Top 18 # Phân Bón Hóa Học Giáo Án 11 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Inkndrinkmarkers.com

Giáo Án Hóa Học 11 / 2023

– Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

– Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng.

Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.

– Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học.

– Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng

Giúp cho học sinh hăng say nghiên cứu và học tập , thấy được tầm quan trọng của phân bón hóa học đối với sản xuất nong nghiệp để có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí .

* GV: – Tranh ảnh , tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở Việt Nam.

– Phương php: Giải thích – đàm thoại – nêu vấn đề .

* HS: Chuẩn bị bài, liên hệ việc sử dụng phân bón hóa học ở địa phương.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức(1′) Kiểm tra sĩ số – Tác phong HS.

2. Kiểm tra bài cũ(5′)

* Hoàn thành chuỗi phản ứng :

HNO3  H3PO4  NaH2PO4  Na2HPO4  Na3PO4  Ca3(PO4)2

* Tính tan của muối photphat- Nhận biết ion photphat.

3. Vào bài mới:

Tiết: 24 Bài 19: PHÂN BÓN HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Về kiến thức: Biết được: - Khái niệm phân bón hóa học và phân loại - Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng. 2. Về kĩ năng: Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học. - Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học. - Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng 3. Về thái độ: Giúp cho học sinh hăng say nghiên cứu và học tập , thấy được tầm quan trọng của phân bón hóa học đối với sản xuất nong nghiệp để có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí . II. CHUẨN BỊ : * GV: - Tranh ảnh , tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở Việt Nam. - Phương php: Giải thích - đàm thoại - nêu vấn đề . * HS: Chuẩn bị bài, liên hệ việc sử dụng phân bón hóa học ở địa phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức(1') Kiểm tra sĩ số - Tác phong HS. 2. Kiểm tra bài cũ(5') * Hoàn thành chuỗi phản ứng : HNO3 ® H3PO4 ® NaH2PO4 ® Na2HPO4 ® Na3PO4 ® Ca3(PO4)2 * Tính tan của muối photphat- Nhận biết ion photphat. 3. Vào bài mới: TL HOẠT ÐỘNG CỦA GV HOẠT ÐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 1' * Hoạt động 1 - Cho biết một vài loại phân mà em đã biết ? - Vậy em hiểu phân bón hóa học là gi? * Hoạt động 1 - HS trả lời Phân lân , kali , urê - Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng. I. KHÁI NIỆM: Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng. 12' *Hoạt động 2 - GV đặt câu hỏi : + Vai trò của phân đạm ? + Tác dụng? + Chia làm mấy loại ? + Tên phân? + Chất tiêu biểu + Phương pháp điều chế? + Tác dụng ? + Ưu - nhược điểm ® Gv nhận xét II. PHÂN ĐẠM : - Cung cấp N hóa hợp cho cây dưới dạng ion NO3-, NH4+ - Tác dụng : kích thích quá trình sinh trưởng của cây , tăng tỉ lệ protêin thực vật . - Độ dinh dưỡng đánh giá bằng %N trong phân VD: %N(NH2)2CO= 46,67% Tên phân Chât tiêu biểu PP điều chế Tác dụng với cây trồng Ưu - Nhược điểm 1.Phân đạm amoni NH4Cl. (NH4)2SO4, NH4NO3... Cho amoniac tác dụng với dung dịch axit. 