Kỹ Thuật Trồng Hoa Lan Đất

--- Bài mới hơn ---

  • Cây Phong Lan Giả Hạc Pháp
  • Cây Giống Phong Lan Giả Hạc Pháp
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Lan Cattleya Giai Đoạn Ra Hoa
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Lan Cattleya Thời Kỳ Ra Hoa
  • Kĩ Thuật Trồng Lan Phượng Vỹ
  • Lan Hồ Điệp là giống lan có hoa lâu tàn nhất. Hiện nay lan hồ điệp được người chơi cây cảnh rất ưa thích và trồng rộng rãi. Để cây ra hoa và hoa được tươi lâu người trồng cần chú ý tới kỹ thuật trồng và chăm sóc tương đối cầu kỳ của loài cây cảnh này.

    Hưỡng dẫn kỹ thuật trồng lan hồ điệp

    Loài hoa của rừng núi Thực chất, loài hoa hoang dã này có kỹ thuật trồng cây và chăm sóc không quá khó như nhiều người vẫn nghĩ. Lan hồ điệp (tên khoa học là Phalaenopsis) thuộc họ lớn nhất trong vương quốc các loài cây, họ lan Orchid Orchidaceae, có nguồn gốc từ Đông Nam Á, Philippines và Australia. Những loài cây này thường bám chặt vào cây ở trong rừng sâu hoặc bám vào đá.

    Chúng có lá to, rộng, mọng nước và cuống hoa uốn cong mang nhiều hoa. Thông thường, một câysẽ có từ 5 đến 10 lá và nhiều rễ màu trắng. Kỹ thuật trồng cây hoa lan hồ điệp không quá khó như nhiều người nghĩKỹ thuật trồng cây hoa lan hồ điệp không quá khó như nhiều người nghĩ Một số loài có cuống hoa mang những hoa tròn to. Những loài có cuống hoa ngắn và hoa có màu sặc sỡ gồm màu trắng, hồng, vàng hoặc cánh hoa có sự pha trộn các sọc, viền hay đốm. Ngoài những loài này, một số lớn giống lai có khả năng thích nghi trong điều kiện nhân tạo hơn so với môi trường tự nhiên.

    Một yếu tố quan trọng của lan hồ điệp là: trong điều kiện nhân tạo, thời gian hoa tàn là 3 tháng. Một số loài khác và giống lai có thời gian tươi kéo dài hơn. Một số giống có thể ra hoa quanh năm. Mùa lan bắt đầu nở hoa từ tháng 12 đến cuối tháng 5.

    lan hồ điệp có nhiều hình dáng và kích cỡ. Người trồng có thể đặt cây vào chậu riêng hoặc bỏ nhiều cây chung vào một chậu. Chậu thông thường có thể chứa được nhiều cây và cây có thể ra hoa trong vòng hai năm nếu được chăm sóc hợp lý. Yêu cầu về ánh sáng và nhiệt độ Lan hồ điệp cần ánh sáng để phát triển tốt.

    Trong nhà, loài cây này nên đặt ở vị trí gần cửa sổ có ánh sáng nhưng nên tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Người chơi hoa có thể cho đèn chiếu sáng nhân tạo. Các đèn chiếu sáng nên đặt ở phía trên của cây và nên chiếu ít nhất 12 đến 16 giờ hàng ngày. Trường hợp ở trong nhà kính, cây nên được che bằng tấm vải, nhất là trong mùa hè. Để có chậu cây đẹp như mong muốn và lâu tàn, người trồng cần chú ý một số kỹ thuật trồng cây cơ bản

    Để có chậu cây đẹp như mong muốn và lâu tàn, người trồng cần chú ý một số kỹ thuật trồng cây cơ bản Loài lan này cần nhiệt độ ban ngày là 18-29 độ C và nhiệt độ ban đêm là 13-18 độC. Trong suốt mùa thu, nhiệt độ nên duy trì dưới 16 độ C liên tục trong 3 tuần khi cụm hoa bắt đầu xuất hiện. Thông thường, sự thay đổi bất thường về nhiệt độ và độ ẩm có thể là nguyên nhân làm rụng nụ.

    Đảm bảo độ ẩm và tưới nước cho cây Lan hồ điệp cần độ ẩm từ 50-80% . Nếu độ ở môi trường có độ ẩm thấp hơn, người trồng có thể dùng màn che để hạn chế cây thoát hơi nước. Một biện pháp đề phòng khác là giữ cây ở trong chậu có chứa sỏi hay đá cuội và nước. Người chơi hoa phải đảm bảo cây phải luôn ở trên sỏi, đá cuội và không chạm vào nước. Việc tưới nước cho loài cây này rất quan trọng và người chăm cây nên thực hiện một cách cẩn thận. Lan hồ điệp có nhiều màu sắc đa dạngLan hồ điệp có nhiều màu sắc đa dạng

    Vào mùa hè, cây cần được tưới khoảng 2-3 ngày một lần, ngược lại vào mùa đông, người chơi hoa chỉ cần tưới khoảng 10 ngày một lần Thời gian tốt nhất để tưới nước là buổi trưa vì lá sẽ khô cho tới tối. Nước dính lại có thể khiến cho lá bị thối, vì thế., cách tốt nhất là người trồng nên tưới nước cho cây phù hợp với từng mùa, đồng thời cũng xem xét nhu cầu nước và giá thể sử dụng (giá thể thường được sử dụng là vỏ cây, đá trân châu, vỏ cây dương xỉ, than củi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Lan Sơn Thủy Tiên Ra Hoa Cực Đẹp
  • 20 Mẫu Hoa Lan Hồ Điệp Vàng
  • 99+ Mẫu Hoa Lan Hồ Điệp Mini Đẹp Nhất!!
  • Lan Hồ Điệp Ra Hoa Mấy Lần Trong Năm Và Dấu Hiệu Ra Hoa
  • Lan Hồ Điệp Nở Hoa Khi Nào Và Nở Mấy Lần Trong Một Năm ?
  • Kỹ Thuật Trồng Lan Không Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Lan Không Cần Đất Hoa Nở Đẹp Ngỡ Ngàng
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Lan Hải Yến
  • Cách Trồng Lan Trầm Tím Cực Dễ Một Loại Han Vô Cùng Đẹp
  • Chăm Sóc Lan Ngọc Điểm Sau Khi Ra Hoa
  • Giống Phong Lan Kiều Vàng Quý Hiếm
  • Trong giới trồng lan, kỹ thuật trồng lan không đất không còn quá xa lạ. Nhưng không phải ai cũng biết đến kỹ thuật này. Qua bài viết này, Ngọc điểm tết sẽ giới thiệu kỹ thuật này với các bạn.

    Kỹ thuật trồng lan không đất

    1. Đặc điểm của kỹ thuật trồng lan không đất

    Nếu không sử dụng đất để trồng thì bạn có thể chọn bất cứ loại vật liệu nào để làm giá thể trồng lan, từ cứng đến mềm, thậm chí là cả nước. Tuy nhiên, nếu trồng lan trong môi trường này, bạn cần có giải pháp khống chế, điều tiết các điều kiện như ánh sáng, nhiệt độ, nước tưới, không khí để phù hợp cho cây.

    Ưu điểm của phương pháp trồng lan không đất là giá thể nhẹ, hút ẩm tốt, ngăn chặn được tình trạng thối rễ, đặc biệt là khả năng kháng bệnh cao. Ngoài ra, trồng lan không đất còn giúp gia tăng tỷ lệ nảy chồi và ra hoa.

    2. Một số loại giá thể hiện nay

    Giá thể trồng lan được chia thành 2 loại là vô cơ và hữu cơ. Trong đó, giá thể hữu cơ tồn tại ở 2 dạng cứng và mềm, chủ yếu là vỏ cây, rễ cây mục, vỏ dừa, vỏ trấu, than củi, rêu,… Còn giá thể vô cơ gồm các loại đá cát (đá nham thạch, đá phong hóa, đá nhũ, đá trân châu), đá lửa, nhựa,…

    3. Phương pháp xử lý giá thể

    Dù sử dụng giá thể nào để trồng lan thì cũng phải tiến hành xử lý tiêu độc và diệt khuẩn. Đặc biệt, với giá thể hữu cơ cần đảm bảo 1 trong 3 cách sau đây:

    – Rửa giá thể bằng nước sạch, sau đó đem đi phơi phô trong 3 ngày.

    – Tiêu độc bằng hơi nước khoảng 2 tiếng.

    – Ngâm giá thể trong nước hòa với bột vôi 5% khoảng 1 ngày, sau đó vớt lên để ráo.

    4. Trình tự kỹ thuật trồng lan không đất a. Điều chế giá thể

    Không giống như đất, những loại giá thể này có khả năng giữ ẩm và phân bón kém, vì vậy cần điều chỉnh giá thể vô cơ và hữu cơ để tạo điều kiện tốt nhất cho cây lan, cụ thể là:

    – Với lan thưởng lá nên sử dụng hoàn toàn giá thể vô cơ, bao gồm 3 phần nhựa, 3 phần ngói vụn, 4 phần đá.

    – Với lan không thưởng lá nên sử dụng hoàn toàn giá thể hữu cơ, bao gồm 3 phần vỏ cây, 3 phần lá, 1 phần hạt, 1 phần mẫu vụn, 1 phần than.

    – Ngoài ra có thể sử dụng giá thể gồm 7 phần vô cơ và 3 phần hữu cơ.

    b. Chuẩn bị giá thể và chậu

    Đặc trưng chậu trồng không đất là hình ống cao, có chân đế, xung quanh đáy chậu có các lỗ thủng. Chậu nên được rửa sạch, diệt khuẩn khoảng 2 tiếng để đảm bảo không tiềm ẩn mầm bệnh.

    c. Chuẩn bị cây con

    Loại bỏ đất trồng và rễ hư ra khỏi cây, sau đó ngâm cây trong dung dịch diệt khuẩn rồi vớt ra, để khô trước khi trồng.

    d. Trồng cây vào chậu

    Lót một lớp giá thể khô dưới đáy chậu, đặt giả hành vào chậu sao cho ngang với mặt chậu, sau đó vun giá thể lên giả hành, lớp bề mặt trên cùng đắp một ít rêu để giữ ẩm.

    5. Chăm sóc

    Lưu ý chế độ phân bón và nước tưới đối với kỹ thuật trồng lan không đất, cụ thể như sau:

    – Cung cấp lượng nước nhiều hơn 3 – 4 lần so với trồng lan bằng đất. Thời điểm tốt nhất để tưới nước là 10 giờ sáng, 11 giờ trưa, 2 giờ chiều, 5 giờ chiều, 8 giờ tối.

    – Chủ yếu sử dụng phân bón vô cơ như Scott của Mỹ vì các giá thể không có khả năng phân giải vi sinh vật phân hữu cơ.

    Người chơi lan chuyên nghiệp không còn xa lạ với kỹ thuật trồng lan không đất. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ kỹ thuật này. Thông thường, trồng lan không đất được áp dụng cho những loại lan ngoại nhập, và nguyên liệu thay thế cho đất trồng chính là rêu, vỏ cây, cát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【Hơn 10 Loài】# 1 Lan Hài Việt Nam
  • Kinh Nghiệm Trồng Và Chăm Sóc Lan Đai Châu Nở Hoa Đơn Giản
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Cẩm Báo Sinh Trưởng Tốt
  • Kỹ Thuật Kích Thích Cho Lan Cattleya Ra Hoa
  • Quế Lan Hương (Quế Tháng 8)
  • Kỹ Thuật Trồng Lan Bằng Viên Đất Nung

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Lan Dendrobium
  • Kỹ Thuật Trồng Lan Gấm Làm Sạch Không Khí Và Chữa ‘bách Bệnh’
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Lan Gấm
  • Lan Hoàng Thảo Đùi Gà
  • Cách Ghép Lan Hoàng Thảo Đùi Gà Đúng Kỹ Thuật
  • 1. Ưu điểm của trồng lan bằng viên đất nung

    So với các loại giá thể khác thì viên đất nung khi dùng trồng lan cho ta những lợi điểm như sau:

    – Giữ nước và chống ngập úng tốt: với cấu tạo bao gồm nhiều lỗ xốp nên các viên đất nung có tác dụng giữ nước khá tốt, đồng thời tạo sự thoáng khí cho rễ cây phát triển tối đa mà vẫn không để xảy ra tình trạng úng nước gây thối rễ, cây.

    – Tăng diện tích thoáng khí:

    Khác với đất trồng, lượng không khí trong đất nung không bị giảm dần theo thời gian mà ngược lại, cấu tạo của đất nung cho phép quá trình oxy hóa diễn ra liên tục, từ đó giúp cho cây khỏe mạnh và cung cấp đầy đủ oxy cho cả rễ cây lẫn các vi sinh có ích trong rễ phát triển.

    – Hoàn toàn vô trùng:

    Với quy trình sản xuất ở điều kiện nhiệt độ cực cao, do đó viên đất nung được khử hết các mầm bệnh cho cây trồng, triệt tiêu vi khuẩn và sâu bệnh, từ đó giúp đảm bảo hơn cho sức khỏe của cây khi sử dụng để trồng.

    – Dễ đang thay chậu: Khi trồng lan bằng giá thể đất nung, chúng ta sẽ rất dễ dàng trong việc thay chậu, bóc tách cây bởi với giá thể này, rễ cây không bị bám chắc vào thành chậu như các loại giá thể khác.

    2. Hướng dẫn cách trồng lan bằng viên đất nung

    Để tiến hành trồng lan bằng viên đất nung, chúng ta sẽ trải qua các bước như sau:

    – Chuẩn bị:

    + Giống lan cần trồng.

    + Chai/ lọ

    + Viên đất nung

    + Một số dụng cụ trồng cây

    Bước 1: Tiến hành lấy đất nung xếp thành một lớp bên dưới lọ trồng.

    Bước 2: Đào 1 lỗ đất với độ rộng vừa đủ để đặt cây lan (cả rễ luôn vào trong).

    Bước 3: Phủ lên một lớp đất trên bề mặt để cố định cây, không nên ép hay ấn quá mạnh tay.

    Bước 4: Tưới nước với một lượng vừa đủ cho cây, không nên tưới quá nhiều khi mới trồng vì rễ cây lúc này chưa hấp thu được hết, dễ làm cây bị thối.

    – Lưu ý: Vì tính chất của đất sét nung là rất ẩm, do đó bạn không nên tưới nhiều nước như đất thịt hoặc các giá thể khác bởi cây sẽ không phải đối mặt với nguy cơ thiếu nước, ngược lại, nếu tưới quá nhiều thì sẽ dễ làm cho cây bị úng do thừa nước.

    3. Chăm sóc

    – Tưới nước: Như đã nói, tính chất đặc trưng của viên đất nung là giữ ẩm rất tốt, do đó chúng ta sẽ yên tâm hơn khi vắng nhà trong nhiều ngày, không thể tưới nước thường xuyên cho cây. Thậm chí khi lan đã bén rễ và phát triển khỏe mạnh bình thường thì không tưới trong từ 3 – 4 tuần cây vẫn phát triển bình thường. Do đất nung giữ ẩm tốt như vậy nên khi dùng giá thể này bạn cũng không cần phải tưới thường xuyên.

    – Bón phân:

    Khi bón phân cho cây, cần tùy vào từng giai đoạn phát triển để chọn loại phân bón phù hợp. Bạn có thể nhờ nhân viên bán hàng tư vấn khi mua phân bón cây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kĩ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Lan Cattleya
  • Nguồn Gốc, Đặc Điểm Lan Vũ Nữ
  • Top Những Loài Lan Ra Hoa Quanh Năm
  • Kỹ Thuật Trồng Lan Hoàng Thảo Long Tu
  • Cách Xử Lý Xơ Dừa Trồng Lan Làm Giá Thể Tuyệt Vời
  • Kỹ Thuật Chọn Đất Và Làm Đất Trồng Cây Bơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trồng Anh Đào Triều Tiên 100 Ngày Thu Hoạch, Uốn Dáng Bonsai Cực Đẹp
  • Hạt Giống Hoa Anh Đào
  • Cây Ăn Thịt Là Gì? Hạt Giống Cây Ăn Thịt Ở Đâu? Có Nên Trồng Không?
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Thế Nào Để Đậu Cove Đạt Năng Suất Cao?
  • Trồng Địa Lan Bằng Gì?
  • Bọ Xít Muỗi Gây Hại Trên Cây Bơ Và Cách Phòng Trừ

    Bọ xít muỗi tại Việt Nam được biết đến là một loài côn trùng gây hại trên cây công nghiệp như: Bơ, điều, ca cao,….

    Tuy nhiên, hiện nay với tình hình biến đổi khí hậu, đa dạng cây trồng và mùa vụ, bọ xít muỗi còn tấn công sang cả những vườn cây ăn trái như cây có múi, xoài, mãng cầu… làm ảnh hưởng không nhỏ đến sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của các loại cây này.

    Vấn đề hiện nay là nhiều nông dân vẫn chưa biết bọ xít muỗi hoặc triệu chứng gây hại của chúng nên công tác phòng trừ gặp nhiều khó khăn.

    Đặc điểm hình thái và tập tính sinh hoạt:Bọ xít muỗi Helopeltis spp. thuộc bộ cánh nửa Hemiptera, họ Miridae, là loài đa thực, gây hại trên nhiều loại cây trồng như ca cao, tiêu, điều, bông, chè, cây có múi, xoài, mãng cầu, khoai lang…

    Bọ xít muỗi có một cột sống đặc trưng trên ổ bụng và có sự khác biệt về màu sắc giữa các loài (H. theivora có màu xanh lá cây, H. antonii có màu nâu đỏ).Bọ xít muỗi trưởng thànhBọ xít muỗi dùng vòi chích xuyên qua các mô thực vật, nước bọt của chúng rất độc, gây ra các vết hoại tử trên lá non, cành, trái non, tạo thành các vết sẹo trên lá trên trái, gây biến dạng trái, gây chết chồi, cành cây hoặc toàn bộ cây.

    Bọ Xít muỗi chích đọt bơ gây rụt đọt làm giảm sinh trưởng của cây bơBọ Xít muỗi chích vào cành đọt non gây xì mũ cành bơ

    Chúng thường xuất hiện chích hút nhựa vào sáng sớm và chiều mát, những ngày âm u có thể hoạt động cả ngày, gây hại bắt đầu từ đầu mùa mưa đến cuối mùa mưa, là giai đoạn cây tập trung đâm chồi, lá non và ra hoa kết trái.

    Vòng đời bọ xít muỗi từ từ 27 đến 42 ngày tuỳ điều kiện thời tiết. Bọ xít muỗi trưởng thành có thể sống trong vài tuần, dài từ 6,5 đến 8,5mm, có gai nhọn phía giữa ngực, chân dài và mỏng manh như chân muỗi.

    Con cái có thể đẻ 30-50 trứng trong thời gian sống. Trứng có màu trắng, dài khoảng 1mm, được đẻ rải rác hoặc thành cụm trên thân, cuống lá non, hoặc các bộ phận đang phát triển khác của cây, trứng nở sau một tuần.

    Ấu trùng có hình thái trông giống thành trùng, di chuyển rất nhanh, khi có động chúng thường trốn xuống mặt dưới của lá hoặc thả mình rơi xuống đất để trốn, thường cư trú trong những cây, bụi rậm xung quanh vườn, chích hút đọt non, lá non hoặc các bộ phận đang phát triển khác của cây, ấu trùng trải qua 5 tuổi với tổng thời gian là 10-16 ngày.

    Biện pháp phòng trừ bọ xít muỗi:

    Đất có hàm lượng Kali cao, có acid Photphoric, thường ít thấy bọ xít muỗi tấn công. Nên tăng cường bón phân có chứa Lân và Kali.

    Tỉa cành, tạo tán sau thu hoạch, phát quang bụi rậm, thu gom, tiêu hủy những bộ phận gây hại, bắt ấu trùng bằng tay nếu phát hiện được.

    Sử dụng những loại nấm, ong ký sinh trứng, ấu trùng để tiêu diệt; nuôi kiến xanh, kiến vàng trong vườn để kiến ăn bọ xít, nhưng phải kiểm soát chặt chẽ vì kiến rất hung hăng, có thể tấn công con người và cả những côn trùng có ích khác; bảo vệ nguồn thiên địch như chim, nhện trong vườn.

    Vào mùa mưa, bà con nên thăm vườn thường xuyên, khi phát hiện bọ xít muỗi gây hại thì phun vào lúc sáng sớm hay chiều tối bằng Permecide 50EC liều lượng 250 – 300ml/200lít nước. Khi mật số bọ xít muỗi nhiều bà con nên kết hợp Permecide 50EC với một trong các thuốc sau để phun xịt Brightin 1.8EC (200ml/200l nước), Actimax 50WG(150g/200l nước), Thiamax 25WG (50g/200l nước). Thông thường phải xử lý vào các thời điểm: khi cây đang ra lá non chuẩn bị ra hoa, khi chồi hoa mới nhú và khi đậu trái non, mỗi đợt phun 1-2 lần cách nhau 7-10 ngày.

    – Những điều cần lưu ý khi cây Bơ có quả non!Quả bơ non bị bọ xít muỗi chít gây xì mủ làm giảm chất lượng trái

    – Khi cây có quả nhỏ, non thì các loài chích hút, bọ xít muỗi…. rất thích phá hoại, chúng chích vào quả gây ra các hiện tượng làm teo quả, quả cong vẹo, vỏ xù xì xấu xí ảnh hưởng đến chất lượng nông sản rất lớn, khi chúng chích hút lên trái tạo ra những vết thương nhỏ nếu gặp môi trường thuận lợi thì nấm bệnh xâm nhập vào vết thương tạo thành bệnh trên quả bơ như bệnh: ghẻ vỏ bơ …. 

    – Ngoài quả bơ non ra thì các loài chích hút còn gây hại trên đọt non, lá non của cây bơ, làm cho đọt bị teo, chảy nhựa, thâm đen, đọt không phát triển thậm chí là chết đọt nếu bị nặng.

    * Khuyến cáo: Nên xịt ngay các loại thuốc trừ sâu với liều lượng nồng độ hợp lý, phun 2 lần mỗi lần cách nhau 7 ngày.

    Vì vậy: 

    – Thườn xuyên thăm vườn để phát hiện sớm sâu bệnh hại

    – Vệ sinh vườn sạch sẽ để làm mất nơi trú ẩn của sâu bệnh..

    – Bón phân cân đối hợp lý

    – Chọn giống tốt sạch bệnh, kháng bệnh

    – Khơi mương, đào rãnh để thoát nước

    – Bón các loại phân hữu cơ có nấm đối kháng Trichoderma

    – Bảo vệ thiên địch, nuôi các loại thiên địch có íchChúc bà con phòng trừ bọ xít muỗi hiệu quả có vụ mùa bội thu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Bơ
  • Cây Bọ Mắm, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Cây Bọ Mắm
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Bơ, Chăm Sóc Cây Bơ Cho Năng Suất Cao
  • Cây Vẩy Ốc – Loại Cây Dây Leo Đẹp Trồng Phổ Biến Ở Nước Ta
  • Cách Trồng Cây Tổ Chim Nội Thất May Mắn
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Dâu Da Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Ớt Con
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Cà Chua
  • Cách Trồng Bắp Cải Và Kỹ Thuật Trồng Bắp Cải
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Bí Ngồi Cho Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Bưởi Đỏ
  • Chọn cây khỏe mạnh, không sâu bệnh.

    2, Thời Vụ và Mật Độ Trồng:

    -Cây dâu da đất có thể trồng được quanh năm, thời gian tốt nhất là vào đầu mùa mưa.

    -Cây cách cây 5m, cây cách mép bờ ao 70-80cm.

    3, Làm Đất Và Đào Hố Trồng:

    Đất thích hợp để trồng nhất là đất có 20cm đất màu phía trên, còn phía dưới là đất sét. Sau khi xác định vị trí trồng cây, trường hợp bờ cao thì không cần đắp mô, dùng cuốc xới vòng tròn đường kính 50cm, sâu 15 cm. Sau khi xới đất xong, trộng với tro trấu và phân chuồng hoai mục.

    Sau khi xác định vị trí trồng cây, trường hợp bờ cao thì không cần đắp mô, dùng cuốc xới vòng tròn đường kính 50cm, sâu 15 cm. Sau khi xới đất xong, trộng với tro trấu và phân chuồng hoai mục.

    5, Kỹ Thuật Trồng Cây Dâu Da Đất:

    Tháo bỏ bầu cây, đặt cây con vào đúng vị trí sao cho mặt bầu cây cao hơn mặt bờ 4-5cm, lấp và ém đất xung quanh gốc. Sau đó, phủ lên mặt bầu một lớp đất mỏng 1-2 cm, cắm cọc giữ cho cây không bị gió làm lung lay. Dùng cỏ khô phủ gốc cây mới trồng và tưới nước. Phân bố cây đực đều trong khu vườn theo tỷ lệ 5% (cây thụ phấn nhờ gió và côn trùng). Nếu ghép thêm được nhánh đực trên cây cái càng tốt. Sau khi trồng một tháng nhớ tháo bỏ dây băng nơi mối ghép. Nước ngập lên xuống không làm chết cây dâu, nếu vườn có bờ sẽ dễ dàng điều chỉnh lượng nước trong mương ao tốt hơn.

    6, Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Dâu Da Đất:

    6.1 Kỹ thuật chăm sóc định kỳ:

    Tưới nước: cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô, khi trái đang lớn và lúc quả sắp chín. Phòng trừ cỏ dại: Phủ gốc chè bằng cỏ, rác, cây phân xanh… để hạn chế cỏ dại; xới phá váng sau mỗi trận mưa to. Làm cỏ vụ xuân tháng 1-2 và vụ thu tháng 8-9, xới sạch toàn bộ diện tích một lần/vụ; một năm xới gốc 2-3 lần.

    6.2 Kỹ thuật Cắt tỉa, tạo hình:

    Che mát: Cây dâu lúc nhỏ rất kỵ nắng, phát triển rất tốt trong điều kiện có bóng râm. Vì vậy, sau khi trồng cần phải che mát cho cây, có thể cắm tàu dừa che tạm thời. Để tạo bóng râm lâu dài, hãy trồng 2-3 bụi sắn cách gốc dâu khoảng 70-80cm (có thể cắm sắn theo hướng mặt trời mọc và lặn). Khi thân cây sắn cao vừa tầm, bè ngọn để tạo nhánh che mát. Cây dâu 2 năm tuổi có khả năng chịu đựng được nắng. Tưới nước: Phải tưới nước đủ trong 3 năm đầu thì cây mới chóng lớn, nếu để thiếu nước cây sẽ bị cằn cỗi và có thể chết. Với cây dâu đã trưởng thành, có thể để tự nhiên không cần tưới nước.

    6.3 Kỹ thuật Bón phân Cho Cây Dâu Da Đất:

    Nên bón phân cân đối, dùng NPK (16-16-8 hoặc 20-20-15). Năm thứ nhất: Bắt đầu từ sau khi trồng 10 ngày, ngâm tưới 10 g/cây (pha 1 thùng 50 g, tưới cho 5 cây), mỗi tháng một lần, các lần sau lượng phân tăng dần theo độ lớn của cây (đến cuối năm bón 30 g/cây). Năm thứ hai: ngâm tưới hoặc bón 2 tháng/lần. Lượng phân 100-200 g/cây/lần.

    Năm thứ ba: bón 2 hoặc 3 tháng/lần. Liều lượng 200-300 g/cây/lần. Khi cây đã cho quả ổn định, mỗi năm bón 3 lần vào các thời kỳ: khi bắt đầu có dấu hiệu ra hoa nhiều; khi đậu trái hết rụng, trái bắt đầu lớn nhanh. Có thể bón thêm kali trước thu hoạch 1 tháng và bón tiếp sau khi thu hoạch trái. Lượng phân bón tùy thuộc cây lớn hay nhỏ, trung bình 1kg/cây/lần bón. Liều lượng phân có thể tăng hoặc giảm tùy theo đất tốt hay xấu. Cần theo dõi sự phát triển của cây mà điều chỉnh cho phù hợp, nếu bón thêm phân chuồng càng tốt.

    Bồi bùn: Trong 4 năm đầu, mỗi năm bồi gốc cho cây một lần. Sau đó, cứ 2 năm bồi bùn một lần vào khoảng tháng 11 âm lịch.

    7, Phòng Trừ Sâu Bệnh Cho Cây Dâu Da Đất:

    Sâu bệnh: Dâu thường bị sâu ăn lá, sâu cuốn lá cắn phá, dùng các loại thuốc như: Cyperan, Cyper Alpha, Lannate, Decis, Fastac. . nên phun định kỳ hoặc phun ngừa khi cây ra chồi non. Trường hợp lá dâu bị ăn thủng nhiều lỗ: do loài bọ cánh cứng ăn đêm, nên dùng các loại thuốc lưu dẫn như Regent 2 lá xanh, Azorin (xịt ban đêm càng tốt). Trường hợp có rệp sáp: dùng Supraside. . .

    Bệnh: Chủ yếu là bệnh cháy lá, đốm lá hại dâu lúc cây còn nhỏ. Bệnh thường xuất hiện trong vườn ươm khi để cây tập trung, mật độ cao, ẩm ướt, nấm phát sinh thành bệnh. Dùng các loại thuốc sau để trị bệnh: Ridomit Dacolin, Bavistin, Antracol. . . Liều lượng thuốc phun theo hướng dẫn trên bao bì, nên phun vào sáng sớm hoặc chiều mát thì hiệu quả mới cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trồng Hoa Cẩm Cù & Kỹ Thuật Trồng Hoa Cẩm Cù
  • Kĩ Thuật Trồng Cây Cam Bù Hà Tĩnh
  • Kỹ Thuật Trồng Bí Hạt Đậu Đơn Giản Tại Nhà Mà Ai Cũng Có Thể Làm Được
  • Kỹ Thuật Trồng Bí Xanh (Bí Sặt)
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Dó Bầu Tạo Trầm Kỳ
  • Kỹ Thuật Làm Bầu Đất Trồng Cây

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Bầu Lai
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Gió Bầu (Trầm Hương) Tạo Trầm Kỳ
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Gió Bầu Tạo Trầm Kỳ
  • Mô Hình Trồng Cây Gió Bầu
  • Trồng Rau Bí Lấy Ngọn & Kỹ Thuật Gieo Trồng Hiệu Quả Nhất
  • Bầu đất là một trong những yếu tố quyết định đến sự sinh trưởng và phát triển của cây con, nhất là việc hình thành bộ rễ sau này cho cây.

    Bầu đất chính là nơi cung cấp chất dinh dưỡng và duy trì sự sinh trưởng và phát triển của cả vườn ươm nên bà con cần chú ý chuẩn bị bầu đất đúng kích thước, thành phần theo đúng tỉ lệ pha trộn để tạo điều kiện giúp cho cây được sinh trưởng và phát triển tốt nhất.

    Nguyên vật liệu cần chuẩn bị

    • Đất: Thường là đất thịt nhẹ hoặc đất cát, cần phải đập nhỏ và sàng mịn (bằng khung lưới sàng đất) trước khi đóng bầu. Cần chọn loại đất có bề mặt tơi xốp, độ hữu cơ trên 3%, đất ít chua và đã được phơi ải. Không nên chọn đất ở nơi có nguồn bệnh do nấm phytopthora gây ra sẽ khiến cây con bị lây bệnh.
    • Cát: Thường là cát vàng, nếu có sỏi ta sàng lấy cát mịn.
    • Phân Dơi Bat Guano: cung cấp dinh dưỡng cho bầu đất đạt hiệu quả tốt nhất.
    • Túi bầu: Tùy từng loại đất, cây mà ta sử dụng bầu có đáy hoặc không đáy, kích thước to hay nhỏ.
    • Phân lân nung chảy.
    • Vôi bột để loại bỏ các loại vi sinh vật có hại.

    Kích thước bầu

    Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ rễ của cây con chính là kích thước bầu.

    Nếu kích thước bầu quá nhỏ, bộ rễ sẽ bị hạn chế tuy nhiên nếu bầu đất quá lớn sẽ khiến tốn rất nhiều đất bầu, hơn nữa còn chiếm rất nhiều chỗ trong vườn ươm và chúng ta cũng phải làm vườn ươm lớn hơn.

    Tùy theo mục đích sử dụng, chúng ta chia thành 2 loại bầu đất:

    • Loại 1 – bầu đất không đáy: thường sử dụng khi đất đóng bầu có hàm lượng sét cao, mưa nhiều, sử dụng cho các loại cây rễ chùm.
    • Loại 2 – bầu đất có đáy: thường sử dụng khi đất đóng bầu có hàm lượng cát cao, vùng có khí hậu khô, sử dụng cho các loại cây rễ cọc.

    Mỗi bầu nên đục từ 8 đến 12 lỗ ở phía dưới gần đáy bầu để thoát nước hợp lí. Lỗ đục nên phân thành 2 tầng. Tầng cuối cùng cách đáy bầu không quá 2 cm.

    Nên dùng bầu đất nhựa có màu đen để ươm cây, kích thước bộ rễ phát triển sâu xuống đất.

    Vỏ bầu là khuôn giữ cho ruột bầu định hình, giúp vận chuyển bầu dễ dàng, không bị vỡ khi đảo hoặc di chuyển.

    Cách pha trộn ruột bầu

    Cần trộn đều thành hỗn hợp theo tỷ lệ 5:3:2 (5 cát : 3 đất : 2 phân dơi). Tỷ lệ này có thể thay đổi khi đất đóng bầu có nhiều cát.

    Mỗi khối hỗn hợp trên cần trộn thêm 5kg super lân + 5kg vôi bột.

    Đổ đất, cát, phân dơi thành đống. Sau đó dùng xẻng trộn đều. Hỗn hợp trộn xong có màu nâu đen và có thể sử dụng đóng bầu.

    • Hỗn hợp mang đi trộn là đất, cát, phân không được quá ẩm.
    • Nếu hỗn hợp bầu quá khô, trước khi đóng bầu ta nên tưới một ít nước.

    Yêu cầu đóng bầu đất

    Giá thể (bầu đất) đóng xong phải đạt tiêu chuẩn:

    • Hai mép đáy bầu phải căng, đất được nén chặt.
    • Thành bầu không bị nhăn, gãy hoặc bị gấp khúc.
    • Bầu đóng xong phần đáy cứng và mềm dần khi lên đến đỉnh bầu.

    Cách xếp bầu đất

    a) Đối với nền đất mềm

    Xếp giá thể so le

    b) Đối với nền đất cứng

    Xếp giá thể sát nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạt Giống Bắp Ngô Tím
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Bắp (Ngô) Đem Lại Hiệu Quả Kinh Tế
  • Kỹ Thuật Làm Ngô Bầu, Ngô Bánh
  • Kỹ Thuật Trồng Bắp Non
  • Kỹ Thuật Trồng Bắp ( Ngô ) Non
  • Kỹ Thuật Trồng Sắn Trên Vùng Đất Dốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Chùn Đọt Trên Cây Chuối
  • Sâu Bệnh Hại Trên Cây Chuối
  • Trồng Chuối Tiêu Hồng Trên Đồi Cao Cho Thu Nhập Cao
  • Tìm Hiểu Kĩ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Hoa Cẩm Chướng
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cẩm Chướng
  • Trước thực tế này, Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam đã đưa ra một số quy trình kỹ thuật cơ bản khi trồng sắn trên đất dốc như sau:

    Khâu đầu tiên, phải thiết kế các băng chống xói mòn như cốt khí, cỏ vetiver, cỏ paspalum, dứa… vì những loại cây này có tác dụng giữ đất rất tốt. Nếu đất dốc dưới 15 độ, khoảng cách giữa các băng cây xanh là 8-10m, đất dốc 15-20 độ, khoảng cách dày hơn từ 4-6m.

    Các biện pháp kỹ thuật chủ yếu

    Làm đất: ở vùng đất bằng hoặc có độ dốc thấp, cày và lên luống theo đường đồng mức, luống cách luống 1,0m.

    Thời vụ trồng: Thời gian trồng thích hợp nhất khoảng từ tháng 2 đến 15-3 (miền bắc), từ tháng 4 đến tháng 8 (miền nam).

    Mật độ: Tùy thuộc vào từng loại đất, đất tốt trồng thưa, đất xấu trồng dày, bảo đảm khoảng cách trung bình 1,0 x 0,8 x 1,0m, tức mật độ cây từ 10.000 – 12.500 cây/ha.

    Bón phân: Lượng phân bón cho 1 ha khoảng 10-15 tấn phân chuồng, 110-160kg đạm ure, 220-270kg supe lân, 160-250kg kali, 180 kg phân tổng hợp NPK theo tỷ lệ 60kg N, 40kg P2O5, 80kg K2O. Cách bón, bon lót toàn bộ phân chuồng và phân lân. Bón thúc lần 1 (sau trồng 45 ngày) 50% đạm + 50% kali. Bón thúc lần 2 (sau trồng 3 tháng) toàn bộ lượng phân còn lại kết hợp làm cỏ và vun cao.

    Một trong những biện pháp khá hiệu quả chống xói mòn cho đất là trồng xen với các cây họ đậu như lạc, đậu xanh, đậu đen, đậu tương. Kỹ thuật trồng xen tốt nhất là trồng xen hai hàng đậu vào giữa hai hàng sắn, khoảng cách sắn vẫn giữ nguyên. Khi sử dụng biện pháp trồng xen, lượng phân bón cho cây xen cần thiết là 70% lân + 20% đạm + 30% kali trong tổng số phân bón cho sắn cộng thêm 300kg vôi bột để diệt trừ sâu, bệnh.

    Phương pháp này hiện đã được ứng dụng ở nhiều nơi như Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Tây, Hòa Bình. Kết quả, lượng đất bị xói mòn đã giảm tới 68-96% so với các chân đất không băng chắn. Năng suất tăng cao hơn, cải tạo cơ bản được độ phì nhiêu của đất.

    Nguồn: nghenong.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kĩ Thuật Trồng Sắn Trên Đất Dốc
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Đinh Lăng Làm Cảnh Đẹp, Hợp Phong Thủy
  • Kỹ Thuật Trồng Đu Đủ Hồng Phi Nhiều Trái
  • Giống Cây Đu Đủ Đài Loan Siêu Quả
  • Kĩ Thuật Trồng Đu Đủ Đài Loan
  • Kỹ Thuật Trồng Ngô Lai Trên Đất Dốc

    --- Bài mới hơn ---

  • # 1【Hướng Dẩn】 Cách Trồng Bầu Hồ Lô Tí Hon Siêu Đơn Giản
  • Cây Mít Thái Lá Bàng Giống. Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây
  • Kỹ Thuật Trồng Bí Ngồi Hàn Quốc
  • Giá Cam Sành Hàm Yên. Kỹ Thuật Trồng, Chăm Sóc Cam Sành Hàm Yên
  • Cam Sành Hàm Yên: Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc
  • I/ Giới thiệu chung về cây ngô lai: Sau những năm 90, cây ngô lai được trồng phổ biến ở nước ta với diện tích ngày một tăng, hiện nay chiếm khoảng 60-65% diện tích trồng ngô. Các giống ngô lai có dạng cây đồng đều, khả năng cho năng suất cao, song đòi hỏi thâm canh cao. Hạt của ngô lai không để giống được cho vụ sau mà phải mua mỗi khi gieo trồng và giá khá cao. Một số giống ngô lai đang được trồng phổ biến: LVN10, LVN4, DK888, DK999, C-919, Pacific và một số giống Bioseed…, tuỳ theo thời gian sinh trưởng, các giống ngô lai được chia thành các nhóm sau:

    – Nhóm giống dài ngày: LVN10, DK888, DK999… – Nhóm giống trung ngày: LVN19, LVN12, LVN4… – Nhóm giống ngắn ngày: P11, P60, LVN 20, LVN17, C-919… II/ Các giai đoạn sinh trưởng phát triển: Đời sống của cây ngô được chia ra nhiều giai đoạn sinh trưởng phát triển, mỗi giai đoạn đều có những yêu cầu ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc khác nhau. – Giai đoạn từ gieo đến mọc: Giai đoạn này thường kéo dài từ 5-7 ngày nên yêu cầu làm đất phải thoáng khí, tơi xốp, đủ ẩm và nhiệt độ thích hợp. – Giai đoạn từ mọc đến 3-4 lá: Giai đoạn này chất dinh dưỡng dự trữ trong hạt đã hết nên cây phải hút chất dinh dưỡng từ đất để nuôi thân lá. Vì thế, cần phải bón lót đầy đủ và xới xáo kịp thời. – Giai đoạn cây ngô từ 7-9 lá: Đây là giai đoạn quyết định năng suất ngô (số bắp trên cây, số hàng hạt trên bắp ngô và kích thước của bắp ngô). – Giai đoạn xoáy nõn (trước khi trổ cờ khoảng 10 ngày) trổ cờ-phun râu: Giai đoạn này quyết định số hạt chắc trên bắp ngô, cây ngô rất mẫn cảm với điều kiện thời tiết bất thuận như hạn, nóng, rét. Vì vậy, phải tính toán thời vụ gieo trồng thích hợp. – Giai đoạn từ trổ cờ đến thu hoạch: Thời kỳ này kéo dài từ 45-50 ngày tuỳ theo giống, cần chú ý sau khi trổ 10 ngày nếu gặp hạn thì hạt ngô vẫn bị lép nhiều. III/ Kỹ thuật trồng: 1/. Thời vụ: ở miền núi có 2 vụ gieo trồng chính là vụ xuân – hè và hè – thu. – Vụ xuân hè gieo từ 20/2-30/3 dương lịch. – Vụ hè-thu thường bắt đầu trồng vào 20/7-5/8 dương lịch. Ngoài ra, ở những vùng thấp, trung du có thể trồng vụ đông: Thời gian gieo từ 20-25/9, có thể trồng đến 10/10. 2/. Lượng hạt giống và mật độ gieo trồng: – Lượng hạt giống cần khoảng 18-22kg/ha (0,8-0,9 kg hạt giống/sào) đối với gieo thẳng. – Mật độ: Nhóm giống dài ngày: Mật độ 5-5,5 vạn cây/ha; nhóm giống trung ngày: 5,5-6 vạn cây/ha; nhóm giống ngắn ngày: 6-7 vạn cây/ha. 3/. Làm đất, gieo hạt: Trên đất dốc có lẫn nhiều sỏi đá có thể dùng cuốc để rẫy cỏ rồi sau đó cuốc đất để trồng ngô. Trên đất ruộng bậc thang hay sườn đồi có độ dốc vừa phải hay thung lũng, nông dân có thể dùng cày để làm đất, cày sâu 15-20 cm, làm 2 lần đất nhỏ tơi xốp, nhặt sạch cỏ. Sau khi làm xong đất, có thể dùng cày hoặc cuốc để rạch hàng với độ sâu 7-10cm, khoảng cách giữa các hàng là 70cm; cây cách cây đối với các giống dài ngày là 30cm và đối với các giống ngắn ngày là 25cm. Với đất dốc hoặc có nhiều sỏi đá thì có thể cuốc hốc để trồng ngô, khoảng cách giữa các hốc khoảng 70cm, cuốc đến đâu thì gieo ngay đến đó. Có thể bón phân trực tiếp vào hốc, rãnh, lấp đất rồi mới tra hạt và lấp đất bề mặt dày 3-5cm. 4/. Bón phân: + Lượng bón: Phân chuồng 8-10 tấn/ha; đạm urê 250kg/ha; supe lân 350kg/ha; clorua kali 120kg/ha. + Cách bón: – Bón lót: Toàn bộ phân chuồng và phân lân (có thể bón khi làm đất hoặc lúc gieo trồng). – Bón thúc đợt 1 (khi cây ngô 3-4 lá): Bón 70-80kg u rê/ha (2,5-3kg/sào) và 30-40 kg kali/ha (1-1,5kg/sào), kết hợp với việc xới đất và làm sạch cỏ dại cho ngô. * Chú ý: Nên bón phân cách hốc ngô 5-6cm, bón đến đâu lấp đất đến đó để tránh phân bay hơi. Không nên bón vãi phân vì như vậy phân sẽ rơi vào nõn ngô gây héo lá và búp non, cũng không nên bón phân vào ngày trời mưa vì phân sẽ bị rửa trôi. – Bón thúc đợt 2: (Khi cây ngô 7-9 lá): Bón 100-120kg urê (3,7-4,5 kg/sào) và 50-60kg kali/ha (1,8-2,2kg/sào). Hai loại phân trên được trộn với nhau và bón cách gốc 10-12cm. Đợt bón này kết hợp với xới xáo và vun cao để giúp bộ rễ ngô phát triển. – Bón thúc lần 3: Đợt bón này khi cây ngô ở giai đoạn xoáy nõn, có tác dụng nuôi hạt, bón hết lượng phân urê và kali còn lại. 5/. Chăm sóc: + Tỉa, giặm cây: Khi cây được 3-4 lá, cần tỉa bớt những cây nhỏ yếu hoạc cây bị bệnh, chỉ nên để lại 1 cây/hốc. ở những chỗ mất cây, có thể tiến hành giặm (lấy những cây đã được gieo dự phòng) để đảm bảo mật độ. + Xới xáo, làm cỏ: Nếu có điều kiện nên xới xáo và kết hợp làm cỏ 3 lần vào các đợt bón thúc. Cần chú ý vun gốc, làm cỏ cho ngô khi cây ở giai đoạn trỗ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Mới Trồng Ngô Trên Đất Dốc
  • Ngô Biến Đổi Gen Trên Cánh Đồng Vĩnh Phúc
  • Rau Lủi Và Tác Dụng Tuyệt Vời Của Rau Lủi, Đặc Sản Rau Rừng Gia Lai
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Rau Lủi (Rau Rừng Trường Sơn)
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Bón Rau Lang
  • Kỹ Thuật Trồng Khoai Mỡ Trên Đất Phèn

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cảnh Lá Trong Môi Trường Thủy Canh
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Măng Cụt Đạt Năng Suất Cao
  • Kinh Nghiệm Trồng Cây Phật Thủ
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Quất Tết
  • Kĩ Thuật Trồng Cây Tam Thất Bắc
  • Khoai mỡ dễ trồng và đa số trồng trên đất phèn, vậy bà con có thể tham khảo để trồng và chăm sóc giống khoai này để có năng suất cao và có hiệu quả tốt. Chúc bà con thành công.

    I. THỜI VỤ

    Phụ thuộc nhiều vào mực nớc lũ hàng năm ươm giống: vào tháng 8 al (tháng 9 dl). Trồng vào tháng 10 al (tháng 11 dl) vùng trong đê có thể xuống giống sớm hơn để thu hoạch sớm bán có giá.

    Nếu ươm giống vào tháng 7al (tháng 8 dl) thì trồng vào tháng 9 al (tháng 10 dl). Cần lưu ý xuống giống khoai mỡ, xem mực nước thủy cấp lên xuống theo triều hoặc mưa nhiều gây nước ngập liếp phải có điều kiện bơm nước ra ngoài cho khoai mỡ sinh trưởng tốt. Yêu cầu mực nước cách mặt liếp từ 10 -15 cm, xuống giống trong mùa tiết xuân thì khoai mỡ phù hợp cho năng suất cao.

    Hiện có hai giống được trồng phổ biến cho năng suất cao là giống khoai tím và giống khoai trắng.

    1. Khoai tím gồm tím than và tím bông lau:

    • Tím than: củ dài 20 -30 cm, tím 2/3 củ đến hết củ, phẩm chất dẻo, bùi, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng, năng suất 15 -18 tấn/ ha.
    • Tím bông lau: củ dài 25 – 35 cm, tím 1/3 củ đến 1/2 củ, phẩm chất dẻo, năng suất từ 18 -20 tấn / ha.

    2. Khoai trắng Mộng Linh: củ dài 30 – 40 cm củ trắng đến trắng ngà, phẩm chất dẻo, nở, không phù hợp thị hiếu ngưới tiêu dùng. Thích hợp cho chế biến xuất khẩu. Năng suất từ 20 – 30 tấn/ ha.

    I II. KỸ THUẬT CANH TÁC

    1. Chọn củ giống: chọn củ giống có thời gian sinh trưởng từ 5 – 6 tháng tuổi, đạt từ 1 kg trở lên, đồng đều, không xây xát, không sâu bệnh phá hại.

    2. Xử lý giống: củ giống được xử lý trong kho vựa và trong chồi ươm trước khi trồng.

    2.1. Trong kho vựa: Kho vựa là chồi lá có mái che, chọn nơi cao ráo, nền phải khô ráo bằng phẳng, mái che không được dột nước và vách phải hạn chế gió mưa tạt ướt củ giống.

    Nền: trải 1 lớp vôi bột từ 5 – 7 cm.

    Vách: xung quanh vách phun thuốc sát trùng ngừa kiến, mối, rầy phá hại như: BASSA lượng 20 cc/16lít nước.

    Củ giống sau thu hoạch rửa sạch đất, loại bỏ rễ nhúng vào dung dịch sau:

    BASSA lượng 20 cc/20 lít nước ngâm trong 15 phút hoặc SUPRACIDE lượng 15 cc/ 20 lít nước ngâm trong 15 phút. Chất trong kho vựa từ 5 – 6 lớp cách nóc mái khoảng 1 mét. Phương pháp này có thể tồn trữ giống từ 4 – 5 tháng.

    2. 2. Xử lý ươm giống: chọn củ giống đồng đều đem ra cắt mặt.

    Xử lý tuyến trùng gây mục đầu khoai: Đun nước nóng khảng 54 – 55 o C ngâm củ giống vào khoảng 40 phút sẽ diệt tuyến trùng Pratylenchus sp. hiệu quả trên 85% giảm tối đa hiện tượng mục đầu khoai.

    2.3. Cắt mặt: củ có trọng lượng 1 kg cắt từ 8 – 10 lát, mỗi mặt 4 x 5 cm. Tỉ lệ 1000 mặt khoai cần 100 kg giống. Cắt khoai từ cuống xuống chiều dài ¾ là tốt vì đoạn khoai này giữ được đặt tính cây mẹ. Có thể cắt theo khoanh vẫn được. Dao cắt phải bén cắt cho phẳng không trầy xước. Chấm mặt cắt vào tro bếp hoặc vôi bột đễ ráo mặt 5 phút rồi đem đi ủ vào tro trấu. Lưu ý, tro trấu mới cần được rửa bớt mặn rồi sử dụng. Chất 1 lớp tro trấu 1 lớp khoai, chất 3 – 4 lớp rồi tủ bổi giữ ẩm. Kiểm tra độ ẩm tưới bằng vòi sen ngày 1 lần để mầm khoai dễ nẩy mầm. Sau ủ 12 – 15 ngày là có thể đem trồng, mỗi mặt khoai có từ 2 – 4 mầm, chọn mầm mạnh nhất đem đi trồng các mầm khác loại bỏ vì là mầm hữu tính.

    III. CHUẨ N BỊ ĐẤT TRỒNG

    Đất trồng khoai mỡ chọn đất sét pha, có độ tơi xốp. Đất kết cấu bời rời cho năng suất thấp.

    1. Đất mới: lên liếp cao ráo thoát nước tốt, lên liếp cao 25 – 30 cm, xốc đất tơi xốp, s/l vôi bột diệt khuẩn, hạ phèn lượng từ 100 – 150 kg/1000 m 2.

    2. Đất cũ: xốc đất lại cho tơi xốp, dọn sạch cỏ dại trên liếp, xung quanh bờ, gia cố nâng lại cao trình liếp các chỗ thấp.

    3. Lên liếp: theo kiểu cuống chiếu trung bình tỉ lệ 6/5, 6/4 sử dụng lớp đất mặt cụ thể liếp 6 m, mương 4 m và liếp 6 m, mương 4 m. Mương sâu 30 – 40 cm để tạo điều kiện vận chuyển sau này và tưới tiêu. Dọn cỏ năng, bàng xung quanh mương chất đóng để tủ liếp giữ ẩm. Nếu rơm tủ kiểm tra không còn lúa sót trong rơm, để hạn chế diệt lúa mọc sau này trên liếp. Khâu chuẩn bị đất 30 ngày trước trồng.

    4. Mật độ – khoảng cách:

    Đất mới: cây cách cây 50 x 50 cm. Đất cũ: cây cách cây 60 x 60 cm. Thường một công (1000 m 2) không tính mương liếp trồng 3000 mặt khoai. Khoai ủ 12 – 15 ngày vận chuyển ra liếp trồng tránh gãy mầm, dùng dao moi lỗ sâu 2 – 3 cm đặt mầm khoai xuống dưới, sau đó phủ đất nhẹ 1 cm, rồi phủ bổi giữ ẫm.

    IV. BÓN PHÂN

    Lượng phân bón NPK cho 1000 m 2 như sau:

    Đối với khu vực ngoài đê:

    Đối vùng trong đê: lượng phân bón phải cao hơn gồm:

    Cách bón như sau:

    Vùng ngoài đê:

    Bón lót trước trồng 1 ngày: toàn bộ phân lân, phân hữu cơ và 2 kg BAM 5 H.

    • 7 ngày sau trồng (NST ): phun tưới gốc VIPAC88 hoặc ROOTS, lượng 500 gam – 1 kg cho 1000m2 tuỳ sức phát triển của cây khoai mà cân đối.
    • 20 – 25 NST Bón thúc 1: 10 kg ure + 5 kg DAP + 2 kg Bam 5 H.
    • 40 – 42 NST thúc lần 2: 10 kg ure + 5 kg NPK (20-20-15) + 2 kg Bam5H.
    • 70 – 75 NST thúc lần 3: 25 kg NPK (20 – 20 – 15) + 5 kg kali.

    Vùng trong đê: cách bón

    Bón lót trước trồng 1 ngày: Toàn bộ phân lân, phân hữu cơ, 10kg DAP và 2 kg Bam 5 H.

    • 7 – 10 NST: phun ViPắc 88 hoặc Roots lượng 500 – 1 kg/1.000m2.
    • 20 – 25 NST: 20 kg ure + 10 kg DAP + 2 Bam 5 H.
    • 40 – 42 NST: 15 kg ure + 10 kg NPK (20 – 20 -15) + 2 kg Bam 5H.
    • 70 – 75 NST: 35 kg NPK (20 – 20 – 15) + 6 kg Kali.

    V. CHĂM SÓC:

    Cần tưới nước giữ ẩm và tưới nước sau khi bón phân để phân dễ tan.

    Mùa khô tưới ngày 2 lần sáng và chiều không tưới nước kéo dài chập tối ảnh hưởng nấm bệnh phát triển, ngày tưới ngày nghỉ.

    Mùa mưa: 2 – 3 ngày tưới 1 lần.

    Rải phân sãi theo liếp hoạc nơi lổ trồng theo hốc rôi tưới nước. Giai đoạn 75 NST; 85 NST; 90 NST phun phân bón lá chứa hàm lượng Kali để khoai dễ tạo củ như: Hydrophots liều 30cc/ bình 8 lít, phân MKP (0 – 52 – 34) liều 30 gam/bình 8 lít.

    Trước khi thu hoạch 5 ngày nên tưới nước ẩm để đất mềm dễ thu hoạch, tưới nước bằng dụng cụ thùng vòi sen hoặc vòi máy phun trên liếp.

    VI. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH

    1. Sâu hại:

    1.1 Sâu đất (sâu xám): (Arostisypslon)

    Sâu non mới nở gậm lấm tấm biểu bì cây, sâu lớn tuổi sống dưới đất ban đêm bò lên cắn phá dây lá khoai, sâu làm nhộng dươi đất. Thuốc phòng trị gồm:

    1.2. Rệp sáp

    Mình có phủ lớp sáp trắng, chích hút nhựa lá khoai, trú ẩn dưới đất phá hại rễ khoai làm lá vàng, khoai không phát triển. Rệp còn là môi giới truyền virus.

    Thuốc phòng trị: SUPRACIDE liều 1 5cc/8lít. NOKAPH 3G liều 2 kg/công. BI 58% liều 25cc/ 8lít ….

    1.3. Sâu xanh da láng (Spodoptera):

    Hình dạng màu xanh lục, 2 sọc vàng nâu chạy dọc 2 bên thân, trơn láng sâu phá hại nặng và kháng thuốc. Sâu đẻ mỗi ổ 20 – 30 trứng có phủ lông trắng. Đây là sâu đa thực. Thuốc phòng trị: MIMIC 20DF liều 15cc/8lít phun vào chiều tối có thể phối hợp thuốc PERAN 50EC.

    2. Bệnh hại:

    2.1 Bệnh cháy lá: Do nấm Corticium SP gây hại, vết bệnh xuất hiện trên lá và thân. Trên lá vết bệnh màu xanh nhạt, hơi tròn rồi chuyển sang nâu, điều kiện ẩm độ cao vết bệnh có lớp mốc trắng phủ. Trên dây vết bệnh lõm dài và khuyết vào thân có màu xanh xám. Bệnh gây cháy rụi cả lá và thân, gây thất thu năng suất.

    Phòng trị: Bón phân cân đối NPK, không bón dư đạm, thoát nước tốt trong điều kiện mưa gió, trồng mật độ thưa. Sử dụng thuốc đặc trị khi bệnh mới chớm thuốc TILT SUPER liều 10 cc/16lít, APPENCARD liều 50 cc/16lít.

    2.2 Bệnh mục đầu khoai: Do tuyến trùng pratylenchus sp. gây ra lây truyền qua củ giống, làm thối từng mảng trên củ, mất phẩm chất. Phòng trị nên s/l củ giống bằng nước nóng 54 o C trước khi trồng và nên đổi giống không nhiễm tuyến trùng từ nơi khác đem về trồng.

    Khi bệnh mới chớm sử dụng rãi 2 -3 kg NOKAPH 3G cho 1 công đất tưới nước cho thuốc thấm xuống dưới để diệt tuyến trùng.

    2.3 Bệnh thối mềm củ:

    Do nhiều nấm gây ra. Trên củ vết thối sậm màu, đôi lúc môi củ có lớp mốc trắng do FUSARIUM hay màu xanh xám do PENICILLIUM phủ lên. Nấm bệnh lưu tồn trong củ giống, trong kho vựa lan truyền qua hom giống. Phòng trị: loại bỏ củ giống nhiểm bệnh, s/l củ giống trước trồng.

    VII. THU HOẠCH

    Khoai mỡ trồng bán hàng hoá thu hoạch sau 4 – 4,5 tháng. Khoai làm giống thu hoạch sau 5 – 6 tháng trồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Khoai Mỡ Mang Lại Hiệu Quả Kinh Tế Cao
  • Một Số Giống Cỏ Năng Suất Cao Dùng Trong Chăn Nuôi
  • Để Nông Dân An Tâm Trồng Nhãn Ido
  • Kĩ Thuật Trồng Hành Tây
  • Kỹ Thuật Trồng Hành Tây Năng Suất Vượt Trội
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Hồng Trên Nền Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Hồng: Hiểu Về Cách Ra Hoa Của Hoa Hồng (Phần 5
  • Kỹ Thuật Trồng Cà Chua Đen Đơn Giản.công Nghệ Nông Nghiệp, Phụ Kiện Xe, Thú Cưng
  • Kỹ Thuật Gieo Trồng Hạt Giống Cà Chua Đen Đơn Giản, Dễ Làm Nhất
  • Tiết Lộ Kỹ Thuật Trồng Cà Chua Leo Giàn Sai Trái, Quả Ngọt, Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Cà Chua Leo Giàn Cho Ra Trái Xum Xuê
  • Căn cứ vào chất nền trồng, kỹ thuật trồng hoa hồng, ta phân làm hai loại: Trồng trong đất và trồng trong nền không có đất. Ở những nước phát triển chủ yếu là trồng trong nền không đất, nền không đất gồm than bùn, cát, bột đá.

    1. Phương thức trồng

    Luống theo hướng Bắc Nam để tăng lượng ánh sáng.

    + Trồng luống thấp: Xung quanh đắp bờ đất. Cách này dễ tưới nước thích hợp với các vùng phía Bắc khô hạn.

    + Trồng luống cao: Mặt luống cao hơn mặt ruộng, hợp với các tỉnh phía Nam mưa nhiều dễ thoát nước.

    Dùng gạch, đất sét đắp thành giàn cao 40 – 50cm cách mặt đất. Trên máng đổ đất trồng, đất ít rễ hẹp, đòi hỏi điều kiện thông khí, giữ nước, giữ phân tốt, nói chung tưới bằng phương pháp nhỏ giọt. Cách này dễ tiêu độc đất, dễ khống chế nước, phân, dễ bảo đảm nhiệt độ, tiết kiệm nước…

    2. Mật độ trồng

    Mỗi luống trồng hai hàng. Mặt luống rộng 60 – 70cm, hàng cách hàng 35cm, cây cách cây 30cm. Trong nhà che có thể để khoảng cách hàng 35cm; cây cách cây tuỳ theo giống có thể từ 20 – 23cm hoặc 25 – 30cm, ứng với mỗi mcó thể trồng 10 cây. Giống tán rộng mỗi m 2 có thể từ 8 – 10 hoặc 7 – 8 cây. Trồng ngoài đồng hàng cách hàng có thể rộng từ 40 – 50cm, cây cách cây 30 – 40cm. Mật độ trồng quyết định bởi đặc tính giống. Giống cây dạng đứng, gọn mỗi m 2 2 từ 6 – 8 cây. Quy cách hai hàng thông gió tốt, dễ chăm sóc.

    3. Chuẩn bị đất trồng

    Ở đất cát pha sét hoặc sét pha cát, thông khí kém, ít màu mỡ cần được cải tạo.

    Để đảm bảo độ thông khí, độ thoát nước, giữ nước thích hợp nên dùng các biện pháp sau:

    • Cày sâu, độ sâu từ 40 – 50cm.
    • Cải tạo lý hóa tính của đất như: Độ thông khí, độ dẫn điện, độ chua, hàm lượng chất dinh dưỡng,

      thành phần vi sinh vật… có rất nhiều chất để cải tạo đất: Phân gia súc khô tuy dễ kiếm nhưng không bền, có nhiều gốc muối, vỏ trấu, vỏ lạc, thân lõi ngô, rơm rạ, mùn cưa, tuy tốt nhưng khi

    phân huỷ sinh nhiệt và một sẽ chất hại cho rễ. Dùng than bùn bền, hiệu quả tốt nhưng giá thành cao. vỏ cây tốt nhưng khó kiếm. Tro rơm rạ rất tốt vì tăng được lượng K và nhiệt độ cho đất. Ngoài ra các loại phân rác ở nông thôn, thành thị sau khi lên men đều có thể dùng. Phương pháp cải tạo là kết hợp cày sâu, làm đất, đào rãnh, bón phân theo lớp. Ở Nhật Bản cứ 100mHà Lan mỗi 100m 2 đất người ta bón 500kg phân chuồng, 300kg phân bò, 20kg bã bột cá, 300kg phân dê, 10kg khô dầu, 35kg bột xương, 20kg super lân, 25kg tro. Ở 2 nền trong nhà bón các loại phân hữu cơ từ 500 – 1.000kg. Trồng lại thì 300 – 400kg. Ở Trung Quốc 100m 2 bón 300 – 500kg.

    Nguyên liệu chủ yếu là: phân trâu, phân rác, bã mía, mùn cưa, có điều kiện thì kèm theo 0,lm 3 than bùn. Chú ý: không nên bón đơn độc một loại phân, khi dùng phân bò, phân lợn thì thêm vào một lượng phân gà, bột xương nếu có điều kiện thì thêm bột cá.

    Sau khi cải tạo thì độ thông khí và các tính chất hoá học khác của đất được cải tạo nhiều. Cố gắng làm cho hoá tính của đất đạt tới nồng độ H+ 3.000 – 3.160 Mmol/1 (pH – 5,5 – 6,5), độ dẫn điện (trị số EC) 500.000 – 1.200.000S, đạm Nitrat 200 – 300mg/lkg.

    Vi khuẩn, côn trùng và các loại hạt cỏ cần phải tiêu diệt. Có hai cách khử độc: Khử độc bằng xông hơi thuốc và khử độc bằng nhiệt độ cao.

    • Khử độc bằng xông hơi thuốc: Trước khi xông hơi cần cày lật đất, tránh để đất quá ướt hoặc quá khô thường dùng các loại CuO, BrCH4,

      BrCH4 khuyếch tán nhanh khử độc mạnh. Sau khi xử lý 4-5 ngày là có thể trồng được, mỗi ha dùng khoảng 300kg. Sau khi khử độc cần cày lật đất hoặc tưới nhiều nước để tiêu hết khí độc.

    • Khử độc bằng nhiệt độ cao: Dùng hơi nước nóng đốt bằng năng lượng mặt trời. Bằng cách dùng vải che mặt đất bơm hơi nước nóng vào làm cho nhiệt độ đất hoặc chất nên đạt tới 82°C trong 30 phút, đa số vi khuẩn trong đất ở 60°C trong 30 phút thì bị chết, đa số hạt cỏ ở 80°C trong 10 phút thì chết. Phương pháp này hiệu quả nhanh và an toàn.
    • Khử độc bằng ống nước nóng: bằng cách chôn ống nước nóng trong đất, dùng lò đun nước và máy bơm, bơm nước ở nhiệt độ 80 – 90°C chảy tuần hoàn trong ống làm cho nhiệt độ đất tới 60°c. Xử lý như vậy 2 – 3 ngày có thể tiêu độc đư­ợc đất ở độ sâu 30 – 40cm. Phương pháp này tôn kém năng lượng, tốn thời gian.
    • Tiêu độc bằng cách đốt nóng là dùng nhiệt hun đất trong nồi chảo theo kiểu thùng quay.
    • Khử độc bằng ánh sáng mặt trời, vào mùa hè nhiệt độ cao sau khi cày đất và xới xáo trong nhà kính, dùng nilông che toàn bộ mặt đất, sau một tuần nhiệt độ đất sẽ đạt tới trên 50°C có thể diệt khuẩn và bọ gạo. Cách này giản đơn và hiệu quả kinh tế cao.

    Hoa hồng thuộc loại cây lâu năm, trồng 1 lần có thể thu hoa từ 3 – 5 năm. Vì vậy, trồng cây lần đầu rất quan trọng, trồng vào lúc nào, cách trồng và kế hoạch trồng là do giống, Thông thường, là trồng từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tốt nhất từ tháng 1 đến tháng 3.

    Tốt nhất là đánh cây con còn nguyên rễ để trồng, nếu vận chuyển đi xa thì phải có bầu đất, để lâu phải thường xuyên phun nước, để đảm bảo cho cây được tươi. Nếu là câv ghép thì phải kiểm tra mắt ghép cắt bỏ dây buộc, những cây rễ sâu phải loại bỏ. Trước khi trồng tiến hành cắt tỉa để tiện cho chăm sóc và kích thích rễ phát triển. Cây nhỏ giữ lại một cành chính, một cành chủ, cây to giữ lại hai cành, bỏ những cành còn lại và cành bệnh, cành gây. Trước khi trồng, cây con cần được xử lý chất kích thích ra rễ bằng Atonic.

    Trước hết phải định vị khổ trồng theo hàng, bổ những hố nhỏ, kích thước hố 710cm. Đặt cây vào hố sau đó lấp thêm đất vào, chú ý không được vùi mắt ghép vào trong đất. Tất cả các mắt ghép đều đặt theo một hướng quay về phía trong để tránh đi lại, làm gãy cành ghép. Trồng cây bằng rễ trần, lấp đất 1/3 hoặc một nửa hố tạo thành giữa cao, chung quanh thấp dần hình bát úp đặt cây vào giữa hố sau đó lấp đất làm hai lần. Lần 1 lấp một nửa. nhấc nhẹ cành lên cho rễ đều. Sau đó lấp đầy ấn nhẹ sau khi trồng phải đảm bảo thân cây ở giữa rãnh và thẳng đứng, tưới nước nhẹ: 1 ngày, tưới 1- 2 lần, nếu trồng vào ngày trời nắng cần che cho cây.

    5. Chăm sóc sau trồng

    Hoa hồng đòi hỏi nước nhiều, hiện nay đa số là dùng phương pháp tươi phun và tưới trên rãnh. Thực tế cho thấy tưới trên rãnh hiệu quả cao nhất. Nhưng khi độ ẩm không khí quá thấp, cần tưới phun để tăng độ ẩm cho lá.

    Trong các loại phân bón thì phân đạm quan trọng nhất. Thường bón đạm NO 3 và NH 4+. Tỷ lệ thay đổi theo mùa vụ: mùa hè 25%, mùa đông 12,5%; các loại phân Nitrat và amôn đều được, song không bằng phân urê, nhất là ở đất sét vì đạm urê tăng độ pH của đất.

    Các giống hồng trồng ở Việt Nam hiện nay yêu cầu nhiệt độ ban đêm 16 - 17°C. Nhiệt độ đất cần khống chế ở 2l - 25°C. Trong sản xuất có thể trồng nhiều giống một lúc, cần bố trí các giống có yêu cầu nhiệt độ giống nhau vào một khu.

    Độ bão hoà ánh sáng của lá hoa hồng là 37 – 50 KLux, của mỗi cây là 60 Klux; một lá đơn của cây có điểm bù, quang hợp là 1.000 Lux, của một cây đơn lẻ là 3.000 Lux.

    Trong thực tế, vì các lá che lấp nhau nên độ bão hoà và điểm bù quang hợp cao hơn nhiều. Trồng trong nhà che do có màng che nên rất khó đạt tới độ bão hoà vì vậy bổ sung ánh sáng rất quan trọng, ở phía Bắc chỉ cần che bớt ánh sáng vào mùa hè,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hoa Đào Chuông
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Anh Đào Giàu Dinh Dưỡng Mang Lại Giá Trị Kinh Tế Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Anh Đào
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Anh Đào Cho Nhà Thêm Rực Rỡ
  • Hiệu Quả Từ Mô Hình Trồng Sen Lấy Ngó
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100