Vi Khuẩn Cố Định Nitơ Cộng Sinh Với Cây Bộ Đậu.

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Vi Lượng Cao Cấp Chuyên Cho Bonsai, Mai, Lan, Hồng Pro 1 Giảm Tiếp 45,000Đ
  • Cá Thủy Phân Minro (Vif – Sup Bo)
  • Phân Bón Gold Star 12
  • Hướng Dẫn Thực Hành Sử Dụng Phân Vi Lượng Đồng
  • Sử Dụng Phân Vi Sinh, Vi Lượng Và Những Điều Bà Con Cần Biết
  •  Đặc điểm chung Vi khuẩn cố dịnh nitơ cộng sinh với cây bộ đậu còn gọi là vi khuẩn nốt sần.

    Chúng hình thành những nốt sần ở rễ cây, đôi khi ở cả thân cây phần gần với đất và cư trú trong đó. Tại nốt sần, vi khuẩn tiến hành quá trình cố định nitơ, sản phẩm cố định được một phần sử dụng cho vi khuẩn và một phần sử dụng cho cây. Những sản phẩm quang hợp của cây cũng một phần được cung cấp cho vi khuẩn. Chính vì thế mà quan hệ giữa vi khuẩn và cây là quan hệ cộng sinh hai bên cùng có lợi.

    Từ năm 1886 Hellrigel và Wilfarth đã phát hiện ra khả năng cố định nitơ của cây đậu Hoà Lan bằng thí nghiệm trồng trên cát cây kiều mạch và cây đậu Hoà Lan. Sau khi kết thúc thí nghiệm người ta tiến hành định lượng đạm tổng số ở 2 chậu cát và nhận thấy: chậu cát trồng cây đậu Hoà Lan có hàm lượng nitơ tăng lên so với ban đầu còn chậu cát trồng kiều mạch thì lượng nitơ giảm đi. Nghiên cứu sâu hơn nữa người ta thấy lượng đạm chỉ tăng lên khi đất trồng cây đậu không khử trùng và nốt sần được hình thành trên rễ cây đậu. Từ đó người ta đã kết luận rằng: cây đậu Hoà Lan khi cộng sinh với một loài vi khuẩn sống trong nốt sần thì sẽ có khả năng cố dịnh nitơ không khí. Đến năm 1888 Beijerinck đã phân lập được vi khuẩn nốt sần, năm 1889 vi khuẩn nốt sần được đặt tên là Rhizobium. Lúc đầu người ta dựa vào cây đậu mà vi khuẩn cộng sinh để đặt tên loài cho chúng. Ví dụ như loài Rhizobium leguminosarum cộng sinh với cây đậu Hoà Lan, loài Rhizobium trifolii cộng sinh với cây cỏ ba lá. Gần đây người ta chia vi khuẩn nốt sần thành hai nhóm, nhóm sinh trưởng nhanh và nhóm sinh trưởng chậm dựa vào thời gian xuất hiện khuẩn lạc trên môi trường nuôi cấy. Nhóm sinh trưởng nhanh khuẩn lạc xuất hiện sau 3 ­ 5 ngày, có đường kính 2 ­ 4mm thuộc chi Rhizobium. Nhóm sinh trưởng chậm khuẩn lạc xuất hiện sau 5 ­ 7 ngày nuôi cấy, có đường kính không quá 1mm thuộc chi Bradirhizobium.

    Trong quá trình phát triển vi khuẩn nốt sần thường có sự thay đổi hình thái. Lúc còn non, đa số các loài có hình que, có khả năng di động bằng đơn mao, chùm mao hoặc chu mao tuỳ từng loài. Sau đó trở thành dạng giả khuẩn để có hình que phân nhánh, mất khả năng di động. Ở dạng này, vi khuẩn nốt sần có khả năng cố định nitơ. Khi già dạng hình que phân nhánh phân cắt tạo thành dạng hình cầu nhỏ.

    Vi khuẩn nốt sần thuộc loại háo khí, ưa pH trung tính hoặc hơi kiềm, thích hợp với nhiệt độ 28 ­ 300C, độ ẩm 60 ­ 80%. Chúng có khả năng đồng hoá các nguồn cacbon khác nhau như các loại đường đơn, đường kép, axit hữu cơ, glyxerin v.v… Đối với nguồn nitơ, khi cộng sinh với cây đậu, vi khuẩn nốt sần có khả năng sử dụng nitơ không khí. Khi sống tiềm sinh trong đất hoặc được nuôi cấy trên môi trường, chúng mất khả năng cố định nitơ. Lúc đó chúng đồng hoá các nguồn nitơ sẵn có, nhất là các nguồn amôn và nitrat. Chúng có thể  đồng hoá các nguồn nitơ sẵn có, nhất là các nguồn amôn và nitrat. Chúng có thể đồng hoá tốt các loại axit amin, một số có thể đồng hoá peptôn. Ngoài nguồn dinh dưỡng cacbon và nitơ, vi khuẩn nốt sần còn cần các loại chất khoáng, trong đó quan trọng nhất là photpho. Khi nuôi vi khuẩn nốt sần ở môi trường có sẵn nguồn đạm lâu ngày, chúng sẽ mất khả năng xâm nhiễm và hình thành nốt sần. Đó là điều cần chú ý trong việc giữ giống vi khuẩn nốt sần.

     + Sự hình thành nốt sần và quan hệ cộng sinh của vi khuẩn nốt sần với cây bộ đậu. Quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn nốt sần và cây đậu tạo thành một thể sinh lý hoàn chỉnh. Chỉ trong quan hệ cộng sinh này, chúng mới có khả năng sử dụng nitơ của không khí. Khi tách ra, cả cây đậu và vi khuẩn đều không thể sử dụng nitơ tự do, không phải tất cả các cây thuộc bộ đậu đều có khả năng cộng sinh với vi khuẩn nốt sần mà chỉ khoảng 9% trong chúng.

    Khả năng hình thành nốt sần ở cây đậu không những phụ thuộc vào vi khuẩn có trong đất mà còn phụ thuộc vào các điều kiện ngoại cảnh khác nhau. Về độ ẩm, đa số cây đậu có thể hình thành nốt sần trong phạm vi độ ẩm từ 40 ­ 80%, trong đó độ ẩm tối thích là 60 ­ 70%. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ, ví dụ như cây điền thanh có thể hình thành nốt sần trong điều kiện đất ngập nước.

     Độ thoáng khí của đất cũng ảnh hưởng đến sự hình thành và chất lượng nốt sần. Thường nốt sần chỉ hình thành ở phần rễ nông, phần rễ sâu rất ít nốt sần. Nguyên nhân là do tính háo khí của vi khuẩn nốt sần, thiếu Oxy sẽ làm giảm cường độ trao đổi năng lượng và khả năng xâm nhập vào rễ cây. Đối với cây, thiếu Oxy cũng làm giảm sự hình thành sắc tố Leghemoglobin. Những nốt sần hữu hiệu có màu hồng chính là màu của sắc tố này. Nhiệt độ thích hợp nhất với hoạt động của vi khuẩn nốt sần là 240C, dưới 100C nốt sần vẫn có thể hình thành nhưng hiệu quả cố định nitơ giảm. Ở nhiệt độ 360C cây đậu phát triển tốt nhưng cường độ cố định nitơ lại kém.

    pH môi trường cũng ảnh hưởng đến sự hình thành và chất lượng nốt sần. Có loại chỉ hình thành nốt sần ở pH từ 6,8 đến 7,4 có loại có khả năng hình thành nốt sần ở pH rộng hơn từ 4,6 đến 7,5.

    Tính đặc hiệu là một đặc điểm quan trọng trong quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn nốt sần và cây đậu. Một loài vi khuẩn nốt sần chỉ có khả năng cộng sinh với một hoặc vài loài đậu. Cũng có một số loài vi khuẩn có khả năng hình thành nốt sần ở cây đậu không đặc hiệu với nó nhưng số lượng nốt sần ít và khả năng cố định nitơ kém. Tuy nhiên đặc tính này giúp cho vi khuẩn nốt sần có thể tồn tại ở những nơi không có cây đậu đặc hiệu đối với nó. Tính đặc hiệu giữa vi khuẩn và cây đậu được quyết định bởi hệ gen của chúng. Bởi vậy người ta có thể cải biến tính đặc hiệu bằng các tác nhân đột biến hoặc có thể dùng kỹ nghệ di truyền để cải biến hệ gen quy định đặc hiệu cộng sinh.

     Quá trình hình thành nốt sần được bắt đầu từ sự xâm nhập của vi khuẩn vào rễ cây. Vi khuẩn thường xâm nhập vào rễ cây qua các lông hút hoặc vết thương ở vỏ rễ. Cây đậu thường tiết ra những chất kích thích sinh trưởng của vi khuẩn nốt sần tương ứng, đó là các hợp chất gluxit, các axit amin v.v… Muốn xâm nhiễm tốt, mật độ của vi khuẩn trong vùng rễ phải đạt tới 104 tế bào trong 1 gram đất. Nếu xử lý với hạt đậu thì mỗi hạt đậu loại nhỏ cần 500 ­ 1000 tế bào vi khuẩn, hạt đậu loại to cần khoảng 70.000 tế bào. Khi mật độ vi khuẩn phát triển tới một mức độ nhất định nó sẽ kích thích cây đậu tiết ra enzym poligalactorunaza có tác dụng phân giải thành lông hút để vi khuẩn qua đó xâm nhập vào. Đường vi khuẩn xâm nhập được tạo thành do tốc độ phát triển của vi khuẩn (sinh trưởng đến đâu, xâm nhập đến đấy) hình thành một “dây xâm nhập” được bao quanh bởi một lớp nhày do các chất của vi khuẩn tiết ra trong quá trình phát triển. Ở giai đoạn này phản ứng của cây đối với vi khuẩn tương tư như đối với vật ký sinh, bởi vậy tốc độ tiến sâu vào nhu mô của dây xâm nhập rất chậm do phản ứng của cây ­ chỉ khoảng 5 ­ 8 μm/h. Không phải tất cả các dây xâm nhập đều tiến tới nhu mô rễ mà chỉ một số trong chúng. Chính vì thế để hình thành nốt sần cần mật độ vi khuẩn lớn. Khi tới lớp nhu mô, vi khuẩn kích thích tế bào nhu mô phát triển thành vùng mô phân sinh. Từ vùng mô phân sinh tế bào phân chia rất mạnh và hình thành 3 loại tế bào chuyên hoá: Vỏ nốt sần là lớp tế bào nằm dưới lớp vỏ rễ bao bọc quanh nốt sần; Mô chứa vi khuẩn gồm những tế bào bị nhiễm vi khuẩn nằm xen kẽ với các tế bào không nhiễm vi khuẩn. Những tế bào chứa vi khuẩn có kích thước lớn hơn tế bào không chứa vi khuẩn tới 8 lần, có những mô chứa vi khuẩn toàn bộ các tế bào đều bị nhiễm vi khuẩn. Loại tế bào chuyên hoá thứ 3 là các mạch dẫn từ hệ rễ vào nốt sần. Đây chính là con đường dẫn truyền các sản phẩm của quá trình cố định nitơ cho cây và các sản phẩm quang hợp của cây cho nốt sần. Tại các tế bào chứa vi khuẩn, vi khuẩn nốt sần xâm nhập vào tế bào chất tại đấy chúng phân cắt rất nhanh. Từ dạng hình que sẽ chuyển sang dạng hình que phân nhánh gọi là dạng giả khuẩn thể. Chính ở dạng giả khuẩn thể nàym vi khuẩn bắt đầu tiến hành quá trình cố định nitơ. Thời kỳ cây ra hoa là thời kỳ nốt sần hình thành nhiều nhất và có hiệu quả cố định nitơ mạnh nhất. Hiệu quả cố định nitơ thường thể hiện ở những nốt sần có kích thước lớn và có màu hồng của Leghemoglobin. Ở những cây đậu có đời sống ngắn từ 1 năm trở xuống, đến giai đoạn cuối cùng của thời kỳ phát triển, màu hồng của sắc tố Leghemoglobin chuyển thành màu lục. Lúc đó kết thúc quá trình cố định nitơ, dạng giả khuẩn thể phân cắt thành những tế bào hình cầu. Khi cây đậu chết, vi khuẩn nốt sần sống tiềm sinh trong đất chờ đến vụ đậu năm sau. Tuy nhiên, có một vài cây họ đậu như cây điền thanh hạt tròn không thấy xuất hiện dạng giả khuẩn.

    Ở những cây đậu 1 năm và những cây đậu lâu năm (thân gỗ) cũng có sự khác nhau về tính chất nốt sần. Ở caâ lạc, cây đậu tương, nốt sần hữu hiệu (có khả năng cố định nitơ) thường có màu hồng, kích thước lớn, thường nằm trên rễ chính trong khi nốt sần vô hiệu có màu lục, kích thước nhỏ, thường nằm trên rễ phụ. Tuy nhiên ở một số cây đậu lâu năm lại không theo quy luật đó. Ví dụ như cây keo tai tượng dùng để trồng rừng, nốt sần hữu hiệu có cả ở rễ phụ và không có màu hồng. ­ 

    Bảo Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sản Phẩm: Chế Phẩm Sinh Học Bima (Trichoderma)
  • Dùng Phân Trùn Quế Với Vi Sinh Để Có Hiệu Quả Tốt Nhất
  • Lưu Ý Trong Lựa Chọn, Bảo Quản Và Sử Dụng Phân Bón
  • Hiểu Biết Về Phân Vi Sinh Vật
  • Cẩm Nang Cây Trồng: Giới Thiệu Về Phân Vi Sinh Vật
  • Vi Sinh Vật Và Các Loại Phân Bón Vi Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Phân Biệt Với Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh
  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Điểm Gì Khác Biệt Với Phân Hữu Cơ Vi Sinh
  • Phân Vi Sinh Là Gì? Phân Vi Sinh Có Đặc Điểm Như Thế Nào?
  • Phân Bón Việt Nhật Building
  • Hội Thảo Đầu Bờ Sử Dụng Phân Bón Wehg Trên Cây Dưa Bao Tử.
  • 2. Các dạng (nhóm) phân vi sinh vật

    – Nhóm sản xuất với chất mang không thanh trùng. Có mật độ vi sinh vật hữu ích thấp hơn (106-107 tế bào/gam) và vi sinh vật tạp khá cao. Lượng bón thường từ 100-1000kg/ha. Hiệu quả của phân dựa trên các chất dinh dưỡng có trong chất mang thường là các chất hữu cơ (than bùn, bã mắm, phế thải nông nghiệp, rơm rạ …) và các chất vô cơ như phân lân khó tiêu (apatit, phootphorit, bột đá vôi, vỏ sò hến, bột xương …). Các chất mang thường được ủ yếm khí hay hảo khí (tùy nguyên liệu hữu cơ) để tiêu diệt các mầm vi sinh vật có thể gây bệnh cho người và gia súc, sau đó bổ sung các vi sinh vật có ích.

    3. Các loại phân bón vi sinh vật

    3.1. Phân vi sinh vật cố định đạm (N)

    Hiện nay có nhiều loại phân bón chứa các chủng vi sinh khác nhau dành cho các loại cây khác nhau. Dành cho cây họ đậu, thường dùng vi sinh vật cố định nitơ cộng sinh bao gồm Rhizobium, Bradyrhizobium, Frankia; cây lúa, sử dụng VSV cố định nitơ hội sinh như Spirillum, Azospirillum. Các loại cây trồng khác, sử dụng VSV cố định nitơ tự do như Azotobacter, Clostridium..

    3.2. Phân giải lân

    Chứa vi sinh vật có khả năng tiết ra các hợp chất có khả năng hòa tan các hợp chất phosphor vô cơ khó tan trong đất (lân khó tiêu) thành dạng hòa tan (lân dễ tiêu) mà cây trồng, VSV có thể sử dụng được. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm: Bacillus megaterium, B. circulans, B. subtilis, B. polymyxa, B. sircalmous, Pseudomonas striata; Nấm: Penicillium sp, Aspergillus awamori.

    3.3. Phân vi sinh phân giải silicat

    Có chứa vi sinh vật tiết ra các hợp chất có khả năng hòa tan các khoáng vật chứa silicat trong đất, đá … để giải phóng ion kali, ion silic vào môi trường. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Bacillus megaterium var. phosphaticum, Bacillus subtilis, Bacillus circulans, Bacillus mucilaginous, Pseudomonas striata.

    3.4. Tăng cường hấp thu phốt pho, kali, sắt, mangan cho thực vật

    Có chứa vi sinh vật (chủ yếu là nhóm nấm rễ, vi khuẩn, xạ khuẩn….) trong quá trình sinh trưởng, phát triển, thông qua hệ sợi cũng như những thể dự trữ, có khả năng tăng cường hấp thu các ion khoáng của cây. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Arbuscular mycorrhiza, Ectomycorrhiza, Ericoid mycorrhizae, Rhizoctonia solani, Bacillus sp, Pseudomonas putida, P. fluorescens Chao và P. fluorescens Tabriz. Loại PBVS này chưa được thương mại nhiều, vẫn còn đang trong giai đoạn nghiên cứu.

    3.5. Phân vi sinh vật ức chế VSV gây bệnh

    Chứa vi sinh vật tiết ra các hợp chất kháng sinh hoặc phức chất siderophore có tác dụng kìm hãm, ức chế nhóm VSV gây bệnh khác. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Bacillus sp., Enterobacter agglomerans, Pseudomonas sp., Lactobacillus sp.

    3.6. Sinh chất giữ ẩm polysacarit

    Có chứa VSV tiết ra các polysacarit có tác dụng tăng cường liên kết các hạt khoáng, sét, limon trong đất. Loại này có ích trong thời điểm khô hạn. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Lipomyces sp. Loại này chưa có sản phẩm thương mại tại Việt Nam.

    3.7. Phân vi sinh vật phân giải hợp chất hữu cơ (phân giải xenlulo)

    Có chứa vi sinh vật tiết ra các enzym có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ như: xenlulo, hemixenlulo, lighin, kitin…. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Pseudomonas, Bacillus, Streptomyces, Trichoderma, Penicillium, Aspergillus.

    3.8. Sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật

    Có chứa VSV tiết ra các hocmoon sinh trưởng thực vật thuộc nhóm: IAA, Auxin, Giberrillin … vào môi trường. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Azotobacter chroococcum, Azotobacter vinelandii, Azotobacter bejerinckii, Pseudomonas fluorescens, Gibberella fujikuroi.

    Thời gian gần đây, cùng với những tiến bộ của khoa học và công nghệ, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ gen để tạo ra các chủng vi sinh có nhiều đặc điểm tốt, cạnh tranh cao với các loài VSV trong đất. Các chủng biến đổi gen có thể kể đến như Pseudomonas putida strain CBI, Pseudomonas putida strain TVA8, Alcaligenes xylosoxidans subspecies denitrificans strain AL6.1…

    Th.S Lê thị Hồng Nhung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Vi Sinh Là Gì? Cách Sử Dụng Phân Vi Sinh Hiệu Quả
  • Điều Kiện Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ Từ Ngày 01/7/2016
  • Khái Niệm Phân Bón Vô Cơ ( Phân Hóa Học)
  • Tổng Quan Phân Bón: Vai Trò Của Phân Bón Đối Với Đất Và Môi Trường
  • Phân Bón Vi Lượng Là Gì?? Tại Sao Lại Phải Bón Phân Vi Lượng??
  • Vi Sinh Vật Và Các Loại Phân Bón Vi Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Phân Bón Vi Sinh Vật Trong Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững
  • Vai Trò Của Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Năm Tốt Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Công Ty Phân Bón Việt Nhật
  • Diễn Đàn Xây Dựng Thương Hiệu Việt
  • Điểm Danh Top 5 Công Ty Phân Bón Uy Tín Hàng Đầu Việt Nam
  • 1. Định nghĩa về phân bón vi sinh vật: Là chế phẩm có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có ích cho cây trồng đã được tuyển chọn, có sức hoạt động cao, dùng bón vào đất hoặc xử lý cho cây.

    – Nhóm sản xuất với chất mang không thanh trùng có mật độ vi sinh vật hữu ích thấp hơn (106-107 tế bào/gam) và vi sinh vật tạp khá cao. Lượng bón thường từ 100-1000kg/ha. Hiệu quả của phân dựa trên các chất dinh dưỡng có trong chất mang thường là các chất hữu cơ (than bùn, bã mắm, phế thải nông nghiệp, rơm rạ …) và các chất vô cơ như phân lân khó tiêu (apatit, phootphorit, bột đá vôi, vỏ sò hến, bột xương …). Các chất mang thường được ủ yếm khí hay hảo khí (tùy nguyên liệu hữu cơ) để tiêu diệt các mầm vi sinh vật có thể gây bệnh cho người và gia súc, sau đó bổ sung các vi sinh vật có ích.