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 Cung cấp N dưới dạng NH4+ cho cây * Nhược : + Làm đất chua * Ưu điểm:+ Dùng để bón cho các loại đất kiềm * Chú ý: Không bón với vôi 2. Phân đạm nitrat NaNO3, Ca(NO3)2.... muối cacbonat + axit nitric. CaCO3 + HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O Cung cấp N dưới dạng NO33- cho cây * Nhược: dễ chảy rữa và dễ bị rửa trôi. * Ưu:+ Có môi trường trung tính ,phù hợp với đất chua và mặn + % N trong Ca(NO3)2: 13~ 15% 3. Urê NH2)2CO CO + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O Cung cấp N dưới dạng (NH2)22- cho cây +Ưu: + urê có môi trường trung tính, phù hợp với nhiều loại đất + %N lớn: khoảng 46% TL HOẠT ÐỘNG CỦA GV HOẠT ÐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 10' * Hoạt động 3 - Phân lân là có tác dụng gì? - Cách đánh giá độ dinh dưỡng ? - Nguyên liệu sản xuất ? - Phân lân cần cho cây trồng ở giai đoạn nào ? - Tại sao phân lân tự nhiên và phân lân nung chảy không tan trong nước nhưng vẫn sử dụng làm phân bón ? - GV Có bao nhiêu loại phân lân? Cách điều chế ?Ưu nhược của từng loại phân lân ? - Phân có chứa nguyên tố P - Có 2 loại . - dựa vào % P2O5 - Quặng photphoric và apatit . - Thời kỳ cây sinh trưởng - Sẽ được một số vi khuẩn trong đất phân huỷ . III. PHÂN LÂN : Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43- - Đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó . VD: %P2O5 ( Ca(H2PO4)2)=60,67% Nguyên liệu : quặng photphoric và apatit . Tên phân PP điều chế Ưu Nhược điểm 1. Supephotphat đơn Cách điều chế Ca3(PO4)2 + H2SO4 →Ca(H2PO4)2 + CaSO4 Nhiều CaSO4 14 ® 20% P2O5 2. Supephotphat kép Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3 CaSO4 Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(HPO4)2 Chứa 40 ® 50% P2O5 .3 Phân lân nung chảy Trộn bột quặng phophat với đá xà vân. Phân lân nung chảy chỉ thích hợp với đất chua. Không tan nên ít bị rủa trôi TL HOẠT ÐỘNG CỦA GV HOẠT ÐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 5 *Hoạt động 4 - Phân Kalilà gì ? có tác dụng gì với cây trồng? - Đánh giá bằng cách nào? - Những loại hợp chất nào được dùng làm phân kali? - Loại cây nào đòi hỏi nhiều phân kali hơn ? - phân có chứa nguyên tố K - KCl , NH4Cl - Chống bệnh , tăng sức chịu đựng . IV. PHÂN KALI : - Cung cấp nguyên tố Kali cho cây dưới dạng ion K+ - Tác dụng : tăng cường sức chống bệnh , chống rét và chịu hạn của cây - Đánh giá bằng hàm lượng % K2O. VD: %K2O( K2CO3) 7' *Hoạt động 5 - Phân hỗn hợp và phân phức hợp giống và khác nhau như thế nào ? - Khái niệm phân hỗn hợp và phân phức hợp ? - Cách điều chế? - Phân vi lượng là gì ? - Tại sao phải bón phân vi lượng cho đất ? - Đều chứa nhiều nguyên tố trong phân - Khác nhau trong quá trình điều chế . - HS trả lời. - Sau một thời gian trong đất các nguyên tố vi lượng ít đi cần bổ xung cho cây theo đường phân bón V. MỘT SỐ LOẠI PHÂN KHÁC 1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp - Là loại phân chứa đồng thời hai hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng cơ bản . * Phân hỗn hợp : - Chứa cả 3 nguyên tố N , P , K được gọi là phân NPK - Nó được trộn từ các phân đơn theo tỉ lệ N:P:K nhất định tuỳ theo loại đất trồng . * Phân phức hợp : là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất Sản xuất bằng tương tác hoá học của các chất . 2. Phân vi lượng - Cung cấp những hợp chất chứa các nguyên tố như Bo, kẽm , Mn , Cu , Mo - Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ . - Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vố cơ hoặc hữu cơ . 3' * Hoạt động 6: Củng cố - GV: - Sử dụng BT 2/SGK để củng cố bài học - Tính khối lượng Ca(H2PO4)2 sản xuất được bằng cách cho H3PO4 tác dụng với quặng photphoric, biết Ca3(PO4)2 đã dùng là 9,3 tấn và sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 10%? IV. DẶN DÒ VÀ BTVN: + Học bài thật kĩ ôn hết tất cả nội dung của chương. + Làm các bài tập SGK và bài tập phần luyện tập. V. RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

