Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 11: Phân Bón Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Hiểm Họa Môi Trường Từ Lạm Dụng Phân Hóa Học & Thuốc Bvtv
  • Phân Bón Npk Tháp Cao, Phân Bón Hóa Học, Phân Hỗn Hợp Cao Cấp Gfc
  • Đặc Điểm Tính Chất Thành Phần Của Phân Bón Hóa Học
  • Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Bón Phân Hóa Học Đúng Cách Cho Cây Trồng * Tin Cậy 2022
  • a) Phân bón hóa học

    Phân bón hóa học là những hợp chất hóa học chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.

    – Các nguyên tố dinh dưỡng cần cho cây trồng như: N, K, P, Ca, Mg, B, Cu, Zn,…

    b) Những phân bón hóa học thường dùng

      Phân bón đơn (chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là N, P, K)

    Phân đạm (chứa N): Một số phân đạm thường dùng là

    – Ure CO(NH 2) 2, tan trong nước, chứa 46% nitơ.

    – Amoni nitrat NH 4NO 3, tan trong nước, chứa 35% nitơ.

    Phân lân (chứa P): Một số phân lân thường dùng là

    – Photphat tự nhiên thành phần chính chứa Ca 3(PO 4), không tan trong nước, tan chậm trong đất chua.

    Phân kali (chứa K):

    Những phân kali thường dùng là KCl, K 2SO 4,… đều dễ tan trong nước.

      Phân bón dạng kép (chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K)

      Phân bón vi lượng: chứa một lượng nhỏ các nguyên tố như: bo, kẽm, mangan,…dưới dạng hợp chất.

    2. Hướng dẫn giải bài tập Hóa học 9 bài 11:

    Bài 1 trang 39

    a) Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên.

    b) Hãy sắp xếp những phân bón này thành 2 nhóm phân bón đơn và phân bón kép.

    c) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK ?

    a) Tên hóa học của phân bón :

    KCl: Kali clorua

    NH 4 Cl: Amoni clorua

    KNO 3: Kali nitrat

    b) Hai nhóm phân bón :

    – Phân kali: KCl

    c) Phân bón kép NPK :

    Bài 2 trang 39

    Trích mẫu thử.

    Cho dung dịch Ca(OH) 2 vào các ống nghiệm chứa ba mẫu phân bón trên và đun nóng :

      Không có hiện tượng là KCl.

    Bài 3 trang 39

    a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này?

    b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón.

    c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau.

    m N = 2 x 14 x 1 = 28 (g)

    Thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón :

    c) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau :

    → x = (28 x 500) / 132 = 106 (g)

    Vậy khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau là 106 (g)

    3. Hướng dẫn giải bài tập Sách bài tập Hóa học 9 bài 11:

    Bài 11.1 trang 14

    Ba nguyên tố cơ bản là chất dinh dưỡng cho thực vật, đó là : nitơ (N), photpho (P), kali (K).

    Hợp chất của nitơ làm tăng trưởng lá cây và tinh bột trong ngũ cốc. Hợp chất của photpho kích thích bộ rễ phát triển và hoa quả chín sớm.

    Hợp chất của kali tăng cường sức chịu đựng cho thực vật.

    Dùng số liệu của bảng, hãy :

    a) Vẽ biểu đồ biểu thị chất dinh dưỡng trong mẫu phân bón 1.

    b) Vẽ biểu đồ so sánh hàm lượng của nitơ có trong 4 loại phân bón.

    c) Giới thiệu mẫu phân bón cho ngô, khoai để có hàm lượng nitơ bằng hàm lượng photpho và có hàm lượng kali cao.

    a) Biểu đồ biểu thị chất dinh dưỡng

    Bài 11.2 trang 14

    Lấy một lượng nhỏ mỗi mẫu phân bón vào ống nghiệm. Thêm 4 – 5 ml nước, khuấy kĩ và lọc lấy nước lọc.

    – Lấy 1 ml nước lọc của hai loại phân bón còn lại, thử bằng dung dịch AgNO 3, nếu có kết tủa trắng thì phân bón đó là KCl :

    – Nước lọc nào không có phản ứng hoá học với hai thuốc thử trên là NH 4NO 3.

    Bài 11.3 trang 14

    Trong công nghiệp, người ta điều chế phân đạm urê bằng cách cho khí amoniac NH 3 tác dụng với khí cacbon đioxit CO 2 :

    Ghi chú : Ngoài ra còn có những phương pháp hoá học khác.

    Để có thể sản xuất được 6 tấn urê, cần phải dùng

    a) Bao nhiêu tấn NH 3 và CO 2 ?

    a) Phương trình hóa học :

    2.17g 44 g 60 g

    ? tấn ? tấn 6 tấn

    m NH3 = (6,2 x 17) / 60 = 3,4 (tấn)

    m CO2 = 6,44 / 60 = 4,4 (tấn)

    b) Phương trình hóa học :

    Số mol urê là :

    n urê = m / M = 6000000/60 = 100000 (mol)

    Theo phương trình hóa học, ta có :

    n NH3 = 2n ure = 2 x 100000 = 200000 (mol)

    V NH3 = n x 22,4 = 200000 x 22,4 = 4480000 = 4480 (m 3)

    Theo phương trình hóa học, ta có :

    V CO2 = 100000 x 22,4 = 2240000 lít = 2240 (m 3)

    Bài 11.4 trang 15

    Điều chế phân đạm amoni nitrat NH 4NO 3 bằng phản ứng của canxi nitrat Ca(NO 3) 2 với amoni cacbonat (NH 4) 2CO 3.

    a) Viết phương trình hoá học.

    b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào ? Vì sao phản ứng này có thể xảy ra được ?

    c) Cần phải dùng bao nhiêu tấn canxi nitrat và amoni cacbonat đế sản xuất được 8 tấn phân đạm amoni nitrat ?

    a) Phương trình hoá học :

    b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng trao đổi giữa hai dung dịch muối. Phản ứng xảy ra được vì tạo thành chất kết tủa là CaCO 3.

    c) Tính khối lượng các chất tham gia :

    Để sản xuất được 8 tấn NH 4NO 3 cần :

    Và (168 x 8)/160 = 8,2 tấn Cu(NO 3) 2

    Bài 11.5 trang 15

    Cho 6,8 kg NH 3 tác dụng với dung dịch H 3PO 4 thấy tạo ra 36,2 kg hỗn hợp hai muối NH 4H 2PO 4 và (NH 4) 2HPO 4 theo phương trình hoá học :

    a) Hãy tính khối lượng axit H 3PO 4 đã tham gia phản ứng

    b) Tính khối lượng mỗi muối được tạo thành.

    a) Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

    b) Gọi khối lượng muối (NH 4) 2HPO 4 là x kg ⇒ m NH3 phản ứng là 34x/132 (kg)

    Ta có:

    Đây là nội dung tóm tắt và giải bài tập Chương 1 bài 11: Phân bón hóa học của chương trình hóa học lớp 9 mà các bạn có thể tham khảo. Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết tương tự trong chuyên mục : Hóa học lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Phân Trùn Quế Kết Hợp Vi Sinh Để Có Hiệu Quả Tốt Nhất
  • Không Cần Phân Bón Hóa Học Mà Rau Vẫn Xanh Tốt
  • Trắc Nghiệm Phân Bón Hóa Học Có Đáp Án
  • Sự Khác Biệt Giữa Phân Hóa Học Và Phân Hữu Cơ
  • Đâu Là Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Hữu Cơ & Phân Bón Hóa Học?
  • Bài 11: Phân Bón Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Lá Growmore Acidifier Npk 30
  • Phân Bón Lá A2 – Hướng Tới Nền Nông Nghiệp Hữu Cơ Bền Vững
  • Phân Bón Lá Arrow Và Những Loại Thông Dụng Nhất
  • Phân Bón Lá Đậm Đặc Hvp Vitamin B1Tạo Bộ Rễ Khỏe
  • Canxi Bo (Siêu Đậu Trái, Chống Rụng Trái)
  • Bài tập minh họa

    Bài 1:

    Kinh nghiệm sản xuất của người nông dân được đúc kết trong câu ca dao sau:

    “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

    Nghe tiếng sấm động mở cờ mà lên”

    Hãy dùng kiến thức Hóa học để giải thích câu ca dao trên.

    Hướng dẫn:

    Khi có sét (tia lửa điện) khí N2 và O2 trong không khí kết hợp với nhau thành khí NO, NO bị oxi hóa thành NO2. Khí NO2 tác dụng với nước mưa tạo ra axit nitric, axit này rơi xuống đất sẽ tác dụng với chất kiềm có trong đất như vôi, tro bếp tạo ra muối nitrat (là phân đạm) nên tốt cho lúa.

