Hoa Phong Lan Ho Diep Có Những Loại Lan Nào Màu Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Cây Hoa Cúc Vàng
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Dạ Yến Thảo Bằng Cành
  • Bật Mí Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Triệu Chuông Nở Đẹp Tại Nhà
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Hoa Triệu Chuông Nở Hoa Nhiều
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hoa Cúc Sao Băng
  • hoa phong lan ho diep

    Kỹ thuật chăm sóc lan hồ điệp, cây tươi tốt, ra hoa đều đều – Eva

    14 thg 7, 2022 – Dù cho phong tục có khác nhau thế nào đi nữa, hoa lan hồ điệp vẫn tượng trưng cho sự sinh sản dồi dào của loài người. 5. Lan hồ điệp mang lại …

    Xếp hạng: 4 · ‎45 phiếu bầu

    Bạn đã truy cập trang này vào ngày 09/01/2021.

    Giống hoa lan màu này rất hiếm do quá trình trồng phải có nhiều kỹ thuật và dưỡng chất nuôi cây dành riêng cho nó, để có thể tạo nên những bông hoa xanh …

    Xếp hạng: 4,9 · ‎23 phiếu bầu · ‎250.000 ₫ – 56.000.000 ₫

    Kỹ thuật trồng cây hoa lan hồ điệp trong chậu – chúng tôi

    3 thg 1, 2022 – Còn theo phong thủy phương Đông lan hồ điệp mang đến sự may mắn sung túc cho gia đình, như Nhật Bản lan hồ điệp còn tượng trưng cho …

    Bạn đã truy cập trang này vào ngày 09/01/2021.

    Hồ điệp Phalaenopsis thuộc họ lớn nhất trong vưong quốc các loài cây, họ lanHồ Điệp là giống lan cho bông lâu tàn nhất trong điều kiện chăm sóc lý tưởng.

    Lan hồ điệp (tên khoa học là Phalaenopsis) thuộc họ lớn nhất trong vương … rất thích ẩm nên rất dễ bị nấm, do đó phải thường xuyên phun thuốc phòng nấm.

    So với các loài lan khác, sự thông gió ở lan Hồ điệp là việc làm tối cần thiết. Đây là một yếu tố rất quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh thối rữa và nhiều …

    www.pinterest.com › huynhdiep2585 › hoa-lan-hồ-điệp

    Hoa Lan Hồ Điệp Trắng Chậu 3 cành Kiểu Nhật phù hợp trưng bày ở phòng khách, văn phòng, phòng họp, bàn làm việc sếp, sinh nhật, chúc mừng…. thể hiện …

    Chăm soc Lan Hồ Điệp – Sang Chậu – toan trinh … – YouTube

    Chăm soc Lan Hồ Điệp – Sang Chậu – toan trinh gardenSubscribe / Đăng ký Toan Trinh channel:https://goo.gl …

    6 thg 10, 2022 · Tải lên bởi Toan Trinh

    Chuyên cung cấp và thiết kế chậu hoa lan hồ điệp đẹp, sang trọng còn nguyên cây . Có nhiều màu trắng, tím, vàng, xanh, đỏ ớt, đột biến. Trưng văn phòng, tặng …

    Các thiết bị dùng để chăm sóc hoa lan Hồ điệp là nhà kính, nhà lưới, giàn che … Hiện nay phong trào trồng lan đang phát triển mạnh vì đây là một nghề đưa lại …

    28 thg 7, 2022 – Tìm hiểu kỹ về chất lượng hoa lan hồ điệp mà bạn muốn mua … cũng là lưu ý vô cùng quan trọng nếu bạn muốn mua phong lan hồ điệp.