    3. Các loại phân vi sinh:

    3.1. Phân bón Vi sinh vật cố định đạm (N): Hiện nay có nhiều loại phân bón chứa các chủng vi sinh khác nhau dành cho các loại cây khác nhau. Dành cho cây họ đậu, thường dùng VSV cố định nitơ cộng sinh bao gồm Rhizobium, Bradyrhizobium, Frankia; cây lúa, sử dụng VSV cố định nitơ hội sinh như Spirillum, Azospirillum. Các loại cây trồng khác, sử dụng VSV cố định nitơ tự do như Azotobacter, Clostridium..

    3.2. Phân bón vi sinh phân giải lân: chứa VSV có khả năng tiết ra các hợp chất có khả năng hòa tan các hợp chất phostpho vô cơ khó tan trong đất (lân khó tiêu) thành dạng hòa tan (lân dễ tiêu) mà cây trồng, VSV có thể sử dụng được. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm: Bacillus megaterium, B. circulans, B. subtilis, B. polymyxa, B. sircalmous, Pseudomonas striata; Nấm: Penicillium sp, Aspergillus awamori.

    3.3. Phân bón Vi sinh phân giải silicat: có chứa VSV tiết ra các hợp chất có khả năng hòa tan các khoáng vật chứa silicat trong đất, đá … để giải phóng ion kali, ion silic vào môi trường. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Bacillus megaterium var. phosphaticum, Bacillus subtilis, Bacillus circulans, Bacillus mucilaginous, Pseudomonas striata.

    3.4. Phân bón vi sinh tăng cường hấp thu phốt pho, kali, sắt, mangan cho thực vật: có chứa VSV (chủ yếu là nhóm nấm rễ, vi khuẩn, xạ khuẩn….) trong quá trình sinh trưởng, phát triển, thông qua hệ sợi cũng như những thể dự trữ, có khả năng tăng cường hấp thu các ion khoáng của cây. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Arbuscular mycorrhiza, Ectomycorrhiza, Ericoid mycorrhizae, Rhizoctonia solani, Bacillus sp, Pseudomonas putida, P. fluorescens Chao và P. fluorescens Tabriz. Loại PBVS này chưa được thương mại nhiều, vẫn còn đang trong giai đoạn nghiên cứu.

    3.5. Phân bón vi sinh ức chế VSV gây bệnh: chứa VSV tiết ra các hợp chất kháng sinh hoặc phức chất siderophore có tác dụng kìm hãm, ức chế nhóm VSV gây bệnh khác. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Bacillus sp., Enterobacter agglomerans, Pseudomonas sp., Lactobacillus sp.

    3.6. Phân bón vi sinh chất giữ ẩm polysacarit: có chứa VSV tiết ra các polysacarit có tác dụng tăng cường liên kết các hạt khoáng, sét, limon trong đất. Loại này có ích trong thời điểm khô hạn. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Lipomyces sp. Loại này chưa có sản phẩm thương mại tại Việt Nam.

    3.7. Phân bón vi sinh phân giải hợp chất hữu cơ (phân giải xenlulo): có chứa VSV tiết ra các enzym có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ như: xenlulo, hemixenlulo, lighin, kitin…. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Pseudomonas, Bacillus, Streptomyces, Trichoderma, Penicillium, Aspergillus.

    3.8. Phân bón vi sinh sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật: có chứa VSV tiết ra các hocmoon sinh trưởng thực vật thuộc nhóm: IAA, Auxin, Giberrillin … vào môi trường. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Azotobacter chroococcum, Azotobacter vinelandii, Azotobacter bejerinckii, Pseudomonas fluorescens, Gibberella fujikuroi.

    Thời gian gần đây, cùng với những tiến bộ của khoa học và công nghệ, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ gen để tạo ra các chủng vi sinh có nhiều đặc điểm tốt, cạnh tranh cao với các loài VSV trong đất. Các chủng biến đổi gen có thể kể đến như Pseudomonas putida strain CBI, Pseudomonas putida strain TVA8, Alcaligenes xylosoxidans subspecies denitrificans strain AL6.1…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Sinh Vật Cố Định Đạm Giúp Cải Tạo Đất Thoái Hóa
  • Cách Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh Vật Đạt Hiệu Quả Tối Đa
  • Bao Bì Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Vật Chức Năng
  • Giải Đáp Phân Bón Vi Sinh Là Gì
  • Tác Hại Của Phân Bón Hóa Học Tới Sức Khỏe
  • Phân Vi Sinh Là Gì? Phân Vi Sinh Có Đặc Điểm Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Việt Nhật Building
  • Hội Thảo Đầu Bờ Sử Dụng Phân Bón Wehg Trên Cây Dưa Bao Tử.
  • Phân Bón Sinh Học Wehg: Niềm Tin Của Nhà Nông
  • Phân Hữu Cơ Sinh Học Wehg
  • Phân Hữu Cơ Sinh Học Wehg Loại 1Lít
  • Phân vi sinh và những điều mà bạn chưa biết

    Hiện nay, phân vi sinh không còn là cái quá xa lạ với bà con nông dân chúng ta. Khi được ứng dụng tốt trong nông nghiệp, sản phẩm vừa nâng cao hiệu suất cây trồng, vừa thân thiện với môi trường xung quanh.

    Phân vi sinh hay còn được gọi là phân bón hữu cơ sinh học. Đây là sản phẩm được sản xuất từ một hoặc nhiều loại vi sinh vật có lợi trong môi trường. Trong quá trình sản xuất, phân bón được pha trộn và cho lên men cùng các vi sinh và nguyên liệu hữu cơ. Nhờ vậy vi khuẩn mầm bệnh gây hại tồn tại trong thành phần sẽ bị triệt tiêu hoàn toàn. Tạo nên loại phân bón cung cấp rất nhiều hàm lượng dinh dưỡng cho cây trồng.

    Sản phẩm được ứng dụng phổ biến trên lĩnh vực nông nghiệp 4.0. Phân bón vi sinh được sản xuất bởi đa dạng những chủng vi sinh vật khác nhau. Các thành phần đó có thể là: vi sinh vật có chức năng hòa tan lân, cố định đạm, phân giải các chất hữu cơ hoặc vi sinh vật thúc đẩy cây trồng tăng trưởng.

    Sau khi biết được các thành phần của phân vi sinh là gì? Chúng ta đã phần nào hình dung được các lợi ích mà loại phân bón này mang lại rồi phải không nào! Đó cũng chính là lý do giúp phân vi sinh trở thành sản phẩm được các bác nông dân tin tưởng và ưa chuộng.

    Những công dụng của phân bón hữu cơ vi sinh

    Các loại phân vi sinh hiện nay thu hút sự chú ý của những nhà khoa học và người sử dụng bởi rất nhiều công dụng có lợi như sau:

    • Sự vận động của các vi sinh vật hỗ trợ quá trình cải tạo đất nhanh chóng. Sản phẩm cung cấp hàm lượng dinh dưỡng cao, mang đến độ màu mỡ, phì nhiêu cho đất canh tác.
    • Tạo ra đầy đủ hợp chất dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung lượng, vi lượng. Đây là những yếu tố không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng và tạo ra năng suất của cây trồng.
    • Phân bón hữu cơ làm giảm lượng chất hóa học trong đất, tiêu diệt thành phần độc hại và chuyển hóa thành nguồn chất có lợi cho cây.
    • Sản phẩm phân vi sinh “nói không” với ô nhiễm môi trường. Các chất đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và bảo vệ các sinh vật, động vật tồn tại xung quanh.

    Lợi ích của phân vi sinh là gì? Có thể nói, phân bón hữu cơ vi sinh đảm nhiệm vai trò “cứu đất” trước các nguy cơ độc hại đến từ hàm lượng phân bón hóa học dư thừa. Sản phẩm mở ra định hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ sạch đẹp, bền vững. Giúp người nông dân biết cách áp dụng kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến, hiện đại trong quá trình canh tác cây trồng.

    Cách phân biệt các loại phân vi sinh hiện nay

    Trên thị trường nước ta cung cấp rất nhiều loại phân bón hữu cơ vi sinh giúp cải tạo đất trồng và phòng trừ sâu hại. Tùy thuộc vào đặc tính cây trồng và nhu cầu sử dụng mà các bác nông dân có thể lựa chọn các loại sản phẩm như sau:

    Phân bón vi sinh vật cố định đạm

    Đạm phân vi sinh là gì? Đó chính là các loại vi khuẩn, vi sinh vật trong đất đảm nhiệm chức năng cố định Nitơ. Trong đời sống tự nhiên, Nitơ được xem là thành phần dinh dưỡng thúc đẩy nguồn sống trong các tế bào động vật, thực vật. Vì thế, Nitơ cung cấp vai trò cực kỳ quan trọng đối với cây trồng sản xuất và những vi sinh vật có lợi khác trong môi trường.

    Nitơ là yếu tố có hàm lượng tương đối ít trong môi trường đất. Đa phần, nguồn lưu trữ chính chứa nhiều Nitơ là không khí (có đến 78,16%). Tuy nhiên, tự bản thân cây trồng không thể sử dụng loại “thức ăn” này. Khi canh tác đất, chúng ta cần sử dụng nguồn phân bón có chứa Nitơ đã được chuyển hóa thành chất dinh dưỡng cho cây.

    Quá trình chuyển hóa trên còn được gọi là chu trình cố định đạm hoặc cố định Nitơ. Thông qua tác dụng của các vi sinh vật hấp thụ Nitơ (N2) trong không khí. Yếu tố N2 được biến đổi thành NH3 trong chính cơ thể vi sinh vật và nuôi sống nó. Sau khi chết đi, xác vi sinh cùng NH3 hòa quyện với môi trường đất. Trở thành nguồn đạm và các chất dinh dưỡng có lợi cho cây trồng.

    Các nhà khoa học đã khám phá ra nhiều loại vi khuẩn, tảo lam có khả năng cố định đạm. Điển hình như các vi sinh vật : Azotobacter, Bradyrhizobium, Rhizobium, Actinomyces, Klebsiella và Cyanobacterium. Đặc tính chung của các vi sinh vật này thường sống cộng sinh thuộc cây họ đậu.