    N2 + O2 → 2NO (ở điều kiện nhiệt độ cao như tia lửa điện)

    2NO + O2 → 2NO2

    4NO2 + O2 + H2O → 4HNO3

    HNO3 + KOH → KNO3 + H2O

    Bài 2:

    Vì sao không nên bón đạm với vôi cùng lúc?

    Hướng dẫn:

    Vì khi bón đạm (NH4NO3)với vôi cung lúc thì xảy ra phản ứng:

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + NH3↑ + 2H2O

    ⇒ Khí NH3 thoát đi làm hao phí một lượng đạm.

    Bài 3:

    Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có hàm lượng N cao nhất: NH4NO3; (NH4)2SO4; CO(NH2)2?

    Hướng dẫn:

    Để biết được loại phân bón nào có hàm lượng N cao nhất, các em hãy tính thành phần phần trăm về khối lượng của N có trong các loại phân bón.

    (% {N_{N{H_4}N{O_3}}} = frac{{14 times 2}}{{80}}.100 = 35%)

    (% {N_{{{(N{H_4})}_2}S{O_4}}} = frac{{14 times 2}}{{18 times 2 + 96}}.100 = 21,21% )

    (% {N_{CO{{(N{H_2})}_2}}} = frac{{14 times 2}}{{60}}.100 = 46,67%)

    Vậy hàm lượng N trong phân bón CO(NH2)2 cao nhất

    Bài 4:

    Nêu phương pháp nhận biết KCl, NH4NO3 và Ca3(H2PO4)2.

    Hướng dẫn:

    • Đun nóng với dung dịch kiềm chất nào có mùi khai là NH4NO3
    • Cho dd Ca(OH)2 vào, chất nào tạo kết tủa trắng là Ca3(H2PO4)2
    • Còn lại là KCl.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tắc ” 4 Đúng” Trong Sử Dụng Phân Bón
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Lưu Huỳnh Trong Cây Trồng (Tiếp Theo)
  • Tại Sao Phải Ủ Phân Chuồng Trước Khi Sử Dụng? • Tin Cậy 2022
  • Cách Sử Dụng Phân Chuồng Hiệu Quả Nhất Cho Cây Trồng
  • Cách Ủ Phân Lợn Trồng Rau
  • Liên Hệ Thực Tế Qua Bài Dạy “phân Bón Hóa Học” Của Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Hữu Cơ Nhật Bản
  • Phân Hữu Cơ Gồm Những Loại Nào
  • Phân Bón Hữu Cơ Cho Hoa Hồng
  • Phân Hữu Cơ Nhật Bản Dành Cho Hoa Hồng
  • Những Loại Phân Bón Hữu Cơ Cho Hoa Hồng
  • Bài”Phân bón hoá học” được trình bày trong chương trình sách giáo khoa Hoá học lớp 11 còn bỏ ngỏ phần liên hệ thực tế. Căn cứ vào mục đích của đổi mới cách dạy và học môn Hoá trong chương trình phổ thông cũng như liên hệ với thực tế địa phương và muốn truyền tải đến học sinh những kiến thức bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và bảo vệ môi trường sống khi các em trưởng thành, tôi xin đưa ra một số ví dụ minh hoạ về sự liên hệ thực tế của bài “Phân bón hoá học” để các đồng nghiệp cùng tham khảo.

    Vĩnh Phúc vốn là một tỉnh thuần nông đang chuyển đổi cơ cấu, tổng diện tích đất tự nhiên trong tỉnh là 1.370,73 km 2, trong đó, đất nông nghiệp là 66.659,73 ha, chiếm 49% tổng diện tích nên học sinh phần đông trong tỉnh là con em gia đình làm nông nghiệp. Việc truyền đạt những kiến thức liên hệ giữa phân bón hoá học và sử dụng phân bón hoá học như thế nào trong nông nghiệp cho thích hợp, hiệu quả, giúp tiết kiệm, bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe con người cho học sinh là cách gây hứng thú học tập, đồng thời giúp các em sử dụng những kiến thức thu thập được của mình qua bài học để trao đổi với bố mẹ và có những kiến thức giúp ích bản thân, xã hội.

    Thực tế cuộc sống thì việc sử dụng phân bón hóa học không đúng hàm lượng, mục đích đã gây ra những bức xúc, lo ngại của cộng đồng đối với sức khoẻ con người và môi trường sống.

    * Giải thích: Đất chua là đất có độ pH<7 (do dư thừa ion H+), đất chua gây ra nhiều bất lợi cho việc giữ gìn và cung cấp thức ăn cho cây, đồng thời làm cho đất ngày càng suy kiệt cả về lý tính, hóa tính và sinh học . Khi bón phân đạm có chứa ion NH 4+ ion này sẽ sinh thêm ion H+ theo phương trình NH 4+ “NH 3 + H+ ,làm tăng độ chua của đất.

    Nguyên tố N có chức năng là đạm bị giải phóng ra dưới dạng NH 3 nên phân bón kém chất lượng.

    Tại sao trời rét đậm không nên bón phân đạm?

    * Giải thích: Trời rét đậm không nên bón phân đạm cho cây vì phân đạm khi tan trong nước thu nhiệt làm nhiệt độ hạ, cây không hấp thụ được, có trường hợp cây còn bị ngộ độc và chết.

    * Giải thích: Tưới nước giải chính là bón đạm cho cây vì trong nước giải có chứa hàm lượng ure

    * Trả lời: Cần bón đủ liều lượng cho từng loại rau theo quy trình kĩ thuật. Tránh bón phân đạm quá mức sẽ gây tồn dư nitơ trong rau. Hàm lượng đạm (N0 3) ở mứcbình thường khi hấp thu vào cơ thể con người không gây ngộ độc. Nó chỉ gây hại khi hàm lượng đó vượt quá ngưỡng cho phép. Bởi trong hệ tiêu hóa của con người khi hấp thụ N0 3, từ N0 3 nó chuyển thành N0 2. Mà N0 2 là một trong những chất chuyển biến Hemoglobin (chất vận chuyển Oxi cho máu) chở thành Methahemoglobin (là chất không hoạt động); nếu ở mức độ cao nó dẫn đến triệu chứng suy giảm hô hấp của tế bào và làm tăng phát triển của các khối u. Đặc biệt trong cơ thể con người, nếu hàm lượng N0 3 cao nó sẽ kết hợp với amin bậc 2,3 để trở thành Nitroamin là tiền đề gây ra bệnh ung thư. Vì vậy tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo hàm lượng N0 3trong sản phẩm rau tươi sống không vượt quá 300mg/kg rau tươi. Tuy nhiên từng loại rau khác nhau thì hàm lượng N0 3 được phép cũng khác nhau.

    * Giải thích: Khi urê hòa tan trong nước thì thu một lượng nhiệt khá lớn, giúp hải sản giữ được lạnh và ức chế vi khuẩn gây thối do vậy hải sản không bị ươn, hỏng, làm cho hải sản tươi lâu.

    Urê là chất rất tốt cho cây trồng nhưng không tốt cho con người, vì thế việc ướp hải sản bằng urê rất độc hại. Theo các tài liệu nghiên cứu thì khi ăn phải các loại hải sản có chứa dư lượng phân urê cao thì người ăn có thể bị ngộ độc cấp tính với các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy và tử vong. Nếu ăn hải sản có hàm lượng urê ít nhưng trong một thời gian dài sẽ bị ngộ độc mãn tính, thường xuyên đau đầu không rõ nguyên nhân, giảm trí nhớ và mất ngủ.

    *Giải thích: Phân lân nung chảy là muối trung hoà của cation một bazơ mạnh và anion gốc axit một axit trung bình nên có tính kiềm (pH=8), do vậy có tác dụng khử chua

    Giải thích: Trong tro có chứa K 2CO 3 nên bón tro cho cây trồng là bón phân kali cho cây.