Bai_12_Phan_bon_hoa_hoc.doc

Giáo Án Môn Hóa Học 11 / 2023

Nhóm 6 CHƯƠNG II: NITƠ – PHOTPHO Bài 16: PHÂN BÓN HOÁ HỌC I. Mục tiêu bài học 1. Kíên thức: a. Bíêt: Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây Thành phần hoá học củqa cá loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp và cách điều chế các loại phân bón này. Bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học Tỉ lệ %P2O5 trong phân lân; %K2O trong phân kali b. Hiểu: Cách tính %N trong phân đạm. 2. Kỹ năng: Có khả năng phân biệt một số loại phân bón hoá học Có khả năng đánh giá chất lượng của từng loại phân bón hoá học dựa vào hàm lượng nitơ. 3. Thái độ: Tầm quan trọng của phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp II. Trọng tâm: Thành phần, tính chất, cách đìêu chế các loại phân. III. Chuẩn bị: GV: một số tranh ảnh, tư liệu về sản xuất các loại phân bón hoá học ở Việt Nam HS: + Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, muối phophat + Mẫu vật: các loại phân kali, đạm, lân, hỗn hợp IV. Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động nhóm, đàm thoại, trực quan. V. Tiến trình lên lớp: Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hđ1: Phân đạm (phân Nitơ) ? tại sao cây trồng không hấp thụ được N2 từ không khí – Cây trồng không hấp thụ được N dưới dạng N2 mà hấp thụ dưới dạng NO3- và NH4+ – GV giảng MN – %N = x 100% Mmuối – VD: %N trong NaNO3 14 %N = x 100% = 16,5% 85 ? Hoàn thành các ptpư sau: NH3 + HCl à ? ? + ? à NH4NO3 ? + ? à (NH4)2SO4 – GV nhận xét, chốt lại vấn đề: Để điều chết phân đạm amoni: cho NH3 phản ứng với acid tương ứng ? Khi tan trong H2O, các muối amoni thuỷ phân cho môi trường gì? Vì sao – GV lưu ý: Phân amoni dùng để bón cho loại đất ít chua hoặc đất đã bị khử chua trước bằng CaO – Phân đạm nitrat là các muối nitrat NaNO3; Ca(NO3)2… ? Víêt pt điều chế mứôi Ca(NO3)2 từ CaCO3 và HNO3 – GV kết luận ? Tính hàm lượng %N có trong phân – GV nhận xét, kết luận – PT điều chế phân – Phân ure rất háo nước (NH2)2CO + H2O à (NH4)2CO3 Hđ2: Phân lân (Phân P) ? Vây trồng hấp thụ P dưới dạng nào – GV giảng – Superphotphat có 2 loại: supephotphat đơn và supephotphat kép – Chứa 14-20% P2O5 – Được sản xuất từ quặng (photphorit, apatit) tác dụng với H2SO4 đặc – Supephotphat kép: chỉ chứa Ca(H2PO4)2 – GV giải thích – Phương pháp sản xuất supephotphat kép gồm 2 giai đoạn: + Điều chế H3PO4 + H3PO4 + (phophorit hoặc apatit) – Thành phần của phân lân nung chảy Ca3(PO4)2; Mg3(PO4)2; CaSiO3; MgSiO3 – Các muối này tan trong H2O nên chỉ phù hợp cho loại đất chua Hđ3: Phân Kali ? Cây trồng hấp thụ kali dưới dạng nào? – GV giảng – Thành phần chủ yếu của phân Kali là K2SO4 và KCl – Ngoài ra tro cũng là 1 loại phân (K2CO3) Hđ4: Một số loại phân bón khác – Phân hỗn hợp và phân phức hợp là loại phân bón chứa đồng thời 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng cơ bản. – Phân hỗn hợp: thành phần chứa cả 3 nguyên tố N, P, K (phân NPK) Vd: phân Nitrophotka: (NH4)2HPO4 và KNO3 – Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất. Vd: Amophat: NH4H2PO4; (NH4)2HPO4 – Giới thiệu phân vi lượng – Phân vi lượng chỉ có tác dụng tốt với cây trồng khi dùng đúng lượng quy định, phù hợp với từng loại cây và từng loại đất. Hđ5: Củng