl

333kg

133 kg

50 kg

150 kg

Hữu cơ vi sinh

1.000 kg

1.000 kg

* Bón theo cách 2:

Hạng mục

Tổng số

Bón lót

Bón thúc

Lần 1:

10NSG

Lần 2:

20-25NSG

Lần 3:

40-55 NSG

Phân chuồng hoai

30-40 m3

30-40 m3

Vôi

800 -1.000 kg

800 -1.000 kg

Ure

33 kg

33 kg

KCl

133kg

63 kg

70 kg

Hữu cơ vi sinh

1.000 kg

1.000 kg

NPK 15-15-20

600 kg

150 kg

50 kg

150 kg

250 kg

Ghi chú: Có thể sử dụng các loại phân bón lá, phun theo nồng độ khuyến cáo trên bao bì.

Phần III. Sâu hại và biện pháp phòng trừ:

1. Dòi đục thân (Ophiomyia phaseoli)

– Đặc điểm hình thái: Gây hại đáng kể lúc cây còn nhỏ có 3-4 lá và lúc ra hoa. Trưởng thành là ruồi có màu đen bóng, kích thước rất nhỏ, sâu non là dòi có màu trắng ngà, nhộng hình trứng, có màu vàng – nâu.

Vòng đời trung bình 25-30 ngày. Trong đó giai đoạn trứng: 2-4 ngày; sâu non: 10-12 ngày; nhộng: 12-15 ngày

– Đặc điểm gây hại: Ruồi trưởng thành thường xuất hiện vào sáng sớm hay lúc trời mát; đẻ trứng rời rạc vào mô lá non hoặc trên phần thân gần gốc.

Dòi đục vào bên trong gân, qua cuống lá và đi dần xuống thân ở nơi tiếp giáp giữa lớp võ và phần gỗ làm lớp võ thân bị nứt. Mỗi thân có từ 1-3 con dòi.

Dòi thường gây hại khi cây còn non và đang sinh trưởng làm cây dễ bị chết héo, hoặc gây chết nhánh.

– Biện pháp phòng trừ: Tránh trồng gối vụ cây họ đậu liên tục, vệ sinh đồng ruộng, thu gom tàn dư trước khi trồng nhất là cây họ đậu. Bón phân cân đối, xử lý hạt giống trước khi trồng

Sử dụng thuốc BVTV có hoạt chất sau: Diazinon (Diazan 50EC, 60 EC)

2. Sâu đục trái (Maruca testulalis)

– Đặc điểm hình thái: Bướm nhỏ, có màu nâu đậm, trứng màu tráng ngà hình bầu dục. Sâu non màu trắng ngà, đầu màu vàng, trên lưng mỗi đốt có sáu đốm vuông cạnh hay bầu dục màu nâu đậm. Nhộng có màu xanh nhạt sau chuyển màu nâu vàng, toàn thân được bao phủ bởi lớp kén mỏng.

– Đặc điểm gây hại: Trứng đẻ rải rác từ 1-3 quả ở mặt trên lá non hoặc trên hoa, vỏ quả non. Trứng được đẻ trên hoa, đài và trái non. Sâu non kết hoa lại, ăn phá bên trong hoặc đục vào bên trong trái non, chất phân thãi làm trái bị dơ, dễ rụng. Do sâu nằm sâu trong trái nên khó phòng trị. Nhộng nằm trong các kẹt lá khô. Loài này xuất hiện nhiều trong mùa mưa.

– Biện pháp phòng trừ:

Biện pháp canh tác: Không nên xen canh với các cây họ đậu. Vệ sinh vườn trồng, thu gom tàn dư cây trồng trước khi trồng;

Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc BVTV có hoạt chất sau để phòng trừ

+ Diazinon 6% (30%) + Fenobucarb 4 % (20%) (Vibaba 50EC

+ Emamectin benzoate (Angun 5 WG, Emaben 0.2 EC, Map Winner 10WG);

+ Matrine (Kobisuper 1SL, Wotac 5EC);

+ Oxymatrine (Vimatrine 0.6 SL)

Để bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng, nên ngưng khi sử dụng thuốc cần đảm bảo thời gian cách ly..