    Phân bón hóa học có thể phá hủy hệ sinh thái và chuỗi thức ăn của vi sinh vật. Đất cần vi khuẩn để phân hủy các chất hữu cơ, đất tốt cần có 1 tỷ vi khuẩn trong 1 muỗng cà phê! Phân hóa học làm tăng lượng nitơ trong rễ cây; giun, vi khuẩn,… không thể sống trên đó, đất trở thành đất chết! Tệ hại hơn,việc phun bón thừa phân hóa học gây lắng đọng nitrat, ô nhiễm nguồn nước ngầm và môi trường xung quanh, dẫn đến bệnh chậm phát triển ở trẻ em và ung thư dạ dày, vòm họng ở người lớn. Do vậy khi bón phân hóa học cần chú ý:

    Trần Thị Hải Minh-THPT Chuyên Vĩnh Phúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Môn: Hoá Học
  • Thi Thử Thpt Quốc Gia Của Sở Gdđt Bắc Giang (Lần 2
  • Ký Hiệu Viết Tắt Npk Trên Phân Bón Là Gì? Quan Trọng Ra Sao
  • Phân Bón Vô Cơ, Phân Bón Hữu Cơ Và Những Ảnh Hưởng
  • Tác Dụng Của Phân Bón Hữu Cơ Đối Với Cây Trồng Trong Giai Đoạn Đầu Mùa Mưa
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Phân Bón Hoá Học Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Hữu Cơ Gồm Những Loại Nào? Ưu Và Nhược Điểm Của Từng Loại.
  • Phân Bón Hữu Cơ Giá Tốt
  • Top 10 Loại Phân Bón Hữu Cơ Tốt Nhất
  • Ưu Điểm Phân Bón Hữu Cơ Sinh Học, Bước Tiến Trong Nông Nghiệp
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Phân Bón Hữu Cơ
  • Cây trồng muốn sinh trưởng và phát triển tốt, ngoài điều kiện nguồn nước và ánh sáng thì cần cung cấp thêm phân bón hoá học cho cây. Vậy phân bón hoá học là gì và vì sao trong nông nghiệp luôn sử dụng chúng, ta cùng tìm hiểu bài Phân bón hoá học lớp 11.

    Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất mùa màng.

    I. Phân bón hoá học lớp 11: PHÂN ĐẠM

    – Nguyên tố dinh dưỡng: Ni tơ

    – Tác dụng: Tăng cường quá trình sinh trưởng của cây trồng.

    Tỉ lệ protêin thực vật tăng.

    Cây phát triển mạnh, tăng sản lượng, củ quả có nhiều dinh dưỡng.

    Phân đạm có tác dụng rất lớn đối với cây trồng và thực vật nói chung, đặc biệt là cây lấy lá như rau.

    – Độ dinh dưỡng: đánh giá thông quá % Nitơ có trong phân.

    – Để phân loại phân đạm ta dựa vào thành phần hoá học: phân đạm amoni, phân đạm nitrat, phân đạm urê.

    1. Phân đạm Amoni:

    – Trong thành phần phải chứa gốc amoni NH 4+, ví dụ như NH 4Cl (amoni clorua), (NH 4) 2SO 4 (amoni sunfat), NH 4NO 3 (amoni nitrat)

    – Điều chế: Cho amoniac tác dụng với axit tương ứng.

    Ví dụ:

    – Tính chất: vì thành phần chứa muối tan nên dễ tan trong nước, dễ chảy rửa, do đó cây dễ dàng hấp thu nhung cũng dễ bị rửa trôi.

    – Phân đạm amoni sử dụng cho đất ít chua.

    Giải thích: Trong thành phần của phân amoni có chứa gốc bazo yếu là NH 4+, bị thuỷ phân trong nước tạo môi trường có tính axit, làm tăng độ chua cho đất.

    – Những nơi đất chua sử dụng vôi bột khử chua thì không dùng phân amoni vì:

    2. Phân đạm Nitrat:

    – Trong thành phần phải chứa gốc nitrat NO 3-, ví dụ như NaNO 3 (natri nitrat), Ca(NO 3) 2 (canxi nitrat),…

    Ví dụ:

    – Tính chất: vì thành phần chứa muối tan nên dễ tan trong nước, dễ chảy rửa, do đó cây dễ dàng hấp thu nhung cũng dễ bị rửa trôi, tương tự phân amoni.

    3. Phân đạm Urê:

    – Điều chế:

    – Ion cây trồng đồng hoá: NH 4+

    + Bị phân huỷ dưới tác dụng của vi sinh vật sinh ra amoniac.

    + Tác dụng với nước tạo ra muối cacbonat:

    – Tính chất: là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, chứa 46, 67% N.

    – Trong 3 loại phân đạm trên, hàm lượng N trong phân urê là cao nhất nên là loại phân đạm tốt nhất nên được sử dụng nhiều.

    – Không dùng phân này cho đất kiềm vì:

    NH 3 không phải là dạng cây trồng hấp thu.

    Amoni

    Muối amoni NH 4Cl, (NH 4) 2SO 4, NH 4NO 3

    Tan tốt trong nước, dễ chảy rửa.

    Cho amoniac tác dụng với axit tương ứng

    Nitrat

    Muối nitrat NaNO 3 , Ca(NO 3) 2 ,…

    NO 3

    Tan tốt trong nước, dễ chảy rửa.

    Urê

    NH 4+

    Chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước

    Hàm lượng N cao nhất.

    II. Phân bón hoá học lớp 11: PHÂN LÂN

    – Nguyên tố dinh dưỡng: photpho.

    – Dạng ion: ion photphat (PO 43-).

    – Tác dụng: ở thời kì sinh trưởng, thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Được bón phân lân giúp cành lá xum xuê, hạt chắc, quả củ to.

    – Phân lân gồm: supephotphat và phân lân nung chảy,…

    1. Supephotphat

    – Bao gồm: supephotphat đơn và supephotphat kép

    – Thành phần chính: Ca(H 2PO 4) 2 (canxi dihidrophotphat).

    a) Supephotphat đơn

    – Điều chế: Cho quặng photphorit hoặc quặng apatit tác dụng với axit sunfuric đặc.

    – CaSO 4 không tan trong nước, là phần không có ích, làm rắn đất.

    b) Supephotphat kép

    – Điều chế: Cho quặng photphorit hoặc quặng apatit tác dụng với axit sunfuric đặc theo 2 giai đoạn:

    – Vì điều chế theo 2 giai đoạn nên CaSO 4 đã được loại bỏ, hàm lượng P 2O 5 sẽ cao hơn và đất trồng không bị rắn.

    2. Phân lân nung chảy

    – Nguyên liệu: bột quặng apatit, đá xà vân (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc.

    – Quy trình: cho hỗn hợp nguyên liệu vào lò đứng trên 10000C. Sản phẩm nóng chảy từ lò được làm lạnh nhanh bằng nước, sau đó sấy khô và nghiền nát thành bột.

    – Thành phần chính: hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.

    – Hàm lượng: chứa 12-14% P2O5.

    – Thích hợp cho đất chua.

    Giải thích: Các muối này không tan trong nước, đất chua có tính axit nên có khả năng hoà tan chúng.

    Supephotphat đơn

    Ca(H 2PO 4) 2 và CaSO 4

    14-20%

    Supephotphat kép

    Ca(H 2PO 4) 2

    theo 2 giai đoạn:

    40-50%

    Lân nung chảy

    Hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.

    Nung hỗn hợp bột quặng apatit, đá xà vân (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc trong lò đứng với nhiệt độ trên 10000C.

    12-14%

    III. Phân bón hoá học lớp 11: Phân kali

    – Nguyên tố dinh dưỡng: kali dưới dạng K+.

    – Tác dụng: thúc đẩy quá trình tạo đường, bột, chất xơ, chất dầu; tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.

    – Độ dinh dưỡng được đánh giá qua % K 2 O.

    IV. Phân bón hoá học lớp 11: Một số loại phân bón khác

    1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp:

    – Chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.

    – Phân hỗn hợp: Chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

    Ví dụ: nitrophotka là hỗn hợp (NH 4) 2HPO 2 và KNO 3.

    Khi trộn lẫn các loại phân bón với tỉ lệ N:P:K khác nhau ta thu được phân hỗn hợp, tuỳ theo loại đất và cây trồng.

    – Phân phức hợp: hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học các chất.

    Ví dụ: amophot là hỗn hợp các muối NH 4H 2PO 2 và (NH 4) 2HPO 2, thu được khi cho amoniac tác dụng với axit photphoric

    2. Phân vi lượng

    Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo, kẽm mangan, đồng, molipden,… ở dạng hợp chất.

    Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ loại phân bón này để tăng khả năng kích thích quá trình sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp,…

    – Các nguyên tố trên đóng vai trò như những vitamin cho thực vật.

    – Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ.

    – Loại phân bón này chỉ có hiệu quả cho từng loại cây và từng loại đất, dùng quá lượng quy định sẽ có hại cho cây.

    Từ những kiến thức chi tiết về phân bón hoá học lớp 11 các em đã có thêm kiến thức về phân bón, thành phần dinh dưỡng, cây trồng cần chúng trong những giai đoạn nào từ đó có thể giải thích được các kiến thức thực tế đời sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Nào Sau Đây Làm Tăng Độ Chua Của Đất?
  • Phân Bón Là Gì? Tổng Hợp Phân Bón Phổ Biến Cho Cây Trồng
  • Phân Bón Là Gì? Tác Dụng Của Phân Bón Trong Trồng Trọt Như Nào
  • Phân Bón Là Gì? Tại Sao Phải Sử Dụng Phân Bón?
  • Phân Bón Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Phân Bón Đối Với Sự Phát Triển Của Cây Trồng
  • Giáo Án Hóa Học 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Bón Phân Hóa Học Làm Cho Đất Thoái Hóa, Bạc Màu?
  • Phân Bón Hóa Học Gây Ô Nhiễm Nước (Phần 1)
  • Phân Bón Hóa Học Gây Ô Nhiễm Nước (Phần 2)
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nếu Sử Dụng Phân Bón Hóa Học Kéo Dài
  • Đâu Là Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Hữu Cơ & Phân Bón Hóa Học?
  • – Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

    – Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng.

    Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.

    – Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học.

    – Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng

    Giúp cho học sinh hăng say nghiên cứu và học tập , thấy được tầm quan trọng của phân bón hóa học đối với sản xuất nong nghiệp để có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí .

    * GV: – Tranh ảnh , tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở Việt Nam.

    – Phương php: Giải thích – đàm thoại – nêu vấn đề .

    * HS: Chuẩn bị bài, liên hệ việc sử dụng phân bón hóa học ở địa phương.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1.Ổn định tổ chức(1′) Kiểm tra sĩ số – Tác phong HS.

    2. Kiểm tra bài cũ(5′)

    * Hoàn thành chuỗi phản ứng :

    HNO3  H3PO4  NaH2PO4  Na2HPO4  Na3PO4  Ca3(PO4)2

    * Tính tan của muối photphat- Nhận biết ion photphat.

    3. Vào bài mới:

    Tiết: 24 Bài 19: PHÂN BÓN HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Về kiến thức: Biết được: - Khái niệm phân bón hóa học và phân loại - Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng. 2. Về kĩ năng: Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học. - Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học. - Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng 3. Về thái độ: Giúp cho học sinh hăng say nghiên cứu và học tập , thấy được tầm quan trọng của phân bón hóa học đối với sản xuất nong nghiệp để có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí . II. CHUẨN BỊ : * GV: - Tranh ảnh , tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở Việt Nam. - Phương php: Giải thích - đàm thoại - nêu vấn đề . * HS: Chuẩn bị bài, liên hệ việc sử dụng phân bón hóa học ở địa phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức(1') Kiểm tra sĩ số - Tác phong HS. 2. Kiểm tra bài cũ(5') * Hoàn thành chuỗi phản ứng : HNO3 ® H3PO4 ® NaH2PO4 ® Na2HPO4 ® Na3PO4 ® Ca3(PO4)2 * Tính tan của muối photphat- Nhận biết ion photphat. 3. Vào bài mới: TL HOẠT ÐỘNG CỦA GV HOẠT ÐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 1' * Hoạt động 1 - Cho biết một vài loại phân mà em đã biết ? - Vậy em hiểu phân bón hóa học là gi? * Hoạt động 1 - HS trả lời Phân lân , kali , urê - Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng. I. KHÁI NIỆM: Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng. 12' *Hoạt động 2 - GV đặt câu hỏi : + Vai trò của phân đạm ? + Tác dụng? + Chia làm mấy loại ? + Tên phân? + Chất tiêu biểu + Phương pháp điều chế? + Tác dụng ? + Ưu - nhược điểm ® Gv nhận xét II. PHÂN ĐẠM : - Cung cấp N hóa hợp cho cây dưới dạng ion NO3-, NH4+ - Tác dụng : kích thích quá trình sinh trưởng của cây , tăng tỉ lệ protêin thực vật . - Độ dinh dưỡng đánh giá bằng %N trong phân VD: %N(NH2)2CO= 46,67% Tên phân Chât tiêu biểu PP điều chế Tác dụng với cây trồng Ưu - Nhược điểm 1.Phân đạm amoni NH4Cl. (NH4)2SO4, NH4NO3... Cho amoniac tác dụng với dung dịch axit. 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 Cung cấp N dưới dạng NH4+ cho cây * Nhược : + Làm đất chua * Ưu điểm:+ Dùng để bón cho các loại đất kiềm * Chú ý: Không bón với vôi 2. Phân đạm nitrat NaNO3, Ca(NO3)2.... muối cacbonat + axit nitric. CaCO3 + HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O Cung cấp N dưới dạng NO33- cho cây * Nhược: dễ chảy rữa và dễ bị rửa trôi. * Ưu:+ Có môi trường trung tính ,phù hợp với đất chua và mặn + % N trong Ca(NO3)2: 13~ 15% 3. Urê NH2)2CO CO + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O Cung cấp N dưới dạng (NH2)22- cho cây +Ưu: + urê có môi trường trung tính, phù hợp với nhiều loại đất + %N lớn: khoảng 46% TL HOẠT ÐỘNG CỦA GV HOẠT ÐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 10' * Hoạt động 3 - Phân lân là có tác dụng gì? - Cách đánh giá độ dinh dưỡng ? - Nguyên liệu sản xuất ? - Phân lân cần cho cây trồng ở giai đoạn nào ? - Tại sao phân lân tự nhiên và phân lân nung chảy không tan trong nước nhưng vẫn sử dụng làm phân bón ? - GV Có bao nhiêu loại phân lân? Cách điều chế ?Ưu nhược của từng loại phân lân ? - Phân có chứa nguyên tố P - Có 2 loại . - dựa vào % P2O5 - Quặng photphoric và apatit . - Thời kỳ cây sinh trưởng - Sẽ được một số vi khuẩn trong đất phân huỷ . III. PHÂN LÂN : Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43- - Đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó . VD: %P2O5 ( Ca(H2PO4)2)=60,67% Nguyên liệu : quặng photphoric và apatit . Tên phân PP điều chế Ưu Nhược điểm 1. Supephotphat đơn Cách điều chế Ca3(PO4)2 + H2SO4 →Ca(H2PO4)2 + CaSO4 Nhiều CaSO4 14 ® 20% P2O5 2. Supephotphat kép Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3 CaSO4 Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(HPO4)2 Chứa 40 ® 50% P2O5 .3 Phân lân nung chảy Trộn bột quặng phophat với đá xà vân. Phân lân nung chảy chỉ thích hợp với đất chua. Không tan nên ít bị rủa trôi TL HOẠT ÐỘNG CỦA GV HOẠT ÐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 5 *Hoạt động 4 - Phân Kalilà gì ? có tác dụng gì với cây trồng? - Đánh giá bằng cách nào? - Những loại hợp chất nào được dùng làm phân kali? - Loại cây nào đòi hỏi nhiều phân kali hơn ? - phân có chứa nguyên tố K - KCl , NH4Cl - Chống bệnh , tăng sức chịu đựng . IV. PHÂN KALI : - Cung cấp nguyên tố Kali cho cây dưới dạng ion K+ - Tác dụng : tăng cường sức chống bệnh , chống rét và chịu hạn của cây - Đánh giá bằng hàm lượng % K2O. VD: %K2O( K2CO3) 7' *Hoạt động 5 - Phân hỗn hợp và phân phức hợp giống và khác nhau như thế nào ? - Khái niệm phân hỗn hợp và phân phức hợp ? - Cách điều chế? - Phân vi lượng là gì ? - Tại sao phải bón phân vi lượng cho đất ? - Đều chứa nhiều nguyên tố trong phân - Khác nhau trong quá trình điều chế . - HS trả lời. - Sau một thời gian trong đất các nguyên tố vi lượng ít đi cần bổ xung cho cây theo đường phân bón V. MỘT SỐ LOẠI PHÂN KHÁC 1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp - Là loại phân chứa đồng thời hai hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng cơ bản . * Phân hỗn hợp : - Chứa cả 3 nguyên tố N , P , K được gọi là phân NPK - Nó được trộn từ các phân đơn theo tỉ lệ N:P:K nhất định tuỳ theo loại đất trồng . * Phân phức hợp : là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất Sản xuất bằng tương tác hoá học của các chất . 2. Phân vi lượng - Cung cấp những hợp chất chứa các nguyên tố như Bo, kẽm , Mn , Cu , Mo - Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ . - Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vố cơ hoặc hữu cơ . 3' * Hoạt động 6: Củng cố - GV: - Sử dụng BT 2/SGK để củng cố bài học - Tính khối lượng Ca(H2PO4)2 sản xuất được bằng cách cho H3PO4 tác dụng với quặng photphoric, biết Ca3(PO4)2 đã dùng là 9,3 tấn và sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 10%? IV. DẶN DÒ VÀ BTVN: + Học bài thật kĩ ôn hết tất cả nội dung của chương. + Làm các bài tập SGK và bài tập phần luyện tập. V. RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    Tài liệu đính kèm:

      Bai_12_Phan_bon_hoa_hoc.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các ‘mẹo’ Học Dễ Nhớ Và Hài Hước Về Hóa Học
  • Lạm Dụng Phân Hóa Học Khiến Đất Trồng Cây Ăn Trái Nhanh Thoái Hóa
  • Ô Nhiễm Môi Trường Từ Phân Bón Hóa Học (Bài 1): Nông Dân Lạm Dụng Trong Trồng Trọt
  • Giáo Án Hóa Học 8
  • Cách Sử Dụng Phân Bón Hóa Học Và Những Điều Cần Nhớ
  • Giáo Án Môn Hóa Học 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Phân Bón Hữu Cơ Thông Dụng Trên Thị Trường
  • Phân Bón Lá Agrostim Và Những Tác Dụng Tuyệt Vời Cho Cây Trồng
  • Vai Trò Của Phân Hữu Cơ Trong Nuôi Trồng Thủy Sản
  • Bón Phân Gây Tảo, Tạo Màu Nước Cho Ao Nuôi Tôm
  • Vì Sao Phải Cân Đối Giữa Phân Vô Cơ Và Phân Hữu Cơ
  • Nhóm 6

    CHƯƠNG II: NITƠ – PHOTPHO

    Bài 16: PHÂN BÓN HOÁ HỌC

    I. Mục tiêu bài học

    1. Kíên thức:

    a. Bíêt:

    Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây

    Thành phần hoá học củqa cá loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp và cách điều chế các loại phân bón này.

    Bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học

    Tỉ lệ %P2O5 trong phân lân; %K2O trong phân kali

    b. Hiểu:

    Cách tính %N trong phân đạm.

    2. Kỹ năng:

    Có khả năng phân biệt một số loại phân bón hoá học

    Có khả năng đánh giá chất lượng của từng loại phân bón hoá học dựa vào hàm lượng nitơ.

    3. Thái độ:

    Tầm quan trọng của phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp

    II. Trọng tâm:

    Thành phần, tính chất, cách đìêu chế các loại phân.

    III. Chuẩn bị:

    GV: một số tranh ảnh, tư liệu về sản xuất các loại phân bón hoá học ở Việt Nam

    HS: + Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, muối phophat

    + Mẫu vật: các loại phân kali, đạm, lân, hỗn hợp

    IV. Phương pháp:

    Thuyết trình, hoạt động nhóm, đàm thoại, trực quan.

    V. Tiến trình lên lớp:

    Ổn định lớp

    Kiểm tra bài cũ

    Bài mới

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung ghi bảng

    Hđ1: Phân đạm (phân Nitơ)

    ? tại sao cây trồng không hấp thụ được N2 từ không khí

    – Cây trồng không hấp thụ được N dưới dạng N2 mà hấp thụ dưới dạng NO3- và NH4+

    – GV giảng

    MN

    – %N = x 100%

    Mmuối

    – VD: %N trong NaNO3

    14

    %N = x 100% = 16,5%

    85

    ? Hoàn thành các ptpư sau:

    NH3 + HCl à ?

    ? + ? à NH4NO3

    ? + ? à (NH4)2SO4

    – GV nhận xét, chốt lại vấn đề: Để điều chết phân đạm amoni: cho NH3 phản ứng với acid tương ứng

    ? Khi tan trong H2O, các muối amoni thuỷ phân cho môi trường gì? Vì sao

    – GV lưu ý: Phân amoni dùng để bón cho loại đất ít chua hoặc đất đã bị khử chua trước bằng CaO

    – Phân đạm nitrat là các muối nitrat NaNO3; Ca(NO3)2…

    ? Víêt pt điều chế mứôi Ca(NO3)2 từ CaCO3 và HNO3

    – GV kết luận

    ? Tính hàm lượng %N có trong phân

    – GV nhận xét, kết luận

    – PT điều chế phân

    – Phân ure rất háo nước

    (NH2)2CO + H2O à (NH4)2CO3

    Hđ2: Phân lân (Phân P)

    ? Vây trồng hấp thụ P dưới dạng nào

    – GV giảng

    – Superphotphat có 2 loại: supephotphat đơn và supephotphat kép

    – Chứa 14-20% P2O5

    – Được sản xuất từ quặng (photphorit, apatit) tác dụng với H2SO4 đặc

    – Supephotphat kép: chỉ chứa Ca(H2PO4)2

    – GV giải thích

    – Phương pháp sản xuất supephotphat kép gồm 2 giai đoạn:

    + Điều chế H3PO4

    + H3PO4 + (phophorit hoặc apatit)

    – Thành phần của phân lân nung chảy Ca3(PO4)2; Mg3(PO4)2; CaSiO3; MgSiO3

    – Các muối này tan trong H2O nên chỉ phù hợp cho loại đất chua

    Hđ3: Phân Kali

    ? Cây trồng hấp thụ kali dưới dạng nào?

    – GV giảng

    – Thành phần chủ yếu của phân Kali là K2SO4 và KCl

    – Ngoài ra tro cũng là 1 loại phân (K2CO3)

    Hđ4: Một số loại phân bón khác

    – Phân hỗn hợp và phân phức hợp là loại phân bón chứa đồng thời 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.

    – Phân hỗn hợp: thành phần chứa cả 3 nguyên tố N, P, K (phân NPK)

    Vd: phân Nitrophotka: (NH4)2HPO4 và KNO3

    – Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất.

    Vd: Amophat: NH4H2PO4; (NH4)2HPO4

    – Giới thiệu phân vi lượng

    – Phân vi lượng chỉ có tác dụng tốt với cây trồng khi dùng đúng lượng quy định, phù hợp với từng loại cây và từng loại đất.

    Hđ5: Củng cố, dặn dò

    – Củng cố: Phiếu học tập

    – Dặn dò: làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài luyện tập

    – Vì phân tử N2 có liên kết 3 bền vững

    – HS nghe

    – Hs nghe, ghi bài

    – HS ghi bài

    – Khi tan trong nước, các muối NH4+ bị thuỷ phân cho môi trường acid:

    NH4+ + H2O NH3 + H3O+

    – HS nghe

    – HS nghe, ghi bài

    – HS trà lời

    – HS nghe, ghi bài

    %N = 46,7%

    – HS ghi bài

    – HS nghe, ghi bài

    – HS nghe, ghi bài

    – Dự kiến: dạng phophat

    – HS nghe, ghi bài

    – HS nghe

    – HS nghe và ghi bài

    – HS nghe giảng, ghi bài

    – HS nghe giảng, ghi bài

    – Dự kíên: cây trồng hấp thụ K dưới dạng K+

    – HS nghe giảng, ghi bài

    – HS nghe giảng

    – HS nghe

    – HS ghi bài

    – HS nghe, ghi bài

    – HS nghe giảng

    Bài 16: PHÂN BÓN HOÁ HỌC

    I. Phân đạm

    – Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion NO3- và NH4+

    – Kích thích quá trình sinh trưởng của cây làm tăng tỉ lệ của protein thực vật

    – Để đánh giá độ dinh dưỡng của phân đạm người ta sử dụng hàm lượng %N trong phân

    MN

    %N = x 100%

    Mmuối

    1. Phân đạm amoni (NH4+)

    – Điều chế:

    NH3 + HCl à NH4Cl

    NH3 + HNO3 à NH4NO3

    NH3 + H2SO4 à (NH4)2SO4

    NH3 + acid tương ứng à đạm amoni

    2. Phân đạm nitrat (NO3-)

    – CaCO3 + 2HNO3 à Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

    – Muối NO3- được điều chế từ HNO3 và múôi cacbonat của kim loại tương ứng.

    3. Phân ure: (NH2)2CO

    – Phân urê chứa lượng %N cao (46,7%)

    2NH3 + CO2 à (NH2)3CO + H2O

    – Phân ure rất háo nước

    (NH2)2CO + H2O à (NH4)2CO3

    (NH4)2CO3 à 2NH4+ +CO32-

    II. Phân lân (P)

    – Cây hấp thụ phân lân dưới dạng ion phophat.

    – Kích thích quá trình sinh trưởng, quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng.

    – Để đánh giá lượng lân có trong phân người ta dựa vào hàm lượng P2O5 có trong hợp chất

    1. Supephotphat: (Ca(H2PO4)2)

    a. Supephotphat đơn:

    – Chứa 14-20% P2O5

    – Ca3(PO4)2 + H2SO4 à Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

    b. Supephotphat kép:

    – Chứa 40-50% P2O5

    – Quá trình sản xuất supephotphat kép gồm 2 giai đoạn:

    GĐ1: Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 à 3H3PO4 + CaSO4

    GĐ2: Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 à 3Ca(H2PO4)2

    2. Phân lân nung chảy

    – Thành phần của phân lân nung chảy Ca3(PO4)2; Mg3(PO4)2; CaSiO3; MgSiO3

    – Các muối này tan trong H2O nên chỉ phù hợp cho loại đất chua

    III. Phân Kali

    – Cung cấp cho cây trồng nguyên tố Kali dưới dạng ion K+

    – Giúp cây trồng hấp thụ nhiều đạm hơn cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ, chất dầu, tăng cường sức chống bệnh, chống rét, chịu hạn của cây.