    Với nguồn sống tích lũy từ Nitơ không khí và chất hữu cơ trên cây. Vi sinh cố định đạm trở thành phân xanh quý hiếm. Ngày nay, nhờ vào những tiến bộ khoa học trong công nghệ nhân giống và tách ghép gen. Người nông dân đã có thể sử dụng được nhiều loại phân bón vi sinh hữu cơ cố định đạm trên thị trường.

    Phân bón vi sinh vật hòa tan lân

    Phân hữu cơ hòa tan lân một trong các loại phân vi sinh hiện nay được sử dụng khá nhiều. Như chúng ta đã biết, lân có được từ các quặng Apatit, Photphorit. Đây là những yếu tố dinh dưỡng khó hòa tan trong đất. Đặc biệt là đối với các loại đất đen, đất đỏ bazan. Thông thường, cây trồng chỉ sử dụng nguồn dinh dưỡng này khi lân được biến đổi thành dạng dễ tiêu nhất. Nhằm hỗ trợ điều đó, các vi khuẩn có chức năng hòa tan lân được tận dụng để chế tạo thành phân bón vi sinh vật dùng cho cây.

    Nếu sử dụng lân trong môi trường tự nhiên, cây trồng chỉ có thể hấp thu không quá 25% hiệu suất dinh dưỡng. Hàm lượng này là chưa đủ để cây ngăn ngừa sâu bệnh và chống chịu thời tiết khắc nghiệt. Khi đất canh tác được áp dụng phân bón hữu cơ vi sinh hòa tan lân, thành quả người nông dân nhận được sẽ rất tốt.

    Vậy cơ chế phân giải này của phân sinh vật là gì? Nhờ vào các vi khuẩn có chức năng tiết ra axit hữu cơ. Yếu tố lân, photpho được chúng phân giải và chuyển thành các hợp chất dễ tan cho cây hấp thu.

    Trong môi trường đất tồn tại khá nhiều nhóm sinh vật có chức năng hòa tan lân. Đó có thể là các vi khuẩn Aspergillus Niger, chi vi khuẩn Bacillus và Micrococens. Phần lớn, những loại sinh vật này sống trên rễ cây và hấp thu trực tiếp lần và một số chất khác như Cu, Fe, Zn trong đất.

    Để nhân giống yếu tố dinh dưỡng này, các nhà sản xuất phân hữu cơ vi sinh hòa tan lân bằng cách hòa trộn các vi khuẩn và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Việc sử dụng loại phân bón này có tác dụng bổ sung nguồn khoáng chất lân hiệu quả. Đây là những yếu tố quan trọng góp phần giúp cây tạo ra màng tế bào axit nucleic. Góp phần giúp rễ phát triển mạnh và thúc đẩy chu trình chuyển hóa quả chín trên cây.

    Phân bón vi sinh vật kích thích cây sinh trưởng

    Trong danh sách các loại phân bón vi sinh hiện nay có hiệu quả nhất không thể thiếu cái tên phân bón vi sinh kích thích tăng trưởng thực vật.

    Với thành phần là các vi sinh vật, vi khuẩn có lợi tiết ra các chất Auxin, Gibberellin kích ứng khả năng phát triển bộ rễ của cây. Loại phân bón này được tổng hợp nhiều chất dinh dưỡng. Sản phẩm chứa sinh vật có thể chi phối điều hòa chu trình trao đổi chất trong đất. Góp phần tổng hợp các hợp chất sinh học làm tăng trọng lượng và hiệu suất nảy mầm cho hạt giống. Từ đó, hình thành nên bộ rễ cây khỏe mạnh, hút được nhiều chất dinh dưỡng. Đây được xem là một vai trò rất quan trọng nhằm giúp cây mau lớn và đạt năng suất cao.

    Chủng vi sinh vật kích thích cây tăng trưởng bao gồm các vi khuẩn, xạ khuẩn, nhóm Azotobacter, Gibberella fujikuroi và các loại nấm có trong môi trường. Phân bón được sản xuất bởi ứng dụng lên men cùng các loại vi sinh vật trên. Ngoài ra, người nông dân còn có thể lựa chọn các vi sinh có lợi bón vào đất canh tác hoặc phun trực tiếp lên cây.

    Phân bón vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

    Xenlulozo là nguồn dinh dưỡng cần thiết giúp cây phát triển và sinh trưởng. Như vậy, loại phân bón vi sinh phân giải mùn, hợp chất hữu cơ sử dụng các chủng vi sinh vật để điều tiết và phân giải các chất này. Từ đó, cây trồng dễ dàng hấp thu xenlulozơ màu mỡ trong đất và nhanh chóng tăng trưởng khỏe mạnh.

    Phân bón vi sinh vật ức chế mầm bệnh và giữ ẩm cho đất

    Bên cạnh nhiệm vụ chủ chốt là nâng cao năng suất cây trồng. Ngày nay, phân bón hữu cơ vi sinh còn được sử dụng rộng rãi để cải tạo làm mới đất canh tác. Vậy thành phần của loại phân vi sinh là gì?

    Loại phân bón trên chứa các vi sinh vật tạo ra thể kháng sinh. Đây là hợp chất có thể kìm hãm và ngăn ngừa các loại vi sinh vật có hại cho cây trồng. Sản phẩm được kết hợp phức chất Siderophore ức chế tốt nguồn sống cần có của nhóm vi sinh gây bệnh. Phân bón hữu cơ giúp cây chống chịu tốt trước các tác động của môi trường.

    Với mong muốn làm tăng độ ẩm cho đất, phân bón vi sinh giữ ẩm Polysacarit trở thành sự lựa chọn tuyệt vời của nhiều nông dân. Trong loại phân bón này tồn tại các vi sinh tiết ra hàm chất Polysacarit.

    Chất này đảm nhận nhiệm vụ phối hợp các hạt khoáng, sét, limon trong đất trồng canh tác. Điều này làm tăng khả năng phân bố và giữ nước hiệu quả để cây trồng hấp thu đầy đủ dinh dưỡng. Với các loại phân bón vi sinh hiện nay, vai trò của nó hoàn toàn có thể thay thế thuốc trừ sâu để bảo vệ tốt cho sự phát triển của cây trồng!

    Hướng dẫn cách dùng phân bón vi sinh hiệu quả

    Nền nông nghiệp nước ta đang phát triển vượt bậc kéo theo nhu cầu về phân bón vi sinh rất lớn. Để phát huy tốt công dụng sản phẩm, chúng ta cần nắm được hướng dẫn sử dụng như sau:

    Cách sử dụng phân bón vi sinh

    Đa phần, phân bón vi sinh được chế biến dưới dạng hạt hoặc bột. Khi dùng chúng ta có thể trộn chung phân bón cùng hạt giống để gieo. Với biện pháp phối hợp này, chúng ta cần làm hạt giống ướt sơ. Tiến hành nhào đều trong phân theo tỷ lệ 1:100 (1kg phân vi sinh: 100kg hạt giống). Sau đó canh thời gian ủ hạt trong vòng 10 – 20 phút mới đem đi gieo để đạt hiệu quả nảy mầm cao nhất.

    Trong trường hợp người nông dân dùng cây giống non để trồng. Chúng ta có thể bón phân theo phương pháp pha loãng phân vi sinh với nước. Tạo thành dung dịch để ngâm rễ cây giống non chưa trồng vào. Ngoài ra, cách bón đều trực tiếp vào đất canh tác cũng mang lại hiệu quả ủ đất khá tốt.

    Khi sử dụng phân bón vi sinh, nhà nông cần lưu ý độ ẩm trên đất canh tác. Hạn chế sử dụng chế phẩm hóa học khi không thật sự cần thiết. Điều này giúp cho rễ cây hấp thu đầy đủ toàn bộ dinh dưỡng và không gặp phải chất hóa học dư thừa trong đất.

    Trong vòng từ 1 – 6 tháng là khoảng thời điểm phân bón vi sinh hữu cơ hoạt động tốt nhất. Khi bảo quản sản phẩm, nhà nông cần đảm bảo nhiệt độ nhà kho không vượt quá 30 độ C. Không để phân bón ở nơi ẩm ướt và tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào trực tiếp.

    Phân vi sinh là gì? Các loại phân vi sinh hiện nay có đặc điểm như thế nào? Đến đây, có lẽ các bạn đã không gì thắc mắc về nó phải không nào? Có thể nói, phân vi sinh được xem là “người bạn đáng tin cậy” của nhà nông. Nhờ nó, các bác nông dân có thể bồi dưỡng độ phì nhiêu cho đất, nâng cao năng suất cây trồng hiệu quả.

    About Đức Bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Điểm Gì Khác Biệt Với Phân Hữu Cơ Vi Sinh
  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Phân Biệt Với Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh
  • Vi Sinh Vật Và Các Loại Phân Bón Vi Sinh Vật
  • Phân Vi Sinh Là Gì? Cách Sử Dụng Phân Vi Sinh Hiệu Quả
  • Điều Kiện Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ Từ Ngày 01/7/2016
  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Phân Biệt Với Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Điểm Gì Khác Biệt Với Phân Hữu Cơ Vi Sinh
  • Phân Vi Sinh Là Gì? Phân Vi Sinh Có Đặc Điểm Như Thế Nào?
  • Phân Bón Việt Nhật Building
  • Hội Thảo Đầu Bờ Sử Dụng Phân Bón Wehg Trên Cây Dưa Bao Tử.
  • Phân Bón Sinh Học Wehg: Niềm Tin Của Nhà Nông
  • Phân bón vi sinh là phân bón dùng trong nông nghiệp được biết như: chế phẩm của các vi sinh vật có lợi. Các vi sinh vật này phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn mật độ của cơ quan quản lý nhà nước. Mật độ tiêu chuẩn là ≥10 8 CFU/mg(CFU/ml).

    Dựa trên công dụng, phân vi sinh được chia thành nhiều loại khác nhau như: phân vi sinh cố định đạm; phân vi sinh hòa tan lân; phân vi sinh kích thích sinh trưởng,…

    Phân biệt phân bón hữu cơ vi sinh và phân bón vi sinh

    Để phân biệt phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ vi sinh chúng ta cần tìm hiểu thế nào là phân bón hữu cơ vi sinh?

    Phân bón hữu cơ vi sinh là một loại phân bón hữu cơ. Chúng được tạo nên bằng cách cho lên men các nguyên liệu hữu cơ và các loại vi sinh vật có lợi. Mục đích là để vừa tiêu diệt các mầm sâu bệnh hại trong nguyên liệu; đồng thời cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây trồng.