Phần IV. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ:

1. Bệnh chết héo cây con (Rhizoctonia solani)

– Triệu chứng: Bệnh chủ yếu gây hại ở giai đoạn cây con, làm gốc thân tóp lại, cây dễ chết.

– Điều kiện phát sinh phát triển của bệnh: Bệnh tồn tại trong hạt giống nhiễm bệnh. Mưa nhiều, ẩm độ cao là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển.

– Biện pháp phòng trừ

Biện pháp canh tác: Sử dung giống sạch bệnh, luân canh cây trồng;

Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc BVTV có hoạt chất sau để phòng trừ

Chitosan (Tramy 2 SL); Copper citrate (Heroga 6.4SL); Cytokinin (Etobon 0.56SL); Kasugamycin (Kamsu 2SL, 4SL); Ningnanmycin (Niclosat 2SL, 4SL, 8SL); Validamycin (Vali 3 SL); Ningnanmycin (Diboxylin 4SL, 8SL); Cucuminoid 5% + Gingerol 0.5% (Stifano 5.5SL)

2. Bệnh đốm vi khuẩn do (Xanthomonas phaseoli):

– Triệu chứng: Bệnh gây ra các đốm cháy rộng trên lá, trên trái đậu có những đốm nhỏ xanh nhạt, nhũn nước; sau đó trở nên nâu và khô đi, hình dạng bất thường.

– Điều kiện phát sinh phát triển của bệnh: Bệnh phát sinh và gây hại nặng trong điều kiện ẩm độ cao, đốm bệnh lây lan rất nhanh.

– Biện pháp phòng trừ:

Biện pháp canh tác: Vệ sinh vườn, thu gom các lá trái sau khi thu họach.

3. Bệnh đốm lá (Cercospora canescens và Cercospora cruenta)

– Triệu chứng: Đốm bệnh gây hại bởi C. canescens có dạng tròn đến hơi có góc cạnh với tâm màu nâu, viền xung quanh màu nâu đỏ trên lá; bệnh gây hại nhiều trên đậu Lima và đậu đũa hơn đậu côve.

Đốm bệnh do C. cruenta gây có màu nâu đến màu rỉ sét, hình dạng và kích thước không đều; thường xuất hiện trên thân hoặc trái chín.

– Điều kiện phát sinh phát triển của bệnh: Nguồn bệnh tồn tại trong hạt giống, trên tàn dư cây bị nhiễm bệnh.

– Biện pháp phòng trừ

Biện pháp canh tác: Vệ sinh vườn trồng, khi thu hoạch cần thu gom tiêu hủy tàn dư lá, quả bệnh;

4. Bệnh gỉ sắt: Uromyces appandiculatus

– Triệu chứng: Bệnh hại chủ yếu trên lá, có khi có trên thân, cành và quả. Trên lá vết bệnh lúc đầu là những chấm nhỏ màu trắng bạc, về sau vết bệnh hơi lồi lên, trên vết bệnh có lớp bột màu nâu. Lá bị bệnh co rúm lại, nếu bị nặng lá biến vàng và rụng.

Trên thân, quả: Triệu chứng bệnh cũng có những đốm nhỏ hơi gồ lên và phủ một lớp bột màu nâu vàng. Cây bị bệnh sinh trưởng kém, lá và hoa bị rụng, quả ít.

– Điều kiện phát sinh phát triển của bệnh: Bệnh phát sinh phát triển trong điều kiện thời tiết nóng ẩm, cây chăm sóc kém.

– Biện pháp phòng trừ:

Biện pháp canh tác: Vệ sinh vườn, thu gom tàn dư từ vụ trước, trồng giống chống bệnh.