    Shop hoa tươi chúng tôi tphcm – shop lan hồ điệp giá rẻ tại chúng tôi chuyên … Tên khoa học của lan hồ điệp là Phalaenopsis, hoa phong lan hồ điệp chỉ là …

    Xếp hạng: 4,4 · ‎89 đánh giá

    Không giống như hầu hết các loài hoa khác có cánh hoa hình tròn, hoa lan hồ điệp có cánh hoa theo dạng hình hình học. Không có gì là ngạc nhiên, những bông …

    Kỹ thuật trồng cây hoa lan hồ điệp không quá khó như nhiều người nghĩ … Một biện pháp đề phòng khác là giữ cây ở trong chậu có chứa sỏi hay đá cuội và …

    Lan Hồ Điệp không cần tưới nước nhiều nhưng do cây dễ bị nấm nên người trồng phải thường xuyên phun thuốc phòng nấm. Vào mùa khô cần kiểm tra thường …

    Xếp hạng: 5 · ‎2 phiếu bầu

    Trồng hồ điệp khó khăn lớn nhất mà các bác gặp phải là gì ạ? Cây thối lá, thối rễ, đui nụ, không ra hoa. Nhiều bác nói không trồng được hồ điệp đâu mu.

    Mua hoa phong lan hồ điệp đại mix màu – cây giống giá tốt. Mua hàng qua mạng uy tín, tiện lợi. Shopee đảm bảo nhận hàng, hoặc được hoàn lại tiền Giao …

    Xếp hạng: 4,8 · ‎123 phiếu bầu

    Giá thể trồng lan Hồ điệp

    Lan hồ điệp tím

    Kinh nghiệm chăm sóc lan hồ điệp

    Giá lan hồ điệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Hoa Hồng Nở Đúng Dịp Tết
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Hoa Cúc.
  • Kĩ Thuật Trồng Cúc Trong Chậu Trưng Bày Dịp Tết
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Trạng Nguyên Trồng Chậu
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Mười Giờ Nhiều Màu Sắc
  • Kỹ Thuật Trồng Lan Hồ Điệp, Hạt Lan Hồ Điệp, Ky Thuat Trong Lan Ho Diep, Hat Lan Ho Diep

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Lan Hồ Điệp Ra Hoa Đúng Tết. Kỹ Thuật Trồng Lan Hồ Điệp
  • Chăm Sóc Lan Hồ Điệp Ra Hoa Đúng Tết
  • Bật Mí Cách Nhân Giống Hoa Lan Hoàng Thảo Từ A Đến Z
  • Làm Thế Nào Cây Ngọc Điểm Ra Hoa Đúng Tết?
  • Hình Ảnh Hoa Lan 08/2020
  • Từ xưa đến nay, lan được biết đến với loài hoa của vua chúa, loài hoa này tượng trưng cho sự sang trọng quý phái. Và Lan Hồ Điệp là một trong những giống lan lâu đời rất được yêu thích không chỉ về màu sắc, kiểu dáng mà còn mang một nét đẹp rất sang trọng và trang nhã. Hơn nữa, Kỹ thuật trồng Lan Hồ Điệp lị đơn giản, ít cầu kỳ hơn những giống hoa lan khác . Chính vì vậy, nó đã nhanh chóng trở thành sản phẩm trồng trọt mang lại hiểu quả kinh tế cao không chỉ ở Việt Nam mà còn nhiều nước trên thế giới.

    – Rễ của Lan Hồ Điệp thường có dạng hình tròn, to mập, có nhánh hoặc không phân nhánh. Rễ thường có màu trắng, đầu rễ có màu xanh, màu vàng trắng hoặc màu đỏ tối. Rễ của lan Hồ Điệp thường mọc tràn ra ngoài chậu, buông lơ lửng ra không khí, có lợi cho việc hút oxy và nước.

    – Lan Hồ Điệp thuộc về loại lan đơn thân, tức là thân của chúng rất ngắn không hề có giả hành, cũng không có thời kỳ ngủ nghỉ rõ rệt. Lan đơn thân sinh trưởng rất chậm chạp, thân chính của nó trong môi trường thuận lợi hàng năm lại mọc ra các lá mới.

    – Thân của lan Hồ Điệp, ngoài tác dụng giữ cho cây đứng thẳng, còn có chức năng tích trữ chất dinh dưỡng và nước cho cây.

    – Lá của lan Hồ Điệp to dầy, đầy đặn, lá mọc đối xứng, ôm lấy thân cây. Màu sắc của lá gồm 3 loại: lá màu xanh; mặt trên lá và mặt dưới lá màu đỏ; mặt trên của lá đốm và mặt dưới lá màu đỏ. Căn cứ vào màu sắc lá có thể phân biệt được màu sắc của hoa của chính nó, lá màu xanh thường ra hoa màu trắng hoặc hoa nhạt màu, còn các lá màu khác thường cho hoa màu đỏ.