    + Cung cấp vào trong đất các vi sinh vật phân giải đạm; lân để trực tiếp cung cấp các chất dinh dưỡng dễ hấp thu cho cây trồng.

    + Cải tạo đất, tăng lượng mùn và độ phì nhiêu trong đất giúp đất tơi xốp, không bị bạc màu.

    + Tăng cường khả năng chống chịu cho cây trồng từ việc bổ sung các nguồn vi sinh vật có lợi

    + Kích thích sinh trưởng cây trồng góp phần năng cao chất lượng nông sản.

    + Giảm hàm lượng chất hóa học trong nông sản; thân thiện với môi trường từ đó hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững.

    Bón phân vi sinh bằng máy bay không người lái P-GLOBALCHECK

    Khác với dòng máy bay nông nghiệp khác, máy bay nông nghiệp P-GLOBALCHECK tích hợp 3 chức năng. Đó là chức năng phun thuốc, bón phân và gieo hạt. Với các loại phân bón dạng bột hoặc hạt đều có thể sử dụng cho máy bay nông nghiệp P-GLOBALCHECK được.

    Bón phân bằng máy bay nông nghiệp P-GLOBALCHECK:. Vừa tiết kiệm phân bón lại đảm bảo lượng phân được phân bố đồng đều trên cây trồng. Từ đó nâng cao hiệu quả và giảm chi phí, đảm bảo chất lượng cho nông sản.

    Được biết đến là một trong số những đơn vị tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông minh vào sản xuất nông nghiệp, với những sản phẩm công nghệ cao và ưu việt như Máy bay nông nghiệp không người lái; Hệ thống giám sát nông nghiệp thông minh; Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit; Thuốc trừ cỏ hữu cơ DTOGNHBC; Phần mềm truy xuất nguồn gốc Agricheck… Đại Thành đã chuyển giao công nghệ ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp cho hàng nhiều tổ chức; cá nhân uy tín tại Việt Nam và các nước trong khu vực.

    Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn

    Hotline: 0981 85 85 99

    Email: [email protected][email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Sinh Vật Và Các Loại Phân Bón Vi Sinh Vật
  • Phân Vi Sinh Là Gì? Cách Sử Dụng Phân Vi Sinh Hiệu Quả
  • Điều Kiện Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ Từ Ngày 01/7/2016
  • Khái Niệm Phân Bón Vô Cơ ( Phân Hóa Học)
  • Tổng Quan Phân Bón: Vai Trò Của Phân Bón Đối Với Đất Và Môi Trường
  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Có Nên Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Phân Vi Sinh Như Thế Nào?
  • Top 3 Bí Quyết Sản Xuất Phân Bón Vi Sinh Chất Lượng Và Đạt Hiệu Quả Cao
  • Hướng Dẫn Phương Pháp Bón Phân Cho Cây Cà Phê
  • Luận Văn Đề Tài Nghiên Cứu Phân Loại Rác Tại Nguồn Và Tái Chế Tại Chỗ Chất Hữu Cơ Với Sự Tham Gia Của Trùn Quế Thành Phân Bón Vi Sinh Phục Vụ Cây Trồng
  • Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Từ Giá Thể Mụn Dừa Đã Qua Sử Dụng
  • Tìm hiểu về phân bón vi sinh

    Có thể bạn chưa biết, phân bón vi sinh là một trong những loại phân bón đang ngày càng được sử dụng rộng rãi với hiệu quả lâu dài. Đặc biệt loại phân bón này có bản chất từ các chủng vi sinh vật có ích nên đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, động vật. Bạn có thể còn chưa hiểu rõ về loại phân bón còn khá xa lạ này? Vì vậy, hãy tìm hiểu phân bón vi sinh và những ưu điểm nổi bật của loại phân này qua bài viết sau.

    Thực té, bản chất của phân bón vi sinh chính là chế phẩm sinh học có chứa các chủng vi sinh vật có ích cho đất và cây trồng như vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm,…

    Một loại phân bón vi sinh có thể chứa 1 hoặc đồng thời nhiều chủng vi sinh vật khác nhau. Mật độ của chủng vi sinh phải đảm bảo theo đúng mật độ tiêu chuẩn của các cơ quan quản lý.

    Công dụng của phân bón vi sinh là sản sinh các nguyên tố khoáng đa, trung và vi lượng cho cây trồng, đồng thời cải tạo đất. Nhìn qua loại phân bón này cho hiệu quả chậm hơn các loại phân bón hóa học vô cơ. Nhưng về lâu về dài, phân bón vi sinh bảo vệ nguồn đất, tăng kết cấu đất, an toàn sức khỏe, thân thiện môi trường.

    Bà con nông dân cần phân biệt được phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ vi sinh. Đây thực chất là 2 loại phân có bản chất, mật độ vi sinh và hiệu quả khác nhau:

    • Phân hữu cơ vi sinh được sản xuất từ quá trình phối trộn và lên men các hợp chất hữu cơ có ích như phân chuồng, than bùn, bã mía,… với chủng vi sinh vật. Còn phân bón hữu cơ là chế phẩm có chứa chủng vi sinh vật có ích, chỉ dùng chất độn chứ không chứa hợp chất hữu cơ
    • Các chủng vi sinh vật có trong phân bón hữu cơ chỉ có 3 loại chủ yếu là vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân và phân giải chất mùn. Trong khi đó, phân hữu cơ vi sinh lại đa dạng hơn về chủng vi sinh
    • Về phương pháp sử dụng, phân hữu cơ vi sinh chỉ có thể bón trực tiếp vào đất. Còn phân bón vi sinh ngoài bón trực tiếp vào đất còn có thể tẩm vào hạt hay rễ trước khi gieo trồng

    Tùy vào các chủng vi sinh vật, người ta phân loại phân bón vi sinh như sau:

    Phân bón vi sinh vật cố định đạm (cố định Nito)

    • Thành phần: thành phần chứa một hoặc hỗn hợp các loại vi sinh vật cố định đạm
    • Phân loại vi sinh vật: vi sinh vật cố định đạm sống tự do trong đất, nước và vi sinh vật cố định đảm sống hội sinh, cộng sinh với cây trồng
    • Hướng dẫn sử dụng: tẩm phân vào hạt và rễ trước khi giep trồng cây, trong giai đoạn cây phát triển nên dùng kết hợp vơi phân bón, có thể bón trực tiếp trước khi thu hoạch cây trồng
    • Hiệu quả: cố định Nito trong không khí chuyển hóa thành Nito trong đất, cung cấp đạm cho rễ cây, giảm sâu bệnh, cân bằng dinh dưỡng hữu cơ cho đất trồng

    Phân bón vi sinh vật chuyển hóa và phân giải lân

    • Thành phần: chứa chủng vi sinh vật chuyển hóa và phân giải lân
    • Hướng dẫn sử dụng: tẩm vào rễ cây trước khi gieo trồng, có thể dùng bón trong giai đoạn cây phát triển nhánh, lá, bón trực tiếp trước khi thu hái vài ngày
    • Hiệu quả: phân giải các hợp chất photpho khó tan chuyển hóa thành dạng dễ hấp thụ cho cây trồng tăng trưởng và phát triển, chống chọi với thời tiết và sâu bệnh

    ( 5 lợi ích của Phân bò ủ hoai cho vườn rau – hoa – cây kiểng )

    Phân bón vi sinh vật phân giải chất mùn Cellulose

    • Thành phần: chứa 1 hay hỗn hợp các chủng vi sinh vật phân giải chất mùn
    • Hướng dẫn sử dụng: bón trực tiếp trong giai đoạn cây trồng sinh trưởng và phát triển, ra hoa, kết trái giúp tăng năng suất, có thể bón trước khi thu hái vài ngày không gây ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm
    • Hiệu quả: cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng từ việc phân giải chất mùn có trong đất thành hợp chất có lợi, tăng màu mỡ cho đất, giúp cây chống lại sâu bệnh, tăng năng suất

    Nhìn chung, chúng ta có thể nhận thấy rằng, tên của từng loại phân bón vi sinh đều phụ thuộc vào chủng vi sinh vật có trong loại phân đó. Tất cả các loại phân vi sinh đều mang lại hiệu quả lâu dài, có thể bón trực tiếp trước ngày thu hoạch mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm.

    Tham khảo

    Công nghệ ủ hở trong việc sản xuất Phân bò hữu cơ vi sinh Chọn mua sản phẩm Phân bỏ ủ vi sinh chất lượng cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bón Phân Vi Sinh Cho Cây Cà Phê
  • Bắc Kạn Đẩy Mạnh Sản Xuất Và Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh:bắc Kạn Đẩy Mạnh Sản Xuất Và Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh
  • Xin Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Và Phân Bón Khác
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Phân Bón Và Những Điều Cần Biết.
  • Khái Niệm Phân Hữu Cơ Sinh Học, Phân Bón Vi Sinh
  • Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Npk Đầu Trâu Bón Lót
  • Phân Bón Đầu Trâu Khắc Phục Yếu Tố Bất Lợi Trong Canh Tác Lúa
  • Bật Mí Bí Kíp Giảm Thất Thoát Nhờ Urê Cà Mau
  • Phân Vi Sinh Cố Định Đạm Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Vi Sinh Vật Cố Định Đạm?
  • Tầm Quan Trọng Của Vi Sinh Vật Cố Định Đạm • Tin Cậy 2022
  • Phân vi sinh có thể dùng để bón cho tất cả các loại cây trồng từ cây ăn quả, chè, lúa, ngô, rau xanh đến cây cảnh… đều rất tốt. Do tác dụng chậm hơn so với phân hoá học nên đối với các loại cây trồng ngắn ngày, phân vi sinh chủ yếu được dùng để bón lót nhiều hơn là bón thúc. Các loại cây thu hoạch theo mùa vụ thì sau mỗi đợt thu hoạch cần bón bổ sung. Khi bón phân vi sinh cho cây ăn quả bà con nên bón vào 2 thời kỳ mưa xuân (tháng 3-4) và mưa ngâu (tháng 7-8) để tận dụng độ ẩm của các đợt mưa này giúp các vi sinh vật hoạt động tốt hơn.