    – Độ dinh dưỡng của phân Kali được đánh giá bằng hàm lượng %K2O

    – Thành phần: K2SO4, KCl (chủ yếu)

    – Tro cũng là phân kali vì chứa K2CO3

    IV. Một số loại phân bón khác

    1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp

    – Phân hỗn hợp: thành phần chứa cả 3 nguyên tố N, P, K (phân NPK)

    Vd: phân Nitrophotka: (NH4)2HPO4 và KNO3

    – Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất.

    Vd: Amophat: NH4H2PO4; (NH4)2HPO4

    2. Phân vi lượng

    – Phân vi lượng cung c6áp cho cây trồng các nguyên tố: B, Zn, Mn, Cu, Mo… ở dạng hợp chất

    PHIẾU HHỌC TẬP

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau

    CO2 + ? à (NH2)2CO + H20

    Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 à ? + CaSO4

    Ca3(PO4)2 + ? à 3Ca(H2PO4)2

    KOH + HCl à ? + ?

    2. Tính tỉ lệ %N có trong phân NH4NO3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Ký Tự Viết Tắt Thông Dụng Trên Một Số Loại Phân
  • Vi Lượng Vai Trò Quan Trọng Cho Cây Trồng – Công Ty Cổ Phần Thanh Hà
  • Đặc Điểm Của Phân Lân Nung Chảy Và Cơ Sở Khoa Học Sử Dụng Hiệu Quả Ở Việt Nam
  • Vai Trò Khoa Học Đã Được Nhìn Nhận
  • Bài 4: Silic Và Vai Trò Dinh Dướng Với Cây Trồng
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Hóa Học 9
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9
  • Phân Bón Lá Humic 322 1 Lít Xuất Xứ Hoa Kỳ (Usa)
  • Phân Bón Lá Sinh Học Humic 1Lít ⋆ Vườn Babylon
  • Phân Bón Lá Grow More Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Những nhu cầu của cây trồng:

    Thành phần của thực vật chủ yếu là nước. Thành phần còn lại là chất khô. 2. Những phân bón hóa học thường dùng:

    – Phân bón đơn thường dùng là phân đạm, phân lân, phân kali. – Phân bón kép thường là phân NPK, KNO3, (NH4)2HPO4, … – Phân bón vi lượng có chứa một số nguyên tố hóa học như: bo, kẽm,

    mangan, … II. GIẢI BÀI TẬP SGK (trang 39) Bài 1.

    Có những loại phân bón hóa học: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, (NH4),HPO4, KNO3. a) Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên. b) Hãy sắp xếp những phân bón này thành 2 nhóm phân bón đơn và

    phân bón kép. c) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK?

    Giải a) Tên hóa học của những phân bón KCl : Kali clorua;

    NH4NO3 : Amoni nitrat; NH4Cl : Amoni clorua; (NH4)2SO4 : Amoni sunfat; Ca3(PO4)2: Canxi photphat; Ca(H2PO4)2 : Canxi đihiđrophotphat; (NH4)2HPO4 : Amoni hiđro photphat;

    KNO3 : Kali nitrat. b) – Nhóm phân bón đơn: KCl; NH4NO3, NH4Cl; (NH4)2SO4;

    Ca(H2PO4)2; Ca3(PO4)2. – Phân bón kép: (NH4)2HPO4; KNO3 L. c) Phân bón kép: NPK

    Có 3 mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là: phân kali KCl, phân đạm NH4NO3 và phân supephotphat (phân lân) Ca(H2PO4)2. Hãy nhận

    biết mỗi mẫu phân bón trên bằng phương pháp hóa học.

    Giải Để nhận biết KCl, NH4NO3 và Ca(H2PO4)2 ta lấy mẫu thử từng chất trên. – Đun nóng với dd kiềm, chất nào có mùi khai đó là phân bón NH4NO3. – Cho dung dịch Ca(OH)2 vào, chất nào tạo ra kết tủa trắng là phân

    bón Ca(H2PO4)2. – Chất còn lại là phân bón KCl. Bài 3.

    Một người làm vườn đã dùng 500 g (NH4)2SO4 để bón rau. .. . a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này? b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón. c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau.

    Giải a) Nguyên tố dinh dưỡng có trong loại phân bón này là đạm (Nitơ)… b) Ta có: (NH4)2SO4 có 2N

    132 kg – → 2.14 kg 0,5 kg – → x? kg.

    0,5.2.14 – 0.106 (kg) Khối lượng nitơ có trong(NH4)2SO4; x = –

    132 Thành phần % của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón: 3 0,106.100

    c) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau: 0,106 kg = 106 (g) đạm (Nitơ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Cần Bón Phân Với Liều Lượng Hợp Lý Tùy Thuộc Vào Loại Đất
  • Bón Thúc Là Gì? Nó Mang Lại Tác Dụng Gì Cho Cây?
  • Cách Sử Dụng Phân Vi Sinh Hiệu Quả
  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì
  • Tại Sao Phải Bón Phân Cho Ao Hồ Nuôi Cá?
  • Phân Bón Hóa Học Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Phân Bón Hóa Học?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Lá Và Cây Hoa Hồng
  • Phân Hữu Cơ Vi Sinh Là Gì? Cách Phân Biệt Và Tác Dụng Khi Bón Phân
  • Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Là Gì? * Tin Cậy 2022
  • Những Điều Cần Biết Về Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh
  • Khái Niệm Phân Bón Hữu Cơ Sinh Học, Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh
  • Khái niệm phân bón hóa học

    Phân bón hóa học còn được gọi với tên khác là phân vô cơ, phân bón khoáng. Thành phần là các hóa chất tổng hợp hoặc khoáng chất từ tự nhiên. Các hợp chất chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng dưới dạng muối khoáng. Mục đích sử dụng phân bón hóa học là để cung cấp dinh dưỡng cho cây, giúp cây sinh trưởng, phát triển mạnh mẽ từ đó nâng cao năng suất thu hoạch.

    Các loại phân bón hóa học hiện nay

    Là loại phân vô cơ phổ biến hiện nay. Đạm được biết là thành phần thiết yếu cho cây, thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển ở cây. Việc sử dụng phân đạm sẽ giúp cây trồng phát triển cành, lá mạnh mẽ nhờ khả năng giúp tăng quá trình quang hợp của đạm, cho ra sản phẩm có chất lượng cao hơn.

    Các loại phân đạm phổ biến là đạm amoni, đạm nitrat, ure. Mỗi loại sẽ có tác dụng, cách bón cũng như phù hợp với từng loại cây, loại đất. Ví dụ như với đạm amoni không thích hợp dùng để bón đất chua vì sẽ làm tăng thêm độ chua.

    Phân lân

    Thành phần chính của phân lân là photpho, một dạng nguyên tố quan trọng không kém cho cây. Nếu thiếu lân thì cây sẽ chậm phát triển, cho năng suất kém nên phải đặc biệt chú ý. Phân lân hiện có hai loại phổ biến là phân lân nung chảy và supephotphat. Mỗi loại sẽ có những chức năng riêng nhưng tác dụng chính vẫn là tốt cho cây.

    Phân kali

    Kali là thành phần quan trọng trong giai đoạn cây đã trưởng thành và ra hoa, kết trái. Có thể nói đây là yếu tố quyết định chính đến năng suất sau mùa vụ. Bởi khả năng giúp các quá trình sinh hóa trong cây diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Sau bao ngày tháng canh tác mỏi mệt, chỉ còn giai đoạn bón phân kali nữa là có thể hưởng được thành quả tốt rồi, các nhà nông đừng chủ quan mà phải thường xuyên theo dõi tình hình.

    Bên cạnh đó, việc bón kali cũng giúp giảm thiểu lượng đạm dư thừa trong đất. Giúp cây tăng thêm khả năng chống chịu trước điều kiện môi trường thay đổi.

    Một số loại phân vô cơ khác

    Để phù hợp với tình hình thực tế cây trồng, hiện nay có thêm các loại phân ở dạng tổng hợp. Đó là phân hỗn hợp hay còn gọi là phân NPK, phân phức hợp và phân vi lượng. Việc hòa trộn các nguyên tố đơn lại sẽ đồng thời cung cấp cho cây đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Hiện tượng thiếu nguyên tố này hay thừa nguyên tố kia sẽ được giải quyết.

    Nhờ việc thúc đẩy các quá trình trao đổi chất mà cây trồng phát triển một cách ổn định hơn. Tạo thuận lợi trong việc người nông dân theo dõi thời gian ra hoa, kết trái cũng như làm chủ được tình hình sâu, bệnh hại.

    Với những tác dụng mà từ các thành phần dinh dưỡng mà phân hóa học đem lại cho cây trồng. Cùng với việc theo dõi, bón phân hợp lý thì năng suất tăng cao là việc tất yếu. Không nên lạm dụng quá nhiều phân bón hóa học sẽ cho kết quả đi ngược lại mong muốn.

    Việc bón phân vừa phải sẽ thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật có lợi trong đất. Từ đó môi trường đất được tơi xốp, thông thoáng, giàu chất dinh dưỡng hơn.

    Tác hại từ việc sử dụng phân bón hóa học không đúng cách

    Nếu sử dụng bừa bãi phân hóa học sẽ vô tình làm chết các loài thiên địch tốt trong đất. Điều này sẽ không tốt cho cây trồng của chúng ta. Cây trồng sẽ đứng trước nguy cơ sự xâm nhập của sâu, bệnh hại mà không thể phát hiện kịp thời. Các loài vi sinh vật rất nhạy cảm với phân thuốc hóa học nên đừng để mọi thứ diễn ra quá muộn.

    Mọi người nên giảm thiểu việc lạm dụng quá nhiều phân vô cơ. Thay vào đó là sử dụng các loại phân hữu cơ thay thế cũng có tác dụng tương tự. Điển hình như chế phẩm sinh học BIMA, phân trùn quế được cung cấp bởi Huy Long. Với tác dụng không chỉ cải tạo đất mà còn kích thích sự phát triển của hệ vi sinh có lợi.

    Lượng tồn dư phân hóa học trong đất trước hết là làm ảnh hưởng môi trường đất. Và khi chảy xuống ao, hồ gần đó sẽ gây ô nhiễm nguồn nước. Nhiều sinh vật sẽ không thể sống được trong những môi trường như thế được. Cây trồng của bạn chắc chắn cũng không tránh khỏi sự tác động.

    Dư lượng chất hóa học còn giữ lại trong nông sản sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng. Nếu như lâu ngày sử dụng không biết sẽ dẫn đến nhiều căn bệnh nào nữa. Vậy nên ngày nay khi đi mua thực phẩm ở chợ, người ta thường rất e dè khi lựa chọn những mặt hàng có màu sắc, hình dáng đẹp mắt. Mọi người cần phải ý thức nhiều hơn để có được sức khỏe tốt.

    Qua bài viết này chắc hẳn các bạn cũng có thêm những thông tin bổ ích về phân bón hóa học rồi đúng không nào. Nếu các bạn đang có nhu cầu tìm mua các loại phân hữu cơ thân thiện với môi trường và phổ biến trong sản xuất nông nghiệp hiện nay thì phân bón Huy Long sẽ là sự lựa chọn của các bạn. Liên hệ: 0777.232.718 – 0255.652.7676 hoặc Fanpage để được hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Phân Bón Hóa Học Trong Nông Nghiệp Hiện Nay
  • Phân Bón Gatit Cf 12
  • Vụ Phân Bón Giả Thuận Phong: Các Công Ty Luật Kiến Nghị Khởi Tố Vụ Án
  • Phân Bón Giả: Day Dứt Những Câu Hỏi
  • Phó Thủ Tướng Lên Tiếng Vụ Nghi Phân Bón Giả Thuận Phong
  • Phân Bón Hóa Học Là Gì? Có Mấy Loại Phân Hóa Học?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Loại Phân Bón Hoá Học Thông Dụng Nhất
  • Cây Héo Úa Do Ngộ Độc Phân Bón Hóa Học Xử Lý Thế Nào?
  • Phân Bón Hóa Học Và Phân Bón Hữu Cơ
  • Phân Bón Hóa Học, Nên Hay Không Nên? Có Hay Không Một Giải Pháp Khác?
  • 3 Sự Khác Biệt Giữa Rau Trồng Với Phân Hữu Cơ & Phân Hóa Học
  • Chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về các loại phân bón hóa học. Cùng với đó là công dụng của chúng. Bạn sẽ có thêm những kiến thức cần thiết để chăm bón cây trồng của mình đấy.

    Phân bón hóa học là gì?

    Phân bón hóa học thường được gọi với cái tên là phân vô cơ. Nó được sản xuất công nghiệp với thành phần là các hóa chất, khoáng chất có trong tự nhiên. Những nguyên liệu được chọn là loại có chứa các nguyên tố dinh dưỡng. Từ đó, góp phần giúp cây sinh trưởng tốt hơn sau khi bón phân.

    Phân bón vô cơ có chứa các nguyên tố khác nhau. Nổi bật nhất là những loại sau: N, K, P, Ca, Mg, Cu, B, Zn… Với các thành phần hóa học riêng biệt, phân bón được chia thành ba loại cơ bản. Từ đó, sử dụng trong nông nghiệp với những mục đích khác nhau.

    Hiện tại, phân bón hóa học rất quan trọng đối với nông nghiệp. Nó mang tới cho khách hàng sự lựa chọn tuyệt vời trong việc chăm sóc cây trồng của mình.

    Các loại phân bón phổ biến? Công dụng của phân bón hóa học là gì?

    1. Phân đạm

    Đây là loại phân bón hóa học được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam. Nó nổi tiếng với tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng, phát triển của cây. Có phân đạm, cây trồng sẽ phát triển nhanh hơn rất nhiều. Đồng thời, cho nhiều hạt, củ, quả tùy từng loại cây.

    Các loại phân đạm thường gặp nhất là:

    2. Phân lân

    Phân lân cũng được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp. Nó cung cấp lượng photpho dồi dào cho cây dưới dạng ion phốt phát. Dinh dưỡng của loại phân này được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng của P205. Tương ứng với lượng nguyên tố Phốt pho có trong thành phần của nó.

    Phân lân đặc biệt quan trọng với sự sinh trưởng của cây. Trong thời kỳ phát triển, nếu không có phân lân cây sẽ dễ mắc các bệnh chậm lớn, chậm phát triển. Bởi nó thúc đẩy quá trình sinh hóa cùng sự trao đổi chất và các năng lượng cần thiết cho cơ thể thực vật.

    Có thể gói gọn tác dụng của phân lân là làm cho cành lá khỏe hơn, hạt và quả chắc, củ, quả to. Từ đó, làm tăng năng suất cây trồng một cách hiệu quả.

    Trên thị trường hiện có hai loại phân lân phổ biến:

    3. Phân kali

    Phân bón kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố hóa học Kali dưới dạng ion K+. Độ dinh dưỡng của loại phân này được đánh giá bằng tỷ lệ K2O có trong nó. Điều đó tương ứng với lượng Kali có trong thành phần của phân bón.

    Kali thường được bón kết hợp với các loại phân bón khác. Nó thường được dùng để bón thúc, phun lên mặt lá cây vào một số thời điểm. Tiêu biểu là thời kỳ cây ra hoa, ra quả hay tạo sợi.

    Khi bón phân Kali có thể bổ sung các nguyên tố vi lượng magie, natri. Chúng rất hữu ích cho sự phát triển đồng đều, hiệu quả của cây trồng.

    4. Một số loại phân hóa học khác

    TRên đây chúng ta đã nhắc đến 3 loại phân hóa học phổ biến nhất trên thị trường. Ngoài ra, bạn có thể tìm thấy những loại phân sau.

    a. Phân hỗn hợp

    Đây là loại phân có chứa các nguyên tố N, P, K. Nó còn được biết đến với tên gọi phổ biến là NPK. Nó được tạo ra bằng cách trộn cả 3 loại phân hóa học trên với nhau. Mức độ, thành phần của chúng phụ thuộc vào loại đất sử dụng và việc áp dụng với cây trồng nào.

    b. Phân phức hợp

    Phân phức hợp chính là hỗn hợp những chất được tổng hợp trực tiếp thông qua các phương pháp hóa học hiện đại. Nó còn được sản xuất bằng cách hóa hợp hay phân hóa hợp. Hàm lượng dinh dưỡng của loại phân này phụ thuộc theo các phản ứng hóa học.

    c. Phân vi lượng

    Đây là loại phân có chứa một lượng nhỏ những nguyên tố hóa học Bo, mangan, kẽm… dưới dạng hợp chất. Khi bón phân vi lượng nên sử dụng kèm với phân vô cơ hoặc phân hữu cơ. Điều này tùy thuộc từng loại cây, từng loại đất.

    Tại sao phải bón phân hóa học cho cây?

    Trước đây, nông nghiệp chỉ sử dụng duy nhất phân hữu cơ. Nhưng nhược điểm của loại phân này chính là số lượng có hạn, không kiểm soát được thành phần dinh dưỡng. Điều đó đã được khắc phục hoàn hảo với phân hóa học. Từ đó, giúp người làm nông nghiệp có thể dễ dàng sử dụng phân để mang tới kết quả gieo trồng tốt nhất.

