Cây trồng muốn sinh trưởng và phát triển tốt, ngoài điều kiện nguồn nước và ánh sáng thì cần cung cấp thêm phân bón hoá học cho cây. Vậy phân bón hoá học là gì và vì sao trong nông nghiệp luôn sử dụng chúng, ta cùng tìm hiểu bài Phân bón hoá học lớp 11.
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất mùa màng.
I. Phân bón hoá học lớp 11: PHÂN ĐẠM
– Nguyên tố dinh dưỡng: Ni tơ
– Tác dụng: Tăng cường quá trình sinh trưởng của cây trồng.
Tỉ lệ protêin thực vật tăng.
Cây phát triển mạnh, tăng sản lượng, củ quả có nhiều dinh dưỡng.
Phân đạm có tác dụng rất lớn đối với cây trồng và thực vật nói chung, đặc biệt là cây lấy lá như rau.
– Độ dinh dưỡng: đánh giá thông quá % Nitơ có trong phân.
– Để phân loại phân đạm ta dựa vào thành phần hoá học: phân đạm amoni, phân đạm nitrat, phân đạm urê.
1. Phân đạm Amoni:
– Trong thành phần phải chứa gốc amoni NH 4+, ví dụ như NH 4Cl (amoni clorua), (NH 4) 2SO 4 (amoni sunfat), NH 4NO 3 (amoni nitrat)
– Điều chế: Cho amoniac tác dụng với axit tương ứng.
Ví dụ:
– Tính chất: vì thành phần chứa muối tan nên dễ tan trong nước, dễ chảy rửa, do đó cây dễ dàng hấp thu nhung cũng dễ bị rửa trôi.
– Phân đạm amoni sử dụng cho đất ít chua.
Giải thích: Trong thành phần của phân amoni có chứa gốc bazo yếu là NH 4+, bị thuỷ phân trong nước tạo môi trường có tính axit, làm tăng độ chua cho đất.
– Những nơi đất chua sử dụng vôi bột khử chua thì không dùng phân amoni vì:
2. Phân đạm Nitrat:
– Trong thành phần phải chứa gốc nitrat NO 3-, ví dụ như NaNO 3 (natri nitrat), Ca(NO 3) 2 (canxi nitrat),…
Ví dụ:
– Tính chất: vì thành phần chứa muối tan nên dễ tan trong nước, dễ chảy rửa, do đó cây dễ dàng hấp thu nhung cũng dễ bị rửa trôi, tương tự phân amoni.
3. Phân đạm Urê:
– Điều chế:
– Ion cây trồng đồng hoá: NH 4+
+ Bị phân huỷ dưới tác dụng của vi sinh vật sinh ra amoniac.
+ Tác dụng với nước tạo ra muối cacbonat:
– Tính chất: là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, chứa 46, 67% N.
– Trong 3 loại phân đạm trên, hàm lượng N trong phân urê là cao nhất nên là loại phân đạm tốt nhất nên được sử dụng nhiều.
– Không dùng phân này cho đất kiềm vì:
NH 3 không phải là dạng cây trồng hấp thu.
Amoni
Muối amoni NH 4Cl, (NH 4) 2SO 4, NH 4NO 3
Tan tốt trong nước, dễ chảy rửa.
Cho amoniac tác dụng với axit tương ứng
Nitrat
Muối nitrat NaNO 3 , Ca(NO 3) 2 ,…
NO 3–
Tan tốt trong nước, dễ chảy rửa.
Urê
NH 4+
Chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước
Hàm lượng N cao nhất.
II. Phân bón hoá học lớp 11: PHÂN LÂN
– Nguyên tố dinh dưỡng: photpho.
– Dạng ion: ion photphat (PO 43-).
– Tác dụng: ở thời kì sinh trưởng, thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Được bón phân lân giúp cành lá xum xuê, hạt chắc, quả củ to.
– Phân lân gồm: supephotphat và phân lân nung chảy,…
1. Supephotphat
– Bao gồm: supephotphat đơn và supephotphat kép
– Thành phần chính: Ca(H 2PO 4) 2 (canxi dihidrophotphat).
a) Supephotphat đơn
– Điều chế: Cho quặng photphorit hoặc quặng apatit tác dụng với axit sunfuric đặc.
– CaSO 4 không tan trong nước, là phần không có ích, làm rắn đất.
b) Supephotphat kép
– Điều chế: Cho quặng photphorit hoặc quặng apatit tác dụng với axit sunfuric đặc theo 2 giai đoạn:
– Vì điều chế theo 2 giai đoạn nên CaSO 4 đã được loại bỏ, hàm lượng P 2O 5 sẽ cao hơn và đất trồng không bị rắn.
2. Phân lân nung chảy
– Nguyên liệu: bột quặng apatit, đá xà vân (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc.
– Quy trình: cho hỗn hợp nguyên liệu vào lò đứng trên 10000C. Sản phẩm nóng chảy từ lò được làm lạnh nhanh bằng nước, sau đó sấy khô và nghiền nát thành bột.
– Thành phần chính: hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.
– Hàm lượng: chứa 12-14% P2O5.
– Thích hợp cho đất chua.
Giải thích: Các muối này không tan trong nước, đất chua có tính axit nên có khả năng hoà tan chúng.
Supephotphat đơn
Ca(H 2PO 4) 2 và CaSO 4
14-20%
Supephotphat kép
Ca(H 2PO 4) 2
theo 2 giai đoạn:
40-50%
Lân nung chảy
Hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.
Nung hỗn hợp bột quặng apatit, đá xà vân (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc trong lò đứng với nhiệt độ trên 10000C.
12-14%
III. Phân bón hoá học lớp 11: Phân kali
– Nguyên tố dinh dưỡng: kali dưới dạng K+.
– Tác dụng: thúc đẩy quá trình tạo đường, bột, chất xơ, chất dầu; tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
– Độ dinh dưỡng được đánh giá qua % K 2 O.
IV. Phân bón hoá học lớp 11: Một số loại phân bón khác
1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp:
– Chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.
– Phân hỗn hợp: Chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
Ví dụ: nitrophotka là hỗn hợp (NH 4) 2HPO 2 và KNO 3.
Khi trộn lẫn các loại phân bón với tỉ lệ N:P:K khác nhau ta thu được phân hỗn hợp, tuỳ theo loại đất và cây trồng.
– Phân phức hợp: hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học các chất.
Ví dụ: amophot là hỗn hợp các muối NH 4H 2PO 2 và (NH 4) 2HPO 2, thu được khi cho amoniac tác dụng với axit photphoric
2. Phân vi lượng
Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo, kẽm mangan, đồng, molipden,… ở dạng hợp chất.
Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ loại phân bón này để tăng khả năng kích thích quá trình sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp,…
– Các nguyên tố trên đóng vai trò như những vitamin cho thực vật.
– Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ.
– Loại phân bón này chỉ có hiệu quả cho từng loại cây và từng loại đất, dùng quá lượng quy định sẽ có hại cho cây.
Từ những kiến thức chi tiết về phân bón hoá học lớp 11 các em đã có thêm kiến thức về phân bón, thành phần dinh dưỡng, cây trồng cần chúng trong những giai đoạn nào từ đó có thể giải thích được các kiến thức thực tế đời sống.