    Cách bón: với cây ăn quả và cây lâu năm bón theo hình chiếu tán cây sau khi cuốc và xới nhẹ xung quanh gốc cây, rắc phân và lấp một lớp đất mỏng phủ lên trên với liều lượng từ 1-2kg/gốc cây. Với cây chè bón vào rãnh giữa 2 luống chè với lượng 0,2-0,3kg/gốc. Với cây lúa bón 10kg/sào Bắc bộ có thể giảm được 50% phân urê và phân lân (sử dụng bón lót và sau khi làm cỏ đợt 1). Với cây mạ, nên trộn đều với mầm mạ trước khi gieo (2kg/sào mạ cấy). Với ngô, bón lót trước khi gieo hạt với lượng 10kg/sào Bắc bộ cùng với 50% lượng phân urê và 50% phân lân theo qui trình. Khi ngô có từ 3-4 lá, bón tiếp 10kg/sào Bắc bộ phân vi sinh và tiến hành vun gốc.

    Với cây rau, chủ yếu dùng để bón lót (10-15kg/sào Bắc bộ) thay thế được từ 50-100% lượng phân urê và phân lân. Với các loại rau ăn lá phân vi sinh có thể thay thế được 50%, rau ăn củ 70% và rau ăn quả 100% lượng phân urê. Nếu trồng cây cảnh trong chậu, bà con trộn 1kg phân vi sinh với 2-3kg đất bột để bón cho 10 chậu cây và luôn giữ ẩm cho đất thì phân vi sinh mới phát huy tác dụng.

    Một số lưu ý khi sử dụng phân vi sinh: Muốn đạt hiệu quả cao khi sử dụng thì trong quá trình bón phân vi sinh nên hạn chế bón phân hoá học. Phân vi sinh gồm các vi sinh vật sống hoạt động nên không thể để lâu được, bảo quản nơi thoáng mát: mùa hè 1 tháng, mùa đông 1,5 tháng. Khi bón cần luôn giữ đủ độ ẩm đất cần thiết để các vi sinh vật trong phân vi sinh hoạt động tốt. Với các loại đất chua cần phải bón vôi bột trước 2-3 ngày rồi mới được bón phân vi sinh. Không trộn phân vi sinh với phân hoá học và tro bếp khi sử dụng sẽ làm chết vi sinh vật.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Loại Phân Bón Lót Cho Cây Sầu Riêng Được Nhà Nông Tin Dùng
  • Bón Phân Cho Cây Nho
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phân Bón Trên Cây Nho
  • Một Số Loại Phân Bón Vô Cơ Cho Cây Mía Nên Dùng
  • Tổng Hợp 4 Phân Bón Lót Cho Cây Mía Cập Nhật
  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Điểm Gì Khác Biệt Với Phân Hữu Cơ Vi Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Vi Sinh Là Gì? Phân Vi Sinh Có Đặc Điểm Như Thế Nào?
  • Phân Bón Việt Nhật Building
  • Hội Thảo Đầu Bờ Sử Dụng Phân Bón Wehg Trên Cây Dưa Bao Tử.
  • Phân Bón Sinh Học Wehg: Niềm Tin Của Nhà Nông
  • Phân Hữu Cơ Sinh Học Wehg
  • Phân bón hữu cơ là dòng phân bón khá phổ biến đối với người nông dân. Trong các loại phân bón hữu cơ, không thể không kể đến phân vi sinh. Vậy phân bón vi sinh là gì? Có những loại vi sinh nào? Nó có khác phân bón hữu cơ vi sinh không? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.

    Phân bón vi sinh là gì?

    Phân bón vi sinh hay phân vi sinh thuộc loại phân bón hữu cơ có chứa từ một hoặc nhiều các loại vi sinh vật có ích. Đây là loại phân bón được dùng phổ biến hiện nay trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

    1. Phân bón vi sinh cố định đạm

    Nitơ đóng vai trò là nguyên tố quan trọng đối với cây trồng. Tuy nhiên, hàm lượng Nitơ trong đất lại khá ít, chủ yếu Nitơ tự nhiên có nhiều trong không khí (chiến 78,16%). Nhưng nguồn Nitơ này lại không sử dụng được cho cây trồng. Để cây trồng sử dụng được nguồn Nitơ khổng lồ này, cần phải chuyển hóa thông qua quá trình cố định Nitơ dưới tác dụng của vi sinh vật

    Tác dụng của phân vi sinh cố định đạm

    Phân vi sinh cố định đạm chứa 1 hoặc nhiều vi sinh vật cố định đạm. Loại phân này có nhiều tác dụng rất tốt cho cây trồng.

    +) Cố định đạm (N) từ không khí chuyển hóa thành các hợp chất chứa N cho đất và cây trồng, bổ sung hàm lượng đạm cho rễ cây.

    +) Kết hợp với phân bón giúp lá xanh tốt hơn, cây phát triển nhanh hơn

    +) Giảm 30 – 50% chi phí phân đạm hóa học

    +) Giảm tỷ lệ sâu bệnh 25 – 50% so với phân bón truyền thống

    +) Tăng khả năng chống chịu cho cây trồng

    +) Cải tạo đất, cân bằng dinh dưỡng hữu cơ

    + )Thân thiện với môi trường, an toàn cho sức khỏe vật nuôi và con người.

    +) Có thể bón trực tiếp cho cây trồng trước khi thu hoạch

    Cách sử dụng phân vi sinh cố định đạm

    +) Tẩm phân vào hạt hoặc rễ trước khi gieo trồng. Sau khi tẩm hạt giống cần được gieo trồng và vùi vào đất ngay.

    +) Bón trực tiếp vào đất

    Phân bón vi sinh cố định đạm được chia thành 2 loại: cộng sinh và liên kết.

    +) Vi sinh vật cố định đạm cộng sinh là vi khuẩn Rhizobium sống trong các nốt sần của các cây họ đậu. Cố định nitơ cộng sinh đã được nghiên cứu hơn một trăm năm nay. Phân bón Rhizobium đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, loại phân này đang được nghiên cứu áp dụng.

    2. Phân bón vi sinh chuyển hóa và phân giải lân

    Cũng giống như Nitơ, Photpho cũng rất cần thiết đối với cây trồng. Nó tham gia vào việc hình thành màng tế bào, axit nucleic, làm nhanh quá trình chín quả ở cây, làm tăng sự phát triển của rễ.

    Cây chỉ có thể hút được lân ở dạng dễ tiêu trong đất. Lân ở dạng khó tan trong đất cây không hút được (thông thường hiệu suất sử dụng P của cây trồng không quá 25%). Vì vậy, có nhiều loại đất như đất đỏ bazan, đất đen, v.v.. hàm lượng lân trong đất khá cao, nhưng cây không hút được vì lân ở dưới dạng khó hòa tan.

    Phân bón vi sinh vật chuyển hóa và phân giải lân chính là giải pháp của vấn đề này. Bón phân vi sinh vật này sẽ cung cấp photpho dễ tan cho cây trồng, không làm chua đất và giúp cây hấp thụ các chất dinh dưỡng trong đất tốt hơn.

    3. Phân bón vi sinh phân giải các chất mùn, hợp chất hữu cơ

    Vi sinh vật phân giải các chất mùn ( có nguồn gốc xenlulozo) là các chủng vi sinh sử dụng xenlulozo để phát triển và sinh trưởng. Phân bón vi sinh vật phân giải chất mùn ( tên thường gọi: phân vi sinh phân giải xenlulozo) là phân bón chứa một hay hỗn hợp các chủng vi sinh vật phân giải xenlulozo.

    Các loại vi sinh vật này đều được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm để đạt được với mật độ tế bào đạt tiêu chuẩn, để giúp ích cho cây trồng.

    +) Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất và cây trồng

    +) Nâng cao năng suất cây trồng

    +) Nâng cao khả năng chống chịu thời tiết khắc nhiệt và sâu bệnh cho cây trồng

    +) Tăng độ màu mỡ của đất

    Đặc biệt, loại phân bón này còn không độc hại nên có thể bón trực tiếp vào cây trồng trước khi thu hái chỉ vài ngày.

    4. Phân bón vi sinh kích thích sinh trưởng

    Ngoài các loại phân vi sinh vật trên, phân bón vi sinh kích thích sinh trưởng cũng khá quan trọng. Các vi sinh vật có khả năng kích thích sự sinh trưởng cho cây trồng, kích thích sự phát triển của bộ rễ. Bộ rễ cây trồng phát triển khỏe mạnh sẽ hút được nhiều chất dinh dưỡng để nuôi cây.

    Phân bón vi sinh khác phân bón hữu cơ vi sinh ở điểm nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Phân Biệt Với Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh
  • Vi Sinh Vật Và Các Loại Phân Bón Vi Sinh Vật
  • Phân Vi Sinh Là Gì? Cách Sử Dụng Phân Vi Sinh Hiệu Quả
  • Điều Kiện Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ Từ Ngày 01/7/2016
  • Khái Niệm Phân Bón Vô Cơ ( Phân Hóa Học)
  • Phân Hữu Cơ Vi Sinh Là Gì ? Khác Với Phân Hữu Cơ Và Phân Vi Sinh Như Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Sản Xuất Phân Bón Vi Sinh Vật An Toàn, Khoa Học
  • Phân Bón Lá Vi Lượng Rất Cần Thiết Cho Các Loại Cây Trồng
  • Phân Bón Vi Lượng Thủy Phân Cá Biển Vif Sup Bo Chai 100Ml
  • Phân Bón Vi Lượng Thủy Phân Cá Biển Vif Sup Bo Chai 100Ml Giảm Tiếp 18,500Đ
  • Phân Bón Vi Lượng Tinh Dầu Thảo Mộc Tks
  • Khái niệm phân hữu cơ vi sinh là gì và cách để phân biệt với phân hữu cơ, phân vi sinh. Tìm hiểu các ưu và nhược điểm để nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp sạch và bền vững:

    hay còn gọi là hiện đang là loại phân bón được dùng rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp 4.0, bản chất của phân vi sinh là chế phẩm chứa những chủng vi sinh vật đã được tuyển chọn phù hợp với những tiêu chuẩn kỹ thuật mà các vi sinh vật được sử dụng làm chế phẩm sinh học. Các chủng vi sinh vật dùng để sản xuất phân bón vi sinh: vi sinh vật hòa tan lân, vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật kích thích sinh trưởng cây trồng, vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ,… Các chủng vi sinh vật này thường phải đạt mật độ theo tiêu chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước, mật độ ≥10 CFU/mg hoặc CFU/ml.