Biện pháp hóa học: Sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất: Copper Oxychloride  + Kasugamycin (New Kasuran 16.6WP); Tham khảo sử dụng một số hoạt chất: Carbendazim, Hexaconazole

5. Bệnh phấn trắng (Erysiphe polygoni)

– Triệu chứng: Bệnh hại chủ yếu trên lá, vết bệnh là những đốm lớn không có hình dạng nhất định, trên mặt có lớp phấn màu trắng, sau lan rộng gần hết bề mặt lá sau chuyển màu nâu vàng. Bệnh nặng làm lá khô vàng và rụng.

– Điều kiện phát sinh phát triển: Bệnh phát sinh mạnh trong điều kiện nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp 20-260C, bệnh tồn tại và lây lan chủ yếu ở dạng bào tử.

– Biện pháp phòng trừ

Biện pháp canh tác: Vệ sinh vườn trồng, thu gom tàn dư cây trồng, bón phân cân đối để cây phát triển tốt, tăng cường bón phân kali.

Biện pháp hóa học: Hiện nay, do chưa có thuốc BVTV đăng ký để phòng trừ, có thể tham khảo sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất: Chlorothalonil (Daconil 75WP, 500SC); Citrus oil (MAP Green 3SL)

Phần V. Phòng trừ dịch hại tổng hợp

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM

1. Biện pháp canh tác kỹ thuật: Vệ sinh vườn sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy, luân canh cây trồng khác họ. Chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt. giống có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây.

Thực hiện ghi chép nhật ký đồng ruộng.

Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ.

Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh

2. Biện pháp sinh học: Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm… Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh

3. Biện pháp vật lý: Sử dụng bẫy màu vàng, bôi các chất bám dính: dùng nhựa thông (Colophan) nấu trộn với nhớt xe theo tỉ lệ 4/6,  bẫy Pheromone dẫn dụ côn trùng.

Có thể sử dụng lưới ruồi cao từ 1,5 -1,8 m che chắn xung quanh vườn hạn chế ruồi đục lá, sâu, côn trùng gây hại bay từ vườn khác sang

4. Biện pháp hóa học: Khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc) và nhớ đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng, phun khi bệnh chớm xuất hiện

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật  khi thật cần thiết và theo các yêu cầu sau:

Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau

Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người

Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc)

Phần VI. Thu hoạch, phân loại và xử lý bảo quản sau thu hoạch:

Sau khi trồng 50-55 ngày bắt đầu thu hoạch, lứa đầu trái nhỏ và ít chỉ khoảng 50-60 kg/ha, lứa 4-5 thu rộ, thường cách 1 ngày thu 1 lần. Sau đó cách 2-3 ngày thu 1 lần có thể thu 10-12 lứa tùy theo cách chăm sóc. Năng suất đậu trong mùa mưa là 12-15 tấn/ha, vụ Đông-Xuân năng suất 20-22 tấn/ha. Nên thu đúng lúc khi vỏ trái có màu xanh mượt và hột mới tượng, nếu để trái già sẽ cứng, có nhiều xơ, phẩm chất kém.

7 Bí Quyết Làm Bánh Gato Hongkong Bông, Mềm, Xốp / 2023

Gato HongKong – chắc hẳn bạn nào thích làm bánh đều đã làm qua hoặc nghe tới tên món bánh này. Đây là một dạng bánh bông lan xốp, mềm mịn, bánh ngọt vừa, ăn có cảm giác như bánh đang tan trong miệng. Gato HongKong nhìn thì không có gì đặc biệt nhưng để làm ra nó thì không đơn giản chút nào. Nhiều bạn đã bỏ nhiều công sức vào món bánh đặc biệt này nhưng gặp không ít thất bại như: bánh bị xẹp, lõm hoặc bánh bị nứt.. và nhiều vấn đề khác nữa. Chính vì vậy hôm nay Abby xin giới thiệu cho bạn 7 kinh nghiệm để làm ra được ra chiếc bánh gato HongKong vô cùng thơm ngon này.

Nên dùng khuôn gia công vì chất liệu của khuôn gia công bắt nhiệt tốt và cho ra form bánh đẹp nhất.

Nướng bánh với nhiệt độ 140-50′. Tuy nhiên từ phút 45 nên quan sát bánh và lấy ra khi cảm thấy vừa đủ. Có thể chênh lệch chút ít vì nhiều yếu tố khách quan. Tốt nhất những phút cuối nên canh bánh để lấy ra đúng lúc.

Cho rơi tự do tầm 2-3 lần ở độ cao tầm 30cm ( thấp hơn cũng được). Sau khi làm rơi xong thì lập tức úp ngược khuôn xuống rack rồi mới lấy dao róc nhẹ. Như vậy bánh không bị hấp nhiệt ở dưới đáy gây lõm đáy.

Điều quan trọng nhất của bánh này là đánh bông lòng trắng. Lòng trắng đánh bông cứng luôn chứ không đánh bông chóp hơi cong như những công thức khác hay ghi. Đánh bông cứng luôn sẽ làm bánh nở hết cỡ và ăn có cảm giác bánh tan luôn trong miêng.

Bánh hút thêm ẩm ngoài không khí sẽ làm bánh mềm mai, ăn có cảm giác tan trong miệng. Có thể nướng trước đó 1 đêm, để nguội hẳn ngoài không khí rồi bọc lại bỏ tủ mát. Sáng mai lấy ra để đỡ hơi mát rồi ăn siêu ngon luôn.

Nguồn: Huệ Mẫn_Món ngon nhà làm (Savoury Days Family)

Abby bonus thêm 2 công thức làm gato HongKong (bánh Chiffon) đã được nhiều thợ bánh kiểm nghiệm qua.

Bánh gato HongKong (bánh Chiffon) của Anh Tú Shop

Dụng cụ: khuôn 20-22cm

Nguyên liệu:

– lòng đỏ trứng : 4 quả

– sữa tươi không đường: 50gr

– dầu ăn: 50gr

– bột mì: 60gr

– bột ngô: 40gr

– bột nở (baking powder)

– lòng trắng trứng: 4

– cream of tartar :1/2 thìa café

– đường: 110gr

cách làm:

– bật lò nướng ở 160 độ C

– lòng đỏ trứng quấy đều rồi đổ sữa tươi, dầu ăn vào quấy đều lên.

– cho bột mì,bột ngô,bột nở vào hỗn hợp lòng đỏ quấy nhuyễn lên.

– dùng máy đánh trứng đánh lòng trắng với cream of tartar bông cứng, rồi đổ đường vào hỗn hợp lòng trắng đánh cùng trong vài phút, đến khi hỗn hợp lòng trắng thật bông,mịn,dẻo là được.

(đánh lòng trắng với đường là công đoạn quan trọng nhất trong quy trình làm bánh chiffon, nếu lòng trắng đánh không đủ bông đặc thì bánh sẽ dễ bị xẹp nhiều, bị chai cứng)

– chia 1/3 lượng lòng trắng cho vào hỗn hợp lòng đỏ dùng phới quấy đều lên. Sau đó cho nốt 2/3 lòng trắng còn lại vào quấy cùng cho đều toàn bộ hỗn hợp.

–  đổ hỗn hợp bột vào khuôn bánh, dàn phẳng rồi cho vào lò nướng

– nướng bánh khoảng 30-35 phút.

yêu cầu thành phẩm: bánh không bị xẹp, mầu bánh vàng tươi, thơm vị sữa, ruốt bánh rất mềm, nhẹ và xốp. Bánh có thể dùng luôn hoặc để phủ kem trang trí, làm đế bánh mousse .v.v.

Dụng cụ: khuôn tròn 20-22cm

Nguyên liệu:

– 4 lòng đỏ trứng gà (18-20gr/ lòng đỏ)

– 20gr đường hạt mịn

– 40ml sữa tươi không đường

– 30ml dầu thực vật

– ½ thìa café vani chiết xuất

– 50gr bột mì đa dụng

– 50gr bột ngô

– 4 lòng trắng trứng (30-35gr/ lòng trắng) nhiệt độ phòng

– 1 nhúm muối nhỏ

– ¼ thìa café cream of tartar

– 70gr đường- rây mịn