Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Lúa

--- Bài mới hơn ---

  • Thời Điểm Bứng Mai Vàng Tốt Nhất Là Khi Nào?
  • Nhất Chi Mai Có Gì Hấp Dẫn? Cách Trồng
  • Cây Hoa Nhất Chi Mai
  • Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc Mai Năm Nhuần 2022, Cho Mai Ra Nhiều Bông
  • Mua Cây Mai Hoa Đăng
  • Cây lúa xuất xứ từ vùng nhiệt đới nên vùng khí hậu nóng ẩm là điều kiện thuận lợi cho cây phát triển.

    Mỗi giống lúa có một nhu cầu về tổng tích nhiệt nhất định và thường: những giống ngắn ngày nhu cầu tổng tích nhiệt từ 2.500-3.000°C, giống trung ngày từ 3.000- 3.500°C và giống dài ngày từ 3.500 – 4.500°C. Căn cứ vào chỉ tiêu này mà lựa chọn giống theo cơ cấu mùa vụ cho phù hợp (Nếu thời gian mùa vụ ngắn và nền nhiệt độ thấp, nên chọn giống có tổng tích nhiệt thấp. Nếu thời gian mùa vụ dài và nền nhiệt độ cao, nên chọn giống có tổng tích nhiệt cao. Và cũng có thể căn cứ vào tổng tích nhiệt của giống để điều tiết các trà cấy trong vụ).

    Phân bón giữ vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lúa “Nhất nước, Nhì phân, Tam cần, Tứ giống”. Vì vậy Để giúp Bà con Nông dân trồng Lúa có năng suất và mang lại hiệu quả kinh tế cao Công ty cổ phần phân bón Nhật Long Thanh Hoá xin “Hướng dẫn quy trình trồng và chăm sóc Cây lúa” như sau:

    Đạm: Đóng vai trò quan trọng trong hình thành tế bào rễ, thân, lá, có nhiều trong bộ phận non hơn bộ phận già.

    Cây hút đạm nhiều nhất vào thời kỳ để nhánh và làm đòng

    Thiếu đạm: Cây thấp đẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, hàm lượng diệp lục thấp, lá chuyển vàng nhanh chóng, số bông ít, hạt ít, năng suất giảm.

    Thừa đạm: Thân lá rậm rạp, hô hấp tăng lên, tiêu hao gluxit, nhánh đẻ vô hiệu nhiều, lúa trổ muộn, cây cao vóng, dẫn đến hiện tượng lốp đỗ

    Lân: Xúc tiến bộ rễ lúa phát triển, tăng nhanh số nhánh đẻ, làm cho lúa trổ bông và chín sớm hơn

    Cây hút lân nhiều vào thời kỳ đẻ nhánh và làm đòng

    Thiếu lân: Lá lúa có màu xanh đậm, bản lá nhỏ, hẹp, lá dài ra và mềm yếu, rìa mép lá có màu vàng tía. Thiếu lân lúa đẻ kém, thời kỳ trổ bông và chín đều chậm lại và kéo dài, hạt lép, hàm lượng chất dinh dưỡng trong hạt ít.

    LƯU Ý: Trong thời kỳ làm đòng nếu thiếu lân thì năng suất hạt giảm một cách rõ rệt

    Kali: Giúp lúa cứng cây, chắc hạt, trong điều kiện âm u thiếu ánh sáng kali xúc tiến quá trình quang hợp của cây lúa.

    Thiếu kali: cây lúa thấp, lá hẹp, màu xanh tối, lá mềm rũ xuống, lá phía dưới có màu đỏ nâu, lá khô dần từ dưới lên trên nhanh chóng, số lá xanh trên cây ít

    Thời kỳ làm đòng thiếu kali gié bông thoái hóa nhiều, số hạt ít, trọng lượng hạt giảm, hạt lép, tỷ lệ bạc bụng cao và cây lúa dễ bị bệnh Tiêm lửa.

    Thời vụ vô cùng quan trọng đảm bảo cho cây sinh trưởng thuận lợi nhất, ra hoa, làm hạt trong điều kiện khí hậu tốt nhất, có lợi cho việc hình thành năng suất.

    Vụ mùa:

    Trà sớm: Gieo mạ 20 – 30/5 cấy 25/6 – 5/7

    Trà mùa trung: Gieo mạ 25/5 – 5/6 cấy trung tuần tháng 7 kết thúc trước 5/8 (lập thu)

    Trà mùa muộn: Cấy trước 20 – 25/8

    Vụ chiêm xuân:

    Chiêm: Gieo cuối tháng 10 giữa tháng 11 cấy cuối tháng 12 tháng 1

    Xuân sớm: Gieo mạ 15-25/11 cấy 15-25/1

    Xuân chính vụ: Gieo mạ 20/11 đến 5/12 cấy 20/1 – 20/2

    Xuân muộn: Gieo mạ 25/1- 5/2 cấy 25/2 – 5/3

    Đất lúa cần phải được cày, bừa kỹ và nên tranh thủ làm sớm sau khi thu hoạch. Tùy thuộc địa hình và chân đất mà nên làm ruộng theo kiểu (làm dầm hay làm ải). Ruộng làm dầm phải giữ được nước, ruộng làm ải cần được phơi kỹ, giữa đợt nên cày đảo ải và tiến hành đổ ải trước cấy 5-7 ngày. Làm ải giúp tăng cường quá trình giải phóng dinh dưỡng trong đất, đồng thời hạn chế các độc tố gây hại cây trồng và giúp tiêu diệt tàn dư dịch hại trong đất. Tực tế trong sản xuất cha ông ta đã có câu “Một hòn đất nỏ bằng một giỏ phân”.

    Đất lúa phải được cày sâu, bừa kỹ cho thật nhuyễn, mặt ruộng phải phẳng giúp thuận lợi cho cấy và điều tiết nước. Yêu cầu đất lúa trước khi cấy phải sạch gốc rạ và cỏ dại (lúa cấy mạ non ruộng càng phải được làm kỹ, mặt ruộng phải phẳng hơn và để mức nước nông) giúp lúa cấy xong phát triển thuận lợi.

    Tuổi mạ:

    Tuổi mạ cấy tùy thuộc vào giống, thời vụ và phương pháp làm mạ. Để tính tuổi mạ có thể dùng ngày tuổi hoặc số lá. Ở vụ mùa tính tuổi mạ theo ngày tuổi (15-18 ngày), còn ở vụ đông xuân theo số lá (mạ dược 5-6 lá, mạ sân hoặc mạ trên nền đất cứng 2-3 lá).

    Mật độ cấy:

    Vụ có nhiệt độ thấp cấy dầy hơn vụ có nhiệt độ cao (cấy 1-2 dảnh/khóm); vụ xuân cấy mật độ: 40-45 khóm/m2; vụ mùa cấy mật độ: 35- 40 khóm/m2

    Kỹ thuật cấy:

    Cấy thẳng hàng, cấy nông 2-3 cm, cấy sâu sẽ làm cho lúa phát sinh 2 tầng rễ, các mắt đẻ ở vị trí thấp sẽ không phân hoá được mầm nhánh, lúa đẻ nhánh kém, số nhánh hữu hiệu giảm. Vụ chiêm xuân nhiệt độ thấp cần phải cấy sâu hơn vụ mùa để hạn chế tỷ lệ chết rét “Chiêm đào sâu chôn chặt, mùa vừa đặt vừa đi”.

    Phân bón là yếu tố quyết định tới 50% năng suất

    Phân chuồng hoai mục: 4,0-5,0 tạ/sào 500m 2; 8-10 tấn/ha

    5.1. Bón lót:

    Sử dụng sản phẩm ” Dinh dưỡng Nhật Long – Chuyên lót L1 ” để bón cho cây lúa trước khi gieo, cấy nhằm cung cấp đầy đủ và cân đối nhu cầu dinh dưỡng khoáng cho cây, giúp cây lúa nhanh bén rễ hồi xanh bước vào thời kỳ đẻ nhánh thuận lợi hơn.

    Lượng dùng: 25kg/sào 500m2.

    Sử dụng sản phẩm ” Dinh dưỡng Nhật Long – Chuyên thúc L2 ” để bón thúc đẻ nhánh (bón sau cấy 7-10 ngày), kết hợp làm cỏ sục bùn giúp cây lúa đẻ nhánh khỏe, đẻ tập trung, đạt tỷ lệ dảnh hữu hiệu cao.

    Lượng dùng: 12- 15kg/sào 500m2.

    Bón đón đòng vào lúc lúa đẻ nhánh tối đa, trước trỗ 30 – 35 ngày, có tác dụng phân hóa gié và hoa nhằm đạt số hạt/bông cao.

