Cây Xương Rồng Đà Nẵng, Cây Sen Đá Đà Nẵng, Sen Da Da Nang, Xuong Rong Da Nang, Cay Sen Da Da Nang

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Tiểu Cảnh Sen Đá
  • Danh Sách Các Loại Sen Đá Và Phân Loại Sen Đá
  • Kỹ Thuật Gieo Trồng Hạt Giống Cây & Hoa Sen Đá Đơn Giản Nhất !
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Sen Đá Và Xương Rồng Để Bàn
  • Đất Trộn Sẵn Chuyên Trồng Sen Đá
  • Xương rồng – Sen đá là 2 loại cây cảnh rất được yêu thích bởi dân văn phòng Đà Nẵng. Bởi vì ngoài xinh đẹp, nhiều hình dáng, màu sắc sặc sỡ, dễ chăm sóc, Sen đá – Xương rồng có thể đặt tại bàn làm việc, ban công, góc sân vườn rất đẹp.

    Hoa Sen Việt là đơn vị đi đầu trong việc cung cấp cây cảnh Đà Nẵng, Sen đá – Xương rồng với đa dạng chủng loại, các giống sen đá – xương rồng độc lạ, phổ biến đều có mặt tại vườn ươm chúng tôi.

    – Cơ sở 1: 330 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.

    – Cơ sở 2: Đường Thăng Long (Sau lưng trung tâm triển lãm CMT8), Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.

    – Cơ sở 3: Trong khuôn viên Viện Khoa Học Xã Hội, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

    – Số điện thoại liên hệ: 0916.700.968 – 0905.593.968

    I. Các loại sen đá – xương rồng được bán tại vườn ươm Hoa Sen Việt

    I.1 Các loại sen đá

    1. Sen đá nâu.

    2. Sen đá dù.

    3. Sen đá phật bà.

    4. Sen đá Thái – sen đá xanh.

    5. Sen đá thạch bích

    6. Sen đá móng rồng.

    7. Sen đá ruby.

    8. Sen đá vàng.

    9. Sen đá lá thơm.

    10. Sen đá tím.

    Và khoảng 40 giống sen đá khác nữa được ươm trực tiếp tại vườn ươm.

    I.2 Các loại xương rồng được bán tại vườn ươm Hoa Sen Việt

    1. Xương rồng bát tiên.

    2. Xương rồng giáng sinh.

    3. Xương rồng cầu vồng.

    5. Xương rồng mini để bàn.

    … và nhiều loại xương rồng khác được ươm trực tiếp tại vườn.

    II. Cách chăm sóc sen đá – xương rồng

    Nước: Sen đá có nguồn gốc từ Mexico một trong những đất nước nắng nóng và khô hạn, do vậy những loài cây có thể sống tốt ở đây chính là những loại có thể trữ nước ở lá và thân, và sen đá là một trong những loại như vậy. Nước không quá cần thiết đối với sen đá nhưng vẫn phải đủ để nó có thể duy trì sự sống và phát triển, tuy nhiên nếu sen đá bị sống trong một trường ẩm từ 4 -5 ngày sen đá sẽ bị thối nhũn dần từ gốc và bắt đầu rụng hết lá.

    Cách tưới nước: Điều chỉnh lượng nước luôn là một vấn đề không dễ dàng với sen đá. Đối với không khí khô, thời tiết nóng vào mùa hè thì có thể 1 tuần/2 lần, còn thời tiết lạnh, ẩm, mùa đông 2 tuần/lần. Còn thường thì sẽ là 1 tuần chỉ cần tưới nước một lần. Cách tưới tốt nhất là tưới theo kiểu ngấm ngược. Ở mỗi chậu cây sẽ có một lỗ thoát nước, nhưng nó còn có tác dụng là ngấm nước. Bạn có thể đặt cây vào trong khay, bồn nước có mực nước bằng 1/3 chiều cao chậu, sau đó để khoảng 30s với chậu nhỏ và 40s đối với chậy lớn thì nhấc ra. 1 tuần bạn chỉ cần làm như vậy một lần.

    Vì sao nó được coi là cách tối ưu nhất đối với sen đá, sen đá là loại thường có nhiều lá hoặc trên lá có phấn, nếu bạn tưới trực tiếp lên cây thì có thể nước sẽ bị đọng ở trên lá không thoát ra được dẫn đến thì trạng lá bị thối, ngoài ra nếu bạn dội nước mạnh những loài cây có phấn sẽ bị mất đi lớp phấn ở ngoài lá khiến nó không còn đẹp. Nếu điều kiện không cho phép hoặc bạn không thể tưới theo kiểu đó thì hãy cố gắng tưới nước càng gần mép chậu càng tốt.

    Còn một trong những cách nữa mà dành cho người đã trồng lâu lắm, đó là nhìn lá mà tưới nước, xương rồng sen đá rất ít khi chết vì thiếu nước, có những loại bạn để cả tháng không cần tưới cũng không sao, khi lá đủ nước sẽ cứng và căng mọng, khi thiếu nước nó sẽ nhăn nheo và mềm bạn có thể dựa và đặc tính đó để tưới cho cây. Tối đa cũng chỉ 2 lần trên tuần.

    Ánh sáng: Ánh sáng là phần cần thiết nhất đối với loài sen đá. Nên bạn hãy để nó ở nơi có nhiều ánh nắng, nhất là ánh sáng buổi sớm và chiều tối, ánh sáng tốt nhất là bạn để cây ngoài trời có mái, lưới che đi khoảng 30%.Tắm nắng cho sen đá Nếu là cây bạn để trong văn phòng không có ánh sáng thì 2 -3 ngày hãy mang nó ra nắng 1 lần 8h.

    Cách tối ưu nếu bạn để cây trong nhà thì sáng bạn đi làm bạn bê cây ra ngoài ban công, nơi thoáng gió, khi nào bạn đi làm về thì lại bê vào nhà. Nếu bạn để cây trong văn phòng thì khi nào về bạn bê cây ra ngoài bancol thoáng gió, sáng mai đi làm về bạn lại mang cây vào. Nếu muốn cây Sen Đá đẹp thì hãy đảm bảo 6h dưới nắng.

    Chú ý: Nắng rất cần thiết những không có nghĩa là cứ càng nắng càng tốt, nếu bạn đã có con nhỏ thì bạn sẽ biết, ánh nắng rất tốt cho bé và bé cần tắm nắng nhưng không phải là 12h trưa cho bé ra ngoài trời nắng mà phải là ánh nắng nhẹ buổi sáng. Đối với sen đá cũng thế cần nắng không có nghĩa là phơi cây và trưa nắng gắt, điều này khiến sen đá sẽ bị héo lá và mất nước, hãy che nắng cho cây vào những lúc nắng gắt.

    III. Chú ý khi chăm sóc sen đá – xương rồng.

    – Không tưới nước lúc trời nắng nóng

    – Không để cây dưới mưa

    – Để nơi tránh tầm với của trẻ nhỏ

    – Sen đá và xương rồng cần rất ít nước, bạn hãy nhớ điều đấy, đừng để nó ẩm đất quá lâu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Chữa Bệnh Tuyệt Vời Của Cây Sen Đá
  • Thử Sức Kinh Doanh Với Xương Rồng, Sen Đá
  • Trồng Sen Đá Trong Chậu Kín
  • Top 4 Địa Chỉ Bán Sen Đá Đẹp Nhất Thái Nguyên
  • Tặng Hoa Sen Đá Có Ý Nghĩa Gì?
  • Dưa Leo Xanh F1 (Sieu Nang Suat)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trồng Dưa Hấu Leo Giàn “cực Mới Lạ” Cho Bà Con
  • Kỹ Thuật Trồng Dưa Hấu Leo Giàn
  • Cách Trồng Dưa Leo Đơn Giản Cho Quả Quanh Năm
  • Bán Hạt Giống Dưa Chuột F1 Giá Rẻ
  • Mách Bạn Hai Cách Trồng Dưa Chuột Trong Thùng Xốp Cho Quả Sai Trĩu
  • Dưa Leo Xanh F1 (sieu nang suat)

    Công dụng và giá trị dinh dưỡng của dưa leo:

    Dưa leo hay dưa chuột thường được gọi là 1 món ăn chơi hay trang trí các món ăn. Trong khi đó, không chỉ chứa nhiều nước và muối khoáng, thứ rau tuyệt vời ít calo này còn rất giàu dinh dưỡng, chứa nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể, nên có tác dụng chăm sóc cho cả về sức khỏe và sắc đẹp.

    Giá trị dinh dưỡng trong 100g dưa chuột: Đạm 0,6g, chất béo 0,1g, năng lượng 10kcal, 95g nước, đường 1,2g, 0,8g protit, 3g gluxit, 0,7g xenlulo, tương đương với nhiều loại rau tươi khác như cải sen, cải cúc, cải xoong, cải thìa…

    Ngoài ra trong dưa leo còn có nhiều loại vitamin và muối khoáng cần thiết cho cơ thể như caroten 0,3 mg trong 100g, vitamin B1 0,03 mg, vitamin B2 0,04mg, vitamin PP 0,1 mg, , photpho 27 mg,, kali (150mg/100g), phốt pho (23mg/100g), canxi (19mg/100g), natri (13mg/100g), sắt (1mg/100g), vitamin B, C, tiền vitamin A (có trong vỏ dưa), vitamin E (có trong vỏ dưa)…

    Dưa leo có rất nhiều công dụng như làm đẹp da, giảm cân, tốt cho sức khỏe của xương khớp, chống bệnh tiểu đường, điều hòa huyết áp, đánh bật chứng hôi miệng, ngừa chặn dư vị khó chịu, tốt cho sức khỏe của thận, ngăn chặn ung thư.

    • Đất dinh dưỡng.
    • Khay chậu hoặc thùng xốp, kích thước 40x60x15cm.
    • Hạt giống dưa leo
    • Bộ dụng cụ trồng cây
    • Bình tưới nước.

    Bước 2: Xử lý hạt giống.

    • Hạt giống gieo trực tiếp không cần ngâm ủ (có thể ngâm với nước ấm theo tỷ lệ 2 sôi – 3 lạnh trong 3 – 4h để hạt giống nảy mầm tốt hơn).
    • Trồng chậu: gieo trực tiếp vào chậu. Mỗi chậu gieo 5 -7 hạt.
    • Dùng bút chì tạo thành lỗ sâu 1cm để làm hố gieo. Sau khi gieo lấp đất lại.

    Bước 3: Chăm sóc:

    • Tưới nước cho cây: tưới nước 2 lần trong ngày vào sáng sớm và chiều mát.
    • Lượng nước cần gia tăng lúc hoa rộ. Chú ý: không tưới nước lên hoa, quả non để tránh dụng hoa, quả.
    • Sau khi cây có 5 -6 lá thật, bắt đầu xuất hiện tua cuốn thì tiến hành cắm giàn cho dưa leo.

    Bước 4: Thu hoạch.

    Thu hoạch sau 30-35 ngày gieo, thu quả khi thấy vỏ quả xanh mượt, còn lớp phấn trắng, đầu trái còn cánh hoa chưa rụng, sau mỗi lần thu hoạch nên bổ sung thêm mùn giun.

    Để trồng rau mới dùng xẻng nhỏ xới đất tơi và phơi 2 – 3 nắng, bổ sung hỗn hợp phân giun và đất vào thùng cách miệng 2cm. Hiện nay chúng tôi đang cung cấp một số sản phẩm về đất dinh dưỡng và phân hữu cơ DYNAMIC (1kg/gói) chuyên dùng cho trồng rau để khách hàng có thể lựa chọn

    Với những lợi ích từ quả dưa leo, và nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch như hiện nay, việc có giàn dưa leo tại nhà quả là một giải pháp hữu hiệu!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Trồng Dưa Leo F1
  • Trồng Và Chăm Sóc Cây Dưa Leo Tại Nhà
  • Tiết Lộ Cách Trồng Và Chăm Sóc Dưa Leo Cho Mùa Vụ Bội Thu
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Su Su Nhiều Quả
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Dâu Tây Kem Trắng
  • Dendro Nắng Rồng Xanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Lan Dendro Chớp Mini Enobi Singapore Đã Ghép Bảng Sẵn
  • Hoa Lan Sonia Treo • Sài Gòn Hoa 2022
  • Khái Niệm Lan Dendro Nắng Là Gì
  • Hoa Lan Dendro Màu Nắng Dễ Trồng, Siêng Hoa, Giao Màu Ngẫu Nhiên, Không Lựa Màu
  • Giống Hoa Lan Nuôi Cấy Mô
  • Dendro nắng Caesar Green – Rồng Xanh là dòng hoa lan dendro nhanh nhảy con, dễ giữ lá, nhanh dưỡng thành bụi to. Đặc biệt, cây rất siêng hoa, vòi hoa vươn dài mang nhiều hoa, độ bền hoa từ 1 – 2 tháng, thơm nhẹ buổi sáng.

    Hoa lan Dendro thường là lựa chọn đầu tiên của những người mới bắt đầu chơi lan. Chỉ với một nhánh hoa nhỏ, Dendro có thể cho bạn cả trăm bông hoa đa dạng màu sắc từ trắng, hồng, đỏ, tím… Lan Dendro dùng để treo ban công, treo vườn nhà, hoặc vào chậu để trang trí như hoa cảnh.

    Hoa lan Dendrobium thường là lựa chọn đầu tiên của những người mới bắt đầu chơi lan. Cây lan Dendro thường ngắn, mập hoặc thon dài trong gần giống cây mía. Chỉ với một nhánh hoa nhỏ, Dendro có thể cho bạn cả trăm bông hoa với màu sắc rực rỡ, đa dạng từ trắng, hồng, đỏ, tím, cam, vàng… hương thơm lúc thanh khiết lúc nồng nàn và đặc biệt là hoa lâu tàn.

    Dendro Nắng là dòng lan rất ưa sáng nên khi cây trưởng thành, vào giai đoạn ra hoa, chúng ta cần cho cây hấp thu 100% ánh sáng. Cây được chiếu sáng càng nhiều thì sẽ càng khỏe mạnh và cho hoa càng đẹp. Mỗi cây lan Dendro Nắng cao bình quân từ 50 – 150cm và có từ 10 – 15 giả hành. Hoa lan Dendro Nắng có nhiều loại với nhiều màu sắc sặc sỡ như đỏ son, hồng phấn, tím, trắng hồng hay vàng nhạt. Cây ra hoa liên tục bền bỉ, mỗi cây mang từ 3 – 5 cành hoa.

    HÌNH ẢNH THỰC TẾ SẢN PHẨM TẠI SHOP

    Cây tại vườn là hàng cây trưởng thành, đảm bảo khỏe mạnh và đúng chuẩn giống.

    Cây tại vườn cao khoảng 40-42 cm, 1 chậu có từ 3-5 thân to khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cần Biết Về Loài Lan Lai – Lan Dendro Nắng
  • Cây Lan Dendro Yaya Mini Siêu Siêng Hoa, Cực Dễ Chăm
  • Lan Dendro Trắng – Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Dendro Trắng
  • Dendro Nắng Lưỡi Bò Tím
  • Nàng Vũ Nữ Yêu Kiều Rực Rỡ Ngày Xuân Luôn Thủy Chung Son Sắt
  • Cẩm Nang Phân Loại Hoa Lan Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoàng Thảo Kèn Là Lan Gì
  • Bí Quyết Chăm Sóc Da Tuổi 25 Bạn Gái Cần “thuộc Nằm Lòng”
  • Mách Nhỏ Bạn Cách Chăm Sóc Hoa Lan Hồ Điệp Vàng Đúng Cách
  • Hoa Lan Bọ Cạp Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Hoa Lan Bọ Cạp
  • Kinh Nghiệm Trồng Và Chăm Sóc Phong Lan Quế Tím Nở Hoa Đơn Giản
  • Phân loại hoa lan Việt Nam theo hệ thống thực vật học

    Việt phân loại hoa lan là điều cần thiết vì có hàng trăm các giống lan Việt Nam, trong đó có các loài lan nổi tiếng trên khắp thế giới, có giá trị hàng chục nghìn USD.

    Cây hoa Lan (Orchid sp.) thuộc họ Phong lan (Orchidaceae); bộ lan(Orchidales); lớp một lá mầm Monocotyledoneac.

    Họ phong lan phân bố rộng từ 68° vĩ Bắc đến 56° vĩ Nam, từ gần Bắc cực như Thụy Điển, Alaska, xuống tận các đảo cuối cùng ở cực Nam của Oxtralia. Tuy nhiên tập trung của họ phong lan chủ yếu ở các vĩ độ nhiệt đới, đặc biệt ở châu Mỹ và Đông Nam Á.

    Đến nay loài người đã biết được trên 750 chi với 25.000 loài lan tự nhiên và 75.000 loài lan do kết quả chọn lọc và lai tạo.

    Có hàng trăm các giống lan Việt Nam, trong đó các loài lan sau được trồng rộng rãi trên khắp đất nước.

    Cách trồng hoa lan tại nhà đơn giản, hiệu quả

    Phân loại hoa lan theo đặc điểm hình thái thân cây

    Căn cứ vào đặc điểm hình thái thân cây phong lan có thể chia lan làm hai nhóm;

    + Nhóm phong lan đơn thân: đây là nhóm phong lan chỉ tăng trưởng về chiều cao làm cho cây dài ra mãi.

    Nhóm phong lan đơn thân chia thành 2 nhóm phụ:

    – Nhóm phụ lá mọc đối (Sarcanthinae): nhóm này lá được xếp thành 2 hàng mọc đối nhau, lá trên một hàng xen kẽ với lá của hàng kia. Gồm các giống như: Lan Vanda, lan giáng hương – Aerides, lan hồ điệp – Phalaenopsis…

    – Nhóm phụ lá dẹp thẳng hay tròn (Campylocentrinae): Papilionanthe, lan Luisia…

    + Nhóm phong lan đa thân: đây là nhóm phong lan gồm những cây tăng trưởng liên tục. Căn cứ vào cách ra hoa nhóm này chia thành 2 nhóm phụ:

    – Nhóm ra hoa phía trên: Địa lan – Cymbidium, lan hoàng thảo – Dendrobium, lan vũ nữ – Oncidium…

    – Nhóm ra hoa ở đỉnh: Lan Cattleya, lan Laelia, lan Epidendrum…

    Ngoài ra còn có một số giống mang tính chất trung gian như: Lan Centropetatum, lan Phackyphllum, lan Dichaea…

    Phân loại hoa lan theo môi trường sống

    Căn cứ vào môi trường sống của phong lan cũng có thể chia thành 3 loại:

    – Địa lan: cây lan sống trong đất hoặc trong giá thể có đặc điểm gần như đất

    – Phong lan: cây lan sống trong không khí.

    – Bán địa lan: cây lan có thể sống trong môi trường không khí và trong đất

    Kỹ thuật trồng hoa lan cho người mới trồng lan

    Các giống lan Việt Nam được trồng phổ biến

    Phong lan lai tạo

    Lan Ngọc điểm tai trâu – Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl.

    Cây lan ngọc điểm tai trâu có dáng đẹp, mọc khỏe, lá xanh, bóng, cụm hoa sặc sỡ, hương thơm ngào ngạt, nở vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân (đặc biệt vào dịp tết Nguyên Đán) nên rất được ưa chuộng.

    Cây mọc phổ biến trong các rừng ẩm từ Bắc vào Nam, đặc biệt ở các tỉnh miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

    Lan Ngọc điểm đuôi cáo – Rhynchostylis retusa (L) BL

    Hoa lan Ngọc điểm đuôi cáo – Rhynchostylis retusa (L) BL

    Thân lan ngọc điểm đuôi cáo thẳng mập, lá màu xanh đậm, cụm hoa dài, bông thõng xuống, cuống hoa mập dài 20 – 40cm, hoa xếp dày đặc thành bông màu trắng có đốm tím, cánh môi màu tím. Hoa nở cuối tháng 4 đến hết tháng 5 sang đầu tháng 6.

    Cây lan ngọc điểm đuôi cáo mọc rải rác trong các rừng ẩm từ Bắc vào Nam, từ vùng đồi núi thấp đến vùng núi cao nơi có khí hậu hơi lạnh.

    Lan Hoàng thảo thuỷ tiên – Dendrobium farmeri paxt

    Hoa lan Hoàng thảo thuỷ tiên – Dendrobium farmeri paxt

    Cây hoa lan hoàng thảo thủy tiên mọc thành bụi lớn màu vàng rơm. Lá xanh đậm, bóng, mềm. Cụm hoa thường sinh ra ở phía đỉnh thân, mang nhiều hoa màu trắng. Phần họng và cánh môi màu vàng đậm. Cây hoàng thảo thủy tiên cho hoa đẹp, nở rộ vào tháng 2 – 3, đôi khi nở muộn sang đầu mùa hè. Cây mọc trong các rừng ẩm ướt từ Bắc vào Nam, đặc biệt ở các rừng thứ sinh đồng bằng sông Cửu Long.

    Lan Hồ Điệp – Phalaenopsis

    Hoa lan Hồ Điệp – Phalaenopsis

    Là loài lan nổi tiếng trên toàn thế giới vì dáng cây đẹp, hoa to, màu sắc sặc sỡ và độc đáo. Hoa nở vào cuối mùa đông sang mùa xuân năm sau.

    Cây lan Hồ Điệp phân bố rộng rãi từ dãy Hymalaya qua Malaixia, Inđônêxia tới Đài Loan, Philippin, Oxtralia. Có khả năng thích ứng rộng. Các giống lan Hồ Điệp hiện nay đã được chọn lọc, lai tạo nên hoa ngày càng to và đẹp hơn.

    Lan Hoàng Hậu – Cattleya Lindley

    Hoa lan Hoàng Hậu – Cattleya Lindley

    Đây là một chi gồm hầu hết các loài phong lan đẹp nổi tiếng và được nuôi trồng rộng rãi. Chi lan Hoàng Hậu phân bố nguyên thủy ở một vùng rộng lớn thuộc Châu Mỹ nhiệt đới.

    Về hình dáng, chi lan Hoàng Hậu có thể chia làm 2 nhóm:

    – Nhóm 2 lá, hoa thường nhỏ, chùm mang nhiều hoa (Bifoliate)

    – Nhóm 1 lá, với rất nhiều biến dạng, có củ giả nạc, cụm hoa có một đến một vài hoa lớn (Monofoliata). Đa số các loài lan đẹp đều thuộc nhóm này. Hoa có cấu tạo rất đặc biệt, hoa to, cánh hoa nhăn nheo xếp tỏa rộng, hoa có màu sắc, hình dáng độc đáo và nở hoa quanh năm.

    Trong số các giống lan Việt Nam hiện đang được nuôi trồng thì loại lan thuộc chi lan Hoàng Hậu này có hàng trăm giống lai như:

    – Hoa lan Cattleya candora Everest

    – Hoa lan Colmanara (Miltonia Ondontoglossum X Oncidium)

    – Hoa lan Cattleytonia (Broughtonia X Catteleya), Moir, 1975

    – Hoa lan Cyperocymbidium (Cyperoehis X Cymbidium), Hawakes, 1962.

    Các giống lan Việt Nam thuộc chi lan Hoàng Hậu có khả năng chịu nhiệt độ cao do đó thích hợp với điều kiện Việt Nam và chúng ngày càng được ưa chuộng.

    Các loài phong lan rừng

    * Phong lan đơn thân

    Phong lan đơn thân là những loài phong lan sống bám trên thân cây hay vách đá, thân phát triển vươn dài theo một trục. Hầu hết đây là những loài lan có xuất xứ từ vùng núi thấp hay núi cao trung bình, dễ trồng và dễ ra hoa ở miền Bắc. Theo hình thái của cây và yêu cầu về nuôi trồng có thể chia nhóm lan này thành 2 dạng.

    + Phong lan có thân vươn dài và rễ khí

    Thân hoa lan vươn dài, cây lớn. Rễ lớn mọc ra từ nhiều điểm dọc theo thân. Rễ cây có thê bám vào các vật cứng ở gần hay buông dài trong không khí. Cách trồng những loài lan này thường là buộc vào gỗ treo lên hay buộc vào thân cây trong sân vườn. Cũng có thể trồng chậu nhưng chậu chi có ý nghĩa làm giá đỡ cho cây, còn rễ cần được tự do phát triển. Đây là nhóm lan rừng dễ trồng nhất, gồm một số chi lan đáng chú ý

    – Chi Lan Giáng hương (Aerides)

    Trong các giống lan Việt Nam, Chi Giáng hương có 8 loài, là những loài Phong lan đơn thân được ưa chuộng bởi có hoa chùm dại, màu sắc tươi và hương thơm. Do có kích thước lớn các loài Giáng hương thường dùng để trang trí sân vườn, nơi có không gian rộng, các loài Giáng hương có xuất xứ từ vùng núi thấp hay núi cao trung bình, hầu hết dễ trồng và ra hoa tại Hà Nội. Phần lớn các loài cần được che bóng một phần, trồng ở điều kiện 40-70% ánh sáng trực tiếp. Mùa hè cần tưới nhiều nước nhưng tránh để đọng nước ở rễ. Mùa đông giữ ẩm vừa phải. Bón phân hàng tháng trong mùa sinh trưởng. Trồng chủ yếu là do bám gỗ hay thân cây để bộ rễ phát triển tự do, hạn chế chuyển chậu, thay gỗ vì làm tổn thương nhiều đến rễ.

    Chi Giáng hương được dùng phổ biến để lai với các chi lan Vanda, lan Nhện, lan Hồ điệp, lan Phượng vĩ.

    Lan Giáng hương thơm (Aerides odorata)

    Hoa lan Giáng hương thơm – Aerides odorata

    Phong lan Giáng hương thơm còn được gọi là Quế lan hương. Cây có thân dài đến lm, mập. Lá hình dải, dài 15-30cm. Cụm hoa dài bằng lá, rủ. Hoa xếp dày, khá lớn. Cánh môi cuộn hình ống rộng, có cựa cong ra phía trước làm cho hoa có hình dáng con ong. Hoa thơm, màu từ trắng tinh đến phớt hồng. Loài lan này gặp cả ở vùng núi đá và núi đất thấp.

    Cây lớn, nhiều nhánh ở gốc tạo thành bụi, khi ra hoa làm cây trang trí sân vườn rất hiệu quả. Hoa nở vào địp 2/9, tương đối bền. Loài dễ trồng, cần để chỗ râm mát, khoảng 40-70% ánh sáng trực tiếp. Tưới nhiều và bón phân hàng tháng vào đầu mùa sinh trưởng từ tháng 4 đến tháng 8. Sau khi cây ra hoa, giữ độ ẩm vừa phải, không để cây bị khô, không bón phân cho tới mùa xuân năm sau.

    Ngoài giống thường gặp có hoa màu trắng vàng, ở Việt Nam còn có 2 giống:

    – Lan Giáng hương thơm hoa trắng (Ae.Odorarata var alba) có hoa màu trắng tinh, cụm hoa thẳng đến hơi rủ, nở tháng 8-9. Giống lan ít gặp, có ở miền Trung.

    – Lan Giáng hương hồng nhạn (Ae.Odorarata var micholitzii) có hoa màu hồng tím, nở vào tháng 4-5, cụm hoa thẳng, không thơm, thân ngắn, lá xếp dầy. Cây đặc hữu Tây Nguyên, dễ trồng ở miền Bắc.

    Lan Giáng hương Quế nâu (Aerdes houlletiam)

    Hoa lan Giáng hương Quế nâu – Aerdes houlletiam

    Còn gọi là hoa lan Tam bảo sắc. Cây có thân dài, mập. Lá hình dải, dài, mảnh hơn Giáng hương thơm. Cụm hoa rủ, hoa lớn, xếp dày. Hoa màu vàng cam hay nâu nhạt với phần đầu cánh màu tím. Cánh môi chia làm 3 thuỳ, thùy giữa rộng, mép có răng mịn nhăn nheo, giữa thuỳ có vạch đậm. Màu sắc hoa có thể thay đổi tùy từng cây từ trắng tím vàng tím. Loài hoa lan này gặp ở các tỉnh miền Trung và Nam bộ, là một trong những loài lan đặc trưng của dãy Trường Sơn. Cây mọc chủ yếu trên các vùng núi đất có độ cao thấp.

    Cây lớn có nhiều màu sắc, thơm thích hợp cho trồng treo trang trí ngoại thất rất có hiệu quả. Hoa nở vào tháng 4-5, tương đối bền. Loài dễ trồng, ưa bóng râm, chịu 40 -70% ánh sáng trực tiếp. Giống như Giáng hương thơm, loài này cần tưới nhiều nhưng tránh đọng nước vào mùa sinh trưởng và giữ ẩm vừa phải vào mùa đông. Phân bón chủ yếu vào đầu mùa sinh trưởng, không bón trong mùa lạnh.

    Loài tương tự hay gặp là lan Giáng hương Quế (Ae.falcata), phân biệt là hoa có màu vàng nhạt hơn và mùi thơm không bằng lan Giáng hương Quế nâu.

    Lan Giáng hương nhiều hoa (Aerides multiflora) (còn gọi là Thạch hoa)

    Hoa lan Giáng hương nhiều hoa – Aerides multiflora

    Người chơi lan thường gọi là phong lan Đuôi cáo. Cây có thân ngắn, mập, lá hình dải, dài. Cụm hoa rủ, hoa nhỏ, xếp dài thành bông, màu trắng có đốm tím ở gốc và đỉnh màu tím. Cánh môi không tạo cựa, chia làm 3 thùy, thùy giữa hình tam giác, màu tím đậm. Màu sắc hoa có thể thay đổi tùy từng cây. Cây mọc rải rác từ Bắc vào Nam chủ yếu trên các vùng đất độ cao thấp.

    Trong các giống lan Việt Nam thì loài lan này có thân cây gọn gàng, hoa có màu sắc tươi tắn, thích hợp cho trồng chậu treo trang trí bên cửa sồ, ban công lớn. Hoa nở tháng 5-6, tương đối bền. Cây dễ trồng, chăm sóc tương tự như hoa lan Giáng hương thơm và lan Giáng hương quế nâu. Tuy nhiên loài này khó ra hoa hơn và nhạy cảm hơn với nước đọng. Chú ý để cây chỗ sáng vào mùa đông,

    Loài lan tương tự có thế gặp là hoa lan Giáng hương Hồng (Ae.rosea) có người gọi là Đuôi cáo có lá dày và cuộn, xếp dầy trên thân hơn, hoa đậm màu hơn. Loài lan này gặp rải rác ở Lai Châu hoặc một số tỉnh phía Nam.

    – Chi lan Vanda

    Trong các giống lan Việt Nam, chi Vanda có 7 loài đã được ghi nhận. Hoa lan Vanda được ưa chuộng bởi hoa lớn, màu đậm, bền và có hương thơm, kích thước cây tương đối lớn, thân dài, thích hợp cho trang trí ngoại thất.

    Là những loài lan xuất xứ từ vùng thấp hay núi cao trung bình nên hầu hết các loài lan Vanda đều dễ trồng và ra hoa tại Hà Nội. Các loài Vanda rừng được nuôi trồng trong các giống lan Việt Nam là những loài có lá dẹt, cần tránh nắng trực tiếp nhưng ưa sáng hơn chi lan Giáng Hương. Mùa hè cây cần nhiều nước nhưng tránh đọng nước trên rễ. Cũng như các loài phong lan đơn thân khác nên hạn chế việc vận chuyển chậu làm động rễ cây. Khi cây phát triển quá lớn, có thể tách cây sang chậu mới. Ngâm cây vào nước cho mềm rễ rồi mới tách để tránh làm tổn thương rễ. Trồng hoa lan Vanda cần có chỗ dựa cho thân và có chỗ cho rễ phát triển. Rễ hoa lan Vanda phát triển mạnh và nhiều thì cây mới ra hoa tốt. Có thể trồng cây vào chậu treo không có chất trồng. Trường hợp này, chậu chỉ làm giá đỡ, còn rễ phát triển buông ngoài không khí.

    Hoa lan Vanda là chi lan hay dùng để lai với các chi lan Hoàng Yến, Nhện, Phượng vĩ, lan Giáng hương hay hoa lan Hồ Điệp. Nhiều loài Vanda có hoa đẹp, phổ biến trên thị trường không phải là Lan rừng.

    Lan Vanda Chanh (Vanda fuscoviridis)

    Hoa lan Vanda Chanh – Vanda fuscoviridis

    Cây lan có thân mập, nhiều rễ lớn, lá hình dải, dài. Cụm hoa dài 10-15cm. Hoa lớn, xếp thưa, màu vàng nâu, mép viền vàng chanh. Cánh môi màu vàng chanh, gốc màu trắng. Thường gặp loài lan này ở một số tỉnh vùng Đông Bắc như Cao Bằng trên núi đá vôi ở độ cao thấp.

    Cây có hoa lớn, bền, thơm, thích hợp cho trồng treo, trang trí ngoại thất. Hoa nở tháng 5-6. Loài dễ trồng, chịu ánh sáng trung bình, 40-70% ánh sáng trực tiếp.

    Loài tương tự hay gặp là Vanda Bắc (V. concolor) có hoa màu nâu, đậm ở mép, nhạt dần vào trong, cánh môi màu nâu nhạt, gốc có sọc thường gặp ở miền Bắc.

    – Chi lan Ngọc điểm (Rhynchostylis)

    Chi lan Ngọc điểm trong các giống lan Việt Nam có 3 loài. Các loài của chi này nổi bật với hoa chùm gồm nhiều hoa nhỏ xếp dày thành bông, màu sắc tươi tắn với mùi thơm nhẹ. Hoa lan Ngọc điểm tuy có kích thước lớn nhưng thân không vươn quá dài nên có thể vừa thích hợp cho trang trí sân vườn thích hợp cho trồng treo ở cửa sổ, ban công có diện tích hẹp hơn.

    Là những loài lan có xuất xứ từ vùng thấp hay núi cao trung bình nên các loài lan Ngọc điểm dễ trồng và ra hoa tại Hà Nội. Rễ các loài lan Ngọc điểm lớn, phần nhiều bám vào gỗ hay chất trồng, ít khi buông rủ như rễ hoa lan Vanda hay hoa lan Giáng hương. Do đó trồng những loài này cần có chỗ bám cho rễ phát triển, thường cây phong lan được buộc sát vào gỗ hay thân cây cho rễ bò dọc theo gỗ. Hạn chế việc thay chậu, thay chỗ trồng vì sẽ làm tổn thương nhiều đến rễ đã bám vào chất trồng.

    Các loài lan Ngọc điểm ưa sáng nhưng cần tránh nắng trực tiếp. Mùa hè cần tưới nước.

    Lan Ngọc điểm Đai châu (Rhynchostylis gigantea)

    Hoa lan Ngọc điểm Đai châu – Rhynchostylis gigantea

    Còn gọi là hoa lan Ngọc điểm Nghinh xuân (hay hoa lan ngọc điểm Tai trâu). Cây có thân mập, không cao, có nhiều rễ lớn. Lá dày màu xanh nổi cách vạch trắng dọc. Cụm hoa bông lớn, cong xuống, dài 20-30cm. Hoa xếp dày. Cánh dày màu trắng có nhiều đốm tím. Cánh môi trắng có vạch tím, đỉnh chia 3 thùy nhỏ. Hoa lan ngọc điểm đai châu có phân bố rộng ở nhiều vùng như Bắc Trung bộ, Tây Nguyên. Cây thường gặp trên núi đất ở độ cao thấp đến cao trung bình.

    Hoa lan ngọc điểm đai châu là loài cây hoa lan phổ biến được ưa chuộng do có hoa chùm đẹp, nở vào đầu xuân tháng 1-2 đúng dịp Tết, dễ trồng, ưa sáng 50-70% ánh sáng. Mùa sinh trưởng (tháng 3-8) có thể bón phân hàng tuần bằng phân cân bằng (N=P=K0 cho lá phát triển. Bón bằng phân giàu lân vào trước thời kỳ cây ra hoa (tháng 9-11). Hạn chế bón khi thời tiết quá lạnh. Một số người dùng phân hữu cơ như nước ốc, nước giải pha loãng để bón cho hoa lan ngọc điểm đai châu, tuy có tác dụng nhưng không nên sử dụng những loại phân này vì dễ gây sâu bệnh, thối lá và làm bẩn môi trường trồng Lan. Màu sắc hoa lan ngọc điểm đai châu thay đổi từ màu trắng, trắng đỏ cho đến màu đỏ tía. Một số giống hoa lan ngọc điểm đai châu hoa đỏ là giống nhập từ Thái Lan và giống trắng đỏ là giống lai.

    Lan Ngọc điếm Hải âu (Rhynchostylis coelestis)

    Hoa lan Ngọc điếm Hải âu – Rhynchostylis coelestis

    Loài lan này có thân ngắn và lá nhỏ hơn. Cụm hoa đứng, dài 10 -15cm. Hoa lớn, xếp dày, màu trắng với đốm lớn màu lam ở đỉnh. Cánh môi màu lam, gốc trắng, hoa thơm, Cây mọc trên núi đất ở độ cao trung bình ở các tỉnh miền Nam và Tây Nguyên.

    Do có cụm hoa đứng, màu lam tươi rất đẹp nên hoa lan Ngọc điếm Hải âu là loài có giá trị trang trí cao. Cây ra hoa tháng 5-6, hoa nở trong khoảng 1 tuần. Loài lan tương đối dễ trồng, ưa sáng, ưa chỗ thoáng đãng.

    Loài lan đáng chú ý khác: Lan Ngọc điểm Đuôi sóc (Rh.retusa) có hoa màu trắng đốm tím rất đẹp. Gặp rải rác ở miền Bắc và Bắc Trung bộ, tương đối khó trồng và khó ra hoa nên không phổ biến.

    – Chi lan Cẩm báo (Hygrochlus)

    Chi này chỉ có một loài lan duy nhất là lan cẩm báo (Hygrochilus parishii).

    Hoa lan Cẩm báo – Hygrochilus parishii

    Cây hoa lan có thân dày ngắn, lá hình trái xoan. Cụm hoa dài hơn lá, ít hoa, hoa lớn. Cuống chung mập thẳng hay gẫy khúc. Cánh hoa lan màu vàng xanh có đốm, vệt đỏ nâu. Cánh môi nhỏ, thùy bên. Gặp chủ yếu ở các tỉnh phía Nam và dãy Hoàng Liên Sơn ở độ cao thấp đến trung bình.

    Cây có hoa lớn, nở tháng 4-5 rất bền. Cây dễ trồng, ưa sáng. Cách trồng và chăm sóc hoa lan tương tự các loài hoa lan Ngọc điểm.

    Chủng hoa lan Cẩm báo nhung (H.parishii var mariottiana) có cánh hoa đồng màu, màu tím hồng gặp ở Tây Nguyên.

    – Chi lan Phượng vĩ (Renanthera)

    Chi lan Phượng vĩ trong các giống lan Việt Nam có 5 loài, là các loài Phượng lan đơn thân có thân vươn dài, lá ngắn, dày, xếp thưa trên thân. Hoa chùm lớn, màu đỏ và vàng, rực rỡ.

    Các loài lan Phượng vĩ xuất xứ từ vùng núi thấp hay cao trung bình, hầu hết là các loài dễ trồng và ra hoa tại Hà Nội. Cây trồng trong chậu treo hay bám gỗ cho phát triển. Các loài lan Phượng vĩ rất ưa sáng, có thể trồng không cần che nắng ở những chỗ không quá nắng. Do trồng chỗ sáng nên cây cần tưới nước nhiều vào mùa hè. Mùa đông giữ ẩm vừa phải. Bón phân cho cây hoa lan hàng tháng trong mùa sinh trưởng. Đầu mùa tháng 6-8 bón các loại phân giàu đạm (30:10:10), bón phân cân bằng vào tháng 9-11. Trong mùa lạnh không nên bón phân hoặc bón các loại phân giàu lân và kali (6:30:3). Hạn chế chuyển chậu hay chỗ trồng vì rễ cây bám vào chất trồng tương tự như rễ hoa lan Ngọc điểm. Những cây lan sau khi chuyển chậu rất lâu ra rễ và hồi phục.

    Lan Phượng vĩ Bắc (Renanthera coccinea)

    Hoa lan Phượng vĩ Bắc – Renanthera coccinea

    Còn gọi là hoa lan Huyết nhung. Cây có thân leo cao tới 10m. Rễ nhiều, lớn, giúp cây leo bám cao. Lá dầy, ngắn, hẹp. Cụm hoa lớn dài tới 60cm, có 4-5 nhánh, mỗi nhánh có 10-15 bông, trải rộng gần giống hình tam giác phẳng. Hoa lan lớn, màu đỏ. Cánh môi màu đỏ đậm, thùy bên màu vàng có vạch dọc. Loài lan này rất phổ biến, có ở hầu hết các vùng trong cả nước. Cây mọc ở độ cao thấp và trung bình.

    Cây cao khoảng l,7m mới bắt đầu ra hoa, Những cây hoa lan bán ở thị trường thường là những đoạn thân ngắn được cắt từ cây to khi đã có hoa. Hoa nở tháng 4-5, rất bền, kéo dài 4-5 tuần. Loài lan này dễ trồng, ít sâu bệnh, hoa có màu đẹp nhưng không thơm, kích thước cây quá dài nên giá trị làm cành không cao, thường dùng cho leo bám các cây trong sân vườn. Hội sinh vật cảnh Buôn Mê Thuộc đã lai tạo loài lan Phượng vĩ với lan Vanda Dạ hương cho cây lai có hoa màu sắc đẹp, lại thơm.

    Hai loài lan Phuợng vĩ Trung (R.annamensis) và lan Phượng vĩ Nam (R.imschootiana) phân biệt với lan Phượng vĩ Bắc ở cảnh hoa có màu vàng lẫn đỏ, thân không leo dài.

    – Chi lan Hoàng yến (Ascocentrum)

    Chi lan Hoàng Yến trong các giống lan Việt Nam có 3 loài, có thân ngắn, lá dày. Hoa chùm đứng, nhiều hoa xếp sát, nổi bật với màu sắc rất tươi tắn.

    Có xuất xứ từ vùng núi thấp hay cao trung bình nên hầu hết các loài lan Hoàng yến dễ trồng và ra hoa tại Hà Nội. Cây có kích thước nhỏ, chủ yếu thích hợp cho trang trí bên cửa sổ, ban công.

    Lan Hoàng yến thường dùng lai với các chi lan Vanda, lan Hồ điệp, lan Giáng hương.

    Lan Hoàng yến cam (Ascocentrum garayi = A. miniatum)

    Hoa lan Hoàng yến cam – Ascocentrum garayi = A. miniatum

    Lan Hoàng yến cam còn được gọi là hoa lan Hỏa hoàng. Cây có thân ngắn, mập, lá dày, cứng. Cụm hoa đứng mọc từ nách lá ở đỉnh, dài trên 10cm. Hoa nhỏ, xếp dài, màu vàng cam bóng, tươi. Hoả hoàng gặp chủ yếu ở phía Nam như miền Trung và Nam bộ, Tây Nguyên trên núi đất ở độ cao thấp,

    Hoa lan Hỏa hoàng nở tháng 4-5, bền trong vài tuần. Là loài dễ trồng, hoa sắc màu rực rỡ, kích thước cây gọn gàng nên hoa lan Hỏa hoàng có thể coi là lan rừng có giá trị cao. Rễ lan Hỏa hoàng nhỏ, nhiều, vừa bám gỗ vừa buông ra ngoài không khí. Cây trồng trong chậu treo nhỏ hay cho bám gỗ. Lan Hỏa hoàng ưa sáng, khoảng 50-70% ánh sáng trực tiếp. Cây lan ưa ẩm, cần tưới nhiều nước, nhất là trong mùa hè. Sau khi cây ra hoa, có thể bón phân hàng tháng.

    + Phong lan có thân ngắn, rễ chùm

    Đây là những loài lan đơn thân nhưng thân rất ngắn, rễ mọc thành chùm ở gốc cây. Do vậy những loài lan này cần trồng trong chậu để giá thể che kín rễ hoặc nếu khi trồng bám gỗ cần chú ý giữ ẩm cho rễ bằng cách buộc thêm xơ dừa, rêu quanh rễ. Hầu hết các loài lan này trong các giống lan Việt Nam đều ưa bóng mát nên đây là những loài lan đáng chú ý, thích hợp cho môi trường nội thất hay không gian hẹp.

    Lan Tóc tiên Bắc (Holcoglossum lingulatum)

    Hoa lan Tóc tiên Bắc – Holcoglossum lingulatum

    Cây lan có thân ngắn, lá dạng hình trụ nhọn. Cụm hoa đứng, hoa lớn, màu trắng, cánh môi có thùy giữa màu đỏ tím, có vạch đậm. Hoa thơm, loài lan Tóc tiên đặc hữu gặp trên núi đá đất vùng cao ở Sơn La, Lai Châu.

    Hoa lan Tóc tiên Bắc phát triển tốt trong điều kiện nuôi trồng tại Hà Nội. Rễ lan Tóc tiên Bắc mập, dày, bám dọc theo chất trồng. Do vậy thường cho cây bám gỗ nhưng cần thiết lót thêm xơ dừa hay rêu để giữ ẩm cho rễ. Để cây ở chỗ râm, mát, tưới nước nhiều quanh năm. Hoa lan nở thường vào dịp năm mới, kéo dài trong 2 tuần. Loài này là loài lan đẹp và quý nhất trong chi lan Tóc tiên, có tiềm năng làm cảnh cao tại Hà Nội và miền Bắc.

    – Chi lan Hồ điệp (Phalaenopsis)

    Các loài lan Hồ điệp rừng khác với các giống lan lai là thân thường nhỏ, hoa nhỏ, cụm hoa ngắn. Lá Hồ điệp dày, hình bầu dục. Hoa lan hồ điệp được ưa chuộng bởi thân gọn gàng hoa bền và tinh tế. Tuy nhiên hầu hết các giống lan Hồ điệp không có hương thơm.

    Các loài Hồ điệp rừng có xuất xứ từ vùng thấp hay cao trung bình, hầu hết là các loài dễ trồng và ra hoa tại Hà Nội. Tương tự như hoa lan Hồ điệp lai cây được trồng trong chậu với xơ dừa hay rêu. Sau vài năm trồng, khi cây lớn cần thay chậu lớn hơn.

    Hoa lan Hồ điệp là những loài lan ưa bóng râm, khoảng 30-40% ánh sáng trực tiếp. Tưới nước nhiều vào mùa hè nhưng tránh nước đọng ở rễ và đặc biệt là lá vì lá dày mềm, dễ thối và tồn thương. Nên tưới vào buổi sáng để tránh đọng nước vào buổi tối, dễ thối lá. Mùa đông tưới vừa phải, không để cây khô. Hoa lan Hồ điệp rừng không cần bón nhiều phân như hoa lan Hồ điệp lai. Bón phân nhiều đạm (30:10:10) hàng tháng trong mùa sinh trưởng là đủ. Muốn thúc hoa, bón phân nhiều lân (10:30:10) nhưng không nên quá lạm dụng vì hoa chỉ ra có mùa, khác với hoa lan Hồ điệp lai.

    Lan Hồ điệp Ấn (Phalaenopsis mannii)

    Hoa lan Hồ điệp Ấn – Phalaenopsis mannii

    Loài Lan này có cụm hoa ngắn. Hoa lớn, có 4-6 chiếc, xếp không quá thưa. Cánh hoa màu vàng nghệ, có vệt nhăn nheo màu nâu. Cánh môi màu vàng hay trắng nhạt. Loài lan này gặp rải rác ở một số tỉnh phía Bắc và miền Trung ở độ cao thấp tới trung bình.

    Hoa lan Hồ điệp Ấn nở tháng 4, kéo dài trong vài tuần. Do có thân và hoa đẹp, dễ trồng nên đây là loài lan có triển vọng làm cảnh cao, thích hợp trồng ở ban công, cửa sổ râm mát, không chiếm nhiều diện tích.

    * Phong lan đa thân

    Các loài lan đa thân có trục phát triển theo chiều ngang, trên đó nảy các chồi tạo thành nhiều thân gọi là giả hành hay củ giả. Để làm cảnh, nên chọn các loài của chi lan Hoàng thảo có các giả hành mọc tập trung, gọn, hoa lớn và nhiều màu sắc. Những chi lan khác ít khi được nuôi trồng ở miền Bắc do hoa có thể đẹp nhưng thân lòng thòng, lá mềm xấu, không đẹp.

    – Chi lan Hoàng thảo (Dendrobium)

    Lan Hoàng thảo là một chi lan lớn nhất trong họ lan. số lượng các loài lan Hoàng thảo trong các giống lan Việt Nam được ghi nhận là 107 loài. Gần đây, nhiều loài lan Hoàng thảo mới được phát hiện và mô tả. Các loài lan Hoàng thảo có mặt ở tất cả các vùng sinh thái trong cả nước. Những loài lan Hoàng thảo dễ trồng chủ yếu là từ các vùng núi thấp hay núi cao trung bình.

    Lan Hoàng thảo là những loài lan sống bám trên cây hay đá, mọc thành bụi nhiều hành giả. Các giả hành có thể phân thành các đốt như cây tre. Nhiều loài có rãnh dọc theo giả hành.

    Rễ hoa lan Hoàng thảo nhỏ, tập trung ở gốc do đó cần giữ ẩm cho rễ. Phần lớn hoa lan Hoàng thảo được treo trong chậu treo, dung than lot đáy chậu và buộc giữ gốc cây dùng xơ dừa hay rêu phủ rễ. Nếu buộc lên gỗ hay lên thân cây thì cần dùng chất trồng giữ ẩm tốt bó quanh rễ và tưới nước nhiều hơn.

    Các loài lan Hoàng thảo không ưa tách bụi, chuyển chậu. Tuy nhiên sau khi trồng 2-3 năm cây ra nhiều giả hành, rễ phát triển chật chậu, cần tách bụi hay đánh chuyển sang chậu lớn hơn. Thời gian tách bụi tốt nhất là vào đầu mùa xuân khi cây hoa lan bắt đầu ra rễ mới. Cũng có thể tách vào mùa thu trước khi cây bước vào thời kỳ nghỉ. Chú ý không cắt bỏ những giả hành cũ, đã rụng lá vì nhiều loài lan Hoàng thảo có khả năng ra hoa trong nhiều năm trên một giả hành đã rụng lá.

    Nhiều loài lan Hoàng thảo cần có thời kỳ nghỉ khô và lạnh mới ra hoa. Đặc biệt là các loài rụng lá theo mùa, ra hoa trên thân già rụng lá của năm trước. Trong thời kỳ nghỉ, cần tưới nước rất hạn chế, chỉ đủ để cây lan không bị khô. Không bón phân trong mùa này. Tưới nước trở lại khi thấy xuất hiện nụ hoa. Loài lan không rụng lá không có mùa nghỉ rõ rệt, cần giữ ẩm hơn vào mùa đông.

    Các loài lan Hoàng thảo thường ưa sáng, khoảng 50-70% ánh sáng trực tiếp là thích hợp. Nơi trồng thông thoáng không khí giúp cây phát triển tốt vào mùa sinh trưởng.

    Do có kích thước vừa phải, hoa lan đẹp nên lan Hoàng thảo là loài Lan có giá trị trang trí cao, thường thích hợp cho không gian tương đối hẹp. Một số loài lan Hoàng thảo lớn có thể dùng cho trang trí sân vườn. Chi lan Hoàng thảo được dùng phổ biến để lai tạo làm cây cảnh hay cắt hoa cắt cành.

    Để thuận lợi cho việc nhận biết và nuôi trồng, có thể chia chi lan Hoàng thảo thành các tông (nhóm)

    Nhóm Hoàng thảo (Dendrobium)

    Đặc điểm của các loài thuộc tông này là cây có giả hành dài, lá phát triển trên toàn bộ giả hành. Hoa lớn, cánh môi phẳng. Cụm hoa ít hoa, phát triển toàn bộ chiều dài già hành, cuống cụm hoa vuông góc với trục giả hành. Đây là những loài có xuất xứ từ vùng thấp hay núi cao trung bình nên tương đối dễ trồng. cần chú ý che bớt nắng vào mùa hè, để sáng vào mùa đông. Mùa hè tưới nhiều nước. Hầu như không bón tưới vào mùa đông, nhất là với các loài rụng lá.

    1. Lan Hoàng thảo dẹt (Dendrobium nobile)

    Hoa lan Hoàng thảo dẹt – Dendrobium nobile

    Hoa lan Hoàng thảo dẹt còn gọi là lan cẳng gà hay lan Thạch lộc. Cây có giả hành dẹt, lớn dần ở đỉnh màu vàng óng. Lá thuôn hình dải. Cụm hoa ngắn 1-3 hoa lớn phát triển trên các thân rụng lá. Hoa màu tím hay pha hồng. Cánh môi hoa có đốm lớn màu đỏ đậm, hoa thơm. Loài này gặp nhiều ở cả miền Bắc và miền Nam ở độ cao thấp tới trung bình.

    Cây có hoa lớn, đẹp, tương đối bền, kéo dài trong 3-4 tuần. Hoa nở vào đầu xuân tháng 3-4. Kích thước cây hoa lan vừa phải, thích hợp cho trang trí ban công, cửa sổ, sân vườn nhỏ. Loài này được dùng phổ biến để lai làm cây cảnh.

    Loài lan dễ trồng, ưa sáng khoảng 50-70%. Tưới nước nhiều vào mùa hè. Bón phân hàng tháng. Khi lá bát đầu chuyển sang màu vàng thì giảm dần tưới nước tới ngừng hẳn vào mùa đông, để cây nghỉ đông ở chỗ sáng. Tưới lại khi rễ mới và nụ hoa bắt đầu xuất hiện.

    Chủng hoa lan trắng (Dendro. nobile var alboluteum) có hoa màu trắng tỉnh, có đốm vàng ở giữa. Loài lan được tìm thấy ở Gia Lai và có thể gặp rải rác ở những vùng khác.

    2. Lan Hoàng thảo Long nhãn (Dendrobium fimbriatum)

    Hoa lan Hoàng thảo Long nhãn – Dendrobium fimbriatum

    Cây hoa lan mọc thành bụi với giả hành cao đến 2m. Lá hình giáo. Cụm hoa trên thân có lá, tương đối dài và nhiều hoa. Hoa lớn 8-15 chiếc, màu vàng nghệ. Cánh môi có đốm lớn màu đỏ đậm ở giữa, mép có lông chia nhánh, Hoa lan thơm. Loài lan gặp phổ biến ở nhiều nơi cả phía Bắc và phía Nam ở các độ cao khác nhau.

    Cây lan có hoa đẹp nở rộ vào tháng 5, bền 3-4 tuần. Kích thước cây lan tương đối lớn nên dùng cho không gian rộng ngoài sân vườn. Loài dễ lan trồng, ưa sáng 50-70%. Chăm sóc cây lan tương tự như hoa lan Hoàng thảo dẹt.

    Loài lan Hoàng thảo vàng cam hay Kim thoa (Dendro. chryseum) cũng hay gặp và rất giống loài lan trên, nhiều khi gọi cùng tên. Phân biệt là thân ngắn hơn, lòng cánh môi không phân nhánh như loài lan Hoàng thảo long nhãn, ít thơm hơn.

    3. Lan Hoàng thảo giả hạc (Dendrobium anosmum = Dendro. superbum)

    Hoa lan Hoàng thảo giả hạc – Dendrobium anosmum = Dendro. superbum

    Hoa lan Hoàng thảo giả hạc còn gọi là Hoa lan Phi điệp. Cây lan có giả hành hình trụ, buông dài đến 1-2m, Hoa lan đơn độc trên các đốt già rụng lá, lớn. Cánh hoa màu hồng tím. Cánh môi có đốm lớn màu tím đậm. Cây gặp phổ biến nhiều nơi ở cả miền Bắc và Tây Nguyên trên núi đất ở các độ cao thấp hay cao trung bình.

    Cây lan cho hoa lớn, màu đẹp, thích hợp trồng ở các chậu treo lớn. Hoa lan nở tháng 4-5, kéo dài trong 1 tuần. Loài lan tương đối dễ trồng, ưa sáng 40-60%. Tưới nước và bón phân như các loài lan Hoàng thảo rụng lá khác.

    Loài lan Hoàng thảo tím hồng (Dendro. parishii) có hoa màu sắc tương tự, phân biệt là thân mọc thẳng hơn, hoa lan đậm màu hơn, cánh hoa trong có răng cưa nhỏ, hoa rất thơm. Loài lan này gặp rải rác từ Bắc vào Nam.

    4- Lan Hoàng thảo tua (Dendrobium harveyanum)

    Hoa lan Hoàng thảo tua – Dendrobium harveyanum

    Cây có giả hành ngắn, mập, thuôn nhỏ dần ở gốc. Cụm hoa tương đối dài và nhiều hoa, Hoa lan lớn, màu vàng tươi. Cánh môi xòe rộng màu vàng cam, mép có tua nhỏ đều. Mép cánh trắng có tua lông dài. Loài lan này gặp ở Tây Nguyên trên núi đất ở độ cao trung bình.

    Cây lan có hoa chùm đẹp, nở rộ vào tháng 2-3, kéo dài 5-10 ngày. Rất thích hợp trồng trong các chậu treo nhỏ. Loài tương đối dễ trồng, ưa sáng 50-70%. Cây rụng lá mùa nghỉ và chăm sóc như những loài hoa lan Hoàng thảo khác cùng nhóm.

    + Loài hoa lan đáng chú ý khác:

    – Hoa lan Hoàng thảo đơn cam (Dendro. Unicum) có hoa lớn trên thân ngắn màu cam đậm gặp ở Tây Nguyên. Hoa rất đẹp nhưng ít thấy ở Hà Nội và tương đối khó trồng.

    – Hoa lan Hoàng thảo hoa vàng hay Phi điệp vàng (Dendro. chrysanthum) có hoa vàng chấm nâu trên thân có lá. Cây lan có mùi thơm cơm nếp. Hoa nở mùa thu, thường đúng 2/9. Cây thường gặp ở miền Bắc vào mùa hoa.

    – Hoa lan Hoàng thảo tam bảo sắc (Dendro. devonianum) có hoa nở đều dọc trên thân, cánh hoa màu trắng có đỉnh hồng, cánh môi có họng vàng cam. Loài này gặp rải rác ở Tây Bắc và Tây Nguyên.

    – Hoa lan Hoàng thảo u lồi hay hoa lan Hoàng nhạn (Dendro. Pendulum) có các đốt thân phình lên ở đỉnh, hoa nở đều dọc trên thân, cánh hoa màu trắng có đỉnh hồng, cánh môi có đốm màu vàng. Loài này gặp ở miền Bắc nhưng tương đối khó trồng và không đẹp khi không có hoa.

    + Nhóm lan Kiều (Chrysotxae)

    Các loài lan thuộc tông này đặc trưng bởi các giả hành ngắn, mập. Lá tập trung ở ngọn, bẹ lá rất ngắn, không rụng lá vào mùa đông. Hoa ở gần đỉnh, chùm dài, nhiều hoa lớn.

    Các loài lan Kiều Hoàng thảo có xuất xứ từ vùng thấp hay cao trung bình, tương đối dễ trồng. Đây là những loài lan ưa sáng trung bình, cần tưới nước vừa phải vào mùa hè. Mùa đông tưới đủ giữ ẩm và để cho chất trồng có thời gian khô giữa các đợt tưới nước. Bón phân hàng tháng vào mùa cây bắt đầu nhú nụ tới đầu mùa lạnh.

    Lan Hoàng thảo vảy rồng (Dendrobium lindleyi)

    Hoa lan Hoàng thảo vảy rồng – Dendrobium lindleyi

    Cây lan có giả hành rất ngắn 3-10cm, củ giả ảp sát vào giá thể. Trên đỉnh giả hành chỉ mang 1 lá. Cụm hoa tương đối dài và nhiều hoa. Hoa lan lớn, màu vàng tươi. Cánh môi màu vàng có đốm vàng đậm, mép nhăn nheo, phân bố rộng từ Bắc vào Nam ở các độ cao thấp và trung bình.

    Cây lan có hoa chùm đẹp, nở rộ trong thời gian ngắn vào tháng 5. Do đặc điểm giả hành mọc sát chất trồng nên thường hoa lan Vảy rồng được gắn vào các khúc dớn hay gỗ có diện tích rộng và giữ ẩm tốt. Loài dễ trồng, ưa sáng 40-70%. Tưới nhiều vào mùa hè. Cần có mùa nghỉ 2-3 tháng lạnh, ít tưới và để chỗ sáng cho ra nhiều hoa.

    Lan Hoàng thảo duyên dáng (Dendrobium amabile)

    Hoa lan Hoàng thảo duyên dáng Dendrobium amabile

    Hoa lan Hoàng thảo duyên dáng còn gọi là Kiều tím. Giả hành cao tới 40cm, có rãnh dọc, màu nâu đen. Cụm hoa buông xuống, đài 30cm và nhiều hoa. Hoa lan lớn, xếp thưa màu hồng nhạt. Cánh môi có đốm màu vàng cam, mép có lông. Loài đặc hữu miền Trung, cũng có thể gặp ở miền Bắc ở độ cao thấp.

    Loài lan này có hoa chùm đẹp, nở rộ vào tháng 5-6, hoa bền 5-10 ngày, Cây hoa lan thích hợp cho trồng trang trí ngoài sân vuờn. Loài dễ trồng ưa sáng 50-70%. Có thể trồng trong chậu có lót thân và phủ rễ bằng chất trồng mềm như xơ dừa, rêu hoặc buộc vào khúc dớn, thân cây dương xỉ. Chăm sóc cây như các loài Kiều khác.

    Lan Hoàng thảo thủy tiên vàng (Dendrobium palpebrae)

    Hoa lan Hoàng thảo thủy tiên vàng – Dendrobium palpebrae

    Loài này còn gọi là hoa lan Hoàng lạp hay hoa lan Hoàng thảo mỡ gà. Cây có giả hành ngắn, 30-50cm, có rãnh, màu vàng, phình ở giữa. Hoa màu vàng tươi, bóng. Cánh môi có đốm màu vàng đậm, mép có lông mịn. Cây mọc chủ yếu ở một số tỉnh miền Trung và Nam bộ trên núi đất ở độ dốc cao thấp hoặc trung bình.

    Cây có thân gọn gàng, hoa tươi màu, được coi là một trong những loài Lan Hoàng thảo có giá trị làm cảnh thất. Chế độ chăm sóc như các loài lan Kiều khác.

    Loài lan tương tự là Kiều vàng (Dendro. thysiflorum) có thân dài hơn, ít mập và phình hơn.

    Hoa không bóng như Thủy tiên vàng, có bán nhiều ở Hà Nội vào mùa hoa.

    Lan Hoàng thảo thủy tiên (Dendrobium palpebrae Lindl)

    Hoa lan Hoàng thảo thủy tiên – Dendrobium palpebrae

    Loài lan này còn gọi là Kiều trắng. Cây có giả hành ngắn 30cm, màu xanh, 4 cạnh. Cụm hoa buông xuống, dài trên 20cm và nhiều hoa. Hoa lan lớn, xếp thưa, màu trắng. Cánh môi gần vuông, họng màu vàng đậm, mép có lông. Hoa thơm. Loài mọc chủ yếu ở Tây Nguyên và Nam bộ trên núi đất ở các độ cao khác nhau.

    Loài lan này có hoa chùm đẹp, nở rộ vào tháng 4-5, hoa nở kéo dài 5-10 ngày, thích hợp trồng chậu treo nhỏ để trang trí cửa sổ, ban công. Nhu cầu ánh sáng và chăm sóc lan tương tự như các loài lan Kiều khác.

    Lan Hoàng thảo thất điểm hồng (Dendrobium draconis)

    Hoa lan Hoàng thảo thất điểm hồng – Dendrobium draconis

    Loài lan này có giả hành cao 2-40cm, chia đốt, khía dọc, lá có bẹ. Cụm hoa gần đỉnh 2-5 hoa. Hoa lan lớn màu trắng, cánh môi có sọc đỏ cam, hoa thơm. Loài lan gặp ở miền Nam trên núi đất ở độ cao trung bình đến cao. Loài lan này tương đối khó trồng. Cây hoa lan ưa sáng 40-70%, đòi hỏi tưới nước thường xuyên. Cây lan mọc thành bụi nên trồng trong chậu lót than và phủ chất trồng mềm và giữ ẩm tốt như có xơ dừa, rêu lên rễ. Hoa nở tháng 3-4 bền trong 3-5 tuần.

    + Các loài đáng chú ý khác:

    – Hoàng thảo hỏa hoàng (Dendro. bellatulum) có giả hành ngắn chia 3 đốt, hoa màu trắng, cánh môi màu đỏ cam. Loài gặp ở Tây Nguyên, thỉnh thoảng có bán tại Hà Nội.

    – Hoàng thảo xương rồng (Dendro. cariniferum) có hoa màu trắng vàng, đỉnh có đốm vàng, họng đỏ. Loài gặp ở Lâm Đồng, Tây Bắc nên vào mùa hoa có thấy bán ở Hà Nội.

    – Hoàng thảo tam giác (Dendro. trigonopus) hoa màu vàng tươi, họng xanh, cánh hoa hình tam giác.

    + Các nhóm lan khác

    Những loài trong các tông khác thường là hoa nhỏ, thân xấu hoặc khó trồng nên không phổ biến. Một số loài đẹp, cần tìm hiểu thêm cách nuôi trồng là:

    – Hoa lan Hoàng thảo báo hỷ (Dendrobium secundum) có giả hành mập có khía. rãnh hơi thuôn ở giữa, lá mềm. Cụm hoa cứng mọc nghiêng ở đỉnh. Nhiều hoa nhỏ xếp sát về một phía. Hoa màu hồng pha tím. Loài phân bố ở miền Nam nhưng tương đối dễ trồng ở Hà Nội.

    – Hoa lan Hoàng thảo Tuấn Anh (Dendro trantuanni) mới được phát hiện ở núi Hoàng Liên Sơn (mang tên một người sưu tầm phong Lan trong chi hội phong lan Hà Nội). Cây có giả hành dẹt ngắn, mập, có rãnh nông, thuôn nhỏ ở gốc. Hoa mọc đều trên thân, màu trắng hồng, họng nâu đậm, rất bền.

    – Hoa lan Hoàng thảo môi tua (Dendro. brymerianum) có giả hành màu vàng phình ở gốc, thuôn nhỏ ở đỉnh. Cụm hoa ngắn, hoa màu vàng tươi, cánh môi có lông tua dài. Loài mọc ở Lai Châu, Lào Cai, có bán ờ Hà Nội vào mùa hoa.

    Địa lan

    Đây là những loài lan mọc trên đất, có rễ ăn vào trong đất hoặc len lỏi giữa các kẽ đá. Thân cây có thể nổi trên mặt đất (bán địa lan) hay ngập trong đất (địa lan thật).

    + Nhóm lan Gấm

    Nhóm này được trồng làm cảnh chủ yếu vì có lá màu sắc đẹp. Những loài này mọc trên núi đá hoặc núi đất, thân ngầm nổi, rễ ăn vào lớp thảm mục của rừng. Phần lớn các loài lan Gấm nói riêng và Địa lan nói chung ra hoa vào mùa đông hay đầu xuân.

    Lan lá Gấm (Ludisia discolor)

    Hoa lan lá Gấm – Ludisia discolor

    Cây lan có thân rễ bò dài, sau đó vươn lên, mập. Lá bầu dục, phiến màu nhung đen, nổi rõ các gân mảnh dọc theo lá màu đỏ, mặt dưới lá đỏ. Cụm hoa mọc thẳng từ đỉnh, hoa thưa màu trắng. Hoa lan lá gấm gặp ở hầu hết các vùng trong cả nước ở độ cao thấp.

    Loài lan này tương đối khó trồng. Cây ưa bóng râm, 30-50% ánh sáng. Tưới nước thường xuyên nhưng tránh đọng nước vào thân lá. Dùng chậu nông, lót than, trên rải rêu, xơ dừa, pha thêm một ít đất với than bùn. Chỉ đặt thân lên mặt chậu rồi dùng rêu, lá khô phủ thân, không được chôn vì dễ làm thối thân. Cây lan có hoa tháng 2-3, bền 20-40 ngày, thơm. Loài lan được trồng làm cảnh do lá có vân màu sắc đẹp, thích hợp để bàn, trang trí nội thất tốt vì có khả năng chịu bóng và có kích thước nhỏ.

    + Loài lan đáng chú ý khác:

    Các loài lan trong chi Kim tuyến (Anoectochilus), Gấm đất (Goodyera) có cấu trúc thân và lá tương tự như Lan lá Gấm cũng là những loài có tiềm năng trang trí nội thất cao. Tuy nhiên, những loài này nhạy cảm với nước đọng, không chịu được nhiệt độ cao trong mùa hè ở Hà Nội. Loài lan thích hợp trang trí bên cửa sổ trong các phòng có điều hoà nhiệt độ.

    – Nhóm Lan đất

    Đây là những loài Lan mọc trong các bãi cỏ ven rừng, cạnh ruộng. Cây lan phát triển trên đất có nhiều khoáng sét, tầng đất dày. Do vậy những loài lan này thường dễ trồng, thích hợp trồng trong chậu như những cây cảnh thông thường. Đất trồng có thể là đất vườn, bổ sung một ít mùn bằng than bùn hay giá thể hữu cơ khác.

    Hạc đỉnh nâu (Phaius tankervilleae)

    Hoa lan Hạc đỉnh nâu – Phaius tankervilleae

    Cây lan có củ giả lớn, thân cao 50-60cm, lá lớn. Cụm hoa thẳng, mọc từ nách lá gốc củ giả, cao tới 70cm. Hoa nhiều, rất lớn, màu trắng ở mặt ngoài, nâu ở mặt trong. Cánh môi màu đỏ có vạch vàng. Cây mọc rải rác ở hầu hết các vùng trên các sình lầy ở độ cao thấp và trung bình.

    Loài lan này dễ trồng, ưa bóng râm. Tưới nước thường xuyên nhưng tránh đọng nước. Đất trồng cần thoáng, xốp, hoặc trộn rêu, dớn mục. Bón phân hữu cơ nhiều có tác dụng tốt. Hoa lan thơm nở tháng 2-3, vào dịp 8/3, bền 20-30 ngày.

    Cùng chi Hạc đỉnh còn có một số loài khác có hoa vàng, trắng hay hồng. Tuy nhiên ít thấy những loài này có bán ở Hà Nội.

    Lan Chu đỉnh tím (Spathoglottis plicata)

    Hoa lan Chu đỉnh tím – Spathoglottis plicata

    Cây lan có củ giả nhỏ, thân cao 40-50cm. Lá thuôn dài. Cụm hoa thẳng mang hoa ở đỉnh. Có từ 7-10 bông, hoa lan lớn, màu tím hay trắng. Cánh môi màu tím đậm, có họng vàng nhỏ. Loài lancó nguồn gốc từ vùng phía Nam trên núi đất ở độ cao thấp.

    Hoa lan Chu đỉnh tím là loài cây lan rất dễ trồng, ưa sáng. Cây lan có thể trồng trong chậu cảnh hay trồng ven tường thành hàng hoa. Hoa lan nở hầu như quanh năm, không có mùa xác định. Hoa bền và thơm, Khi chăm sóc, cần tưới nước thường xuyên nhưng tránh để đọng nước, Dùng đất vườn thoáng, xốp trộn với một phần giá thể hữu cơ. Bón phân hữu cơ có nhiều tác dụng tốt cho cây và hoa.

    Cùng chi lan Chu đỉnh có thể gặp một số loài khác có hoa vàng hay trắng, nhưng ít thấy có tại Hà Nội.

    Môt số lan Hài

    Lan Hài hồng (Paphiopedilum Delenatii)

    Hoa lan Hài hồng – Paphiopedilum Delenatii

    Loài Lan này có mặt ở Nha Trang (Khánh Hòa) và giữa Ninh Thuận – Khánh Hòa tại độ cao khoảng 800 – 1300m.

    Cây hoa lan dễ trồng, hoa có màu trắng pha hồng, đặc biệt cánh môi thường có màu hồng. Mọc trên đất.

    Cây có các hình lá bầu dục dẹp màu xanh với vân đậm nhạt, ở mặt trên và dưới có nhiều chấm nâu đỏ đôi khi dày đặc thành một màu hung đỏ.

    Cụm hoa thường mang 1-2 hoa, kích thước hoa 9x7cm, hoa thường nở vào mùa đông, độ bền hoa 20-40 ngày, có hương thơm.

    Cây ưa ẩm và thoáng, ánh sáng tán xạ che 10-40%, nhiệt độ 13-35°c. Giá thể thích hợp là mùn, dớn hoặc xơ dừa.

    Lan Hài Liên (Paphiopedilum tranlienianum)

    Hoa lan Hài Liên – Paphiopedilum tranlienianum

    Loài lan này có mặt ở Thái Nguyên với độ cao trung bình từ 500-800m, lan dễ trồng hoa có màu nâu với đài trên màu trắng, mọc trên đất đôi khi trên đá.

    Cây lan có các loại lá dạng dải, hơi mềm, mặt trên màu xanh đậm với mép lá màu xanh hay màu trắng mặt dưới xanh nhạt.

    Cây lan ưa ẩm và thoáng, ánh sáng tán xạ che 1O-40%, nhiệt độ 5-35°C. Giá thể thích hợp là dớn và xơ dừa và nên bổ sung đá vôi.

    Lan Hài He ri (Paphiopedilum henryanum)

    Hoa lan Hài He ri Paphiopedilum henryanum

    Loài lan này có mặt ở Hà Giang với độ cao trung bình từ 1000 – 1200m. Hoa lan dễ trồng, hoa có màu đỏ sen, cánh trắng màu nâu đỏ pha xanh và đài trên mang màu xanh vàng với các chấm to màu nâu đỏ, mọc trên đất. Cây lan có lá hơi dựng, cứng và hơi dày, dạng vàng, mặt trên xanh đậm với mép lá vàng hay trắng vàng, mặt dưới màu xanh nhạt với các chấm nhỏ dày đặc màu nâu đỏ ở gốc lá. Cụm hoa thường mang 1 hoa, kích thước hoa 8x7cm, hoa lan thường nở vào mùa thu-đông, độ bền hoa 20-40 ngày, không có hương thơm. Cây lan ưa ẩm và thoáng, ánh sáng tán xạ che 10-40%, nhiệt độ 5-35°c. Cây ưa độ thông thoáng, giá thể thích hợp là dóm và xơ dừa.

    Lan Hài Hec man (Paphiopedilum herrmannii)

    Hoa lan Hài Hec man (Paphiopedilum herrmannii

    Loài lan này có mặt ở Cao Bằng với độ trung bình từ 800-1200m. Hoa có màu nâu đỏ ở cánh tràng, đỏ ở môi và đài màu nâu đỏ với viền màu xanh nhạt, lan sống trên đất, cây có lá dạng dài và nhỏ và hơi cứng, mặt trên có màu xanh bóng với mép lá màu xanh nhạt, cụm hoa mang 1 hoa, kích thước hoa 8x7cm, hoa thường nở vào mùa đông xuân, độ bền hoa 20-44 ngày, không có hương thơm. Cây ưa ẩm và thoáng, ánh sáng tán xạ 10-40%, nhiệt độ 8-35°C, cây ưa độ ẩm và thoáng, giá thể thích hợp là dớn và xơ dừa.

    Phân bố: Đây là một loài lai tự nhiên giữa Paph. Barbigerum X Hirsutissimum var esquirolei phân bố ở khu vực biên giới Việt Nam – Trung Quốc

    Loài lan Hài Việt (Paphiopedilum vietnamense)

    Hoa lan Hài Việt – Paphiopedilum vietnamense

    Loài lan này hiện diện ở Thái Nguyên với độ cao trung bình 1000m, đễ trồng, hoa có màu hông pha trăng đên đỏ tím, mọc trên đât hay bám trẽn đá.

    Cây lan có lá to, bóng, dạng xoăn và dai, mặt trên bóng xanh với các vân đậm nhạt, mặt dưới có nhỉều chấm nâu đỏ dày đặc đến đồng màu nâu đỏ.

    Cụm hoa mang một hoa, ít khi có hai hoa, kích thước hoa 9x12cm, hoa thường nở vào mùa đông xuân, độ bền hoa 20-44 ngày, ít thơm.

    Cây ưa ẩm và thoáng, ánh sáng tán xạ che 10-40%, nhiệt độ 8-35QC, giá thể thích hợp là dớn, xơ dừa hoặc mùn và nên bả sung đá vôi.

    Loài lan Hài hằng (Paphiopedilum hangianum)

    Hoa lan Hài hằng (Paphiopedilum hangianum)

    Hiện diện ở Tuyên Quang, Bắc Cạn với độ cao trung bình từ 800 – 1OOOm. Hoa có màu vàng đến vàng nhạt hay vàng xanh, mọc trên đất hay bám trên đá.

    Cây có lá thuôn dài, to và cứng, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới có màu xanh nhạt. Cụm hoa mang 1 hoa hiếm khi có 2 hoa, kích thước hoa 16xl4cm, hoa thường nở vào mùa xuân, độ bền hoa 20-44 ngày, rất thơm.

    Cây lan ưa ẩm và thoáng, ánh sáng tán xạ che 10-40%, nhiệt độ 8-35°c, giá thể thích hợp là dớn, xơ dừa và nên bổ sung đá vôi.

    Loài Hài vàng chấm tía (nâu) (Paphiopedilum concolor)

    Hoa lan Hài vàng chấm tía (nâu) – Paphiopedilum concolor

    Loài lan này có mặt ở Ninh Bình, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hài Phòng, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Bắc Giang với độ cao trung bình từ 100 – lOOOm, lan dễ trồng, hoa lan thường có màu trắng đến vàng nhạt, trên cánh có nhiều chấm nhỏ màu nâu đỏ, mọc trên đất. Cây lan có lá hình xoan dài, màu xanh với các vân đậm nhạt ở trên mặt và mặt dưới có nhiều chấm màu nâu đỏ đôi khi đồng nhất màu nâu đỏ ở mặt dưới. Cụm hoa lan thường mang 1-3 hoa, kích thước hoa 6x6cm, hoa thường nở vào mùa xuân hè, độ bên hoa 20-44 ngày, ít thơm. Cây ưa ẩm và thoáng, ánh sáng tán xạ che 10-40%, nhiệt độ 10-35°c. Giá thể thích hợp là dớn, xơ dừa.

    Loài Hài Hê len (Paphiopedilum helenae)

    Hoa Hài Hê len – Paphiopedilum helenae

    Loài lan này có mặt ở Cao Bằng tại độ cao 800-1000m, hoa lan có màu vàng nhạt, đài trên màu vàng với mép màu trắng, mọc bám trên đá. Cây nhỏ với các lá cứng, hơi dày và hẹp dài, mặt trên có màu xanh đậm với mép lá có màu vàng nhạt hay trắng xanh, mặt dưới xanh nhạt với gốc lá có các chấm nhỏ màu nâu đỏ. Cụm hoa mang một hoa, kích thước hoa 6x7cm, hoa lan thường nở vào mùa thu đông, độ bền hoa 20-44 ngày, không thơm. Cây lan ưa ẩm và thoáng, ánh sáng tán xạ che 10-40%, nhiệt độ 10-35°c. Giá thể thích hợp là dớn, xơ dừa và nên bổ sung đá vôi.

    Loài Hài tía (Paphiopedilum purpuratum)

    Hoa lan Hài tía – Paphiopedilum purpuratum

    Một số loài địa lan thuộc chi lan Kiếm:

    Cây lan có bộ lá xanh, bóng, đẹp, hoa lan nở vào dịp tết Nguyên Đán, đặc biệt hoa có hương thơm rất hấp dẫn như loài lan Mạc Đại Hoàng Biên – Cymbidium sp. Cây mọc nhiều ở vùng núi phía Bắc giáp Trung Quốc, vùng Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La.

    Một số loài địa lan cũng thuộc chi lan Kiếm nhưng nở hoa vào cuối tháng 9 đến tháng 11 dương lịch. Cây lan có bộ lá đẹp, cứng, hoa thơm, đặc biệt là những ngày có gió heo may mùi thơm lại càng hấp dẫn.

    Đại diện cho loại này là Trần Mộng – Cymbidium sp, Đông Lan – Cymdibium sp. Cây phân bố rộng ở các vùng núi đá vôi thuộc các tỉnh phía Bắc.

    Một số loài đáng chú ý khác:

    Lan sậy (Arudina graminifolia) có thân mảnh, lá dạng cỏ. Cụm hoa mọc từ đỉnh, nhiều hoa nhưng hoa nở dần. Hoa lớn, màu hồng họng tía với đốm vàng nở không có mùa xác định. Loại có rải rác ở các bãi ven núi từ Bắc vào Nam. Thỉnh thoảng có bán ở Hà Nội nhưng ít người trồng.

    Các loài địa lan lai tạo (Địa lan hoa to)

    Theo phân loại thực vật, địa lan có chừng 48 loài, ở Trung Quốc có 30 loài, được chia ra làm hai loại là loại hoa nhỏ và hoa to. Hiện nay có khoảng 20 loại lan được dùng lam nguyên liệu lai tạo, gồm có loại hoa lan như Lan đầu hổ Lan mỹ hoá Lan bích ngọc, Lan đầu hổ Tây Tạng, Lan độc chiếm xuân, phong lan tím, phong lan châu Âu, phong lan đức thị, đại tuyết lan…

    Những giống lan lai được tạo thành từ các loài trên có tới vài nghìn. Hiện nay có những loại ra hoa sớm, ra hoa muộn, muộn trung bình, có loại cho hoa to, hoa xanh, hoa nhiều màu, lại có hoa hình dáng, màu sắc, hương thơm đa dạng.

    Các giống lan Việt Nam có khoảng 900-1000 giống, phần đông do các khoa học nước ngoài tìm ra do đó đều có tên khoa học. Cũng vì vậy nhiều cây chưa có tên Việt Nam hoặc có tên nhưng do một vài người đặt ra hoặc có tên từ trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lan Trầm Loại Hoa Vạn Người Mê Đòi Hỏi Kỳ Công Chăm Sóc
  • Trầm Trắng, Trầm Rừng Trắng Thái Lan, Dendrobium Parishii Var Alba
  • Lan Mokara: Ý Nghĩa, Hình Ảnh Đẹp, Các Mẫu Hoa Đẹp Dùng Mokara
  • Lan Ý Thảo Là Lan Gì? Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Lan Nở Hoa Đúng Dịp Tết
  • 【Hót】# 1Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Lan Trầm Tím
  • Lan Dendro Trắng – Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Dendro Trắng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Lan Dendro Yaya Mini Siêu Siêng Hoa, Cực Dễ Chăm
  • Những Cần Biết Về Loài Lan Lai – Lan Dendro Nắng
  • Dendro Nắng Rồng Xanh
  • Lan Dendro Chớp Mini Enobi Singapore Đã Ghép Bảng Sẵn
  • Hoa Lan Sonia Treo • Sài Gòn Hoa 2022
  • Lan là một món quà vô cùng đẹp đã mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta. Trong vô vàn các loại lan quý mỗi loại một vẻ đẹp riêng chỉ cần mỗi khi chúng xuất hiện thì nơi đó trở thành tâm điểm chú ý của mọi người. Một trong số những loại lan mang vẻ đẹp kiều diễm đó chính là lan dendro trắng. Vẻ đẹp của chúng tương tự như những thiếu nữ tràn đầy sức sống.

    Hoa Lan Dendro là gì ?

    Tên thường gọi: Hoa Lan Dendro Màu Trắng Tím

    Tên khoa học: Dendrobium

    Đây là loại lan được giới chơi lan ưa chuộng và tìm kiếm khắp mọi nơi. Tuy không quá rực rỡ như lan Hồ Điệp nhưng lan dendro trắng lại chiếm được cảm tình nhờ vẻ đẹp khác biệt.

    Trong giới sành chơi lan thì lan dendro được biết đến là loài có khá nhiều hình dáng và kich thước màu sắc bắt mắt khác nhau. Bên cạnh những chậu lan dendro có màu nóng bỏng như màu đỏ, vàng, cam thì nổi tiếng hơn cả là những bông lan dendro trắng tím nhẹ nhàng mà cuốn hút.

    Đặc điểm hoa lan dendro

    Lan dendro trắng có hương thơm nhẹ nhàng dịu dàng khiến cho người thưởng thức cảm giác thoải mãi dễ chịu mỗi khi ngắm nhìn chúng. Vẻ đẹp đó khiến lan dendro trắng được ưa chuộng trồng trong nhà thờ công ty và sân vườn. Những phát hoa dài mang những bông hoa trắng thanh khiết được tô điểm thêm màu tím của nhụy làm cho cả chậu hoa trở nên đẹp vừa sang trọng hơn. Chính vì thế lan dendro trắng dùng làm quà tặng sinh nhật, tân gia và khai trương đều rất phù hợp.

    Xét về tuổi thọ của hoa lan dendro thì khoảng 1 tháng nên chơi được khá lâu. Hoa nở lần lượt và tỏa hương thơm khá dễ chịu. Mỗi khi có một bông tàn thì bông tiếp theo sẽ nở tiếp nối khiến chậu hoa của bạn luôn có hoa nở. chú ý những bông tàn nên được cắt bỏ để cây tập trung nuôi dưỡng những nụ hoa khác sẽ giúp chậu hoa được tươi mới hàng ngày.

    Cách trồng và chăm sóc lan dendro trắng

    Hoa lan dendro trắng là loại lan vốn khá dễ tính nên có thể trồng được ở nhiều kiểu khí hậu khác nhau từ nơi nóng trung bình và cho tới khí hậu lạnh.

    Yêu cầu giá thể: Lan dendro trắng bạn có thể trồng được ở giá thể gỗ lũa cũng có thể trồng được ở trong chậu đất nung với nhiều lỗ thoáng.

    Kĩ thuật trồng lan dendro trắng

    Cũng như những loại phong lan khác. Lan dendro trắng cũng cần chọn cây giống khỏe mạnh và giá thể không bị ẩm ướt mà phải khô ráo sẽ cho ra những chậu lan khỏe mạnh hơn sau này.

    Khi mua về cần xử lý cho cây giống bằng việc cắt tỉa hết lá dập nát và rễ dài chỉ để lại một phần rễ ngắn. Ngâm cây qua dung dịch thuốc physan 20 phút rồi treo chỗ khô thoáng trong vòng 1 ngày sau đó mới đem ghép vào giá thể trồng.

    Ghép vào gỗ lan dendro trắng

    Với việc trồng trong giá thể gỗ lũa bạn cần chọn loại gỗ già bóc hết lớp vỏ và xử lý bằng việc ngâm trong dung dich nước vôi để loại trừ hết nám bệnh. Phơi trong vòng vài ngày sau đó mới ghép cây giống.

    Khi ghép bạn tiến hành dùng những đoạn dây nhựa và buộc chặt phần thân cây lan vào với gỗ. Có thể khoan những lỗ nhỏ trên bề mặt gỗ lũa để rễ cây sau này bám vào gỗ chặt hơn. Tiếp đến bạn treo cây vào chỗ mát mẻ không quá nắng để cây quen với giá thể trong vòng 1 tuần sau đó mới đen ra nơi nắng hơn để trồng.

    Trồng vào chậu lan dendro trắng

    Cây được trồng vào chậu với việc cho vào trong chậu dưới đáy một chút xốp và trải đều than hoa lên lớp tiếp theo. Cố định thân cây lan dendro trắng vào chậu bằng những doạn dây thép gắn chặt vào phần thân chậu. Cuối cùng phủ lên trên bề mặt một lớp dớn để giữ ẩm. Treo những chậu lan ra nơi thoáng mát ít nắng gắt trong 1 tuần đầu để cho quen với giá thể trồng mới. Tưới nước định kì hàng ngày để giữ ảm cho chậu.

    Chế độ tưới nước cho cây: Lan dendro có thể trồng được ở nhiều điều kiện khác nhau nên chế độ tưới nước cũng nên tăng giảm theo từng kiểu khí hậu. Chỉ cần định kì giữ ảm cho đất và độ ẩm bình thường là được không cần phải tưới nước quá nhiều. Chú ý ngoài việc tưới nước nên thường xuyên phun sương cho lá và hoa để nhìn hoa lúc nào cũng căng đầy sức sống.

    Kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dendro Nắng Lưỡi Bò Tím
  • Nàng Vũ Nữ Yêu Kiều Rực Rỡ Ngày Xuân Luôn Thủy Chung Son Sắt
  • Dendrobium Nobile — Wikipedia Republished
  • Trồng Lan Dendrobium Và Những Kiến Thức Cơ Bản – Dream Garden
  • Chậu Cây Lan Dendro Màu Vàng Pha Cam
  • Chậu Cây Lan Dendro Lưỡi Bò Xanh Blue Cold Hàng Cây Tơ Thân Lá Sắp Hoa (Dendro. Serene Chang. Purple)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nơi Cung Cấp Lan Dendro Giống Thái Nk Uy Tín
  • 5 Nhóm Lan Dendrobium Tại Việt Nam
  • Lan Dendro Màu Ghép Gốc Cây Lớn
  • Ngất Ngây Với Vẻ Đẹp Của Các Giống Lan Dendro Nắng
  • Gieo Hạt In Vitro Lan Phi Diệp Tím (Dendrobium Anosmum)
  • Dendro nắng Lưỡi bò Blue Cold thuộc dòng lan dendro nắng với nét đặt biệt là lưỡi hoa rất to, cây mập mạp, phát triển cao lớn.

    1. Tên lan: Dendro nắng Lưỡi bò Blue Cold

    2. Mô tả: Cây thuộc dòng lan dendro nắng với nét đặt biệt là lưỡi hoa rất to, mập mạp, phát triển cao lớn. Cây cho hoa thơm nhẹ, cây khỏe mạnh dễ trồng, lá tròn.

    Hoa Dendro không quá phô trương hay sang trọng, nó mang trong mình sự nhẹ nhàng tinh tế. Đặc biệt khi nhìn lan dendro có gì đó cuốn hút đến lạ kỳ. Loại hoa này có mùi hương thoang thoảng, ngọt ngào, giúp bạn giải tỏa mọi căng thẳng sau những giờ làm việc.

    Ngoài ra nó sẽ là món quà vô giá giúp bạn tươi tắn và tràn đầy năng lượng hơn cho mỗi buổi sáng. Lan dendro mang hết tinh hoa từ thiên nhiên, đất trời vào cho căn nhà, sân vườn của bạn.

    Cách trồng lan dendro và cách chăm sóc hoa lan dendro

    – Chọn giống lan dendro: Bạn cần chọn giống cây khỏe, vòi siêng ra hoa và có thế cây phù hợp.

    – Các điều kiện cần chú ý để cây phát triển tốt:

    + Độ ẩm: khoảng 40% – 70%

    + Ánh sáng: Là loài cây ưa sáng, thích sống trong điều kiện có ánh sáng trực tiếp, khoảng ánh sáng phù hợp nằm ở mức 70%.

    + Khoảng cách trồng: Cây phải được treo trên cao và cách nhau từ 15-25cm. Tùy vào kích thước cây mà ta điều chỉnh khoảng không gian phù hợp. Chỉ có như vậy mới có đủ không gian thoáng đãng và đầy đủ ánh sáng.

    + Giá thể trồng: Sử dụng các chậu có chứa các dưỡng chất sau để trồng cây. Lót dưới đáy chậu các mảnh xốp để làm tăng độ thông thoáng và thoát nước cho cây, tiếp đến là một lớp than đập nhỏ, kích thước vừa đủ và trên cùng chính là lớp bột than đã được đập nhuyễn.

    + Tưới nước: Đây là bước không thể bỏ qua khi trồng bất kỳ loại cây nào bởi nước sẽ giúp duy trì độ ẩm cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng. Thường sẽ tưới nước 2 lần trong ngày: Lần 1 là vào buổi sáng sớm và lần 2 là lúc 3 giờ chiều. Khi tưới đảm bảo ướt lá cùng giá thể và sẽ tùy theo từng giai đoạn và mùa mà ta điều chỉnh lượng nước tưới cây cho phù hợp.

    – Cách chăm sóc lan dendro sau khi hoa tàn:

    Sau khi cây lan dendro trổ hết bông, nên cắt dọn các vòi hoa tàn. Tiếp theo, tưới phân bón lá 30-10-10 cho cây phục hồi và phun thêm kích thích ra rễ cho cây hút dinh dưỡng tốt hơn. Cứ 7 ngày đến 10 ngày phun 30-10 -10 cho cây tốt bình thường. Khoảng hai tháng sau, phun phân bón lá 15-30-15 để cây nhú chồi hoa, ta chỉ cần phun 1 lần. Trong thời gian này cần phun thêm, nước phân cá có đầy đủ chất đa vi lượng bổ sung cho cây thời kỳ đang ra hoa. Khi hoa đã hình thành, phun loại 10-10-30 để cho hoa nở bền và màu sắc sặc sỡ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dendro Xuân Tím Đỏ, Lan Hoàng Thảo Dendro Xuân
  • Tìm Hiểu Các Bệnh Thường Gặp Ở Lan Và Cách Đặc Trị
  • Các Bệnh Thường Gặp Trên Hoa Lan.
  • Cách Xử Lý Giá Thể Trồng Lan Ngọc Điểm
  • Chăm Sóc Lan Ngọc Điểm Như Thế Nào?
  • Cây Rong Đuôi Chó Và Cách Trồng, Chăm Sóc Cây Rong Đuôi Chó

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Chậu Trồng Cây Từ Chai Nhựa
  • 7 Cách “chế Biến” Chai Nhựa Làm Vườn Rau Tại Nhà
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Vạn Niên Tùng
  • Cây Chuối Rẻ Quạt Trồng Trong Nhà Giá Rẻ Tại Hà Nội Và Hồ Chí Minh
  • Ý Nghĩa Và Phong Thủy Cây Chuối Rẻ Quạt
  • Rong đuôi chó là loại thực vật thủy sinh khá phổ biến và sinh sống tại khắp mọi nơi, cùng Ahisu tìm hiểu về cây rong đuôi chó.

    Cây rong đuôi chó tên khoa học là Ceratophyllum demersum, thuộc họ Ceratophyllaceae và nằm trong chi Ceratophyllum. Rong đuôi chó thường được tìm thấy tại những vùng nước đọng hoặc các vùng nước chảy chậm.

    Rong đuôi chó là loại cây được sử dụng trong thủy sinh khá sớm, kể từ những ngày đầu của thú chơi thủy sinh.

    Rong đuôi chó có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, loài cây này được phân phối trên toàn thế giới, ít nhất một phần là do hoạt động buôn bán hồ cá và ao nuôi. Là thực vật thủy sinh ngập nước có khả năng hình thành các thảm dày đặc.

    Cây rong la hán có thể được nhân giống như bất kỳ các loại cây có thân thẳng đứng khác. Có thể cắt trực tiếp phần ngọn của cây mẹ rồi cắm xuống nền bể thuỷ sinh là cây có thể tự phát triển. Lưu ý khi cắt đi phần ngọn, phần thân còn lại của cây mẹ sẽ mất tương đối thời gian để phục hồi và phát triển lại. Cho nên, bạn cần cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu cho chúng.

    Cách trồng rong đuôi chó

    Cách trồng cây rong đuôi chó rất dễ dàng, loại cây này hoàn toàn không có rễ và phát triển rất tốt. Chúng có thể sống dưới mặt nước hoặc neo trên giá thể.

    Rễ của rong đuôi chó phát triển trực tiếp từ thân (người dùng có thể ngắt đốt cây để trồng). Ngoài ra rong đuôi chó phát triển rất nhanh trong môi trường nước mềm và thích nghi tốt với hầu hết mọi loại nhiệt độ.

    Vào mùa thu, cây hình thành những chồi nhỏ, ngắn chìm xuống đất để ngủ đông. Khi nhiệt độ tăng trở lại vào mùa xuân, chúng bắt đầu phát triển.

    Ngoài ra rong đuôi chó có thể phát triển trong bể thủy sinh mà không cần thêm CO2. Tuy nhiên, CO2 vẫn sẽ nó giúp tăng cường sự phát triển (dù sao cũng rất nhanh).

    Rong đuôi chó nổi tiếng với khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng rất nhanh, là đồng minh tuyệt vời để chống lại tảo. Ngoài ra, nó tạo ra một chất ức chế sự phát triển của tảo tự nhiên.

    Do sự phát triển rất nhanh của nó, nó cần phải được cắt tỉa thường xuyên để duy trì hình dạng của nó.

    Nói chung, loài cây này được biết đến với tác dụng hấp thụ chất dinh dưỡng hơn là một loại cây thủy sinh đẹp. Tuy nhiên, nó là một loại cây dễ phát triển, đặc biệt là đối với bể nuôi tép, nó cung cấp cho những loài động vật này rất nhiều nơi ẩn náu.

    Cây rong đuôi chó kiếm ở đâu?

    Cây rong đuôi chó khá phổ biến trong môi trường tự nhiên, như bài viết chia sẻ. Bạn có thể tìm thấy tại sông, suối hoặc ao.

    Mua cây rong đuôi chó ở đâu?

    Vì rong đuôi chó là loài cây khá phổ biến, vì vậy bạn có thể đến trực tiếp các cửa hàng chuyên về thuỷ sinh hoặc tìm kiếm trên các diễn đàn thuỷ sinh để mua loại cây rong đuôi chó.

    Giá cây rong đuôi chó thuỷ sinh?

    Giá cây rong đuôi chó hiện tại giao động trong khoảng từ 10.000đ đến 20.000đ.

    Cây rong đuôi chó bị rụng lá?

    Bài viết “La hán xanh: Cây rong đuôi chó: Cách trồng & chăm sóc cây rong đuôi chó” của Ahisu được bảo vệ bởi đạo luật DMCA.

    Vui lòng để lại nguồn https://www.ahisu.com/cay-rong-duoi-cho/ khi đăng tải bài viết này. Xin cám ơn !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Phong Lộc Hoa
  • Cây Phong Lộc Hoa Là Gì? Ý Nghĩa Trong Phong Thủy Ra Sao?
  • Học Cách Trồng Cây Phong Lộc Hoa Hút Tài Lộc Đón Tết Chào Năm Mới
  • Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc Và Cách Trồng Cây Phát Tài Khúc Hiệu Quả
  • Cách Trồng Cây Kim Tiền Thảo Như Thế Nào?
  • Cẩm Nang Phân Bón: Phân Chuồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Bón Phân Cho Cây Lạc (Đậu Phộng)
  • Kỹ Thuật Trồng Và Bón Phân Cho Cây Mai
  • Bón Phân Đơn Hay Phân Npk Tổng Hợp Tốt Hơn Cho Cây
  • Cách Sử Dụng Bánh Dầu Làm Phân Bón Hiệu Quả Cho Cây Kiểng
  • Phân Bón Cây Kiểng Dành Cho Người Bận Rộn
  • 1. Khái niệm về phân chuồng

    – Phân chuồng là hỗn hợp phân và nước giải do gia súc bài tiết ra (phân chuồng không độn) cùng với chất độn chuồng và thức ăn thừa của gia súc.

    – Đây là loại phân hữu cơ khá phổ biến ở khắp mọi nơi trên thế giới, mang đầy đủ tác dụng của phân hữu cơ, khác nhau về thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng có chứa trong phân.

    – Sử dụng phân chuồng tốt còn là 1 biện pháp xử lý nguồn phế thải gây ôi nhiễm môi trường từ chăn nuôi rất hiệu quả. Vì trung bình lượng phân do gia súc thải ra trong suốt quá trình sinh trưởng thường gấp 20 lần trọng lượng của nó. Khối lượng các chất thải rất lớn này là nguồn gây ôi nhiễm môi trường rất lớn nếu không được xử lý tốt. Đồng thời phân chuồng sau khi được xử lý bón cho cây trồng lại tạo ra sản phẩm phục vụ cho con người.

    2. Thành phần của phân chuồng

    2.1. Thành phần

    – Thành phần của phân chuồng không ổn định, phụ thuộc vào thành phần của các phần cấu thành, trong đó phần có ảnh hưởng lớn nhất là phân và nước giải do gia súc bài tiết ra.

    – Thành phần các chất có trong phân gia súc (phân chuồng không độn) cũng không ổn định do phụ thuộc vào: Loại gia súc, tình trạng sức khỏe, tuổi gia súc, chế độ cho ăn, hình thức chăn nuôi.

    Vậy: Thành phần chính của phân gồm khoảng 65 – 68% nước, 15 – 28% các hợp chất hữu cơ của thức ăn mà gia súc tiêu hóa chưa triệt để.

    – Nước chiếm tỷ lệ lớn nhất trong phân gia súc. Trong nước phân của gia súc có đa dạng các chất hữu cơ dễ phân hủy: Ure, axit ureic, axit benzoic, các muối hòa tan: Axetat, cacbonat, oxalat, photphat, sulfat và 1 số chất kích thích sự phát triển của bộ rễ. Trong nước phân, nước giải gia súc thường có 0,2 – 0,25%N, 0,01%P2O5, 0,4 – 0,5%K2O.

    – Phân gia súc luôn chứa nhiều các hợp chất hữu cơ như: Các hợp chất xenlulo, gluxit, hemixenlululo, linhin, chất béo, chất sáp, các hợp chất đạm hữu cơ, lân hữu cơ, lưu huỳnh hữu cơ, và nhiều chủng loại axit hữu cơ. Các chất dinh dưỡng thiết yếu đối với cây này luôn khá đầy đủ về chủng loại nhưng có tỷ lệ rất thấp đối với mỗi yếu tố.

    – Ngoài ra trong phân gia súc còn có rất nhiều chủng loại và số lượng các vi sinh vật, trong đó VSV phân giải xenlulo chiếm đa số và khá nhiều chủng VSV phản nitrat hóa.

    – Các chất độn chuồng thường dùng là các chất có khả năng hút nước cao, thành phần dinh dưỡng thấp. VD: Rơm rạ, than bùn, lá xong tử diệp, mạt cưa.

    – Trung bình trong phân chuồng (bao gồm đủ các phần cấu thành) có chứa 0,35%N, 0,22%P2O5, 0,6%K2O, 0,2 – 0,6%CaO, 0,05 – 0,45%MgO, 0,05%S. Ngoài ra, trong 1 tấn phân chuồng còn có trung bình: 2g Cu, 4g B, 30 – 50gMnO, 82 – 96g Zn.

    2.2. Các yếu tố có thể ảnh hưởng tới thành phần và chất lượng của phân chuồng

    – Gia súc: Mỗi loại gia súc có đặc điểm dinh dưỡng khác nhau nên thành phần phân do chúng bài tiết ra cũng khác nhau. Tình trạng sức khỏe, tuổi gia súc và cách nuôi dưỡng gia súc cũng ảnh hưởng đến thành phần, chất lượng phân. Trong số các loại phân gia súc thì phân trâu bò thường nghèo dinh dưỡng hơn cả.

    – Chất độn chuồng: Có tác dụng làm tăng khối lượng và chất lượng của phân chuồng do khối lượng và khả năng hấp thụ của chất độn làm giảm việc mất đạm và các chất dinh dưỡng khác. Chất độn còn làm cho chuồng trại được vệ sinh hơn, tạo cho đống phân tơi xốp, ẩm để hoạt động phân giải của VSV được thuận lợi.

    – Lượng chất độn chuồng càng nhiều, càng làm tăng khối lượng phân chuồng và giảm việc mất đạm, nhưng nếu quá nhiều lại làm cho phân trở nên khó phân giải. Lượng chất độn chuồng hợp lý cho mỗi đầu gia súc trong 1 ngày đêm đối với: lợn 1 – 2kg, bò: 4 – 5kg, trâu: 5 – 7 kg.

    – Phương pháp chế biến, bảo quản phân: Phương pháp bảo quản chế biến cũng ảnh hưởng rõ đến thành phần, chất lượng của phân chuồng. Các phương pháp chế biến phân để nhanh có phân chuồng sử dụng thường dẫn đến mất nhiều chất hữu cơ và đạm hơn.

    3. Tính chất của phân chuồng

    Phân chuồng là loại phân hữu cơ điển hình, rất phổ biến, có đầy đủ tác dụng của phân hữu cơ (cải tạo tính chất đất, cũng cấp dinh dưỡng, tham gia vào vòng tuần hoàn tự nhiên và bảo vệ môi trường).

    – Về mặt dinh dưỡng phân chuồng có các đặc điểm sau:

    Là loại phân hỗn hợp, có chứa hầu hết các nguyên tố dinh dưỡng từ đa lượng đến trung lượng, vi lượng và cả các chất kích thích sinh trưởng. Trong ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng thì: Kali chiếm tỷ lệ cao nhất, và chủ yếu ở dạng dễ tiêu đối vói cây trồng, lân có hệ số sử dụng khá, đạm chủ yếu ở dạng hữu cơ nhưng cũng có một phần dễ tiêu mà cây trồng có thể sử dụng ngay (NH4+, NO3-). Do vậy, bón phân chuồng với liều lượng thích đáng sẽ cung cấp từ từ dinh dưỡng cho cây trồng, bón nhiều cũng không sợ gây ảnh hưởng xấu tới cây như trường hợp bón nhiều phân khoáng cho các cây trồng mẫn cảm với nồng độ muối cao.

    – Tuy nhiên phân chuồng cũng có nhiều nhược điểm, cụ thể như sau:

    + Tỷ lệ các nguyên tố dinh dưỡng (kể cả đa lượng) có trong phân chuồng đều ở mức thấp (<1%), hiệu quả chậm hơn nhiều so với phân hóa học. Do vậy để đáp ứng tốt yêu cầu dinh dưỡng của cây trồng, khi bón phân chuồng rất cần phải kết hợp bón với phân hóa học.

    + Sử dụng phân chuồng có chi phí vận chuyển, bảo quản và bón phân lớn so với phân hóa học.

    – Phân chuồng là loại phân hữu cơ cần thiết phải bảo quản, chế biến do các lí do sau:

    + Phân thải ra không được bón ngay vì sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ, chất lượng phân sẽ bị giảm đi nhiều nếu không được bảo quản tốt. Trong phân chuồng còn có thể có: Mầm mống bệnh, hạt cỏ dại cần được xử lý trước khi dùng.

    – Trong quá trình chế biến phân chuồng, khối lượng phân và tỉ lệ chất hữu cơ giảm đi đáng kể so với ban đầu nhưng tỷ lệ N, P2O5, K2O tăng lên. Tùy theo mức độ phân giải của phân người ta phân biệt: phân chuồng tươi ít biến đổi, phân nửa hoai mục, phân hoai mục và mùn.

    – Phân chuồng phản ánh khá trung thực thành phần hóa học của đất ở địa phương, do đất nghèo hay giàu chất dinh dưỡng nào đó thì trong phân chuồng cũng sẽ nghèo hay giàu chất dinh dưỡng đó.

    – Nước giải gia súc, nước phân chuồng có thể coi là loại phân hỗn hợp NPK (có 0,2 – 0,25% N, 0,01% P2P5, 0,4 – 0,5% K2O) ở dạng hòa tan mà cây trồng có thể sử dụng ngay được, nhưng cũng rất dễ mất N dưới dạng NH3).

    4. Kỹ thuật sử dụng phân chuồng

    – Phân chuồng sau khi được ủ phải được ủ vận chuyển sớm ra ngoài đồng và vùi ngay vào trong đất để tránh mất đạm ở dạng dễ tiêu (35 – 40%).

    – Nên dùng phân chuồng nửa hoai mục trong trồng trọt vừa có lợi về mặt cung cấp dinh dưỡng cho cây vừa có lợi về mặt cải tạo đất. Do loại phân này chứa nhiều đạm hơn và tác động đến việc hình thành kết cấu, cải tạo đất tốt hơn mùn.

    – Chỉ dùng phân chuồng được ủ hoai mục hoàn toàn khi bón cho ruộng mạ, vườn ươm cây con, và các loại rau ngắn ngày.

    – Không nên bón phân chuồng tươi, nhất là khi phân có độn nhiều rơm rạ vì quá trình phân giải rơm rạ trong đất làm hàm lượng đạm và lân dễ tiêu trong đất giảm đi dù là tạm thời cũng làm cho cây gặp khó khăn.

    – Hiệu lực của phân chuồng kéo dài qua nhiều năm, do hệ số sử dụng các chất đinh dưỡng N, P, K của phân chuồng kéo dài qua nhiều năm.

    – Về mặt cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng có thể coi bón phân chuồng trước hết nhằm đảm bảo cung cấp dinh dưỡng Kali vì so với N, P phân có hàm lượng kali thương cao hơn cả, mà hiệu lực của kali trong phân như kali trong phân hóa học.

    – Hiệu lực của phân chuồng phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng của phân đem dùng, điều kiện khí hậu thời tiết và đất đai nơi bón phân, đặc tính sinh học của cây được bón phân.

    – Nên phối hợp bón phân chuồng đồng thời với phân hóa học do tác động tương hỗ mà làm tăng hiệu lực chung của việc bón phân.

    – Phân chuồng chỉ nên bón lót, bón xong cần được vùi ngay vào đất để tránh N. Bón phân chuồng ở vùng đất có thành phần cơ giới nhẹ, khí hậu khô cần vùi sâu hơn. Khi buộc phải bón thúc bằng phân chuồng thì phải dùng loại phân được ủ hoai mục hay nước phân.

    – Phân chuồng có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại hạn chế về N, phản ánh trung thực tính chất hóa học đất ở địa phương. Vì vậy trong thâm canh cây trồng không thể chỉ dựa vào phân chuồng, mà phải căn cứ vào năng suất kế hoạch để bổ sung thêm phân hóa học mới có thể đạt năng suất cây trồng cao, phẩm chất tốt. Cũng không thể chỉ dựa vào phân chuồng mà cải tạo hiệu quả tính chất hóa học đất và đáp ứng yêu cầu dinh dưỡng vi lượng cho cây trồng.

    Nguồn: Giáo trình phân bón

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kĩ Thuật Bón Phân Cho Cây Mai Một Cách Đầy Đủ Nhất
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Cây Mai Sau Tết Chuẩn Chuyên Gia
  • Phân Bón Hỗn Hợp Npk 15
  • Ceo Phạm Văn Tam Ra Mắt Thương Hiệu Phân Bón Hữu Cơ Ba Con Bò
  • Công Ty Phân Bón Ba Lá Xanh
  • Cẩm Nang Phân Bón

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Cây Mai Vàng
  • Phân Bón Lá Magie Sunphat (Mgso4) Ấn Độ
  • Cung Cấp Phân Bón Magie Nitrate Mg(No3)2 Cao Cấp
  • Phân Bón Mặt Trời Mới Đạm Xanh N+
  • Trình Diễn Phân Bón Mặt Trời Mới Cho Cây Ớt, Khổ Qua
  • 1. Khái niệm chung về phân xanh

    1.1. Khái niệm về phân xanh

    – Phân xanh là biện pháp trồng cây có khả năng cố định đạm (chủ yếu là cây bộ đậu) rồi vùi chất xanh vào đất nhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời làm giàu các chất dinh dưỡng mà chủ yếu là N và chất hữu cơ cho lớp đất canh tác.

    – Đây là biện pháp sản xuất phân hữu cơ tại chỗ, đặc biệt có ý nghĩa đối với các vùng đất đồi núi, đất bạc màu và vùng canh tác xa khu dân cư là những nơi có nhu cầu sử dụng phân hữu cơ cao lại gặp khó khăn về vận chuyển.

    – Phân xanh còn là biện pháp sản xuất N sinh học nhờ cây bộ đậu (có các vi sinh vật cộng sinh ở rễ nên có khả năng cố định N khí quyển) với việc sử dụng 40 – 60 kg P2O5 và K2O cho 1 ha để sản xuất ra lượng N đủ để cung cấp cho chính bản thân cây bộ đậu, đồng thời còn để lại từ 60 – 200 kg N/ha cho cây trồng khác.

    Lưu ý: Trong điều kiện phân lân có nhiều, giá lại rẻ còn phân đạm có ít giá thành cao, trồng cây phân xanh còn là biện pháp biến lân thành đạm.

    1.2. Đặc điểm của cây phân xanh

    Để cây phân xanh có thể đáp ứng được những yêu cầu nêu trên, các cây phân xanh được lựa chọn theo 1 số tiêu chuẩn sau:

    – Cây có khả năng phát triển mạnh: Do cây cần có bộ rễ phát triển mạnh, tán lá phát triển nhanh, có khả năng cho năng suất chất xanh cao trong 1 thời gian ngắn.

    – Có khả năng thích ứng dụng: Không mẫn cảm với pH, không đòi hỏi chất dinh dưỡng, có khả năng đồng hóa lân khó tiêu cao, phát triển cả được trên đất có tầng canh tác mỏng, chịu hạn hay thừa ẩm tốt.

    – Ít bị sâu bệnh: Do sâu bệnh có khả năng lan truyền từ loại cây này sang loại cây khác, vụ trồng này sang vụ trồng khác. Để đảm bảo không lây hại sâu bệnh cho cây trồng chính thì cây phân xanh cần ít sâu bệnh.

    – Có hệ số nhân giống cao: các cây phân xanh thường là các cây dễ trồng, có thể trồng dưới nhiều hình thức khác nhau (có thể trồng bằng cành, hạt, hom,…) Tuy nhiên hình thức trông bằng hạt là hình thức cơ bản và thuận tiện nên các cây phân xanh thường có nhiều hạt, hạt có kích thước nhỏ, dễ nảy mầm và phát tán.

    – Có hàm lượng N, P, K cao: Nhất là N, đồng thời có tỷ lệ C/N không quá cao để chóng hoai mục.

    – Có nhiều tác dụng: Có thể sử dụng làm phân bón, làm thức ăn cho chăn nuôi, là cây che phủ đất chống xói mòn rửa trôi, thân cành có thể làm củi đun,…

    1.3. Phân loại cây phân xanh

    Căn cứ vào đặc điểm thực vật học và tác dụng của cây phân xanh người ta chia chúng thành 2 nhóm lớn:

    * Nhóm cây phân xanh vùng đồi núi

    – Nhóm cây phân xanh vùng đồi núi có 2 nhiệm vụ chủ yếu là làm phân bón và che phủ đất chống xói mòn. Đồng thời chúng đảm bảo có thể chịu chua và hạn cao, mọc tốt trên đất có tầng canh tác mỏng, có tán lá che phủ đất càng nhanh càng tốt. VD: Cốt khí, keo dậu, cỏ Stylo, chàm, đậu mèo, đậu triều…

    * Nhóm cây phân xanh vùng đồng bằng

    – Nhóm cây phân xanh trên đất bạc màu: Là các loại cây phân xanh có khả năng chịu chua, chịu hạn, chịu nghèo chất dinh dưỡng Vd: Các loại muồng (lá dài, lá tròn, lá ổi, mũi mác, muồng sợi,…), các loại đậu, điền thanh hoa vàng.

    – Cây phân xanh trên đất mặn: Là các cây có thể phát triển bình thường trong điều kiện đất có tổng số muối tan đạt tới 0,4% Vd: Điền Thanh Ai Cập, điền thanh hạt tròn, điền thanh lưu niên.

    – Các cây phân xanh phù hợp cho ruộng lúa: Là các cây sống được trong điều kiện thừa ẩm. Phân xanh phổ biến ở vùng đất lúa là điền thanh hoa vàng, bèo dâu.

    2. Vai trò của phân xanh

    2.1. Tác dụng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng ngay vụ từ đầu

    – Hàm lượng đạm tổng số trong phân xanh thường cao hơn phân chuồng (điền thanh tươi có hàm lượng đạm 0,5%, lân 0,07%, kali (0,15%), đồng thời phân xanh có hàm lượng đạm dễ tiêu cũng như hệ số sử dụng chất dinh dưỡng cao gấp 2 lần phân chuồng.

    Vì vậy khi vùi cây phân xanh đúng lúc thân lá non có tỷ lệ dinh dưỡng cao, tỉ lệ C/N thấp, nhiều nước phân sẽ nhanh chóng phân giải để cung cấp thức ăn cho cây trồng, làm tăng năng suất cây trồng rõ, có thể gấp 2 lần so với bón cùng lượng phân chuồng ngay ở vụ đầu. Tác dụng của cây phân xanh ở đất càng xấu càng rõ.

    2.2. Phân xanh là biện pháp tổng hợp cải tạo đất nhanh và hiệu quả

    – Sử dụng phân xanh có thể cải tạo nhanh và tổng hợp hóa tính đất do:

    + Lượng phân xanh lớn với tỉ lệ N cao khi được vùi vào đất có tác dụng làm tăng nhanh hàm lượng hữu cơ và N cho lớp đất canh tác.

    + Bộ rễ cây phân xanh phát triển mạnh lại có khả năng sử dụng dạng dinh dưỡng khó tiêu cao nên hút được nhiều thức ăn cả dễ tiêu và khó tiêu từ các tầng đất sâu tích lũy vào trong cây rồi làm lớp đất mặt ngày càng trở nên giàu dinh dưỡng.

    – Sử dụng phân xanh còn có khả năng cải tạo nhanh và tổng hợp tính chất vật lý của đất do:

    + Tác dụng của lượng chất xanh sau khi cày vùi làm tăng chất hữu cơ, mùn, làm cho đất có kết cấu, chế độ nước, chế độ khí, chế độ nhiệt tốt hơn cho đất.

    + Tác dụng của rễ cây phân xanh trong việc nén ép và phân cắt đất làm cho lớp đất canh tác sâu thêm và tơi xốp có kết cấu hơn nên phì nhiêu hơn.

    – Phân xanh còn tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật hoạt động và phát triển nhanh:

    Hoạt động của các vi sinh vật đất bắt đầu tăng từ khi cây bắt đầu sinh trưởng phát triển, đặc biệt vào thời điểm khi cây hình thành nốt sần. Hoạt động của VSV đất càng mạnh sau khi cầy vùi cây phân xanh vào đất.

    Kết luận: Như vậy cây phân xanh là biện pháp cải tạo đất hiệu quả, đặc biệt với các vùng đất mới khai hoang, đất bạc màu, đất cát, đất mặn ven biển.

    2.3. Tác dụng cải tạo đất mặn của cây phân xanh

    – Trong đất mặn có tổng số muốn tan cao (0,4%) và có nhiều Na+ gây ảnh hưởng xấu đến cây và đất. Chính vì vậy việc trồng cây phân xanh chịu mặn có tác dụng sau:

    + Che phủ đất nhanh nên giảm được lượng nước bốc hơi từ mặt đất, giảm được việc tăng nồng độ mặn và bốc mặn từ mước ngầm.

    + Nhờ phân giải chất hữu cơ khi vùi cây phân xanh vào đất mà làm giảm tác hại phân tán keo đất của Na+.

    2.4. Tác dụng bảo vệ đất chống xói mòn, rửa trôi chất dinh dưỡng và giữ cho đất, chống cỏ dại phát triển

    – Tác dụng chóng xói mòn, rửa trôi: Khi mặt đất có cây phân xanh che phủ tránh được mưa xối trực tiếp phá vỡ kết cấu đất và chảy tràn trên mặt đất thành dòng cuốn trôi đất và các chất hòa tan, đồng thời cản được gió nên có tác dụng chống xói mòn rửa trôi do nước và gió gây nên.

    – Tác dụng giữ nước cho đất: Do cây che phủ mặt đất không cho ánh nắng chiếu trực tiếp vào đất, nên giảm được sự tiêu hao chất hữu cơ và bốc hơi nước của đất, đồng thời nước lại dễ dàng theo các rễ cây phân xanh thấm được nhiều vào đất nên giữ được nước cho đất.

    – Tác dụng chống cỏ dại phát triển: Cây phân xanh phát triển mạnh thành thảm thực vật có ích (nhất là khi trồng các cây phân xanh thân bò) có tác dụng lấn át không cho cỏ dại phát triển.

    2.5. Tác dụng cung cấp thức ăn cho gia súc và giải quyết chất đốt

    – Tác dụng làm nguồn thức ăn cho chăn nuôi: Do các cây phân xanh có chưa tỉ lệ alcaloit thấp (bèo dâu, đậu mèo, keo dậu, cỏ Stylo,…) nên không có chất gây độc, đắng khi gia súc ăn , lại có hàm lượng dinh dưỡng cao vì ngoài vai trò làm phân bón các cây phân xanh còn có tác dụng làm nguồn thức ăn cho chăn nuôi rất tốt.

    – Tác dụng làm chất đốt: nhiều cây phân xanh có đặc điểm thực vật học là những cây thân bụi, thân gỗ, nên việc trồng cây này vừa có khả năng lấy lá xanh bón ruộng, vừa có thể lấy thân cành làm chất đốt rất tốt. Vd: keo dậu, cốt khí, điền thanh,…

    3. Kỹ thuật sử dụng phân xanh

    3.1. Vị trí cây phân xanh trong hệ thống canh tác

    – Việc bố trí trồng cây phân xanh trong hệ thống luân canh dựa vào các đặc điểm chủ yếu sau: Tập quán canh tác của người dân, tình hình đất đai, nhân lực, lơi ích về mặt kinh tế và giá trị ngày công lao động ở địa phương trên cơ sở phục vụ cây trồng chính,…

    – Cây phân xanh trồng xen: Là hình thức trồng cây phân xanh cùng với cây trồng chính, thường phát triển mạnh ở vùng trồng các cây dài ngày trước khi cây trồng chính khép tán.

    – Cây phân xanh trồng gối: Là hình thức gieo, trồng cây phân xanh vào cuối vụ của cây trồng chính vụ trước, sau khi thu hoạch cây trồng chính vụ trước, để phân xanh phát triển tiếp thêm 1 thời gian, rồi vùi làm phân bón cho cây trồng chính ở vụ sau.

    – Phân xanh trồng thuần: là hình thức trồng riêng cây phân xanh ở 1 nơi, cắt lá đi bón cho cây trồng chính ở 1 nơi khác. Thường là phương pháp trồng cây phân xanh để tận dụng đất đai.

    3.2. Kỹ thuật vùi phân xanh

    Thời gian vùi hoặc cắt cây phân xanh thích hợp nhất là lúc cây có năng suất chất khô cao nhất, tổng sản lượng N tích lũy trong lá cao nhất, tỉ lệ C/N thấp, dễ bị phân giải. Vd: đối với cây bộ đậu là thời kỳ cây bắt đậu ra hoa. Khi vùi cây phân xanh cần chú ý một số điểm sau.

    – Bón thêm lân: khi cày vùi cây phân xanh vừa xúc tiến nhanh việc phân giải chất hữu cơ và làm cân đối hơn việc cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

    – Đối với đất trồng màu: đất có thành phần cơ giới nhẹ cần vùi phân xanh sâu vào tầng có độ ẩm ổn định. Vùi phân xanh trên đất chua cần bón thêm vôi hay photpjorit, lân nung chảy để tạo thuận lợi cho hoạt động phân giải chất hữu cơ. Nên vùi phân xanh trong vụ hè để thuận lợi cho quá trình phân giải chất hữu cơ.

    – Khi vùi phân xanh trên đất trồng lúa cần chú ý tránh để phân xanh phân giải trong điều kiện yếm khí của ruộng lúa ngập nước có thể dẫn đến viễ khử các hợp chất S chứa trong phân thành H2S gây ức chế việc hút nước và dinh dưỡng của cây lúa. Để khắc phục hiện tượng này cần vùi cây phân xanh vào đất sớm, tốt nhất trước khi đưa nước vào ruộng, sau khi đưa nước vào rồi thì lại tiến hành bừa kỹ nhiều lần, ở trên đất chua phải tiến hành bón vôi. Để an toàn nên cày vùi trước khi cấy khoảng 20 ngày.

    Nguồn: Giáo trình phân bón

    --- Bài cũ hơn ---

  • Map ( Monoamoni Photphat )
  • Phân Bón Map Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Công Ty Cp Phân Bón Miền Nam
  • Phân Bón Lá Đầu Trâu Mk501 Chuyên Dùng Cho Lan, Cây Cảnh
  • Những Loại Phân Bón Cải Làm Tăng Độ Chua Của Đất Phổ Biến
  • Phân Bón Haifa Poly Rong Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Vô Cơ Là Gì?
  • Tony Tèo: “tôi Chưa Hề Dao Kéo”
  • Hợp Chuẩn Gạch Bê Tông Khí Chưng Áp Acc: Mr Phi 0903.513.929
  • Công Bố Hợp Quy Thuốc Bảo Vệ Thực Vật (Mr Tưởng_ 0905 849 007)
  • Hóa Học 11: Tổng Hợp Lí Thuyết Chương Nitơ
  • Phân bón Haifa Poly rong biển công thức Haifa NPK 8-8-8+TE là dòng phân bón lá hữu cơ nhập khẩu từ nhà máy Haifa Israel – đơn vị sản xuất phân bón lá chất lượng cao. Phân bón lá Haifa Poly Rong Biển 8-8-8+TE có chứa dưỡng chất chính từ đa lượng, vi lượng được kết hợp với thành phần rong biển tự nhiên cần thiết cho quá trình giai đoạn cây con và phục hồi cây sau thu hoạch.

    Thành phần:

    Đạm (N):8%

    Lân (P2O5):8%

    Kali (K2O):8%

    Rong Biển:5%

    Zinc (Zn): 10.000 ppm

    Magnesium (Mg): 3.000 ppm

    Iron (Fe): 2.000 ppm

    Manganese (Mn): 2.000 ppm

    Copper (Cu):750 ppm

    Boron (B):250 ppm

    Molydenum (Mo):50 ppm

    Phân bón Haifa Poly Rong Biển bao gồm rong biển kích hoạt các emzyme sinh trưởng tự nhiên cây trồng – đây là nhân tố chính trong cấu tạo nên sự sống cây trồng trong các giai đoạn sinh trưởng cây con, phục hồi sau thu hoạch, tạo nền tảng quá trình ra hoa đậu trái.

    CÔNG DỤNG SẢN PHẨM

    Cải thiện sức khỏe sau thu hoạch

    Phân bón lá Haifa Poly Rong Biển giúp kích hoạt các thành phần hooc môn sinh trưởng tự nhiên có sẵn trong cây trồng như Auxin, Cytokinin,..giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển bộ rễ cải thiện quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng từ lá và rễ.

    Ngoài ra, trong điều kiện thời tiết bất lợi và tổn thương cây trồng xảy ra hiện tượng stress. Các thành phần phân bón vi lượng, và rong biển từ phân bón lá Haifa Poly Rong Biển 8-8-8+TE giúp cân bằng hóc môn, giúp cây giảm stress trong giai đoạn giao mùa.

    Phân bón lá Haifa Poly Rong Biển 8-8-8+TE bao gồm rong biển kích hoạt các emzyme sinh trưởng tự nhiên cây trồng – đây là nhân tố chính trong cấu tạo nên sự sống cây trồng trong các giai đoạn sinh trưởng cây con, phục hồi sau thu hoạch, tạo nền tảng quá trình ra hoa đậu trái.

    CÔNG DỤNG SẢN PHẨM

    Cải thiện sức khỏe sau thu hoạch

    Phân bón lá Haifa Poly Rong Biển giúp kích hoạt các thành phần hooc môn sinh trưởng tự nhiên có sẵn trong cây trồng như Auxin, Cytokinin,..giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển bộ rễ cải thiện quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng từ lá và rễ.

    Ngoài ra, trong điều kiện thời tiết bất lợi và tổn thương cây trồng xảy ra hiện tượng stress. Các thành phần vi lượng, và rong biển từ phân bón lá Haifa Poly Rong Biển 8-8-8+TE giúp cân bằng hóc môn, giúp cây giảm stress trong giai đoạn giao mùa.

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

    Cây ăn trái ( xoài, cam, quýt, bưởi, sầu riêng, măng cụt, nhãn, thanh long, chôm chôm, mận, mãng cầu,..):

    Sử dụng trong các giai cây con, giai đoạn tạo tán, phục hồi sau thu hoạch với liều lượng 25-40ml cho bình 25 lít.

    Khi cây trồng gặp điều kiện bất lợi (nắng hạn kéo dài, ngập ứng, stress sinh lý,..) Liều lượng sử dụng 30-50ml/bình 25 lít

    Cây lương thực ( lúa, bắp, đậu nành,..): Sử dụng khi đẻ nhánh, giai đoạn kiến thiết cơ bản trước khi ra hoa đậu trái: liều lượng 30-50ml/bình 25 lít

    Cây Công nghiệp (tiêu, điều, chè, cà phê,…): Đậu trái non và giai đoạn dưỡng trái. Liều lượng sử dụng là 200-300ml/200 lít nước.

    Rau màu, cây lấy của, hoa: phun định kỳ 7-10 ngày/ lần với liều lượng 20-50ml/bình 25 lít hoặc 150-300ml cho 200 lít nước, tùy thuộc và giai đoạn cây trồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Lá Cao Cấp Poly
  • Phân Bón Lá Poly Feed 19
  • Phân Tưới Nhỏ Giọt Poly Feed 19
  • Phân Bón Phú Mỹ Giúp Cây Sầu Riêng Đạt Năng Suất Cao
  • Trải Nghiệm Thú Vị Tại Nhà Máy Phân Bón Phú Mỹ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100