cố, dặn dò – Củng cố: Phiếu học tập – Dặn dò: làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài luyện tập – Vì phân tử N2 có liên kết 3 bền vững – HS nghe – Hs nghe, ghi bài – HS ghi bài – Khi tan trong nước, các muối NH4+ bị thuỷ phân cho môi trường acid: NH4+ + H2O NH3 + H3O+ – HS nghe – HS nghe, ghi bài – HS trà lời – HS nghe, ghi bài %N = 46,7% – HS ghi bài – HS nghe, ghi bài – HS nghe, ghi bài – Dự kiến: dạng phophat – HS nghe, ghi bài – HS nghe – HS nghe và ghi bài – HS nghe giảng, ghi bài – HS nghe giảng, ghi bài – Dự kíên: cây trồng hấp thụ K dưới dạng K+ – HS nghe giảng, ghi bài – HS nghe giảng – HS nghe – HS ghi bài – HS nghe, ghi bài – HS nghe giảng Bài 16: PHÂN BÓN HOÁ HỌC I. Phân đạm – Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion NO3- và NH4+ – Kích thích quá trình sinh trưởng của cây làm tăng tỉ lệ của protein thực vật – Để đánh giá độ dinh dưỡng của phân đạm người ta sử dụng hàm lượng %N trong phân MN %N = x 100% Mmuối 1. Phân đạm amoni (NH4+) – Điều chế: NH3 + HCl à NH4Cl NH3 + HNO3 à NH4NO3 NH3 + H2SO4 à (NH4)2SO4 NH3 + acid tương ứng à đạm amoni 2. Phân đạm nitrat (NO3-) – CaCO3 + 2HNO3 à Ca(NO3)2 + CO2 + H2O – Muối NO3- được điều chế từ HNO3 và múôi cacbonat của kim loại tương ứng. 3. Phân ure: (NH2)2CO – Phân urê chứa lượng %N cao (46,7%) 2NH3 + CO2 à (NH2)3CO + H2O – Phân ure rất háo nước (NH2)2CO + H2O à (NH4)2CO3 (NH4)2CO3 à 2NH4+ +CO32- II. Phân lân (P) – Cây hấp thụ phân lân dưới dạng ion phophat. – Kích thích quá trình sinh trưởng, quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng. – Để đánh giá lượng lân có trong phân người ta dựa vào hàm lượng P2O5 có trong hợp chất 1. Supephotphat: (Ca(H2PO4)2) a. Supephotphat đơn: – Chứa 14-20% P2O5 – Ca3(PO4)2 + H2SO4 à Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 b. Supephotphat kép: – Chứa 40-50% P2O5 – Quá trình sản xuất supephotphat kép gồm 2 giai đoạn: GĐ1: Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 à 3H3PO4 + CaSO4 GĐ2: Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 à 3Ca(H2PO4)2 2. Phân lân nung chảy – Thành phần của phân lân nung chảy Ca3(PO4)2; Mg3(PO4)2; CaSiO3; MgSiO3 – Các muối này tan trong H2O nên chỉ phù hợp cho loại đất chua III. Phân Kali – Cung cấp cho cây trồng nguyên tố Kali dưới dạng ion K+ – Giúp cây trồng hấp thụ nhiều đạm hơn cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ, chất dầu, tăng cường sức chống bệnh, chống rét, chịu hạn của cây. – Độ dinh dưỡng của phân Kali được đánh giá bằng hàm lượng %K2O – Thành phần: K2SO4, KCl (chủ yếu) – Tro cũng là phân kali vì chứa K2CO3 IV. Một số loại phân bón khác 1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp – Phân hỗn hợp: thành phần chứa cả 3 nguyên tố N, P, K (phân NPK) Vd: phân Nitrophotka: (NH4)2HPO4 và KNO3 – Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất. Vd: Amophat: NH4H2PO4; (NH4)2HPO4 2. Phân vi lượng – Phân vi lượng cung c6áp cho cây trồng các nguyên tố: B, Zn, Mn, Cu, Mo… ở dạng hợp chất PHIẾU HHỌC TẬP 1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau CO2 + ? à (NH2)2CO + H20 Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 à ? + CaSO4 Ca3(PO4)2 + ? à 3Ca(H2PO4)2 KOH + HCl à ? + ? 2. Tính tỉ lệ %N có trong phân NH4NO3