    Nếu lúa sinh trưởng tốt có thể không bón đón đòng vì nếu bón lúa sẽ đẻ nhánh vô hiệu nhiều.

    Bón nuôi đòng trước trỗ 10 – 12 ngày, có tác dụng kéo dài tuổi thọ lá, tăng khả năng quang hợp, có tác dụng nâng cao tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng hạt.

    LƯU Ý: KHÔNG SỬ DỤNG PHÂN THÊM

    Khi lúa bắt đầu vào giai đoạn đẻ nhánh cần phải làm cỏ sục bùn: Diệt cỏ dại, bổ sung khâu làm đất, vùi phân tránh mất đạm, tăng nguồn cung cấp oxi giúp cho bộ rễ và vi sinh vật hoạt đọng tốt hơn, làm đứt rễ già, kích thích ra rễ mới.

    Vụ xuân nên lấy nước làm áo, sau cấy luôn giữ một lớp nước nông trên mặt ruộng, vừa giữ ấm cho cây lúa giúp cây nhanh bén rễ hồi xanh đồng thời thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ và ốc bươu vàng.

    Khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh thực hiện phương châm quản lý nước theo công thức: Nông – Lộ – Phơi. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hô hấp của cây, giúp lúa đẻ nhánh sớm, đẻ khỏe, đẻ tập trung (không để ruộng khô nhằm hạn chế cỏ mọc nhiều). Khi lúa đẻ nhánh kín đất tháo cạn nước để lộ chân chim giúp rễ lúa ăn sâu, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng và chống đổ cho cây về sau.

    Thời kỳ chín sữa rút nước để lúa chín đều, thuận lợi khi thu hoạch

    Không bón quá nhiều đạm để chống lốp đổ

    Không tưới nước quá sâu

    Không cấy quá dày

    Chọn giống thấp cây, có khả năng chịu phân

    Rút nước phơi ruộng, có chế độ tưới tiêu hợp lý.

    Thời kỳ trổ đến chín là thời kỳ quyết định đến hạt lép và trọng lượng hạt, do đó ảnh hưởng đến năng suất lúa.

    Nguyên nhân:

    Tính di truyền giống

    Lúa trỗ nghẹt đòng: do long cổ bông không phát triển bình thường làm cho cổ bông không thoát khỏi bẹ lá đòng, làm cho những gié, những hoa ở gốc bông không tiến hành nở hoa, thụ phấn được nên lép hạt.

    Do bị hạn, rét lúc trỗ, thiếu dinh dưỡng bị sâu bệnh

    Biện pháp khắc phục:

    Bón phân, tưới nước vào thời kỳ trước và sau trỗ bông

    Cấy đúng thời vụ để lúa trổ bông thuận lợi

      Cỏ, Sâu, bệnh hại và biên pháp phòng trừ

    Khi cây lúa bén rễ hồi xanh thì bắt đầu làm cỏ kết hợp với sục bùn và bón thúc. Tuỳ vào giống lúa ngắn hay dài ngày có thể tiếp tục làm cỏ sục bùn từ 1-2 lần nữa và kết thúc trước khi lúa bước vào thời kỳ làm đòng. Làm cỏ sục bùn có tác dụng diệt cỏ dại, vùi phân tránh mất đạm, bổ sung ô xy cho rễ, làm đứt rễ già và kích thích ra rễ mới.

    7.2. Sâu hại và biện pháp phòng trừ – Bọ trĩ: Stenchaetothrips biformis Bagnall

    Bọ trĩ là loại sâu bệnh hại lúa phổ biến thường thấy, bọ trĩ thường gây hại khi lúa còn non ở giai đoạn mạ, lúa lúa hồi xanh và đang đẻ nhánh.

    Lúa xuân muộn (tháng 3,4) thường bị hại nặng hơn cả. Lúa gieo thẳng bị hại nặng hơn lúa cấy. Những năm khô hạn thích hợp cho bọ trĩ phát sinh rộ. Ruộng lúa càng khô hạn thì thiệt hại do bọ trĩ gây ra càng lớn.

    Biện pháp phòng trừ bọ trĩ:

    + Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại, nhất là cỏ môi là ký chủ chính của bọ trĩ.

    + Gieo cấy mật độ vừa phải, giữ nước không để ruộng khô.

    + Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng phát hiện và phun tuốc kịp thời. Dùng các loại thuốc Regent 800WG, Hopsan 75EC, Selecron 500EC hoặc Actara 25WP phun khi bọ trĩ phát sinh rộ.

    Sâu cuốn lá nhỏ: Medinalis Guenee

    Sâu cuốn lá nhỏ à loại sâu bệnh hại lúa gây hậu quả nghiêm trọng đối với cây lúa. Gây hại từ khi lúa đẻ nhánh tới khi lúa ngậm sữa. Quan trọng nhất là giai đoạn lúa đẻ nhánh làm đòng. Những năm có khí hậu mát mẻ, ẩm độ cao, mưa nắng xen kẽ thường phát sinh nặng.

    Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá:

    + Vệ sinh đồng ruộng, diệt trừ cỏ dại (nơi trú ngụ qua đông của sâu).

    + Gieo cấy mật độ thích hợp, chăm sóc bón phân hợp lý.

    + Bẫy đèn diệt bướm và thường xuyên kiểm tra đồng ruộng. Khi sâu non có mật độ 9 – 12 con/m 2 (giai đoạn lúa đẻ nhánh) và 6 – 9 con/m 2 (giai đoạn lúa làm đòng) cần phun thuốc. Dùng các loại Regent 800WP, Karate 2.5EC… phun khi sâu non tuổi 1-2 bằng các thuốc có hoạt chất: Indoxacarb (Obaone 95 WG … ), Flubendiamide (Takumi 20WG…), Chlorantraniliprole (Virtako 40WG, Prevathon 5 SC, Voliam targo 063SC)

    Sâu đục thân 2 chấm: Scirpophaga incertulas Walker

    + Thời kỳ mạ hoặc đẻ nhánh, sâu đục thân đục qua bẹ phía ngoài vào đến nõn giữa cắn phá làm cho dảnh lúa bị héo.

    + Thời kỳ sắp trỗ hoặc mới trỗ, sâu đục thân đục qua bao của lá đòng chui vào giữa rồi bò xuống đục ăn điểm sinh trưởng, cắt đứt các mạnh dẫn dinh dưỡng làm cho bông lép trắng.

    Biện pháp phòng trừ:

    + Vệ sinh đồng ruộng: Cày lật gốc rạ, phơi ải sau khi thu hoạch.

    + Bón phân cân đối, hợp lý

    + Biện pháp thủ công: Dùng bẫy đèn bắt trưởng thành, ngắt ổ trứng đem tiêu hủy.

    + Biện pháp hóa học: Phun trừ đối với ruộng lúa khi mật độ ổ trứng từ 0,3 ổ/m 2 trở lên, những nơi có mật độ trên 0,5 ổ/m 2 ‘ cần tiến hành phun kép 2 lần, cách nhau 4-5 ngày. Phun trừ bằng các loại thuốc có hoạt chất Chlorantraniliprole (Virtako 40WG, Prevathon 5 SC, Voliam targo 063SC).

    Rầy nâu: Nilaparvata lugens Stal

    Rầy nâu thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, ẩm độ cao, mưa nắng xen kẽ. Rầy xâm nhập vào ruộng lúa ngay từ khi mới cấy và hại cả trên mạ. Cao điểm rầy phát sinh mật độ lớn và gây hại năng vào giai đoạn lúa trỗ xong, giai đoạn ngậm sữa và bắt đầu chín.

    Ở miền Bắc mùa đông lạnh nên có 2 đỉnh cao và gây cháy rầy vào các tháng 5 (vụ xuân) và cuối tháng 9 đầu tháng 10 (vụ mùa) trùng với giai đoạn lúa trỗ – ngậm sữa. Rầy nâu còn là vectơ truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa.

    Biện pháp phòng trừ:

    – Sử dụng giống kháng rầy nâu.

    – Gieo cấy mật độ thích hợp, bón phân cân đối, thả vịt vào ruộng lúa diệt rầy, (khi mật độ rầy cám từ 18- 27 con/khóm lúa cần phun thuốc diệt rầy).

    – Dùng các loại thuốc có khả năng nội hấp lưu dẫn tốt phu không cần rẽ lúa như: Hoạt chất Pymetrozine (Chess 50WG) Nitenpyram (Acdinosin 50WP.. ) lưu ý phun trước khi lúa đỏ đuôi.