    được hình thành từ các loại phân bắc (phân người), phân chuồng động vật và các hợp chất hữu cơ là rác thải từ sinh hoạt nhà bếp, phân xanh như cành, lá cây và than bùn. Phân hữu cơ đem bón cung cấp thêm các chất hữu cơ, chất mùn và dinh dưỡng giúp tăng độ tơi xốp và màu mỡ cho đất. Thường phải qua xử lý như ủ hoai mục, nếu không sẽ còn chứa nhiều kén nhộng côn trùng, nhiều bảo tử, ngủ nghỉ của nấm, xạ khuẩn, tuyến trùng hay vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng và con người. Hiện nay phần lớn vật liệu hữu cơ là chất thải động vật được sản xuất tại chỗ nên được bán giá rẻ, tuy nhiên phải mất một số công đoạn, không tiện như sử dụng các loại phân vô cơ bù lại chứa ít nguyên tố dinh dưỡng, bón nhiều, liên tục thì đất sẽ bị hóa chua.

    là loại phân bón hữu cơ có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có ích, được chế biến bằng cách phối trộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ sau đó lên men với các chủng vi sinh. Phân hữu cơ vi sinh có chứa chất hữu cơ trên 15% và có chứa vi sinh vật với mật độ từ ≥ 1×10 CFU/mg mỗi loại. Loại phân này không chỉ cung cấp đủ các yếu tố dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung lượng, vi lượng cho cây trồng, hòa tan các chất vô cơ trong đất thành chất dinh dưỡng mà còn giúp bồi dưỡng, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu, tăng lượng mùn trong đất làm đất tơi xốp của đất, không bị bạc màu.

    Trong chu trình chuyển hóa, Nito xuất hiện ở nhiều dạng tự do hay kết hợp như Nito phân tử, các protein, acid amin, nitrate,… Nito phân tử có nhiều trong không khí nhưng thực vật không có khả năng đồng hóa trực tiếp mà phải nhờ vào khả năng cố định và chuyển hóa của vi sinh vật thành chất dinh dưỡng để có thể sử dụng nguồn nito này. Quá trình khử Nito phân tử thành dạng nito cây có thể sử dụng được gọi là quá trình cố định đạm, được thực hiện bởi các vi khuẩn thuộc chi Azotobacter , Azospirillum, Clostridium ; các địa y (nấm và tảo lam của chi ) và bèo hoa dâu nước ngọt cộng sinh với vi khuẩn lam như ; các vi khuẩn cộng sinh như trong nốt sần rễ cây họ Đậu,… những vi sinh vật này sẽ cố định nitơ từ không khí chuyển hóa thành các hợp chất chứa nitơ cho đất và cây trồng, tạo điều kiện nâng cao năng suất và khả năng chống chịu cho cây trồng, đồng thời tăng độ màu mỡ của đất.

    Nguồn chất hữu cơ sau chế biến thực phẩm ở nước ta rất lớn như rơm rạ, trấu, bã mía, cám,… các chất này có thành phần chính là cellulose. Cellulose có thể bị thủy phân trong môi trường kiềm hoặc acid, tuy nhiên quá trình này tốn kém và gây ảnh hưởng đến môi trường. Do đó, việc sử dụng các loài vi sinh vật vào xử lý các chất hữu cơ có chứa cellulose đang được ứng dụng nhiều và mang lại hiệu quả cao. Các loài vi sinh vật phân giải cellulose thuộc các loài như nấm Trichoderma , Aspergillus niger; xạ khuẩn như Streptomyces reticuli , Streptomyces drozdowiczii , Streptomyces lividans ; vi khuẩn như Clostridium , Pseudomonas,

    Vi sinh vật phân giải lân là các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa hợp chất photpho khó tan thành chất cây trồng dễ sử dụng. Các vi sinh vật phân giải lân có khả năng hòa tan nhiều hợp chất photpho khó tan khác nhau, nâng cao hiệu quả sử dụng lân cho cây trồng, tạo điều kiện nâng cao năng suất, nâng cao khả năng chống chịu thời tiết và sâu bệnh cho cây trồng, bao gồm các chủng như Bacillusmegaterium , , Pseudomonas sp, Aspergillus niger ,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đá Perlite Cho Sen Đá Và Xương Rồng 5Dm3 ⋆ Vườn Babylon
  • Tác Dụng Phân Hữu Cơ Vi Sinh Cho Khu Vườn Luôn Khỏe Mạnh
  • Hướng Dẫn Bón Phân Gà Vi Sinh Hiệu Quả Cho Cây Trồng
  • Hiệu Quả Của Phân Trùn Quế, Dịch Trùn Quế
  • Chứng Nhận Sản Phẩm Vi Sinh, Chế Phẩm Vi Sinh, Phân Bón Vi Sinh
  • Vi Sinh Hoạt Động Như Thế Nào? Phân Tích Tác Dụng Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Đối Với Cây Trồng Và Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Và Phân Bón Hữu Cơ Sinh Học
  • Tại Sao Nên Sử Dụng Phân Bón Hữu Cơ Sinh Học Thay Thế Phân Hóa Học?
  • Tại Sao Phân Trùn Quế Thích Hợp Cho Cây Mai? Đặng Gia Trang
  • Nhà Nông Cần Hiểu Rõ Ưu
  • Giải Đáp Cách Bảo Quản Và Kỹ Thuật Bón Phân Vi Sinh Để Tăng Năng Suất Cho Cây Trồng
  • Vi sinh là những cá thể rất nhỏ bé đã tồn tại rất lâu trên trái đất và đóng vai trò rất quan trọng trong cả đời sống con người và môi trường. Chúng là yếu tố không thể thiếu trong quá trình cải tạo đất canh tác, nhằm tạo điều kiện thích hợp về nguồn dinh dưỡng và độ màu mỡ của đất giúp cho nhà nông tăng năng suất và đồng thời góp phần thúc đẩy quá trình xử lý sinh học và hạn chế ô nhiễm môi trường. Vậy để biết vi sinh hoạt động như thế nào ? Tác dụng của cũng như vai trò của vi sinh vật trong các sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh là gì ? mời các bạn đón đọc bài viết sau đây.

    Phân bón hữu cơ vi sinh mang lại khuynh độ pH tối ưu cho đất trồng, đặc biệt là những điều kiện không thuận lợi từ môi trường. Ngoài ra phân bón hữu cơ vi sinh còn làm tăng độ tơi xốp của đất trồng từ đó góp phần điều chỉnh độ ẩm và tăng khả năng giữ nước trong đất, điều đó tạo nên một môi trường sống lý tưởng cho sự phát triển và sinh khối của bộ rễ cây trồng, phân bón hữu cơ vi sinh còn giúp cho cây trồng phát triển cứng cáp và khỏe mạnh hơn, giúp cây trồng nâng cao sức đề kháng, chống chọi lại sự xâm phạm của vi khuẩn, nấm và sâu bệnh.

    Đặc biệt là phân hữu cơ vi sinh rất hữu hiệu trong việc ngăn chặn sâu bệnh trên cây tiêu và cây cà phê. Chính vì điều đó mà phân hữu cơ vi sinh đã góp phần làm giảm nhu cầu phân bón. Việc lạm dụng phân bón hóa học không những tốn kém mà còn làm đất canh tác bị xói mòn và giảm dần độ phì nhiêu, điều đó không những làm tăng chi phí mà còn gây những tổn thất đến sức khỏe cây trồng, sản lượng mùa vụ. Mặt khác, khi sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh bằng cách ứng dụng những công nghệ sinh học tiên tiến sẽ giúp cải thiện tình trạng của đất trồng, trả lại độ phì nhiêu cho đất canh tác. Việc ứng dụng những hoạt động của hệ vi sinh sẽ giúp cho đất trồng phát huy tốt những tiềm năng vốn có, tích cực thúc đẩy sự tăng trưởng của cây trồng bằng cách cung cấp những chất dinh dưỡng và khoáng chất cần thiết cho cây trồng.

    Điều đặc biệt nữa là việc ứng dụng phân hữu cơ vi sinh còn giúp nhà nông giảm được nhu cầu phân bón từ 50-100%, giúp các nhà nông tiết kiệm được chi phí đầu vào, từ đó đạt được lợi nhuận cao hơn. Phân bón hữu cơ vi sinh là phân hữu cơ không độc hại, không có GMO, đó là những sản phẩm mang tính an toàn cao cho người sử dụng và hệ sinh thái, giúp nhà nông đạt được những lợi ích lâu dài cùng với sản lượng cao, lợi nhuận cao mà chi phí gieo trồng thấp.

    Phân bón hữu cơ vi sinh thường ở dạng bột khô rất dễ dàng sử dụng. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại phân bón, chúng rất đa dạng về thành phần và công dụng phù hợp với nhu cầu khác nhau của từng loại cây trồng và từng mùa vụ.

    Khi phân hữu cơ vi sinh được so sánh với một số loại phân thông dụng như NPK, DAP, ure về lượng Nito mà cây trồng có thể hấp thu được theo thời gian. Trên thực tế, chỉ có 30-40% lượng dinh dưỡng mà cây có thể hấp thụ được từ những loại phân bón thông thường như NPK, SA, Ure,… trong khi đó thì 60-65% lượng dinh dưỡng đã bị bay hơi hoặc bị rửa trôi và chúng dần trở thành những chất gây hại cho mùa vụ theo thời gian. Ngoài ra, việc lạm dụng phân bón hóa học còn gây nên rất nhiều những tổn hại không mong muốn như gây xói mòn đất, làm giảm độ phì nhiêu của đất, gây ô nhiễm môi trường và nguồn nước. Chính vì vậy mà việc ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh và những công nghệ sinh học tiên tiến không những mang lại lợi ích riêng cho nhà nông mà còn góp phần bảo vệ môi trường và hệ sinh thái.

    Các sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh có chứa nhiều loài vi sinh đặc trưng, những chiến binh vi sinh này sinh sản theo cấp số nhân khi chúng tiếp xúc với bề mặt đất và chúng sẽ tích cực hoạt động thực hiện nhiệm vụ của mình. Khi tiếp xúc với mặt đất, vi sinh sẽ kích hoạt tính năng của đất giúp chuyển hóa và tổng hợp Nito từ không khí thành nguồn dinh dưỡng dễ hấp thụ cho cây trồng.

    Chu trình sống của vi sinh sẽ giúp cung cấp cho đất 100% lượng Nito và các khoáng chất khác trong vòng 3 tháng đầu tiên, sau đó số lượng quần thể vi sinh sẽ tiếp tục tăng sinh theo cấp số nhân trong suốt 6 tháng tiếp theo. Khi ứng dụng vi sinh cho đất canh tác, hệ vi sinh sẽ phát huy tính giải hóa các hợp chất nito phức tạp, phân giải hòa tan các chất phốt pho và phá vỡ các liên kết hữu cơ phức tạp thành các dưỡng chất như N, P, K, giúp cho hệ thống rễ dễ dàng hấp thụ hơn, thúc đẩy khả năng giữ nước và giữ ẩm cho đất canh tác.