Giáo Án Môn Hóa Học 9 / 2023

-Phân bón hóa học là gì ? Vai trò của các nguyên tố đối với cây trồng.

-Biết công thức của một số loại phân bón hóa học thường dùng và hiểu 1 số tính chất của các loại phân bón đó

-Rèn luyện khả năng phân biệt các mẫu phân đạm, kali, lân dựa vào tính chất hóa học.

-Củng cố kỹ năng làm các bài tập tính theo công thức hóa học.

-Phiếu học tập.

TUẦN : 8 TIẾT 16 TÊN BÀI : PHÂN BÓN HÓA HỌC NGÀY : I. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG : 1. KIẾN THỨC: -PHÂN BÓN HÓA HỌC LÀ GÌ ? VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG. -BIẾT CÔNG THỨC CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HÓA HỌC THƯỜNG DÙNG VÀ HIỂU 1 SỐ TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI PHÂN BÓN ĐÓ 2. KĨ NĂNG: -RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG PHÂN BIỆT CÁC MẪU PHÂN ĐẠM, KALI, LÂN DỰA VÀO TÍNH CHẤT HÓA HỌC. -CỦNG CỐ KỸ NĂNG LÀM CÁC BÀI TẬP TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC. II. CHUẨN BỊ : GV : -CHUẨN BỊ CÁC MẪU PHÂN HÓA HỌC. -PHIẾU HỌC TẬP. HS : -HỌC BÀI CŨ, CHUẨN BỊ BÀI MỚI. III, TIẾN TRÌNH BÀI DẠY : HOẠT ĐỘNG 1 : ỔN ĐỊNH (1') HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 2 : KTBC (10') -TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, CÁCH KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CỦA MUỐI NACL ? -BT 4 /36 SGK. HOẠT ĐỘNG 3 : NHỮNG NHU CẦU CỦA CÂY TRỒNG (7') -GIỚI THIỆU THÀNH PHẦN CỦA THỰC VẬT. -GỌI HS ĐỌC SGK. -NGHE VÀ GHI BÀI. -ĐỌC SGK. I. NHỮNG NHU CẦU CỦA CÂY TRỒNG : 1. THÀNH PHẦN CỦA THỰC VẬT: -90% LÀ NƯỚC, 10% LÀ CHẤT KHÔ. CHẤT KHÔ CÓ 99% LÀ C, H, O, N, K, CA, P, MG, S CÒN LẠI 1% LÀ NHỮNG NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG : B, CU, ZN, FE. 2. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỐI VỚI THỰC VẬT : (SGK) HOẠT ĐỘNG 4 : NHỮNG PHÂN BÓN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG (13') -PHÂN BÓN HÓA HỌC CÓ THỂ DÙNG Ở DẠNG ĐƠN HOẶC DẠNG KÉP. -PHÂN BÓN ĐƠN LÀ PHÂN BÓN NHƯ THẾ NÀO ? GỒM NHỮNG LOẠI NÀO ? -NÊU NHỮNG LOẠI PHÂN ĐẠM MÀ EM BIẾT ? -NÊU NHỮNG LOẠI PHÂN LÂN MÀ EM BIẾT ? 1 SỐ LOẠI PHÂN KALI ? -PHÂN BÓN KÉP LÀ PHÂN BÓN NHƯ THẾ NÀO ? -SẢN XUẤT BẰNG CÁCH NÀO ? -THẾ NÀO LÀ PHÂN BÓN VI LƯỢNG ? -NGHE VÀ GHI BÀI. - CHỈ CHỨA 1 TRONG 3 NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG CHÍNH LÀ ĐẠM, LÂN, KALI -NÊU VD -NÊU VD. -CHỨA 2 HOẶC 3 NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG -2 CÁCH. -NÊU PHÂN VI LƯỢNG. II. NHỮNG PHÂN BÓN HÓA HỌC THƯỜNG DÙNG : 1) PHÂN BÓN ĐƠN : CHỈ CHỨA 1 TRONG 3 NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG CHÍNH LÀ ĐẠM, LÂN, KALI. A) PHÂN ĐẠM : URÊ (NH2)2CO, NH4NO3, NH4CL, (NH4)2SO4 B) PHÂN LÂN : CA3(PO4)2 , CA(H2PO4)2 C) PHÂN KALI : KCL, K2SO4. 2) PHÂN BÓN KÉP : CHỨA 2 HOẶC 3 NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG -HỖN HỢP NHỮNG PHÂN BÓN ĐƠN -TỔNG HỢP TRỰC TIẾP : KNO3, (NH4)2HPO4 3) PHÂN VI LƯỢNG : CHỨA 1 SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC MÀ CÂY RẤT CẦN NHƯNG VỚI 1 ƯỢNG ÍT. HOẠT ĐỘNG 5 : CỦNG CỐ (5') GV HƯỚNG DẪN HS LÀM BT 1,2,3/39 HS NHẬN XÉT BT2/39 - CHO DD NAOH VÀO 3 PHÂN àNH4NO3 -CHO DD CA(OH)2 VÀO 2 ỐNG CÒN LẠI à CA(H2PO4)2 HOẠT ĐỘNG 6 : DẶN DÒ (1') - HỌC BÀI VÀ LÀM TOÀN BỘ CÁC BT CHUẨN BỊ ÔN LẠI CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ HS GHI VÀO VỞ -ÔN LẠI CÁC TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT, AXIT, BAZƠ, MUỐI. -ÔN LẠI CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN.