    7.3. Bệnh hại lúa

    Bệnh đạo ôn: Pirycularia oryzae Cav

    Bệnh đạo ôn hại lúa ở các bộ phận trên cây nhưng rõ nhất trên lá, cổ bông, đốt thân

    Biện pháp phòng trừ:

    Dọn sạch tàn dư rơm, rạ và cây cỏ mang bệnh ở trên đồng ruộng;

    + Bón phân NPK hợp lý, đúng giai đoạn, không bón đạm tập trung vào thời kỳ lúa dễ nhiễm bệnh. Khi có bệnh phải tạm ngừng bón thúc đạm và tiến hành phun thuốc phòng trừ.

    + Chọn giống kháng hoặc giống ít nhiễm;

    + Giữ nước thường xuyên cho ruộng lúa nhất là khi có dịch bệnh;

    + Khi phát hiện ổ bệnh trên đồng ruộng cần tiến hành phun thuốc trừ sớm và nhanh. Một số loại thuốc hoá học sử dụng để phòng trừ bệnh như Fuji -one 40WP, Bump 650WP, Filia 525SE, Kasai-S 92SC, Kabim 30WP, abum 650WP, Bankan 600WP, Bemsuper 75WP, Katana 20SC, Fu-army 40EC,…

    Bệnh khô vằn: Rhizoctonia solani Kuhn

    Là loại bệnh hại lúa toàn thân, bệnh gây hại bẹ lá, phiến lá và cổ bông. Các bẹ lá sát mặt nước hoặc bẹ lá già ở dưới gốc thường là nơi phát sinh bệnh đầu tiên. Trên bẹ lá xuất hiện các vết đốm hình bầu dục màu lục tối hoặc xám nhạt, sau lan rộng ra thành dạng vết vằn da hổ dạng đám mây. Khi bị nặng, cả bẹ lá và lá phía trên bị chết lụi.

    Biện pháp phòng trừ:

    + Làm vệ sinh đồng ruộng, thu gom sạch tàn dư cây bệnh từ vụ trước. Cày bừa, xới đất kỹ để chôn vùi hạch nấm, hạn chế sức sống của chúng;

    + Không dùng hạt giống ở những ruộng bị nhiễm bệnh. Cấy lúa dày vừa phải, bón cân đối NPK, phân chuồng trước khi bón phải được ủ hoai mục.

    + Kiểm tra đồng ruộng, phát hiện và phun trừ những diện tích lúa bị nhiễm bệnh khô vằn (có tỷ lệ từ 20% số dảnh bị bệnh), đặc biệt những ruộng lúa đang làm đòng, những ruộng lúa xanh tốt. Các loại thuốc hóa học có thể sử dụng để phun trừ bệnh như: Camilo 150SC, Chevil 5SC, Tilt super 300EC, Nevo 330EC, Anvil 5SC, Rovral 50WP, Callihex 5SC, Hecwin 5SC, chúng tôi 5SC, Til calisuper 300EC,…

    Bệnh bạc lá: Xanthomonas oryzae

    Thường bệnh xảy ra lúc mưa to và gió lớn. Lúa vụ mùa một số giống có tiềm năng năng suất cao thường hay bị bệnh bạc lá. Bệnh do vi khuẩn Xanthomonas Oryzea gây ra, khi mắc bệnh thì cây không có khả năng quang hợp để tạo dinh dưỡng nuôi hạt, từ đó những ruộng lúa bị bệnh bạc lá tỷ lệ lép rất cao, làm giảm năng suất rất lớn, có thể mất trên 50% năng suất.

    Biện pháp phòng trừ:

    + Biện pháp cơ bản nhất là dùng giống chống bệnh và Bón phân cân đối, hợp lý giữa đạm, lân, kali. Đặc biệt yếu tố đạm.

    + Vụ mùa thường có mưa giông lớn những giống mẫn cảm dễ bị bệnh nặng hơn nên hạn chế cấy giống nhiễm ở vụ này

    + Sử dụng hạt giống sạch bệnh. Xử lý hạt giống ở 54 0 C trong 15 phút.

    + Khi bệnh tiến hành phun thuốc phòng trừ: Sasa, Startner, Xanthomic, Steptomicin Fisan (lúa vàng), Kasumin và các thuốc có nguồn gốc kháng sinh khác. Tuy nhiên, biện pháp này hiệu quả thấp.

    Ít nhất là 85% những hạt trên bông có màu vàng (đã chín), hầu hết các hạt ở cổ bông đã chín sáp.

    Nên thu hoạch lúa giống lúc trời nắng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Lúa Từ Giai Đoạn Làm Đòng Đến Giai Đoạn Trổ Bông Cho Vụ Mùa Bội Thu
  • Ý Nghĩa Hoa Lan Tỏi Và Nguồn Gốc, Xuất Xứ Loài Hoa Thú Vị
  • Tìm Hiểu Những Nét Độc Đáo Của Hoa Lan Tỏi
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Lan Quế Tháng 4, Tháng 8 Hiệu Quả
  • Cây Lan Bạch Chỉ , Mua Bán Cây Lan Bạch Chỉ Đẹp, Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lúa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 4 Phân Bón Lót Cho Cây Mía Cập Nhật
  • Một Số Loại Phân Bón Vô Cơ Cho Cây Mía Nên Dùng
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phân Bón Trên Cây Nho
  • Bón Phân Cho Cây Nho
  • 5 Loại Phân Bón Lót Cho Cây Sầu Riêng Được Nhà Nông Tin Dùng
  • Hiểu và nắm rõ được quy trình canh tác và kỹ thuật bón phân cho lúa sẽ giúp cho lúa vụ mùa của bà con nông dân phát triển, tăng trưởng mạnh, cứng cây để tránh được với tình hình biến đổi khí hậu và sâu bệnh hại lúa như hiện nay.

    Lợi ích của việc bón phân cho lúa theo bảng so màu 

    Bón cân đối giữa Đạm và Kali, phối hợp hài hoài giữa phân bón gốc và phân bón lá. Ở giai đoạn đẻ nhánh (18-22NSS) và làm đòng (40-45NSS) bà con sử dụng bảng so màu lá để điều chỉnh lượng phân bón đạm cho phù hợp để cây lúa phát triển và quang hợp tốt

    Bảng màu so sánh lá lúa để người nông dân điều chỉnh lượng phân bón cho lúa phù hợp 

    Tác dụng của một số loại phân bón cho lúa 

    Phân đạm: Bón phân đạm giúp cho cây phát triển thân, lá, cây to khoẻ và cho bông lớn. Bà con không nên bón lai rai, bón dư đạm cây phát triển lá nhiều tán lá rậm rạp, nhiều chồi lúa vô hiệu là nguồn thức ăn hưu hiệu cho râỳ nâu, các loại bệnh như đạo ôn, bạc lá dẫn đến cây lúa bị lép nhiều không đạt năng suất.

    Phân lân: Giúp cho cây lúa phát triển bộ rễ khoẻ, tốt nảy nhiều chồi và hạ phèn. Dùng phân lân bón lót hoặc bà con bón hết lượng lân vào đợt 1 và đợt 2.

    Phân kali: Kali giúp cho cây lúa hấp thụ được các chất dinh dưỡng tốt làm cho cây lúa cứng cây, giảm được sâu bệnh hai lúa, giúp cây lúa chị hạn tốt, vận chuyển các chất đường bột tốt (hạt lúa vào chắc nhanh). Nên bón phân kali vào đợt 1 và đợt 3.

    Bà con lưu ý khi sử dụng phân bón lá:

    • Ruộng phải có nươc.

    • Phun đúng vào giai đoạn ta cần điều khiển.

    • Phải phun theo đúng nồng độ, phun quá liều sẽ không có tác dụng.

    • Thời điểm và liều lượng phân bón 

    Áp dụng cho các giống có thời kỳ sinh trưởng từ 90 – 100 ngày 

    Được chia ra thành các đợt như sau:

    Bón lót: Trước khi gieo, sạ. Vùng đất nhiễm phèn nên bón lót phân lân từ 100 – 400kg/ha tuỳ vào độ phèn của đất, làm giảm độ phèn ngày từ đầu, bộ rễ cây lúa sẽ phát triển tốt hơn.​

    Đợt 1: 7 – 10 ngày sau sạ (NSS): Bà con nên bón phân đợt 1 sớm nhằm giúp cho cây lúa phát triển tốt ngày từ ban đầu. Bón Urea + Lân, cần thiết thì bón thêm Kali.​​ 

    Bà con lưu ý: phải đưa nước vào ngập ruộng 5cm trước khi bón phân cho lúa. Bù lạch thường gây hại ở giai đoạn này cần thăm non ruộng lúa thường xuyên.

    Đợt 2: 18 – 22NSS: Bón Urea + Lân. Lưu ý bón vào những chỗ xấu để điều chỉnh độ đồng đều của ruộng lúa. Đối với ruộng sạ mật độ thấp hoặc giống nẩy chồi kém, sử dụng phân bón hữu cư Đẻ Nhánh phun ngay sau khi bón phân để làm gia tăng số chồi hữu hiệu. Bệnh đạo ôn, đốm vằn, sâu phao, sâu đục thân, sâu cuốn lá phát triển trong giai đoạn này vậy nên bà con cần chú ý thăm non để phòng trừ bênh hại lúa.

    Đợt 3: Bón phân đón đòng:  Áp dụng theo nguyên tắc không ngày không số. Sau khi rút nước giữa vụ (30 – 40NSS) để cây lúa vàng 2/3 ruộng, bà con cần cho nước vào và bón đợt 3. Định mức phân bón tuỳ thuộc vào màu sắc của ruộng như sau:

    • Vàng tranh: 50kg Urea + 50kg Kali/ha

    • Xanh vàng: 25kg Urea + 75kg Kali/ha

    • Xanh đậm: Chỉ cần bón 100kg Kali/ha

    Sau khi bón phân phải giữ nước đến lúa chín sáp vì ở vào giai đoạn này nếu để ruộng khô thiếu nước cây lúa sẽ bị lép. Bà con sử dụng phân bón trung lượng LP123 Amino – Canxi Mập Đòng giúp cây lúa làm đòng và trổ đòng tốt, khoẻ

    Đợt 4: 55 – 72NSS: Khi cây lúa có triệu chứng thiếu phân ở giai đoạn trổ bông lẹt sẹt cần bón thêm phân Ure. Tốt nhất nên phun phân bón lá xanh lá đòng vào 2 giai đoạn 55 ngày sau sạ (trước trổ bông 1 tuần) và lúc cây lúa cong trái me (72 ngày sau sạ). Bà con lưu ý thường xuyên thăm nom ruộng lúa để phòng chống sâu bệnh hại lúa.

    Chia sẻ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Supe Lân Lâm Thao Bón Lót 1Kg
  • Phân Bón Npk 16.5.17 Chuyên Bón Thúc Cho Lúa ( Dạng Hạt )
  • Kỹ Thuật Bón Lót Cho Cây Ăn Quả
  • Thế Nào Là Bón Lót, Thế Nào Là Bón Thúc ?
  • Phân Chuồng Là Gì? Những Loại Phân Chuồng Nào Tốt Nhất ?
  • Quy Trình Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Na Dai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Cây Cảnh Bonsai Cho Người Mới Bắt Đầu Chơi
  • Bí Quyết Chăm Sóc Cây Cảnh Bonsai Văn Phòng Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Cây Hoa Cảnh Vào Mùa Hè
  • Chăm Sóc Cây Cảnh Sân Vườn Tại Quận 7 Tphcm
  • Dịch Vụ Chăm Sóc Cây Cảnh Quận 12 Giá Rẻ
  • Na hay còn gọi là mãng cầu ta, là một loại cây thuộc chi na(Annona) có nguồn gốc từ Châu Mỹ nhiệt đới. Đây là một loại cây ăn quả khá phổ biến và rất được ưa chuộng ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Trong những năm trở lại đây, na dai không còn là loại cây ăn quả thông thường mà nó còn được trồng với mục đích kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con. Cây na cao cỡ 2-5 mét là loại cây thân gỗ, lá mọc xen ở hai hàng; hoa xanh, quả tròn có nhiều múi (thực ra mỗi múi là một quả), hạt trắng có màu nâu sậm.

    Đặc điểm nổi bật của cây na dai

      Cây giống na dai khỏe mạnh, không sâu bệnh, khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cây Na có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, chịu úng chịu hạn cao. Quả ra đều, cho năng suất cao, chất lượng ổn định . Những đặc điểm bên ngoài cây tương tự đặc điểm chung của cây na thông thường.Na là loại cây ưa thoáng, không nên trồng ở nơi đất trũng, na là cây chống úng kém nhưng chống hạn tốt, chịu được rét, tuy chịu được đất cát xấu nhưng nên trồng trên đất nhiều màu để phát huy được hết sự sinh trưởng của cây đồng thời kết hợp bón phân và lưu ý kỹ thuật chăm sóc để cây phát triển tốt.

    Tiêu Chuẩn Chọn Giống

    • Gieo hạt: Chọn quả to, ngon, chính vụ ở cây sai quả, quả ở ngoài tán. Trước khi gieo đập nhẹ cho nứt vỏ hoặc xát trong túi cát cho mỏng vỏ.
    • Ghép mắt hoặc ghép cành, cây mau ra quả và đồng đều hơn

    Làm Đất Và Đào Hố Trồng

    • Đào hố: Hố trồng được chuẩn bị trước 2 -3 tháng, sâu 0,5m, rộng 0,5m, hình vuông, chữ nhật hoặc hình tròn.
    • Phân Bón Lót: Bón lót mỗi hố 20-30g phân chuồng hoai mục + 0,2kg supe lân trộn đều với đất, ủ trước 2-3 tháng

    Kỹ Thuật Trồng Cây Na Dai

    • Cây trồng ở giữa hố, bầu đặt ngang với mặt đất (không trồng sâu gây nghẹt rễ, sinh trưởng kém), tưới nước, ấn cho chặt gốc, duy trì độ ẩm 70 -80%.
    • Tưới nước: cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô, khi trái đang lớn và lúc quả sắp chín. Phòng trừ cỏ dại: Phủ gốc chè bằng cỏ, rác, cây phân xanh… để hạn chế cỏ dại; xới phá váng sau mỗi trận mưa to. Làm cỏ vụ xuân tháng 1-2 và vụ thu tháng 8-9, xới sạch toàn bộ diện tích một lần/vụ; một năm xới gốc 2-3 lần.
      Trong 3 năm đầu cần bón nhiều đạm để cây sinh trưởng thân, lá tốt. Bón NPK tỷ lệ 2:1:1. Cứ 1-2 tháng bón một lần khi thời tiết mưa ẩm. Mỗi cây bón 0,1- 0,2kg urê + 0,05-0,1kg kali + 0,2-0,5kg supe lân, cách gốc 30-50cm. Phân chuồng bón 30-50kg, cách gốc 50-60cm vào hai hốc đối xứng (đông-tây hoặc nam-bắc).

    Phòng Trừ Sâu Bệnh Cho Cây Na Dai

    • Na ít sâu bệnh. Tuy vậy cần chú ý phòng trị rệp sáp, rất phổ biến ở các vườn ít chăm sóc. Khi Na chưa có trái rệp bám ở dưới mặt lá, dễ nhận ra ở màu trắng sáp và các tua trắng quanh mình, sinh sôi ở đó. Khi có trái thì bám vào trái hút nhựa, từ khi trái còn non đến tận khi chín, thường ở kẽ giáp ranh giữa hai múi vì chỗ này vỏ mỏng, không những làm mất mỹ quan, khó bán được, mà còn làm giảm chất lượng do vị nhạt.
    • Trị bằng thuốc: Supracid, Bi 58ND, Applaud, Mipcin,… Xịt vào cuối vụ, khi không còn trái. Khi có trái, xịt cả vào trái, vào lá. Khi trái sắp chín, không xịt nữa, tránh gây độc cho người tiêu thụ.

    Công dụng của na dai

      Na khi chín thường xuất hiện màu trắng giữa các khe mắt và tỏa ra mùi thơm đặc trưng rất hấp dẫn. Na có nhiều hại, bên trong là lớp thịt màu trắng ăn rất ngọt, ngon. Quả na dùng để ăn tươi trực tiếp, dùng để thờ cúng có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, ngoài ra hạt và lá na có tác dụng như một loại thuốc trị bệnh, rất được mọi người ưa chuộng.

    Chúng tôi chuyên cung cấp cây giống chính gốc

    Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

    Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội – Trung Tâm Cây Giống Chất Lượng Cao

    Địa chỉ: Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội

    Email: [email protected]

    Điện thoại: 0912 850 282

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Trường Xuân (Thường Xuân)
  • Chăm Sóc Cây Xanh Đô Thị Tây Ninh
  • Quy Định Về Trồng, Chăm Sóc Cây Xanh Đô Thị
  • Dịch Vụ Chăm Sóc Cây Xanh Đô Thị An Toàn Và Chuyên Nghiệp Nhất
  • Tổng Hợp 3 Quy Trình Chăm Sóc Cây Xanh Đô Thị Giá Rẻ, Đơn Giản
  • Quy Trình Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Quýt Chua

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Quýt Đường Và Những Lưu Ý Cơ Bản Trong Quy Trình Chăm Sóc
  • Gỗ Huỳnh Đàn Là Gì, Cách Nhận Biết Và Giá Trị Thực Tế
  • Giống Cây Sưa Đỏ Lõi Đẹp
  • Cách Chăm Sóc Cây Sầu Riêng Hiệu Quả
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Son Môi Cho Hoa Quanh Năm
  • Quýt là loại quả không xa lạ gì với người dân Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng bởi có nhiều công dụng, vị ngon mát lại có vùng thích nghi rộng, với mức chi phí đầu tư thấp, dễ chăm sóc so với nhiều loại cây trồng khác, dễ ra hoa và tỉ lệ năng suất cao mang lại nguồn thu nhập lớn cho bà con nông dân.

    Một số đặc điểm của cây quýt chua

    • Quýt là cây ưa khí hậu nóng ẩm, nhưng do phạm vi phân bố rộng nên một số loài chịu được nhiệt độ thấp. Đại đa sô sinh trưởng tốt ở ngưỡng 25-35 độ C
    • Quýt dạng trái hình tháp, đáy trái rộng. Vỏ trái màu xanh nhạt, khi chín ngã màu vàng, quả to vừa, mỏng vỏ, mọng nước.
    • Có thể trồng trên vùng đất ít phèn hay mặn nhẹ 0.2%.
    • Chiều cao khoảng từ 30-50cm.
    • Quýt là cây cảnh trái, thân gỗ nhỏ, thích hợp trồng ngoài trời.
    • Thân và cành có gai và rụng khi đạt độ tuổi già nhất định.Lá kép, eo lá là đặc điểm dùng để phân biệt giữa các giống, màu xanh đậm, có chứa tinh dầu, hoa mọc thành chùm.
    • Nên chọn đất nhiều mùn, thoáng khí, tầng đất dày, giữ ẩm tốt và dễ thoát nước, với độ PH lý tưởng <5.
    • Quýt là loài cần rất nhiều chất dinh dưỡng vì vậy cần chú ý lượng phân bón sao cho thích hợp, chủ yếu là phân đạm, kali, lân,ngoài ra có thể bổ sung thêm phân vi lượng hay hữu cơ.
    • Đảm bảo cung cấp đủ độ ẩm cho cây do có bộ rễ ăn nông nên vào mùa khô cần tưới nước thường xuyên khoảng 2-3 ngày/ lần, vào mùa mưa phải kịp thời bơm nước ra khỏi vườn tránh tình trạng ngập úng.
    • Cây không thích ánh sáng trực tiếp do đó cần trồng xen kẽ với các cây có tác dụng để che mát, nên trồng với mật độ 2,5-3m/ cây.
    • Chiết cành: Chọn cây mẹ có năng suất cao, ổn định chọn cành bánh tẻ, sinh trưởng tốt.
    • Có thể trồng quanh năm, đầu hoặc cuối mùa mưa đều được.

    Các bộ phận của quả quýt đều phát huy được công dụng

    • Quýt chứa nhiều vitamin nhóm B, dồi dào canxi, protein và nhiều loại dưỡng chất tốt cho cơ thể. Ngoài ra thành phần chống oxy hóa trong quýt, có thể tăng cao khả năng miễn dich, chống sự phát triển của u bướu.
    • Vỏ quýt có tác dụng kiện vị, long đờm, trị ho, lợi tiểu, chữa ợ hơi, đau thượng vị, phòng xuất huyết, điều trị huyết áp cao, nhồi máu cơ tim, chướng bụng, rối loại tiêu hoá, kém ăn, buồn nôn (khi đi tàu xe).
    • Giống quýt ngọt thích hợp dùng cho trẻ em và người già, người bị bệnh về dại dày, tiểu đường.
    • Lá quýt vị đắng, tính bình, có tác dụng trợ gan, hành khí, tiêu thũng, tan u cục, dùng chữa các chứng đau mạng sườn, sa nang, đau vú, u cục ở vú.
    • Quýt có vị ngọt thanh có thể dùng ăn tươi, làm rượu, mứt, nước giải khát,…
    • Cải thiện kinh tế cho người nông dân.

    Chúng tôi chuyên cung cấp cây giống chính gốc

    Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội – Trung Tâm Cây Giống Chất Lượng Cao

    Địa chỉ: Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội

    Email: [email protected]

    Điện thoại: 0912 850 282

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Hoa Lan Thủy Tiên: Chăm Sóc Lan Thủy Tiên Phát Triển
  • Đặc Điểm, Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Hoa Thủy Tiên ” Iuhoa
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Thủy Tiên
  • Tìm Hiểu Về Cây Bách Thủy Tiên
  • Cây Thuốc Nam Quý: Phân Loại, Điều Chế, Cách Dùng Hiệu Quả Nhất
  • Quy Trình Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Khế Chua

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Keo Dậu
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Keo Tai Tượng
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Lựu Ra Nhiều Quả, Bội Thu
  • Những Lưu Ý Khi Trồng Và Chăm Sóc Cây Lựu
  • Cây Lan Bạch Chỉ Là Gì?
  • Khế là một loại cây có nguồn gốc từ Sri Lanka và được nhân giống rộng rãi sang các nước Đông Nam Á và cả Châu Âu.Là loại cầy thân gỗ cao khoảng 4-6m, có nhiều cành nhỏ mọc lòa xòa và so le. Cây khế cũng được trồng tại Ghana, Brasil và Guyana. Tại Hoa Kỳ nó được trồng với quy mô thương mại tại miền nam Florida và Hawaii.Còn tại Việt Nam, khế được trồng chủ yếu với mục đích ăn quả và tạo cảnh cùng nhiều công dụng khác trong đời sống.

    Đặc điểm nổi bật của giống khế chua

    Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây

    Tiêu Chuẩn Chọn Giống

    Khế được nhân giống bằng phương pháp ghép cành, hai kiểu ghép được sử dụng là ghép đeo bầu và ghép đọt. Gốc ghép là khế ngọt Đài Loan và đọt ghép là khế B10 của Malaysia. Cây ghép sinh trưởng rất khỏe, cho hoa sau 3 tháng trồng và sẽ cho quả sau 6 tháng trồng. Sau đó cây sẽ cho liên tiếp nhiều đợt hoa và quả.

      Làm đất cày bừa kĩ, nhặt sạch cỏ Đất trồng khế ngọt nên chọn loại đất tốt, giàu mùn có nguồn nước tưới. Nếu ở vùng đồi thì chọn đất trồng ở chân đồi. Đất tốt đào hố kích thước là 0,6×0,6×0,6 m. Nếu đất xấu 1,0×1,0×0,8 m.

    Phân Bón Lót

      Bón lót trước khi trồng, lượng phân cho một hố là: 5 – 10 kg phân hỗn hợp gồm 50 – 60% phân chuồng ủ hoai mục + 20 – 30% phân NPK + 10 – 20% xỉ than lò gạch hay xỉ than tổ ong, có thể kết hợp với lông gà, xác xúc vật (nếu có).

    Kỹ Thuật Trồng Cây Khế Chua

    • Cần cắm cọc vào giữa hố để giữ cây. Cuốc một hốc giữa hố vừa với bầu khế. Đặt bầu cây giống vào rồi lấp đất bột xung quanh, nén vừa phải. Buộc cây vào cọc đã cắm sẵn, để cây không bị lay gốc khi có gió bão. Sau khi trồng cần tưới nhẹ nước, độ ẩm trong đất khoảng 60 – 80%. Khế không cần nước nhiều, nhưng cũng không được để đất quá khô. Khi cây cao độ 80 cm đến 1m, cần loại bỏ những cành tăm, khuất tán để tập trung chất dinh dưỡng cho cành ngọn và những cành lộ sáng. Cần lấy cọc chống đỡ cho cành, cây khế. Vì cành, cây khế giòn, dễ gãy (thời kỳ sắp thu hoạch trái).
    • Tưới nước: cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô, khi trái đang lớn và lúc quả sắp chín.
    • Phòng trừ cỏ dại: Phủ gốc chè bằng cỏ, rác, cây phân xanh… để hạn chế cỏ dại; xới phá váng sau mỗi trận mưa to. Làm cỏ vụ xuân tháng 1-2 và vụ thu tháng 8-9, xới sạch toàn bộ diện tích một lần/vụ; một năm xới gốc 2-3 lần.

    Phòng Trừ Sâu Bệnh Cho Cây Khế Chua

    • Khế thường bị các loại sâu non (thuộc bộ cánh phấn) và ruồi đục trái phá hoại. Chúng gây hại cả hoa và trái non. Để phòng trừ có thể dùng Trebon 0,2% phun vào giai đoạn trái còn nhỏ, nếu phun vào giai đoạn trái lớn, dễ gây ngộ độc.
    • Hàng năm, vào mùa khô, dùng nước vôi bão hoà quét vào gốc cây để bảo vệ cây, ngăn ngừa các loài sâu đục vỏ, đục thân… xâm nhập gây hại.
    • Vệ sinh vườn sạch sẽ, quét dọn lá rụng, trái rụng đưa ra khỏi vườn.
      Khế chua dùng ăn như rau sống và nấu nướng, những món ăn của người Việt mang nhiều bản sắc dân dã nên gia vị được lấy từ những loại quả rất phổ biến, khế chua xuất hiện trong món canh cá chua, ô mai khế xào hay các món kho khác.Bên cạnh đó khế giàu vitamin C (25 – 40 mg/100 g thịt quả), carotene (150 (g) và cho khoảng 25 – 35 calo/100 g phần ăn được, giúp cung cấp một lượng chất cần thiết cho cơ thể, lá khế chua dùng để tắm trị một số bệnh và ngày nay ở Malaysia, Đài Loan, Úc và Mỹ đã lai tạo nhiều giống tốt, quả to, đẹp mã, giá trị dinh dưỡng lại cao.

    Chúng tôi chuyên cung cấp cây giống chính gốc

    Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

    Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội – Trung Tâm Cây Giống Chất Lượng Cao

    Địa chỉ: Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội

    Email: [email protected]

    Điện thoại: 0912 850 282

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Cây Hoa Lan Vào Mùa Rét Giúp Cây Khỏe Mạnh
  • Cây Giống Trà Hoa Vàng
  • Kỹ Thuật Trồng Chăm Sóc Cây Trà Hoa Vàng
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Trà Hoa Vàng
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Hồ Tiêu Trên Cây Trụ Sống
  • Quy Trình Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Dâu Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Dâu Tây
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Dưa Hấu
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Dưa Hấu Cho Quả To, Trái Ngọt Lịm
  • Hoa Leo Dây Ánh Hồng
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Cúc Leo Mexico
  • Dâu tây hay còn gọi là dâu đất là một giống cây trồng có nguồn gốc từ châu Mỹ và được rất nhiều người trên thế giới ưa chuộng.Được du nhập vào Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây với sự lai tạo giống lại phù hợp với khí hậu lạnh của châu Âu nên dâu tây ở nước ta được trồng nhiều ở Đà Lạt.Với giá thành cao và sự thị hiếu của mọi người, dâu tây đã dần trở lên quen thuộc với người dân Việt Nam và đem lại lợi nhuận tương đối cao cho người trồng.

    Là một loại thực vật hạt kín có hoa thuộc họ hoa hồng, ưa chuộng khí hậu ôn đới, sinh trưởng trong điều kiện thời tiết mát, thuận lợi với nhiệt độ từ 10-15 độ C và có nắng. Dâu tây là loài cây thân thảo thấp có hoa màu trắng, quả dâu tây khi chín có màu đỏ tươi rất bắt mắt có kích thước to bằng quả trứng gà, khi ăn có vị chua ngọt đặc trưng. Để cây đậu quả ngon và chất lượng, ngoài những yếu tố thuận lợi như đất đai, khí hậu thì việc chăm sóc và bón phân hợp lý là những yếu tố quan trọng giúp cây phát triển khỏe mạnh và cho năng suất cao.

    Kỹ thuật chăm sóc và nuôi trồng

    Làm Đất Và Đào Hố Trồng

    Mọi người nên dùng loại đất tơi xốp, có thể dùng đất thịt và thỉnh thoảng xới đất cho cây. Có thể dùng đất tribat hoặc dùng đất thường trộn thêm phân bón và xơ dừa, chấu để đất tơi xốp lâu, luôn luôn ẩm, giữ ẩm tốt, nhiều chất dinh dưỡng, có thể bón phân bổ sung.

    Bón phân cho cây dâu tây

    Sau khi trồng khoảng 2 tuần, bắt đầu sử dụng phân bón lá cho cây. Nên dùng phân lân cao để kích thích khả năng ra rễ của cây. Tỉ lệ: 1 gói pha được 20 lít nước. Tưới phân đều lên mặt lá và rễ để cây hấp thụ được toàn bộ dinh dưỡng. Số lần tưới: 5-7 ngày tưới 1 lần vào lúc trời mát.

    • Chú ý phòng sâu hại và bệnh cho cây khi thấy cây xuất hiện tượng lạ cần cách ly ngay với các cây khác. để tránh lây lan nguồn bệnh khi cây bị bệnh dùng các loại thuốc chuyên dùng để chữa bệnh và diệt sâu hại cho cây.
    • Mùa ra quả của dâu tây vào khoảng từ giữa tháng 9 đến giữa tháng 3, các mùa còn lại cây phát triển bình thường nhưng không cho quả
    • Cây dâu tây cần cung cấp nhiều chất dinh dưỡng để phát triển tốt, cây ưa nước, nhưng đất trồng lại cần thoát nước tốt để cây không bị ngộ độc chất dư thừa trong phân khi ta bón mà cây không dùng hết.
    • Thi thoảng nên xới đất xung quanh gốc của cây, để giữ đất tơi xốp khi trồng bằng đất thường, tránh làm ảnh hưởng, tổn thương nhiều đến bộ rễ của cây bón phân thường xuyên cho cây ví cây dâu luôn cần lượng chất dinh dưỡng cao.Chú ý kỹ thuật ngắt lá và tỉa bông cho cây.

    Phòng Trừ Sâu Bệnh Cho Cây Dâu Tây:

    • Biện pháp canh tác kỹ thuật: Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy, luân canh cây trồng khác họ, chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, vi sinh. Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây. Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh Thực hiện ghi chép nhật ký đồng ruộng
    • Biện pháp sinh học: Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm…Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh.

    Công dụng của dâu tây

      Dâu tây chứa nhiều vitamin C rất cần thiết cho cơ thể, ngoài ra nó còn được dùng làm món ăn, nguyên liệu chế biến thực phẩm, cây còn dùng để làm cảnh rất được ưa chuộng và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân, đặc biệt là ở vùng núi cao nơi có khí hậu mát mẻ phù hợp với cây trồng.

    Chúng tôi chuyên cung cấp cây giống chính gốc

    Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

    Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội – Trung Tâm Cây Giống Chất Lượng Cao

    Địa chỉ: Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội

    Email: [email protected]

    Điện thoại: 0912 850 282

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Nhỏ Bí Quyết Trồng Và Chăm Sóc Cây Dâu Tây Sai Trĩu Quả
  • Trồng Dừa Dứa Thơm Ngon Đúng Kỹ Thuật Để Cho Năng Suất Cao
  • Tìm Hiểu Hoa Dừa Cạn Và Cách Chăm Sóc Cây Từ A
  • Cách Chăm Sóc Cây Hoa Dừa Cạn Archives
  • Quy Trình, Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Dừa Cạn
  • Quy Trình Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Vải Thiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Vải Sai Quả
  • Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Vải
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Xoài Tím
  • Bảng Giá Chăm Sóc Cây Xanh Long An
  • Bảng Giá Chăm Sóc Cây Xanh Hồ Chí Minh
    • Vải thiều là loại cây ăn quả thân gỗ vùng nhiệt đới, có nguồn gốc ở miền nam Trung Quốc, gọi là: Lệ chi
    • Chiều cao cây vải khoảng từ 2-6m. Cây có tán lá tròn, tạo thành hình bán cầu.
    • Khung cành dày, nhiều cành tăm, lá nhỏ, phiến lá dày, bóng. Chùm hoa vải thiều từ cuống đến nụ được phủ một lớp lông màu trắng.
    • Thích hợp trồng trên nhiều loại đất chỉ cần chú ý bổ sung hàm lượng dinh dưỡng cho đất để cây có chất lượng tốt nhất.
    • Khi chín quả có màu đỏ, cùi trắng giống vải ở Thanh Hà có kích thước nhỏ nhất, hạt gần như bị triệt tiêu, xun lại, có vị ngọt đậm đà, hương thơm đặc biệt.
    • Đa số vải trồng bằng cành chiết nên rễ ăn nông. Những cây trồng bằng hạt hoặc cây ghép trồng chỗ đất tốt tầng đất dày, rễ cọc ăn sâu đến 1,6m, rễ tơ phát triển, bộ rễ mạnh, chịu hạn, không chịu được úng
    • Nhân giống: Có thể trồng hạt nhưng hiện nay phổ biến nhất là phương pháp chiết cành và ghép. chú ý chọn cây mẹ sai quả, cành khỏe hướng về ánh sáng, thời gian lý tưởng để thực hiện chiết cành là tháng 3,4,7,8.
    • Chọn đất: Thích hợp với mọi loại đất, quan trọng là phải thoát nước, tầng đất dày.
    • Mật độ: Khoảng cách 6m x 4m
    • Đào hố trồng sâu từ 70-100cm
    • Trước khi trồng trộn phân chuồng, phân lân, cỏ,…lấp đầy miệng hố đã đào trước đó.
    • Để rễ nhanh bén phải chú ý giữ độ ẩm cho cây, thường xuyên tưới tiêu.
    • Ngay khi cây ở vườn ươm, tạo cho cây có một thân chính và 3 cành hướng về 3 phía. Hàng năm cắt bỏ cành tăm, cành vượt, cành sâu bệnh. Loại bớt cành vụ đông, chăm sóc, bảo vệ cành vụ thu và vụ xuân.