    Người ta thực hiện so sánh tiến trình hấp thụ của phân bón thông thường và phân bón hữu cơ vi sinh, so sánh được thực hiện trên những điều kiện như sau cùng 1 loại đất canh tác, điều kiện môi trường giống nhau cùng độ pH, ứng dụng cùng 1 thời điểm. Lần ứng dụng đầu tiên, khi các loại phân bón thông thường được ứng dụng vào đất, các thành phần được lan rộng và hấp thụ vào đất rất nhanh. Mặc khác, đối với phân hữu cơ vi sinh thì chúng đòi hỏi 1 khoảng thời gian nhất định để tương tác với các thành phần hữu cơ có sẵn trong đất. Sau 2 tuần, lượng chất dinh dưỡng khi ứng dụng những phân bón thông thường sẽ bị mất dần theo thời gian, mặc khác khi ứng dụng phân vi sinh, lượng chất dinh dưỡng vẫn tiếp tục được duy trì và khuếch tán trong đất theo thời gian. Sau 1 tháng, phân bón hóa học bị mất 1 lượng đáng kể chất dinh dưỡng trong đất, trong khi đó ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh sẽ làm duy trì và tăng cường sự tương tác giữa vi sinh và thành phần hữu cơ trong đất, từ đó mang lại nhiều lợi ích cho cây trồng sinh trưởng.

    Nito là một trong những nguồn dinh dưỡng quan trọng giúp cho cây trồng phát triển khỏe mạnh. Quá trình tổng hợp Nito rất quan trọng đối với sức khỏe cây trồng. Phân bón hữu cơ vi sinh tận dụng tính năng hoạt động tự nhiên của sinh vật để tổng hợp Nito, giúp cây dễ dàng hấp thụ.

    Phân hữu cơ vi sinh có chứa nhiều loại vi sinh được tìm thấy trong tự nhiên ở những khu vực khác nhau, những loài vi sinh này hoạt động kết hợp chặt chẽ với nhau tạo nên những sức sống mới cho đất canh tác. Các loài vi sinh trong phân hữu cơ vi sinh sẽ được kích hoạt như khuẩn Bacillus, Pseudomonas, Trichoderma, Azotobacter, Clostridium, Lactobacillus,… và những chủng vi sinh này sinh trưởng bằng mối quan hệ cộng sinh và sinh sản theo cấp số nhân nên hoạt động của chúng sẽ đem lại sự đa dạng trong công nghệ vi sinh của khu vực rễ cây. Quần thể vi sinh đa dạng có trong sản phẩm sẽ hoạt động kết hợp song song với những vi sinh có sẵn trong đất và tương tác với các thành phần dinh dưỡng khác, giúp những thành phần này chuyển đổi thành những thức ăn dễ dàng hấp thụ cho cây trồng, từ đó thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng của cây trồng, đặc biệt là những loài vi sinh Azotobacter có tính năng giúp hoán đổi Nito từ trong không khí thành những hợp chất dinh dưỡng cho đất, chúng còn góp phần tạo ra những thể mang sắt, là những thể vi sinh mang chất sắt được tạo ra một cách thần kì từ hoạt động của vi sinh vật, điều đó cung cấp cho cây trồng một lượng lớn chất sắt cần thiết.

    Ngoài ra phân hữu cơ vi sinh còn chứa những chủng vi sinh như Bacillus, Clostridium,… được biết đến như những loại vi sinh tạo ra những enzym quan trọng giúp phá vỡ những liên kết phức tạp của những chất hữu cơ trong đất, giúp cung cấp những chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Bên cạnh đó, những loài vi sinh như Pseudomonas, Lactobacillus, Trichoderma có trong sản phẩm có khả năng phân giải P, Bo, Fe,… và giúp hòa tan Si và Zn góp phần mang lại dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng.

    Giai đoạn phát triển, hệ thống rễ cây giai đoạn phát triển này thường chưa đủ mạnh để hấp thụ tốt các chất dinh dưỡng như N hay P từ những hợp chất phức tạp có sẵn trong lòng đất. Với những phương thức canh tác truyền thống, tỉ lệ tổng hợp Nito từ không khí là rất thấp, trong khi đó một lượng lớn Phot pho và Kali có sẵn trong đất dưới dạng hợp chất rất khó để rễ cây có thể hấp thu được. Điều này cũng ảnh hưởng đến việc giữ nước của đất canh tác. Khi được áp dụng trên đất, những vi sinh sẽ hoạt động tích cực giúp việc tổng hợp Nito và phân giải Photpho được diễn ra dễ dàng hơn, từ đó hệ thống rễ sẽ hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn và giúp canh tác cũng có thể tăng cường khả năng giữ nước và độ ẩm trong đất cao hơn.

    Giai đoạn phát triển nhất, đối với loại phân bón thông thường, lượng chất dinh dưỡng có trong các loại phân bón này thường hòa tan nhanh và mất dần theo thời gian và đồng thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, chất dinh dưỡng có trong đất. Tuy các loại phân hóa học cung cấp một lượng lớn chất dinh dưỡng cho đất canh tác và cây trồng nhưng những chất tồn tại dưới dạng hợp chất hóa học rất dễ bị rửa trôi và gây ô nhiễm cho đất canh tác. Khả năng giữ nước của đất là khá hạn chế, bởi độ nén của các lớp đất rất chặt, khi đất có độ nén cao, sản lượng mùa vụ sẽ giảm khoảng 10%, dễ dàng dẫn tới hiện tượng suy thoái lượng nước và làm phá vỡ những cấu trúc màu mỡ tự nhiên của các lớp đất.

    Hiện tượng suy thoái nguồn dinh dưỡng trong đất ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sinh khối và phát triển của hệ thống rễ, điều đó có thể khiến cây trồng không được cung cấp đầy đủ nguồn dinh dưỡng thiết yếu nên cây trồng sẽ mất dần sức đề kháng, dễ bị nhiễm khuẩn, nấm và sâu bệnh. Đối với phân bón hữu cơ vi sinh, hệ vi sinh có trong sản phẩm sẽ tiếp tục sinh sôi và phát triển theo cấp số nhân, tương tác với các thành phần khác trong đất như phân chuồng, mùn đất, Nito, Phot pho, Kali nhằm thúc đẩy mạnh quá trình tổng hợp Nito, phân giải Photpho để cung cấp những nguồn dinh dưỡng dễ hấp thu cho cây trồng. Ngoài ra, chúng còn giúp phân giải các hợp chất phức tạp và hợp chất kim loại nặng, nhằm giải tỏa các thành phần dinh dưỡng thiết yếu và vốn có trong tự nhiên.

    Sản phẩm có chứa nhiều loại vi sinh có hoạt tính có lợi khi được ứng dụng vào đất trồng như giúp đất tơi xốp, giữ được nhiều lượng oxi và dinh dưỡng cho đất, đồng thời giúp đất có khả năng giữ nước và tăng độ ẩm cho đất canh tác, từ đó làm hạn chế hiện tượng thất thoát nước và chất dinh dưỡng. Điều đó cho thấy phân bón hữu cơ vi sinh giúp cho đất canh tác tăng cường khả năng giữ nước và độ ẩm, góp phần giúp nhà nông giảm được lượng nước tưới tiêu trong mùa vụ.

    Ở hệ thống rễ cây, quần thể vi sinh sẽ liên tục phát triển và hỗ trợ đắc lực cho quá trình tổng hợp Nito và phân giải Phot pho và Kali, ngoài ra chúng còn giúp phá vỡ những hợp chất hữu cơ phức tạp để tạo ra những chất dinh dưỡng đơn giản hơn, thích hợp hơn cho từng giai đoạn phát triển của cây trồng. Một khi hệ thống rễ cây phát triển cứng cáp và khỏe mạnh thì cây trồng có thể tăng trưởng nhanh và có sức đề kháng cao hơn, từ đó nhà nông sẽ thoát khỏi những lo ngại về sự xâm lấn, phá hoại của các loài nấm và sâu bệnh. Đặc biệt là việc ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh giúp cho nhà nông tiết kiệm chi phí đầu vào do giảm đáng kể nhu cầu phân bón và lượng nước tưới tiêu cho mỗi mùa vụ đồng thời tăng năng suất và tăng lợi nhuận cây trồng.Các sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh giúp khôi phục lại nguồn dinh dưỡng thiết yếu và độ phì nhiêu vốn có của đất trồng với 6 phương thức như sau:

    Qua bài phân tích sâu từ các kỹ thuật của BioSacotec chắc các bạn cũng đã hiểu được phần nào cách vi sinh hoạt động, cách mà phân bón hữu cơ vi sinh tác động tới cây trồng và sự cần thiết của nó đối với hiệu quả trồng trọt về lâu dài. Nếu đã đọc qua bài viết và có hứng thú đối với các sản phẩm sinh học từ công ty hãy gọi ngay cho chúng tôi để chúng tôi có thể chia sẻ những câu chuyện thành công từ những người nông dân thực tế mà công ty đang hỗ trợ. Liên hệ

    Mạnh Quân

    Xin chào tôi là Mạnh Quân giám đốc Sacotec , chúng tôi đang tập trung vào mảng chăn nuôi, trồng trọt theo hướng hữu cơ sinh học, xu hướng phát triển tất yếu hiện nay. Đi kèm đó là việc phân phối cực kỳ đa dạng các sản phẩm hữu cơ trong và ngoài nước với giá tốt nhất như phân tảo bón lá, phân gà vi sinh, phân đạm cá, chế phẩm sinh học… Xem tất cả bài viết của Mạnh Quân →

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Bón Phân Cho Cây Bưởi Nuôi Trái Chuyền 3 Năm Tuổi
  • Phú Thọ: Nghiên Cứu Phân Hữu Cơ Giúp Tăng Năng Suất Cây Bưởi
  • Ứng Dụng Công Nghệ Sinh Học Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Những Ứng Dụng Và Thành Tựu Của Vsv Trong Công Nghệ Vsv. Cách Quản Lí Bệnh Phẩm Chứa Vsv Gây Bệnh Nguy Hiểm Cho Con Người
  • Công Nghệ Và Hệ Thống Thiết Bị Sản Xuất Phân Bón Vi Sinh Azotobacterin
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100