Giáo Bài 19 Án Nghề Làm Vườn Lớp 11 / 2023

Giáo án nghề làm vườn lớp 11 –

Bài 19 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY XOÀI

I MỤC TIÊU 1. Kỹ năng – Nêu được một số đặc điểm sinh học và yêu cầu của cây xoài với các điều kiện ngoại cảnh – Phát biểu được quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây xoài. – Nêu được cách phòng trừ sâu bệnh khi trồng và chăm sóc cây xoài 2. Kỹ năng – làm đúng yêu cầu kỹ thuật các công việc trong chăm sóc cây xoài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa, lá, cây con và sản phẩm của chúng như quả, bao bì một số loại thuốc trừ sâu, bệnh hại.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Hãy nói kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi. 2. Trọng tâm – Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài – Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xoài 3. Bài mới Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung GV: Những giá trị về kinh tế và dinh I. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ Ý NGHĨA KINH TẾ dưỡng của cây xoài mang lại là gì?

– Giá trị dinh dưỡng: Quả xoài chín chứa nhiều chất dinh dưỡng, có 11 – 12% đường, trong 100g thịt quả cung cấp 70 cal, có nhiều VTM A, B2

GV: Hãy kể tên và càng to thì chiều cao càng lớn, có thể cao trên 10 – 12m, tán có thể có đường kính bằng hoặc lớn hơn chiều cao 3. Lá và cành – Lá mọc ra từ các chồi, mọc đối xứng từng chùm 7 – 12 lá, tuỳ thuộc vào loài mà có chiều dài, màu sắc, rộng lá khác nhau

– Một năm thường ra 3 – 4 đợt lộc 4. Hoa Hoa ra ở ngọn có 2 loại: hoa lưỡng tính và hoa đực. Hoa ra nhiều nhưng tỷ lệ đậu thấp vì – Thời gian tiếp nhận hạt phấn của nhuỵ ngắn 2 – 3 giờ đặc điểm đáng chú ý khi nói về một số giống xoài hiện đang trồng?

HS: Thảo luận, phân tích và trả lời .