    – Cành hoa của lan Hồ Điệp mọc ra từ nách lá, thông thường đếm theo thứ tự từ trên xuống thì cành hoa bắt đầu mọc ra từ lá thứ 3 hoặc thứ 4. Lan hoa to thường ít phân nhánh còn lan hoa nhỏ phân nhánh rất rõ thậm chí một số giống lan hoa nhỏ có thể nở đến 200 bông hoa.

    Kỹ thuật trồng hoa lan hồ điệp từ hạt giống

    Hạt giống hoa Lan Hồ Điệp: Không khó để tìm mua tại các siêu thị cung cấp hạt giống chất lượng. Cần phải chú ý đến khâu này vì chất lượng hạt sẽ quyết định sức phát triển và sinh trưởng của cây.

    Chuẩn bị giá thể: Giá thể trồng lan phải tơi xốp và thoáng khí, đồng thời phải có khả năng giữ nước như mùn cây, than bùn khô, hạt đá nhỏ, rêu, quyết, dớn hoặc rêu “Chi Lê” nhập nội đã được xử lý an toàn nấm bệnh.

    – Trộn các loại trên (mùn cây, than bùn khô, hạt đá nhỏ, rêu, quyết, dớn) lại với nhau, trộn thêm phân vi sinh và thuốc kích rễ để giúp cho hạt lan hồ điệp dễ mọc mầm.

    – Cần ngâm nước ấm 3-4 giờ, rồi đem ươm hạt trực tiếp bằng giá thể không cần phân bón

    – Trồng hạt Lan Hồ Điệp vào giá thể, tưới ít nước để kích thích sự mọc rễ của hạt hoa lan hồ điệp.

    Chuẩn bị chậu: Yêu cầu của chậu trồng lan hồ điệp phải là chậu không sâu, nhỏ. Khi cây còn nhỏ dùng chậu có đường kính 5cm, sau 4 – 6 tháng khi cây có khoảng cách giữa 2 lá lớn hơn 12cm thì chuyển sang chậu có đường kính 8,3cm. Sau giai đoạn trồng từ 9 đến 12 tháng khi khoảng cách giữa 2 lá lớn hơn 18cm thì tiếp tục chuyển sang chậu có đường kính 12cm.

    Chăm sóc Lan Hồ Điệp

    – Các bạn nên pha thuốc kích rễ với nước và tưới dạng phun xịt lên giá thể ngày 2 lần.

    – Lan hồ điệp cần ánh sáng để phát triển tốt. Loài cây này nên đặt ở vị trí gần cửa sổ có ánh sáng nhưng nên tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Trường hợp ở trong nhà kính, cây nên được che bằng tấm vải, nhất là trong mùa hè.

    – Lan hồ điệp cần độ ẩm từ 50-80%. Nếu độ ở môi trường có độ ẩm thấp hơn, người trồng có thể dùng màn che để hạn chế cây thoát hơi nước. Một biện pháp đề phòng khác là giữ cây ở trong chậu có chứa sỏi hay đá cuội và nước. Người chơi hoa phải đảm bảo cây phải luôn ở trên sỏi, đá cuội và không chạm vào nước. Việc tưới nước cho loài cây này rất quan trọng và người chăm cây nên thực hiện một cách cẩn thận.

    – Vào mùa hè, cây cần được tưới khoảng 2-3 ngày một lần, ngược lại vào mùa đông, người chơi hoa chỉ cần tưới khoảng 10 ngày một lần Thời gian tốt nhất để tưới nước là buổi trưa vì lá sẽ khô cho tới tối. Nước dính lại có thể khiến cho lá bị thối, vì thế., cách tốt nhất là người trồng nên tưới nước cho cây phù hợp với từng mùa, đồng thời cũng xem xét nhu cầu nước và giá thể sử dụng.

    Trong giai đoạn đầu chế độ che sáng như sau: Mùa hè giảm bớt từ 80 – 90% lượng ánh sáng bình thường, mùa đông từ 60-70%. Sau trồng 1 tháng bón thêm phân NPK với tỷ lệ 30-10-10 pha với nồng độ 30-40 mg/1 lít nước để phun cách 7-10 ngày/lần.