    Mua phân hóa học ở đâu?

    Greeningoffice tự hào là đơn vị cung cấp cây trồng cùng những sản phẩm hỗ trợ. Trong đó, phân bón hóa học là một trong những mặt hàng bán chạy của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vấn Đề Với Nông Nghiệp Hóa Học
  • Phân Bón Được Tạo Ra Như Thế Nào?
  • Các Vấn Đề Với Nông Nghiệp Hóa Học
  • Sử Dụng Phân Bón Hữu Cơ: Nền Tảng Của Nông Nghiệp Bền Vững
  • Thành Phần Của Phân Bón Hóa Học
  • Phân Bón Hóa Học Là Gì Tổng Hợp Các Loại Phân Bón Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Phân Bón Và Cách Sử Dụng Phân Bón ( Phần 4 ) : Sử Dụng Phân Bón Hợp Lý
  • Ảnh Hưởng Của Việc Sử Dụng Phân Bón Đến Môi Trường
  • Phân Bón Lá Và Những Ưu Điểm Tuyệt Vời Đối Với Cây Trồng
  • Phân Bón Lá Amino Acid Là Gì? Tác Dụng Của Amino Axit Đối Với Cây Trồng Trừ Nấm Nano
  • Công Ty Cổ Phần Phân Bón Ba Lá Xanh
  • Thực tế hiện nay trong trồng trọt phân bón là thành phần không thể thiếu cho cây, để cây đạt năng suất cao và nhanh thì bà con thường sử dụng cho mình phân bón hóa học bởi những hiệu quả mà nó đem lại. Tuy nhiên thì không phải ai cũng biết rõ về loại phân này, kể cả những người sử dụng cũng có thể chưa hoàn toàn hiểu hết được. Vậy phân bón hóa học là gì ? tác dụng của phân hóa học ra sao ? bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết các thắc mắc của mình.

    NỘI DUNG BÀI VIẾT

    1. Phân bón hóa học là gì

    2. Các loại phân hóa học 

    2.1 Phân đạm

    2.2 Phân lân

    2.3 Phân kali

    2.4 Các loại phân khác

    3. Ưu nhược điểm phân bón hóa học

    Phân bón hóa học hay còn được gọi là phân vô cơ là các hóa chất chứa những chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng được sử dụng để bón cho cây nhằm tăng năng suất.

    Phân hóa học gồm các nguyên tố cần thiết để cung cấp dinh dưỡng cho cây như : N,K,Ca,Zn,Mg… Từ các nguyên tố dinh dưỡng riêng biệt này phân vô cơ được chia thành 3 loại khác nhau là phân đạm, phân lân và phân kali, để hiểu rõ hơn về điều này thì mời các bạn cùng theo dõi tiếp.

    Phân đạm là tên gọi chung của những loại phân hóa học cung cấp đạm cho cây.

    Đạm là chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Đạm là nguyên tố góp phần tham gia vô thành phần chính của prôtit, các axit amin, clorophin, các enzym và các loại vitamin trong cây giúp thúc đẩy quá trình phát triển cho cây như phân cành, ra nhiều lá có kích thước to và xanh, lá tăng khả năng quang hợp từ đó góp phần tăng năng suất.

    Các loại phân đạm được dùng phổ biến gồm :

    • Phân Urê

    • Phân amoni nitrat

    • Phân amoni sunphat

    • Phân amoni clorua

    • Phân Xianamit canxi

    • Phân amoni photphat

    Khi sử dụng phân đạm cần lưu ý rằng 

    – Phân phải được bảo quản trong túi nilông. Nơi để phân phải thoáng mát, khô ráo, không để chung với các loại phân khác

    – Bón đúng với nhu cầu và đặc tính của từng loại cây trồng. Bởi không phải cây trồng nào cũng có nhu cầu phân bón giống nhau, nếu không kiểm soát được điều này có thể khiến cây bị phản tác dụng

    – Bón đúng với đặc điểm của đất trồng. Với các loại cây cạn như mía, ngô… sử dụng bón đạm nitrat là phù hợp tuy nhiên riêng lúa nước thì lại nên dùng đạm clorua. Đối với những cây họ đậu thì nên bón đạm sớm trước khi các nốt sần sùi hình thành ở rễ cây, còn khi các vết sần sùi đã hình thành thì không nên bón đạm vì sẽ ngăn cản hoạt động có định đạm đến từ không khí của những loại vi khuẩn nốt sần.

    Phân lân là loại phân vô cơ rất phổ biến hiện nay có thành phần chính là photpho. Lân tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin giúp kích thích sự phát triển rễ cây, làm cho rễ cây ăn sâu và lan rộng vào đất, từ đó giúp cây thêm vững chắc hơn. 

    Phân lân góp phần thúc đẩy quá trình đẻ nhánh, đâm chồi, giúp cây ra hoa kết trái sớm, phân lân có đặc tính là yếu tố giúp tăng tính chống chịu cho cây trồng như chống rét, hạn hán, chịu được độ chua của đất…

    Các loại phân lân được sử dụng phổ biến như :

    • Phôtphat nội địa

    • Phân apatit

    • Supe lân

    • Tecmô phôtphat 

    • Phân lân kết tủa

    Phân kali có vai trò cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng trong giai đoạn phát triển của cây. Kali hỗ trợ cho cây trong quá trình chuyển hóa năng lượng, đồng hóa dinh dưỡng để tạo chất lượng và năng suất cho cây.

    Kali tham gia quá trình quang hợp giúp tổng hợp đường, protein và tinh bột giúp tăng năng suất cây, tăng thêm khả năng hút nước cho phần rễ.

    Các loại phân kali phổ biến :

    • Phân kali clorua

    • Phân kali sunphat

    • Phân kali – magie sunphat

    Phân hỗn hợp

    Đây là loại phân vô cơ có chứa cả 3 nguyên tố N, P, K thường được gọi phổ biến là phân NPK. 

    Phân phức hợp

    Đây là phân phức hợp từ các chất được tổng hợp trực tiếp bằng những tương tác hóa học với nhau.

    Phân vi lượng

    Đây là loại phân hóa học có chứa một lượng nhỏ thành phần của các nguyên tố : kẽm, mangan, bo, … dưới dạng hợp chất.

    3.1 Ưu điểm

    • Tăng năng suất cây trồng

    • Góp phần tăng độ phì nhiêu cho đất

    • Kích thích cây phát triển giúp nhanh chóng ra rễ, hoa

    • Tổng hợp Protein giúp cây phát triển ổn định

    3.2 Nhược điểm

    Bón trong thời gian dài với số lượng lớn sẽ khiến đất bị chai cứng, tích tụ một số các kim loại trong đất khiến mất cân bằng sinh học

    Phân bón hóa học rất dễ hòa tan trong nước cho nên đối với những nơi gần ao hồ, sông suối nếu phân ngấm xuống nước sẽ gây ô nhiễm nguồn nước.

    Nếu lạm dụng phân bón hóa học, đặc biệt là đối với phân có chứa đạm (N) khi chuyển hóa sẽ làm bay hơi một số khi như NH3 gây ra ô nhiễm không khí

    Với những chia sẻ ở trên hy vọng sẽ giúp cho bạn bổ sung thêm cho minh kiến thức cần thiết về phân bón hóa học để có thể áp dụng vào canh tác hiệu quả. Một điều cần phần phải lưu ý là đặc điểm của phân hóa học khiến đất bị khô cằn và cứng, nếu muốn tiếp tục trồng cây thì sẽ khá khó khăn. Vậy để giải quyết vấn đề này thì chúng tôi khuyên bạn hãy sử dụng máy xới đất, sản phẩm sẽ giúp đất tơi xốp trở lại và lên luống sẵn cho cây rất tiện lợi và nhanh chóng, tham khảo ngay +9 mẫu máy xới đất giá rẻ đang có mặt tại website của Vinafarm. Quý khách có thể đến cửa hàng để trải nghiệm chi tiết sản phẩm hoặc liên hệ đến hotline: 0982.847.502 để được tư vấn bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Chất Lượng Cao, Hiệu Quả Cao Cho Cây Trồng Theo Mùa Vụ
  • Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học R.e.p – Nhà Sản Xuất Vi Sinh, Chế Phẩm Dinh Dưỡng, Tăng Cường Miễn Dịch Cho Vật Nuôi Hàng Đầu Việt Nam
  • Lễ Khởi Công Xây Dựng – Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Chế Phẩm Sinh Học R.e.p
  • Xử Lý Nước Thải, Xử Lý Chất Thải, Xử Lý Mùi Hôi
  • Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học Hạn Chế Kháng Sinh Trong Chăn Nuôi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100