    Phòng ngừa sâu bệnh:

    + Bọ xít: phát triển vào tháng 3-4 gây rụng quả.

    + Nhện 4 chân: miệng chích hút vào mặt lá.

    + Sâu đục cành: làm cành bị gãy, khô.

    Một số công dụng của vải thiều:

    • Chứa lượng vitamin C dồi dào, ngăn ngừa bệnh ung thư, tim mạch,…
    • Cùi quả vải có chứa nhiều hợp chất hữu ích giúp máu tuần hoàn.
    • Vị ngọt thanh, dễ chịu, có thể ăn tươi, làm nước ép, đóng hộp,…
    • Đối với chị em phụ nữ quan tâm đến vấn đề giảm cân thì trái vải là 1 sự lựa chọn tuyệt vời vì nó chỉ chứa125 calories giúp bạn giảm sự thèm ngọt .
    • Ngoài ra chất oxy hóa có trong trái vải giúp nuôi nấng làn da từ bên trong mang lại vẻ trắng sáng, mịn màng.
    • Nhờ giàu hợp chất flavonoid, trái vải còn có tác dụng như một chất giảm đau.

    Chúng tôi chuyên cung cấp cây giống chính gốc

    Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

    Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội – Trung Tâm Cây Giống Chất Lượng Cao

    Địa chỉ: Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội

    Email: [email protected]

    Điện thoại: 0912 850 282

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Cây Cảnh Như Thế Nào Mới Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Tường Vi Hoa Đỏ
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Tường Vy Khỏe Mạnh
  • Bán Cây Sứ Đại, Sứ Trắng, Sứ Son, Sứ Đỏ Số Lượng Lớn Giá Rẻ
  • Cách Chăm Sóc Sen Đá Sau Khi Vận Chuyển Đường Xa
  • Quy Trình Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Cam Sành

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Cây Cam
  • Cách Chăm Sóc Cây Cam Quýt
  • Những Cần Biết Về Cây Dừa Nước Và Cách Trồng, Chăm Sóc
  • Chăm Sóc Khai Thác Dừa Nước Nam Bộ
  • Công Dụng Của Rau Dừa Nước
  • Mật độ, khoảng cách trồng

      Tuỳ theo giống, đất đai, khí hậu, khoảng cách trồng có thể : 5 x 4m, 4 x 4m, 3 x 4m.

    • Kết hợp tỉ lệ hỗn hợp phân sau đây để bón cho cây trước khi trồng: 30 – 40 kg phân chuồng hoai mục; 0,3 – 0,5kg lân và 0,1-0,2kg kali
    • Khi đào hố, nên để riêng lớp đất mặt và đất giữa. Trộn đều số phân và lượng đất trên với nhau. Tiếp đó trải lớp đất dưới xuống hố, rồi cho hỗn hợp phân và đất vào hố.
    • Sau đó, trộn 0,5 – 1kg vôi bột rải lên mặt hố rồi lấp lại bằng một lớp đất mỏng, nên bơm nước vào đầy hố. Sau 10 – 15 ngày thì bón thuốc sâu bột vào hố, trộn đều. Khoảng 15 ngày sau có thể tiến hành trồng cam sành được.
    • Trong trường hợp không có phân chuồng có thể sử dụng phân hữu cơ sinh học để trồng cam sành từ 10 – 15 kg/hố. Còn nếu dùng phân xanh thì phải ủ trước2 đến 3 tháng với vôi trước khi trồng.
    • 2 ngày sau khi trồng,nên tưới nước 1 lần để đảm bảo cây đủ khỏe để hút chất dinh dưỡng nuôi cây. Sau 5 – 7 ngày tưới 1 lần nữa. Đặc biệt, những lúc ít mưa nên tưới 3 – 5 ngày 1 lần.
    • Nếu trồng vào dịp trời mưa, nên tiến hành thoát nước ngay, không để cam sành bị ngập úng.
    • Sâu vẽ bùa: Sâu vẽ bùa phá hại quanh năm nhất là khi xuất hiện các dợt lộc từ tháng 4 đến tháng 10. Sâu non phá hại lá non và tạo điều kiện cho bệnh loét cam xâm nhập.
    • Phòng trừ: Phun cho các đợt lộc của cây từ 1 – 2 lần bằng thuốc Sumisizin0,1%, Decis 0,1%, Sherpa0,1%, Padan 0,1 – 0,2%.
    • Nhện đỏ: Hoạt động quanh năm, nhiều nhất là mùa đông và mùa xuân phá hại cành lá non và quả.
    • Phòng trừ: Dùng Lưu huỳnh vôi (vụ hè thu: 0,2 – 0,30 Bô mê, Vụ xuân 0,5 – 10 Bô mê, Kentan 0,1%, Danitol – S 50EC 0,1%) .
    • Sâu đục cành Sâu bắt đầu phá từ cuối tháng 5 và tháng 6, trên một cây có thể có hàng chục con sâu đục cành, nếu 2 – 3 năm liền bị hại thì cây sẽ mau chết.
      Tiến hành thu hoạch khi thấy quả có màu đỏ da cam và vàng lá cam 1/3 – ¼ diện tích vỏ quả thì thu hoạch. Nên tiến hành thu hoạch vào ngày nắng ráo để cam sành tươi ngon, không bị dập nát.

      Cam sành không chỉ là một thức quả ngon mà giờ đây nó còn được mua làm quà biếu, chế biến thực phẩm, nước giải khát mang hàm lượng dinh dưỡng cao,hơn thế nữa hiệu quả kinh tế mà nó mang lại góp phần làm giàu cho người nông dân.

    Chúng tôi chuyên cung cấp các loại cây giống chính gốc

    Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

    Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội – Trung Tâm Cây Giống Chất Lượng Cao

    Địa chỉ: Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội

    Email: [email protected]

    Điện thoại: 0912 850 282

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trồng Cam Canh Trong Chậu Sai Trĩu Quả Nhìn Là Muốn Hái
  • Cách Chăm Sóc Cây Cam Sành Đúng Kỹ Thuật Cho Năng Suất Cao
  • Cách Chăm Sóc Cây Cam Sành Cho Trái Sai Phẩm Chất Tốt
  • Cách Chăm Sóc Cây Cam Vinh
  • Một Số Kinh Nghiệm Khi Chăm Sóc Cây Cần Thăng
  • Quy Trình Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Cam Vinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Hoa Dạ Lan Hương Cho Năng Suất Hoa Cao
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Hoa Giấy
  • Hướng Dẫn Quy Trình Trồng, Bón Phân, Canh Tác Cây Hồ Tiêu
  • Ý Nghĩa Và Cách Trồng, Chăm Sóc Hoa Sứ ” Cây Xanh Hcm
  • Một Số Đặc Điểm Và Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Bonsai Kim Quýt
  • Cam Vinh là đặc sản nổi tiếng của xứ Nghệ với vị ngọt thanh , mát dịu. Hiện nay cam Vinh không chỉ được trồng chủ yếu ở một vùng mà còn được nhân giống rộng rãi khắp các vùng miền của tổ quốc. Để đạt được chất lượng cao trong nuôi trồng không chỉ nhờ vào sự ưu đãi của thiên nhiên mà phần lớn là do kỹ thuật nuôi trồng và chăm sóc của người nông dân, sau đây chúng ta cùng tìm hiểu một vài phương pháp kỹ thuật chăm sóc cam Vinh.

    * Bón lót:

    – Phân chuồng hoai mục: 20-30 kg/hố

    – Super lân: 0,5-0,7 kg/hố

    – Vôi bột: 0,3-0,5 kg/hố

    Mật độ khoảng cách Tuỳ theo từng vùng đất xấu tốt mà bố trí mật độ khác nhau: Khoảng cách trung bình (5 x 6 m), mật độ 333 cây/ha. Có điều kiện thâm canh cao trồng dày khoảng cách (3 x 3,5 m), mật độ 800 – 1.000 cây/ha.

    * Chăm sóc sau khi trồng Tưới nước:

    Sau khi trồng xong cần phải tưới nước ngay. Nếu trời nắng hạn tưới 1lần/ngày đến khi cây hồi phục sinh trưởng. Sau đó tuỳ điều kiện sinh trưởng và thời tiết để tưới.

    Bón phân:

      Thời kỳ cây còn nhỏ 1-3 tuổi: Hàng năm cần bón thúc vào thời điểm: Tháng 1, tháng 2, tháng 5 và tháng 11.

    – Phân hữu cơ hoai mục: 5-20 kg

    – Đạm Urê: 0,1-0,2 kg/cây

    – Super lân: 0,2-0,5 kg/cây

    – Kali: 0,1-0,2 kg/cây

    Cách bón:

    • Đào rãnh hoặc hốc rộng 20 cm, sâu 15-20 cm xung quanh tán cây, rắc phân lấp đất, tưới đẫm nước.
    • cây có quả, sau mỗi lần thu hoạch cần đốn tỉa bỏ cành nhỏ, cành trong tán, cành sâu bệnh… và tiến hành thường xuyên tạo thuận lợi cho việc hình thành quả.
    • Bọ xít, nhện chích hút, rầy, rệp phun: Sherpa 25 EC; Trebon 2,5 EC; Pegasus 500 EC; Actara 25 WG; Danitol 10 EC…
    • Bệnh loét sẹo, đốm lá thân và cành lớn, thân quả cần phun: Rhidomil MZ 73 WP; Score 250 EC; thuốc gốc đồng…
    • Ngoài ra có thể dùng Basudin 10 G để trị kiến, mối, bọ cánh cứng: Trộn tỷ lệ 1 thuốc + 10 cát rắc xung quanh gốc và hố.

    Cam Vinh khi thu hoạch có thể để vỏ xanh hoặc gần chín tới có màu vàng nhạt, vỏ mỏng, múi mọng nước có vị thơm chua ngọt đặc trưng.

    Chúc mọi người thành công và có một vụ mùa bội thu!

    Chúng tôi chuyên cung cấp cây giống chính gốc

    Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

    Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội – Trung Tâm Cây Giống Chất Lượng Cao

    Địa chỉ: Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội

    Email: [email protected]

    Điện thoại: 0912 850 282

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Cam Sau Khi Thu Hoạch
  • “dưỡng Sức” Cho Cây Cam Sau Thu Hoạch?
  • Những Kỹ Thuật Để Chăm Sóc Cây Cam Sau Khi Thu Hoạch
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Cau Ta
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Cây Ăn Quả Trong Chậu
  • Quy Trình Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Lan Rừng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trồng Và Kỹ Thuật Chăm Sóc Lan Rừng Cho Hoa Chuẩn Đẹp
  • Kinh Nghiệm Cho Người Mới Chơi Lan
  • Lan Hoàng Thảo Giả Hạc
  • Chăm Sóc Lan Rừng Ra Hoa Đúng Tết
  • Cách Ghép Lan Rừng Vào Thân Cây & Mẹo Giúp Lan “nở Rộ” Hiệu Quả
  • Ngày đăng: 2022-01-23 07:44:54

    Những năm gần đây, chơi lan là một thú chơi tao nhã của những người yêu hoa. Tuy nhiên, người yêu hoa lại muốn hướng tới một giò lan phong cách tự nhiên, hoang dã và không gì khác là lan rừng. Tuy nhiên, khi mua về nuôi trồng trong môi trường nhà thì gặp rất nhiều vấn đề như không phát triển, héo rũ, không ra hoa… Vì vậy, chúng tôi xin giới thiệu bí quyết thuần dưỡng và chăm sóc lan rừng.

    Theo kinh nghiệm dân gian, muốn cho lan sinh trưởng tốt môi trường thuận lợi nhất cho lan bám vào cây tươi nơi thoáng gió, ít ánh sáng chói. Vì vậy, khi lan đưa vào trồng trong chậu cần chăm sóc từ từ cho cây quen dần, không bón thúc phân bón hóa học quá sớm. Lúc ấy lan rừng cần bóc cả vỏ gỗ mục (loại lan đang sống) bó lại để nơi thoáng mát, ngày tưới vài ba lần bằng cách phun sương đều cả lá thân rễ. Chăm sóc cho lan 1 tháng rồi chiết thành nhánh trồng vào giò. Chú ý lót giò bằng mùn cưa hay xơ dừa đều không được nén chặt. Tránh để ánh nắng gay gắt, thỉnh thoảng đưa lan ra ngoài trời đềm. Chơi lan không nên bón nhiều phân hóa học, chỉ cần đủ nước, ánh sáng và không gian phù hợp là cây phát triển tốt.

    Khi muốn lan ra hoa bất thường, vào dịp tết chẳng hạn, thì bón phân qua lá dành riêng cho lan. Song cần rất hạn chế bón thúc cho hoa vì sau mỗi đợt bón như vậy cây sẽ yếu sức. Tốt nhất là cách hai tháng lại thay lót giò 1 lần bằng xơ dừa mạt cưa. Hoa tàn thì cắt ngay cuống lá để tập trung dinh dưỡng nuôi cây lại sức. Tứơi nước nhẹ đều đặn ngày vài ba lần là cây sống khỏe không cần bón phân.

    Cách thức chăm sóc lan rừng

    Một trong những đặc điểm sinh học đặc trưng của lan- loài cây khó tính là o ử chỗ có khả năng chịu cớm cao, ưa ẩm và bóng râm nhưng nếu thiếu ánh sáng cũng giảm năng suất và phẩm chất. Còn bị ánh nắng trực tiếp nhất là nắng quá chiều sẽ gây lụi tàn nhanh chóng mặc dù vẫn được cung câp đầy đủ nước và khoáng hòa tan.

    Phòng ngừa tác hại của nắng hạn đối với lan, ta cần chủ động tiến hành một số biện pháp sau:

    Đối với phong lan: Không để cho nắng trời trực tiếp chiếu vào giỏ, bụi lan và toàn bộ giá thể (lồng lan), đặc biệt “kỵ” với nắng quái chiều và gió Tây (gió Lào). Nếu trồng đại trà thì phải làm giàn che bằng lưới nilon có lỗ để lan vẫn quanh hợp được. Chú ý phun tưới (tốt nhất là phun sương mù nhân tạo) cho tòan bộ cây và giá thể theo kinh nghiệm “2 ướt 1 khô” trong ngày đó là vào các thời điểm trước bình minh và sau hoàng hôn. Lượng nước vừa đủ để làm mát cây, ướt rễ và dự trữ. Phun vấy xối xả sẽ làm thất thoát chất khoáng nuôi cây.

    Đối với địa lan: Chăm sóc như đối với phong lan, cần chú ý đảm bảo đất nền tơi xốp, nhiều mầu ở thể hữu cơ đang hoai mục là tốt nhất. Nên bổ sung từ 10-20% vụn gỗ mục (cả vỏ), 10-20% (theo khối lượng tổng thể) các mẩu than gỗ nhỏ luôn ẩm (nhưng không ướt sũng) để nhử rễ ăn ra mà ta quen gọi là hồ rễ. Tránh gió khô, gió lỳa qua phần nổi của cây. Làm mát đất bằng phun tưới nước loang theo bóng tán. Cần loại bỏ ngay những lá già (đã úa vàng) đẻ ngăn chặn sâu bệnh bội nhiễm, tỉa các cành khô, rễ đã hết chức năng hấp thụ hơi nước và cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm nuôi cây.

    Không nên dùng NPK- loại dùng cho cây hoa màu, cây lương thực để bón cho lan. Để cây tươi lâu đẹp bền, hoa sai thắm màu, hương đậm có thể thúc cho lan (phun tưới toàn bộ giá thể) nước gạo mới vo, nước ngâm tro hoai và rắc xỉ than (nguồn phân vi lượng tổng hợp). Nếu có điều kiện lấy bông (hoặc vải bông cotton) nhúng vào dung dịch glicerin 10- 15% cuốn vào cổ rễ để giữ ẩm.

    Làm Nông

    TIN TỨC KHÁC :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trồng Và Chăm Sóc Dòng Lan Rừng Denbrobium
  • Vẻ Đẹp Khó Cưỡng Của Lan Trầm Rồng Đỏ
  • Vẻ Đẹp Tuyệt Sắc Của Giống Lan Trầm Rồng Đỏ
  • Cách Trồng Lan Vảy Rồng
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Vảy Rồng Sai Hoa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100