HS: liên hệ thực tế trả lời câu hỏi.

– Thời gian chín của nhuỵ sớm hơn thời gian hoa đực thụ phấn

– Nếu thời gian ra hoa gặp nhiệt độ thấp, mưa, độ ẩm không khí cao … làm cho quá trình thụ phấn, đậu quả … thấp 5. Quả và hạt Quả có 1 hạt đa phôi, quả hình thành sau khi thụ tinh xong và phát triển đến lúc chín khoảng 3 – 3,5 tháng. III. MỘT SỐ GIỐNG XOÀI TRỒNG CHỦ YẾU 1. Ở các tỉnh phía Nam – Xoài cát (Hoà Lộc):trồng nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, quả chín có màu vàng,

hương thơm, vỏ mỏng – Xoài Thơm : cây sinh trưởng khoẻ, năng suất cao, hương thơm – Xoài Bưởi: sinh trưởng khoẻ, thịt nhão, ngọt vừa có mùi nhựa thông – Xoài Thanh ca: trồng ở Khánh Hoà, Bình Định … có nhiều đợt ra quả trong năm, thịt ít xơ, màu vang tươi, nhiều nước, ngọt 2. Ở các tỉnh phía Bắc – Xoài trứng (xoài tròn): sinh trưởng khoẻ, quả tròn vỏ dày, thịt chắc, mịn, màu vàng đậm . – Xoài Hôi Yên Châu – Sơn

HS: Đọc sách giáo khoa trả lời theo đúng yêu cầu: mật độ, đào hố, thời vụ La: quả chín có màu xanh, vỏ dày, vị ngọt có mùi nhựa thông

– Giống GL1: hoa nở 1 năm 2 lần, quả chín màu vàng sáng, thịt vàng đậm, vị ngọt, tỷ lệ phần ăn 69% – Giống GL2: Hoa ra nhiều đợ trong năm, quả to vỏ dày vị ngọt màu quả vàng nhạt, tỷ lệ phần ăn 73% – Giống GL6: quả tròn hơn dẹt, khi chín vỏ quả màu xanh vàng, phớt hồng, tỷ lệ quả ăn được 85% IV. YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH 1. Nhiệt độ trồng, cách trồng.

GV: Chăm sóc cây xoài thời kỳ chưa cho quả như thế nào Nhiệt độ thích hợp cho xoài sinh trưởng và phát triển là: 24 – 260C. Giới hạn chịu đựng của xoài 2 – 450C 2. Lượng mưa – Có thể trồng xoài ở vùng có lượng mưa 1200 – 1500 mm/năm, nếu lượng mưa lớn hơn 1500 mm thân và lá phát triển, ra hoa ít dễ bị sâu bệnh. – Trước khi ra hoa 2 – 3 tháng cần có điều kiện hạn, nếu mưa nhiều năm sau sẽ ít ra hoa, 3. Ánh sáng Xoài là loài ưa sáng, thiếu ánh sáng tỉ lệ đậu quả thấp, phân hoá mầm kém . cho phù hợp?

HS: Nghiên cứu 4. Đất đai Có thể trồng trên nhiều loại đất, yêu cầu phải có tầng đất dày với pH thích hợp 5,5 – 7,5. Vùng đất thấp hạ mực nước ngầm V. KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC 1. Kỹ thuật trồng a) Mật độ và khoảng cách trồng – Mật độ tuỳ loại đất, địa thế, giống – Khoảng cách hàng với hàng là 5 – 6m, cây với cây là 4 –

– Kích thước hố: 80 x 80 x 80cm – Bón lót: 30 – 50kg phân chuồng, 1,5 – 2kg supe lân và 0,5 – 1kg vôi cho 1 gốc c) Thời vụ trồng – Vùng Bắc Bộ: trồng tháng 2-3, hoặc 8 – 9 – Vùng Bắc Trung Bộ: trồng tháng 10 – 11 – Các tỉnh phía Nam: trồng tháng 4 – 5 d) Cách trồng Đào lỗ chính giữa hố bóc bao nilông đặt cây vào giữa hố đào:

– Đối với vùng đất cao trồng sao cho mép trên bầu bằng mặt HS: Nghiên cứu SGK trả lời

GV: Hãy nói dấu hiệu nhận biết và cách phòng trừ các đất – Đối với vùng đất thấp trồng sao cho mép bầu trên cao hơn mặt đất 0,5 – 0,6m. Cố định cây sau khi trồng. 2. Kỹ thuật chăm sóc a) Chăm sóc cây thời kỳ chưa có quả – Làm cỏ: giúp cây tránh những cạnh tranh dinh dưỡng đối với cây khi cây còn bé, trồng xen cây họ đậu – Bón phân: một năm bón 2 lần: + Bón đợt 1: bón vào tháng 3 – 4 bón 0,5kg NPK (14:14:14), tủ gốc bằng rơm rạ loại bệnh hại trên cây xoài?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Trình bày cách thu hoạch xoài và dấm xoài?

HS: Trả lời + Đợt 2: tháng 8 – 9 : 0,6 – 0,8 kg NPK – Tỉa cành, tạo tán cơ bản: Tạo dáng đều phù hợp cho cây sinh trưởng tốt nhất. b) Chăm sóc thời kỳ cây cho thu hoạch – Tưới nước: Thường xuyên theo dõi để đảm bảo độ ẩm cho cây + Cây ra hoa đậu quả + Đợt bón phân sau thu hoạch + Ra lộc thứ 2 – 3 + Trước thu hoạch 1 tháng ngừng tưới nước. – Bón phân: 3 đợt + Đợt 1: 50 kg phân chuồng, 3 – 4kg NPK, + Đợt 2: bón 200g Urê/cây + Đợt 3: bón vào tháng 5 – 6; lượng 100g Ure + 100g KCl/cây – Tỉa cành: bỏ cành mọc lộn xộn trong tán, cành bị sâu bệnh, cành khô, cành vượt. VI. PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI 1. Một số sâu hại chính a) Rầy chích hút – Rầy nhảy, có miệng chích hút, màu xanh đến màu nâu. Rầy tiết ra 1 loại dịch làm cho nấm phát triển hại lộc non, hoa, quả non – Phòng trừ: Dùng một trong các loại thuốc Trebon 0,15%; Sumicidine 0,15% b) Rệp sáp Loại hút nhựa các bộ phận non của cây, dùng các loại thuốc như trừ rầy để diệt. c) Ruồi đục quả – Ruồi chích vào quả đẻ trứng sâu 2 – 3 ngày nở thành giòi, giòi gặm thịt quả làm thịt quả thối rữa. – Phòng trừ: vệ sinh đồng ruộng, nhặt quả thối rụng, dùng thuốc diệt ruồi đực : Methyleugenol với thuốc Azodrin, Bi 58. 2. Một số bệnh hại chính a) Bệnh nấm phấn trắng Hại hoa quả non phát triển mạnh vào điều kiện ẩm độ cao, ngày nắng đêm lạnh. Phòng trừ: Score 0,1%; Ravral 0,2%; Coooper 0,2% … b) Bệnh thư hán Hại lá, hoa, quả Phòng trừ: cắt tỉa cành khô, cành chứa bệnh, phun thuốc Benlat 0,2 – 0,3%; Ridomil MZ72 0,3%; Mancozel 0.3%. VII. THU HOẠCH, DẤM QUẢ 1. Thu hoạch – Thu hoạch khi quả sắp chín, núm quả rụng, vỏ chuyển từ xanh đậm sang xanh nhạt – Thu hái quả vào buổi sáng hoặc chiều mát – Khi thu hoạch cắt cuống tánh nhựa dính lên mặt vỏ quả. 2. Dấm quả Sau khi hái quả thì rửa sạch dấm bằng đất đèn 1kg quả tương ứng với 2g đất đèn, sau đó để nơi thoáng mát 4. CỦNG CỐ Hãy nói những yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài? Hãy trình bày những kỹ thuật chăm sóc cây xoài? 5. NHẮC NHỞ Chuẩn bị bài học “Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn”