Top 2 # Ure Thuộc Loại Phân Bón Hóa Học Nào Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Inkndrinkmarkers.com

Phân Ure Là Gì? Thành Phần Hóa Học Chính Của Phân Ure

Khái niệm phân ure

Phân ure là một loại phân đạm phổ biến và chiếm phần lớn trên thị trường hiện nay. Sử dụng để cung cấp lượng đạm cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Được biết đạm giúp thúc đẩy quá trình phân cành, đẻ nhánh, khả năng quang hợp mạnh nhờ kích thích lá to, góp phần làm tăng năng suất cây trồng.

Thành phần chính của phân ure

Công thức hóa học của phân ure là CO(NH2)2. Nitơ là thành phần chính và thường chiếm gần khoảng 50%. Đây là loại phân hóa học có tỷ lệ nitơ cao nhất hiện nay và thường được sử dụng.

Đạm ure có dạng tinh thể màu trắng, rất dễ hòa tan trong nước, độ hút ẩm mạnh. Chính bởi sự hút ẩm mạnh này mà việc bảo quản phân bón cũng cần được chú ý hơn. Tuy nhiên trong quá trình sản xuất phân có thể xảy ra hiện tượng tạo thành Biurea. Cây trồng có thể bị độc nếu tỷ lệ chất đó cao quá tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn đảm bảo sự ổn định cho cây trồng thường không quá 1% Biurea.

Phân loại phân bón ure

Hiện nay có hai loại phân bón ure là ở dạng hạt tròn hoặc dạng viên như trứng cá. Xét về bản chất thì hai loại này đều giống nhau là dùng để cung cấp dinh dưỡng đạm cho cây. Tuy nhiên dạng viên được sử dụng phổ biến hơn. Bởi có thêm thành phần chống hút ẩm có thể bảo quản được lâu.

Do tính chất dễ tan và thích nghi cao nên phân đạm ure thường được bón thúc. Tuy nhiên nên vùi phân vào đất để tránh hiện tượng mất đạm do quá trình amoni hóa trên mặt đất. Ngoài ra có thể pha loãng thành dung dịch để bón phân thấm được sâu hơn. Nên bón vào trời mát mẻ để phân bón phát huy được hiệu quả cao nhất.

Có thể bổ sung ở giai đoạn đầu cây đang phát triển mạnh và giai đoạn cây thụ quả. Do hàm lượng dinh dưỡng đạm khá cao nên pha trộn thêm một số loại phân khác để cân bằng dinh dưỡng cho cây. Tránh tình trạng thừa hay thiếu đạm sẽ ảnh hưởng năng suất cây trồng.

Phân ure có thể bón cho đất chua. Nhưng không nên sử dụng bón chung với vôi. Bởi phản ứng hóa học sẽ làm mất tác dụng của phân, làm rắn đất lại. Có thể bón vôi trước đó hoặc sau khi bón ure một thời gian thích hợp để tránh lãng phí.

Trong trồng trọt

Phân ure sử dụng phổ biến cho cây trồng đặc biệt các loại rau màu. Giúp lá cây có kích thước lớn hơn, có màu xanh hơn. Tuy nhiên phải bón với lượng phù hợp tránh dư thừa lượng nitrat. Chất này tích lũy trong nông sản sẽ không tốt cho sức khỏe người tiêu dùng.

Trong chăn nuôi

Trong chăn nuôi ure còn được trộn vào thức ăn của trâu, bò. Trong dạ cỏ của động vật nhai lại có loài vi sinh vật cộng sinh ngoài giúp phân giải xenlulozo còn có thể phân giải đạm ure. Với nguồn dinh dưỡng này vi sinh vật sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa và khi đến dạ múi khế sẽ bị tiêu hóa. Cơ thể động vật sẽ có thêm nguồn đạm bổ dưỡng. Bên cạnh đó cũng lưu ý sử dụng cho động vật đã phát triển cơ quan tiêu hóa hoàn chỉnh. Ure có thể gây ra ngộ độc và tuyệt đối không pha vào nước cho động vật uống.

Phân bón Ure sinh học (Ure Bio)

Hiện nay có thêm loại phân ure sinh học mang lại nhiều hiệu quả cho canh tác nông nghiệp. Với nguyên liệu từ ure và dung dịch bổ sung vi sinh vật có lợi Bacillus. Ure Bio giúp cây trồng tăng khả năng chống lại sâu bệnh, tăng sự chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong đất nhờ tác dụng của nhóm vi sinh.

Sử dụng Ure Bio tạo điều kiện cho giun đất cũng như hệ vi sinh phát triển được. Từ đó giúp cải tạo đất trồng, tăng độ phì nhiêu, độ tơi xốp. Cây trồng cho năng suất cao, nông sản đạt chất lượng. So với phân ure thông thường thì phân ure sinh học giúp giảm lượng đạm thất thoát, giảm ô nhiễm môi trường, tăng hiệu quả sử dụng đạm của cây trồng.

Phân Hóa Học (Phân Bón Vô Cơ) Gồm Những Loại Nào ?

Phân bón hóa học là thành phần không thể thiếu cho cây trồng cũng như nhu cầu tất yếu trong nghành nông nghiệp, các loại phân thường dùng là phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn hợp, phân trung lượng, phân vi lượng và các loại phân bón lá được phân loại như sau.

Các loại phân bón hóa học tốt nhất cho cây trồng

1- Phân đạm ( phân bón chứa N)

Đây là loại phân dùng để cung cấp hàm lượng đạm (N) cho cây gồm những loại đạm sau

* Urê [CO(NH2)2]

– Chứa 44-48% (N) nguyên chất, là loại phân có tỉ lệ N cao nhất và được dùng phổ biến nhất hiện nay. Có loại dạng tinh thể, có loại dạng viên, màu trắng, màu vàng (Urê Agrotain), hạt xanh (Urê NEB-26), không mùi, dễ hút ẩm. Urê có thể dùng cho các loại cây trồng và các loại đất, thích hợp đất chua phèn.

– Trong quá trình sản xuất urê thường tạo thành chất Biurea [NH2NH(CO2)], là một chất độc hại với cây. Tỉ lệ Biurê trong phân urê không được quá 3%. Phun cho lá nên dùng loại phân có hàm lượng Birurrea dưới 0,25% đối với các cây có múi, dưới 1,5% với ngô, đậu nành.

* Đạm sunfat [(NH4)2SO4] – còn gọi là phân SA

– Là loại đạm có Chứa 20-21% N nguyên chất và 23% S. Dạng tinh thể mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh, có mùi amoniac (mùi khai nước tiểu) vị mặn và hơi chua, dễ hút ẩm. Có thể bón cho nhiều loại cây trồng, trên nhiều loại đất không chua phèn.

– Nếu đất chua phèn phải bón thêm vôi, lân mới bón đạm sunfat. Một số cây như đậu, ngô, cần nhiều S, bón phân SA rất tốt. SA cũng dùng cho các loại đất đồi, đất bạc màu thường thiếu S.

* Đạm amôn nitrat (NH4NO3):

– Chứa 33-35% N nguyên chất ở cả 2 dạng NH4+ và NO3-. Dạng tinh thể, màu vàng xám, dễ chảy nước. Là phân sinh lý chua, thích hợp với cây trồng cạn như bắp, thuốc lá, bông, mía…

* Đạm clorua (NH4Cl):

– Chứa 24-25 % N nguyên chất. Dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà, ít hút ẩm, tới rời dễ bón. Là loại phân sinh lý chua, nên bón kết hợp với phân lân. Vùng khô hạn, đất chua phèn và mặn không nên bón vì đất sẽ tích lũy nhiều Clo làm cây dễ bị ngộ độc. Không bón cho thuốc lá, chè, khoai tây, hành tỏi, bắp cải, vừng…vì có Clo không thích hợp.

* Canxi nitrat [Ca(NO3)2] – còn gọi là Nitrat canxi:

– Chứa 15,5% N và 36% Ca. Dạng tinh thể, màu trắng. Là loại phân cung cấp cho cây trồng cả đạm và canxi nên rất hiệu quả, nhất là với cây trồng cạn, cây ăn quả và trên những loại đất cát, thích hợp bón cho đất chua, đất phèn, đất mặn. Dùng bón lót, bón thúc hoặc hòa tan để phun qua lá.

– Ngoài ra còn một số loại phân đạm khác như Natri nitrat (NaNO3), Canxi cyanamite (CaCN2). Phân đạm chủ yếu dùng bón thúc, có thể bón lót một lượng ít, cần bón cân đối với lân (P) và kali (K).

2- Phân lân (Phân chứa P): Phân lân có hai loại là phân lân tự nhiên (như Apatit, Phosphorit) và phân lân chế tạo (như Super lân, Lân nung chảy). Hàm lượng lân trong phân được tính dưới dạng P 2O 5. Một số dạng phân lân thông dụng như :

– Chứa 30-32% P 2O 5, ngoài ra có Canxi và nhiều chất khoáng khác, dạng tinh thể. Dùng bón cho đất chua, đất phèn, đất úng trũng nghèo lân. Hàm lượng lân cao nhưng khó tiêu nên cần kết hợp với các phân lân dễ tiêu khác.

* Phosphorit :

– Hàm lượng lân tổng số biến động lớn, bột Phosphorit ở nước ta chứa 8-12% P 2O 5, thấp hơn Apatit, chứa nhiều sắt và nhôm. Sản xuất bằng nghiền nhỏ quặng Phosphorit. Dùng cho đất chua, phèn, úng, trũng, ủ với phân chuồng, thích hợp cho các cây họ đậu.

– Chất lân trong các phân lân tự nhiên chủ yếu ở dạng khó tiêu nên phải bón lót sớm, thường dùng cho đất chua phèn và ngập úng.

– Có hai loại là Super lân đơn (SSP) chứa 17-18% P2O5 + 12% S và Super lân kép (TSP) chứa 37-47% P2O5. Phân ở dạng bột mịn, xám, mùi chua, dễ hút ẩm.

– Lân có trong super lân phần lớn ở dạng dễ tiêu, hiệu quả nhanh, thích hợp với nhiều loại cây, loại đất. Tuy vậy, trên đất chua

phèn nên bón phối hợp với vôi và các loại phân lân khác (như lân nung chảy). Dùng ủ với phân chuồng rất tốt.

* Lân nung chảy :

Còn gọi là Tecmophosphate (TMP) hoặc Phosphat canxi magiê (FMB). Chứa 18-20% P 2O 5 + 28-30% Ca + 17-20% Mg + 24-30% Si. Ngoài ra còn chứa vi lượng sắt, đồng, molipden, mangan, coban. Dạng bột rời màu xanh xám, ít tan trong nước, dễ tan trong axit, không chua. Sử dụng thích hợp cho đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long, đất đồi núi Đông Nam Bộ và miền Trung, đất bạc màu. Đất càng chua phèn hiệu quả phân Lân nung chảy càng cao.

– Ngoài các loại phân lân phổ biến trên, còn có phân Magiê amon phosphate chứa 30-45% P2O5 + 6-9% N + 10-15% Mg, là loại phân phức hợp có hiệu quả cao.

– Phân lân chủ yếu dùng bón lót, phân dễ tiêu như Super lân có thể dùng bón thúc. Tùy loại đất chua ít hay nhiều mà chọn loại phân lân thích hợp.

3- Phân kali (Phân chứa K)

Phân Kali bao gồm các loại hàm lượng K được tính theo công thức hóa học là K2O nó bao gồm các loại kali sau :

* Kali clorua (KCl): còn gọi là Muriate of Potash, viết tắt là MOP.

Chứa 50-60% K2O. dạng bột màu hồng như muối ớt, có dạng màu trắng như muối bọt, dễ hút ẩm, vón cục. Là loại phân chua sinh lý. Bón cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất, thích hợp với cây dừa (vì dừa ưa chất Clo) không bón cho đất mặn và cây không ưa Clo (như các cây có củ, thuốc lá, cà phê, Sầu riêng vì Clo ảnh hưởng đến hương vị).

* Kali sunfat (K2SO4): còn gọi là Sunfat of Potash, viết tắt là SOP.

Chứa 45-50% K2O và 18% S, dạng tinh thể mịn, màu trắng, ít hút ẩm nên ít vón cục. Là loại phân sinh lý chua, dùng nhiều năm làm tăng độ chua của đất. thích hợp với nhiều loại cây trồng như các cây có dầu, cải, thuốc lá, chè, cà phê… không dùng nhiều năm trên đất chua.

* Kali nitrat (KNO3):

Chứa 46% K2O và 13% N. Dạng kết tinh, màu trắng. Là loại phân quí, đắt tiền nên thường dùng phun lên lá hoặc bón gốc cho các cây có giá trị kinh tế cao. Phun lên lá ở nồng độ thích hợp còn kích thích cây ra hoa sớm và đồng loạt. Những cây mẫn cảm với Clo như thuốc lá, sầu riêng, cây hương liệu, dùng KNO3 bón gốc có hiệu quả tốt, không dùng KCl.

* Kali magiê sunfat: K2SO4.MgSO4.6H2O:

Chứa 20-30% K2O + 10-15%MgO + 16-22% S. Sử dụng cho tất cả các cây trồng trên các loại đất, thích hợp cho đất chua, xám, bạc màu, đất cát thường ít Magiê và các cây trồng trên các loại đất, thích hợp cho đất chua, xám, bạc màu, đất cát thường ít Magiê và các cây trồng có nhu cầu Magiê cao như các loại cây ăn quả, rau,… chủ yếu dùng phun lên lá, cũng có thể bón vào gốc.

* Kali phosphate (KH2PO4) hay còn gọi là MKP:

Chứa 35% K2O và52% P2O5. Có thể dùng cho các loại cây trồng trên các loại đất, bón xuống đất hoặc phun lên lá. Do giá thành khá cao nên ưu tiên phun lên lá để có hiệu quả kinh tế cao, có thể kích thích cây ra hoa sớm và đồng loạt, tỉ lệ đậu quả cao.

4- Phân hỗn hợp

– Là loại phân hóa học bao gồm NPK, trung vi lượng hay nhiều loại phân đơn trộn chung cùng các nguyên tố vi lượng (TE) với nhau bằng phương pháp cơ giới hoặc phức hợp dạng 1 hạt. Ngoài các yếu tố N, P, K còn có thêm cả Mg, Ca, S và vi lượng (TE).

Phân bón hữu cơ vi sinh Năm tốt Miền trung

– Phân hỗn hợp NPK có tác dụng bón ở các loại đất bạc màu đất cát thiếu kali nó giúp giữ ẩm cho cây là loại NPK có hàm lượng lân dễ tiêu cao và đạm, không làm chua đất, dùng cho lúa và nhiều loại cây cạn, thích hợp vùng đất phèn, đất bazan. Ít dùng cho đất thiếu kali như đất xám bạc màu, cát nhẹ, ít dùng cho cây lấy củ.

Những lưu ý cần biết khi phân bón vô cơ

– Không nên bón dư thừa, không cân đối bón không đúng cách, bón trong thời gian dài và lạm dụng phân bón vô cơ.sẽ làm cho phân bón vô cơ có những tác động, ảnh hưởng xấu tới môi trường (đất đai suy kiệt, ô nhiễm môi tường), con người và sinh vật có ích.

– Không nên sử dụng phân bón hóa học (phân bón vô cơ) để bón nhiều và bón trong thời gian dài phân bón vô cơ khiến đất đai chai cứng, bạc màu, giảm độ pH đất,đất bị chua hóa, tích tụ một số kim loại năng trong đất.

– Bón nhiều phân đạm kèm với sự hòa tan nhanh trong nước, dẫn tới việc dễ bị rửa trôi xuống ao hồ, sông, suối, nhấm xuống nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước, nước có hàm lượng nitrat cao. Gây độc hại cho những sinh vật thủy sinh.

Hữu cơ miền trung kính chúc bà con một vụ mùa bội thu ! Công ty CP phân bón hữu cơ Miền trung

Trịnh Thu Huyền

Phân Bón Hóa Học Là Gì Tổng Hợp Các Loại Phân Bón Hóa Học

Thực tế hiện nay trong trồng trọt phân bón là thành phần không thể thiếu cho cây, để cây đạt năng suất cao và nhanh thì bà con thường sử dụng cho mình phân bón hóa học bởi những hiệu quả mà nó đem lại. Tuy nhiên thì không phải ai cũng biết rõ về loại phân này, kể cả những người sử dụng cũng có thể chưa hoàn toàn hiểu hết được. Vậy phân bón hóa học là gì ? tác dụng của phân hóa học ra sao ? bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết các thắc mắc của mình.

NỘI DUNG BÀI VIẾT

1. Phân bón hóa học là gì

2. Các loại phân hóa học 

2.1 Phân đạm

2.2 Phân lân

2.3 Phân kali

2.4 Các loại phân khác

3. Ưu nhược điểm phân bón hóa học

Phân bón hóa học hay còn được gọi là phân vô cơ là các hóa chất chứa những chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng được sử dụng để bón cho cây nhằm tăng năng suất.

Phân hóa học gồm các nguyên tố cần thiết để cung cấp dinh dưỡng cho cây như : N,K,Ca,Zn,Mg… Từ các nguyên tố dinh dưỡng riêng biệt này phân vô cơ được chia thành 3 loại khác nhau là phân đạm, phân lân và phân kali, để hiểu rõ hơn về điều này thì mời các bạn cùng theo dõi tiếp.

Phân đạm là tên gọi chung của những loại phân hóa học cung cấp đạm cho cây.

Đạm là chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Đạm là nguyên tố góp phần tham gia vô thành phần chính của prôtit, các axit amin, clorophin, các enzym và các loại vitamin trong cây giúp thúc đẩy quá trình phát triển cho cây như phân cành, ra nhiều lá có kích thước to và xanh, lá tăng khả năng quang hợp từ đó góp phần tăng năng suất.

Các loại phân đạm được dùng phổ biến gồm :

Phân Urê

Phân amoni nitrat

Phân amoni sunphat

Phân amoni clorua

Phân Xianamit canxi

Phân amoni photphat

Khi sử dụng phân đạm cần lưu ý rằng 

– Phân phải được bảo quản trong túi nilông. Nơi để phân phải thoáng mát, khô ráo, không để chung với các loại phân khác

– Bón đúng với nhu cầu và đặc tính của từng loại cây trồng. Bởi không phải cây trồng nào cũng có nhu cầu phân bón giống nhau, nếu không kiểm soát được điều này có thể khiến cây bị phản tác dụng

– Bón đúng với đặc điểm của đất trồng. Với các loại cây cạn như mía, ngô… sử dụng bón đạm nitrat là phù hợp tuy nhiên riêng lúa nước thì lại nên dùng đạm clorua. Đối với những cây họ đậu thì nên bón đạm sớm trước khi các nốt sần sùi hình thành ở rễ cây, còn khi các vết sần sùi đã hình thành thì không nên bón đạm vì sẽ ngăn cản hoạt động có định đạm đến từ không khí của những loại vi khuẩn nốt sần.

Phân lân là loại phân vô cơ rất phổ biến hiện nay có thành phần chính là photpho. Lân tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin giúp kích thích sự phát triển rễ cây, làm cho rễ cây ăn sâu và lan rộng vào đất, từ đó giúp cây thêm vững chắc hơn. 

Phân lân góp phần thúc đẩy quá trình đẻ nhánh, đâm chồi, giúp cây ra hoa kết trái sớm, phân lân có đặc tính là yếu tố giúp tăng tính chống chịu cho cây trồng như chống rét, hạn hán, chịu được độ chua của đất…

Các loại phân lân được sử dụng phổ biến như :

Phôtphat nội địa

Phân apatit

Supe lân

Tecmô phôtphat 

Phân lân kết tủa

Phân kali có vai trò cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng trong giai đoạn phát triển của cây. Kali hỗ trợ cho cây trong quá trình chuyển hóa năng lượng, đồng hóa dinh dưỡng để tạo chất lượng và năng suất cho cây.

Kali tham gia quá trình quang hợp giúp tổng hợp đường, protein và tinh bột giúp tăng năng suất cây, tăng thêm khả năng hút nước cho phần rễ.

Các loại phân kali phổ biến :

Phân kali clorua

Phân kali sunphat

Phân kali – magie sunphat

Phân hỗn hợp

Đây là loại phân vô cơ có chứa cả 3 nguyên tố N, P, K thường được gọi phổ biến là phân NPK. 

Phân phức hợp

Đây là phân phức hợp từ các chất được tổng hợp trực tiếp bằng những tương tác hóa học với nhau.

Phân vi lượng

Đây là loại phân hóa học có chứa một lượng nhỏ thành phần của các nguyên tố : kẽm, mangan, bo, … dưới dạng hợp chất.

3.1 Ưu điểm

Tăng năng suất cây trồng

Góp phần tăng độ phì nhiêu cho đất

Kích thích cây phát triển giúp nhanh chóng ra rễ, hoa

Tổng hợp Protein giúp cây phát triển ổn định

3.2 Nhược điểm

Bón trong thời gian dài với số lượng lớn sẽ khiến đất bị chai cứng, tích tụ một số các kim loại trong đất khiến mất cân bằng sinh học

Phân bón hóa học rất dễ hòa tan trong nước cho nên đối với những nơi gần ao hồ, sông suối nếu phân ngấm xuống nước sẽ gây ô nhiễm nguồn nước.

Nếu lạm dụng phân bón hóa học, đặc biệt là đối với phân có chứa đạm (N) khi chuyển hóa sẽ làm bay hơi một số khi như NH3 gây ra ô nhiễm không khí

Với những chia sẻ ở trên hy vọng sẽ giúp cho bạn bổ sung thêm cho minh kiến thức cần thiết về phân bón hóa học để có thể áp dụng vào canh tác hiệu quả. Một điều cần phần phải lưu ý là đặc điểm của phân hóa học khiến đất bị khô cằn và cứng, nếu muốn tiếp tục trồng cây thì sẽ khá khó khăn. Vậy để giải quyết vấn đề này thì chúng tôi khuyên bạn hãy sử dụng máy xới đất, sản phẩm sẽ giúp đất tơi xốp trở lại và lên luống sẵn cho cây rất tiện lợi và nhanh chóng, tham khảo ngay +9 mẫu máy xới đất giá rẻ đang có mặt tại website của Vinafarm. Quý khách có thể đến cửa hàng để trải nghiệm chi tiết sản phẩm hoặc liên hệ đến hotline: 0982.847.502 để được tư vấn bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.

Phân Hóa Học Là Gì? Gồm Những Loại Nào?

Phân hóa học hay còn gọi là phân bón vô cơ. Đây là loại phân bón được sản xuất từ hóa chất hoặc từ các khoáng chất của thiên nhiên. Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng, dùng để bón cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất. Cùng tìm hiểu phân bón hóa học và so sánh hiệu quả cũng như lợi ích đối với bón phân hữu cơ vi sinh cho cây trồng…

Có ba loại phân bón hóa học cơ bản là phân đạm, phân lân và phân kali. Có ba loại phân bón hóa học cơ bản là phân đạm, phân lân và phân kali. 

Phân hóa học có loại đơn chất, đa lượng như phân đạm urê (N), phân lân phốt pho (P), phân kali (K). Phân trung lượng và vi lượng như Mg, Fe, S, Si, Ca… Phân hóa học có loại đơn chất, đa lượng như phân đạm urê (N), phân lân phốt pho (P), phân kali (K). Phân trung lượng và vi lượng như Mg, Fe, S, Si, Ca… 

Phân hóa học tổng hợp bao gồm sự pha trộn các đơn chất trên như DAP 46-18, NPK 16-16-8, NPK 20-20-15…Phân hóa học tổng hợp bao gồm sự pha trộn các đơn chất trên như DAP 46-18, NPK 16-16-8, NPK 20-20-15…

Tìm hiểu thêm: Các loại phân bón tốt nhất hiện nay?

Hiểu đúng định nghĩa phân hóa học, chúng ta chia ra làm 2 loại:Hiểu đúng định nghĩa phân hóa học, chúng ta chia ra làm 2 loại:

1. Phân bón đơn2. Phân bón kép. 1. Phân bón đơn2. Phân bón kép. 

Thế nào là phân đơn, phân hỗn hợp? 

a. Phân đạm(chứa N):Phân Urê:CO(NH2)2 chứa 46.67%N – Phân amoni nitrat NH4NO3(đạm 2 lá) – Phân amoni clorua NH4Cl – Phân amoni sunfat (NH4)S04(đạm 1 lá) b. Phân lân(chứa P): Phân lân tự nhiên Ca3(P04)2 – Phân supe phôphat kép Ca(H2P04) – Phân supe phôphat đơn Ca(H2P04)2 và CaS04 c. Phân Kali (chứa K) thường dùng là :K2S04,KCl 

Phân bón kép là gì? dinh dưỡng và nguyên tô tạo nên phân bón kép?

Phân bón kép là loại chứa 2,3 nguyên tố dinh dưỡng trên: *KN03;(NH4)2,H2P04. Pbk NPK là hh gồm:NH4,N03,Ca(H2P04)2 và KCl Phân bón kép là gì? dinh dưỡng và nguyên tô tạo nên phân bón kép?Phân bón kép là loại chứa 2,3 nguyên tố dinh dưỡng trên: *KN03;(NH4)2,H2P04. Pbk NPK là hh gồm:NH4,N03,Ca(H2P04)2 và KCl 

Phân vi lượng là gì? gồm những nguyên tố nào? (B,Zn,Mn)Phân vi lượng là gì? gồm những nguyên tố nào? (B,Zn,Mn)

Lợi ích của phân vi lượng qua từng nguyên tố?Nguyên tố N:kích thích cây trồng phát triển mạnh. Nguyên tố P:kích thích sự phát triển của bộ rễ thực vật. Nguyên tố K:tổng hợp nên chất diệp lục và kích thích cây trông ra hoa,làm hạt. Nguyên tố S:tổng hợp nên protein Nguyên tố Ca,Mg cần cho thự vật để sinh sản chất diệp lục. 

Các nguyên tố vi lượng, cây cần rất ít nhưng lại cần thiết cho sự phát triển của cây trồng. Lợi ích của phân vi lượng qua từng nguyên tố?Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh. Nguyên tố P: kích thích sự phát triển của bộ rễ thực vật. Nguyên tố K: tổng hợp nên chất diệp lục và kích thích cây trông ra hoa,làm hạt. Nguyên tố S: tổng hợp nên protein Nguyên tố Ca,Mg cần cho thự vật để sinh sản chất diệp lục. Các nguyên tố vi lượng, cây cần rất ít nhưng lại cần thiết cho sự phát triển của cây trồng. 

Tác hại của phân vi lượng đối với cây trồng? Nếu dùng quá nhiều phân đạm, lân so với nhu cầu cây trồng sẽ gây ô nhiễm nặng nề nguồn nước sông hồ, nguồn nước ngầm. Nếu dùng quá nhiều phân đạm, lân so với nhu cầu cây trồng sẽ gây ô nhiễm nặng nề nguồn nước sông hồ, nguồn nước ngầm…