    – Ngoài ra, để cho hoa được bền lâu, khoảng 1-2 tháng cần đặt cây ở nơi thoáng mát, nhiệt độ thích hợp 20-25 độ C, ánh sáng che bớt 70%. Đặc biệt khi cây nở hoa không nên tưới nước hoặc dinh dưỡng lên hoa vì nước sẽ làm hoa bị úng hoặc cháy. Khi cành hoa nở gần tàn nên cắt ngay cành hoa và tưới phân NPK 30-10-10 để dưỡng cây cho trà hoa sau.

    Để được chọn mua những giống lan tốt và cần tư vấn, hãy gọi cho chúng tôi:

    Cửa hàng kinh doanh: CS1: Số 1B phố Trần Quang Diệu- Đống Đa- Hà Nội ( Gần siêu thị Hoàng Cầu)

    ĐT: – 0997.007.668 ; 0902.007.668

    Website: Inkndrinkmarkers.com Inkndrinkmarkers.com GIAN MỞ CỬA TẤT CẢ CÁ NGÀY TRONG TUẦN ( Trừ ngày lễ, tết)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Trồng Lan Gieo Hạt Và Nuôi Cấy Mô
  • Trồng Phong Lan Trên Sân Thượng
  • Thiết Kế Vườn Lan Trên Sân Thượng. Cách Trồng Phong Lan Trên Sân Thượng
  • Lan Hoàng Nhạn Đặc Điểm Và Cách Chăm Sóc Đơn Giản
  • # 1【Tham Khảo】Đặc Điểm Và Cách Trồng Lan Tam Bảo Sắc
  • Phong Lan Phi Điệp Đột Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Kíp Phân Biệt Giáng Hương Quế Và Tam Bảo Sắc
  • Khá Giả Nhờ Trồng Lan Giả Hạc Đột Biến 5 Cánh Trắng Từ Phân “nhà Làm”
  • Phi Điệp Tím, Báo Hỉ, Long Tu Lào, Hoàng Phi Hạc, Hài Hương Lan 23
  • Công Ty Tnhh Phong Lan Rừng Lâm Đồng
  • Long Tu Lào Thuần Mùa 2022
  • 1. Đột biến là gì?

    Đột biến là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (ADN, gen) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể). Dẫn đến sự biến đổi đột ngột của một hoặc một số tính trạng, những biến đổi này có tính chất bền vững và có thể di truyền cho các đời sau. Đột biến là quá trình xảy ra đột ngột, riêng rẽ, ngẫu nhiên. Không định hướng ở cơ thể sống trong điều kiện tự nhiên

    1.1 Tác nhân gây đột biến

    Có nhiều tác nhân gây lên hiện tượng đột biến. Người ta phân loại thành 2 nhóm chính là tác nhân bên trong và bên ngoài.

    * Tác nhân bên ngoài (thường do tác động của con người)

    – Tác nhân vật lý như: Tia phóng xạ, tia cực tím, sốc nhiệt …

    – Tác nhân hóa học: ảnh hưởng của nhiều chất hóa học như nicotine, cosinsin, dioxine (chất độc da cam),…

    – Tác nhân sinh học: vi-rút, vi khuẩn,….

    * Tác nhân bên trong

    Đó là những biến đổi bất thường tự nhiên bên trong sinh vật. Các loại phong lan phi điệp hiện nay chủ yếu là loại dột biến tự nhiên này.

    Đột biến có nhiều vai trò ý nghĩa khác nhau với tiến hóa, chọn giống. Tính chất đó có thể là có lợi hoặc có hại. Chỉ xét về đột biến của hoa phong lan phi điệp thì những đột biến tự nhiên này không có hại. Nó chỉ làm đa dạng, phong phú hơn các loài phong lan phi điệp.

    Nhờ những sự dột biến này, giới chơi lan đã sưu tầm được rất nhiều loài phi điệp có những nét độc đáo. Mang lại giá trị cao cho người thưởng thức.

    1.3 Phân biệt đột biến và thường biến

    Có bạn hỏi tôi, một só trường hợp thấy cây lan khi trồng có những đặc điểm bất thường thì có phải đột biến không?

    Để trả lời câu này. Tôi sẽ chia sẻ cho bạn sự khác nhau giữa hai hiện tượng dễ gây hiểu lầm. Đó là hiện tượng thường biến và đột biến.

    * Sự giống nhau

    Đều là sự biểu hiện không bình thường của cây khi gặp các điều kiện bất lợi.

    Thường biến không di truyền còn đột biến thì có.

    Để hiểu rõ hơn tôi lấy một vi dụ về thường biến. Giả sử khi gặp nhiệt độ quá lạnh, phân bón không cân đối, thân lá cây lan có thể có màu tím,nhỏ không phát triển. Đây là biểu hiện ứng phó của cây trong điều kiện này. Tất nhiên khi bạn cso chế dộ dinh dưỡng hợp lý, nhiệt dộ thích hợp cây sẽ trở lại trạng thái bình thường.

    Đột biến là bộ gen đã thay đổi, quy định kiểu hình chính xác. Giả sử lan đột biến hao màu trắng tinh, thì khi nhân giống vô tính. Các thế hệ cây con sau đều mang đặc điểm này. Và chắc chắn hoa màu trắng chứ sẽ không có màu nào khác cả.

    2. Phong lan phi điệp đột biến

    Các loài sinh vật trong tự nhiên đều gặp hiện tượng đột biến. Chẳng qua là tỉ lệ ít hay nhiều, mức độ khác nhau. Phong lan phi điệp cũng vậy.

    2.1 Các yếu tố gây đột biến ở phong lan phi điệp

    Phong lan phi điệp cũng như các loài thực vật khác. Loài cây này cũng luôn đối mặt với nhiều tác nhân từ môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng, nước. Bên cạnh đó còn các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi rút hay côn trùng.

    Các rối loạn thường xuyên trong trao đổi chất, sinh lý này dễ gây sai sót khi bộ máy bên trong cơ thể cây hoạt động. Các sái sót này dẫn đến sự sai khác so vơi bộ gen ban đầu. và đột biến đã hình thành, biểu hiện ra các kiểu hình khác nhau như màu sắc hoa, độ bay cánh, độ đậm nhạt màu ….

    Đối với lan phi điệp đột biến thì không có chế độ hay đặc điểm cụ thể nào. Mà tùy thuộc từng cá thể, mỗi dòng đột biến lại có những điểm khác nhau.

    Người chơi lan đột biến phải thực sự am hiểu về lan phi điệp. Có một sự tinh tế nhất định thì mới có thể nhận ra được điều kiện nào phù hợp với cây nào. Và điều này chỉ nhận ra được trong qua trình chăm sóc. Đây cũng là điểm cuốn hút nhất của lan phi điệp đột biến

    3. Một số loại phi điệp đột biến

    Có nhiều loại phi điệp đột biến. Không thể biết chính xác là bao nhiêu loại tất cả, và số lượng dòng này cũng vẫn tăng lên liên tục. Chúng ta chỉ có thể ghi nhận ở thời điểm hiện tại.

    Tất nhiên, nhiều dòng lan phi điệp đột biến là thế. Nhựng thị trường hiện nay có một số cây nổi tiếng qau các vụ giao dịch khủng của giới chơi lan. Đó là các loại phi điệp 5 cánh trắng Hòa Bình, Phi Điệp 5 cánh trắng Phú Thọ, …

    Công ty Cổ phần SUMO NHẬT VIỆT Địa chỉ: số 39, ngõ 189/61 Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, TP Hà Nội. Hotline: 0962 567 869 Website: https://sumonhatviet.com Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trai Đẹp Xứ Huế Trồng Vườn Lan Rừng 2.000 Giò Là Nghệ Nhân Hoa Lan Ở Tuổi 23 Là Ai?
  • Cách Trồng Lan Móng Rùa Cho Nhiều Hoa Đẹp
  • Yêu Hoa Phong Lan, Nhiều Nông Dân Hà Nội Thành Triệu Phú, Tỷ Phú
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Phong Lan Kiều Vuông Quý Hiếm
  • Phong Lan Kiếm Xanh Huế
  • Phân Biệt Các Loại Hoa Phong Lan Phi Điệp Chỉ Trong Nháy Mắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lan Phi Điệp Đột Biến 5 Cánh Trắng Bảo Duy Giá 7 Tỷ
  • 10 Bông Hoa Đẹp Nhất Thế Giới Năm 2022
  • Hoa Phong Lan Vàng Tặng Sinh Nhật Lãnh Đạo Hdv
  • Tổng Hợp Các Loài Hoa Đẹp Nhất Việt Nam Hiện Nay
  • Tuyển Chọn Những Giỏ Hoa Đẹp Nhất Dành Tặng Sinh Nhật 2022
  • a. Những điểm giống của phong lan phi điệp vàng và tím

    Điểm giống nhau đầu tiên chính là chủng loại, phong lan phi điệp vàng hay tím cũng là thân thảo, họ nhà lan thân thòng và sống nhờ các loại cây gỗ khác trong tự nhiên.

    Là loại cây ưa bóng và cần ít nhất 70% lượng ánh sáng mặt trời tự nhiên thì mới có thể duy trì sự sống và phát triển được.

    Các thân cây của phong lan phi điệp dễ dàng bị phồng lên do thừa lượng nước có trong môi trường, chúng thường không thể sống trong các môi trường ẩm ướt được. Do vậy mà môi trường trồng phong lan luôn được yêu cầu duy trì độ ẩm từ 40-50% thay vì những loại cây khác thông thường.

    Trong quá trình chăm sóc và phát triển, người ta chuyên sử dụng phân hữu cơ để duy trì quá trình sinh trưởng và phát triển cho phong lan.

    b, Những khác biệt cơ bản giữa phi điệp vàng và phi điệp tím

    Dù khó phân biệt nhưng vẫn có thể dựa vào những đặc điểm điển hình sau để phân biệt hoa phong lan vàng và tím.

    Phong lan phi điệp vàng nở vào mùa đông (10-11) trong khi hoa phi điệp tím nở vào mùa hè từ tháng 4-6 hàng năm.

    – Khác nhau về màu và đặc điểm hoa

    Nhìn màu sắc bạn có thể nhận biết được ngày phong lan điệp nào là vàng, hoa nào là tím, tuy nhiêu bạn cũng có thể phân biệt dựa trên muid hương hay cấu trúc của hoa. Hoa nào thơm và có cấu trúc cánh phức tạp hơn thì đó là hoa phong lan tím, và ngược lại với hoa phong lan vàng.

    Phi điệp vàng và tím có có thể phân biệt dựa trên màu sắc thân. Thân cây phi điệp vàng có sắc xanh chủ đạo, đồng thời kích thước cũng nhỏ hơn so với phi điệp tím. Trong khi đó phi điệp tím có thân màu xanh pha tím và thân cũng to hơn so với loại còn lại. Vào thời điểm ra hoa, ở hoa phong lan tím sẽ xảy ra tình trạng rụng lá trong khi phong lan vàng vẫn có thể giữ lá và ra hoa.

    – Môi trường sống chủ yếu

    Môi trường sống lý tưởng của hoa phong lan phi điệp vàng và hoa phong lan phi điệp tím đối nghịch nhau. Phong lan phi điệp vàng thường được tìm thấy tại các vùng miền núi phía bắc nơi có nền nhiệt thấp quanh năm. Trong khi đó hoa phong lan phi điệp tím thì ngược lại.

    Những loại phong lan phi điệp nào đang được ưa chuộng nhất hiện nay

    Phi điệp tím hòa bình là một trong những loại hoa được yêu thích nhất hiện nay nhờ vào đặc điểm như sống khỏe, hoa đẹp và mùi hương dễ chịu. Chúng thường sống thành thành bụi và thân có đặc điểm phân đốt. Đặc biệt loại này không kén thân bám, chúng có thể sống tốt khi bám vào kể cả thân dừa hay than cau,.. Với khí hậu Hòa bình, hoa phong lan cũng đã tạo ra các đặc điểm riêng biệt nhằm thích nghi với môi trường.

    Đốt thân và to hơn so với các loại thông thường nhằm tăng khả năng tích trữ nước, chống lại nền nhiệt cao từ môi trường.

    Sống nhiều ở huyện di linh tỉnh lâm đồng, lan di linh có vẻ ngoài nổi bật, dễ chăm sóc đã tạo ra nhiều tiếng vang trong giới sành chơi hoa phong lan. giả hạc di linh ưa lạnh, sống ở nơi khô thoáng có nền nhiệt ổn định. Chúng thường được tìm thấy ở những nơi cách mặt nước 1000m. Phi điệp di linh nở đúng vào dịp tết nguyên đán nên rất được ưa chuộng để dành chơi xuân.

    Hoa phong lan giả hạc có nhiều loại với chất lượng và độ đẹp khác nhau, xong để chọn được loại giả hạc đẹp nhất thì không thể không kể đến lú tam bố. Loại hoa này có phần thân to và lá dày khác xa với các loại giả linh khác, chúng cho hoa đẹp và nở vào đúng dịp xuân nên được nhiều người chơi lan để ý.

    Lan phi điệp Lào là loại lan được người ta mang về từ Lào, chúng có cấu tạo, đặc điểm và điều kiện sống tương tự như các loại phi điệp ở nước ta. Hoa đẹp và dễ sống. Để phân biệt hoa phi điệp lào với phi điệp trong nước người ta dựa vào đặc điểm của thân và hoa. Thân phi điệp lào có dạng dài, mỏng. Ngoài ra chúng còn có cấu trúc cách đa dạng, mùi hương cũng dễ ngửi hơn so với những loại hoa khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Loại Hoa Phong Lan Phi Điệp Có Dễ Như Bạn Nghĩ?
  • Phi Điệp 5 Cánh Trắng Hòa Bình ( 5Ct Ho) Năm 2022 Đã “lỗi Mốt” Chưa?
  • Lan Rừng Nở Vào Dịp Tết Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Lan Rừng_Lan Rừng Miền Nam Có Bao Nhiêu Loại ???
  • Nguyên Nhân Lan Bị Vàng Lá Và Cách Khắc Phục
  • Tất Tần Tật Về Phong Lan Phi Điệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Giống Hoa Lan Rừng Được Yêu Thích Nhất
  • Tìm Hiểu Về Loài Hoa Lan Cát/ Lan Cattleya
  • Tìm Hiểu Về Giống Lan Vanda
  • Các Kiểu Cắm Hoa Lan Đẹp ” Dienhoahcm.com
  • Các Kiểu Cắm Hoa Lan Đẹp, Phù Hợp Phong Thuỷ Giúp Mang Sinh Khí Vào Nhà
  • Trong những năm gần đây, lan Phi Điệp hay còn gọi là lan giả hạc ở miền nam đang được biết đến là dòng hoa lan sốt nhất và được nhiều người tìm kiếm đặc biệt là vào đầu năm 2022 – 2022 này. Tuy nhiên, dòng lan này lại có khá nhiều loại và rất khó phân biệt với nhau. Để giúp những người yêu thích dòng lan này có một cái nhìn tổng thể cũng như phân biệt được các loại lan Phi Điệp và cập nhật những thông tin mới nhất 2022 xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau.

    1, xuất xứ.

    Lan giả hạc thuộc dòng hoàng thảo ưu thích khí hậu nhiệt đới vì vậy dòng lan này được phân bố chủ yếu ở các nước Đông Nam Á như: Thái Lan, lào, Việt Nam, Cumpuchia ….

    2, Đặc điểm chung của phong lan Phi Điệp.

    Phong lan Phi Điệp thuộc chi hoàng thảo, chúng có tên khoa học là Dendrobium anosmum và có tên gọi khác ở miên nam là Giã hạc hay giả hạc. Người chơi lan Việt Nam xếp Phi Điệp vào dòng thân thòng bởi thân mọc hướng xuống dưới khi ra hoa tạo thành một dải như thác nước.

    Một đặc điểm khiến loại lan này được yêu thích là có rất nhiều mặt bông khác nhau. Người chơi luôn cố gắng tìm kiếm sự độc đáo, đẹp lạ ở từng mặt bông khác nhau.

    3, Cách nhân giống lan phi điệp – lan giả hạc

    Các nhà vườn hiện nay đang nhân giống và phát triển dòng lan này theo 2 cách:

    • Mua hàng kg khai thác từ rừng về ( chủ yếu là từ Lào và Campuchia… vì hàng Việt Nam đã cạn nguồn) . Sau khi mua hàng Kg các nhà vườn tiến hành thuần và nhân giống.
    • Cách thứ nhân kei 2 cách này chủ yếu là để nhân giống cho các dòng lan Việt Nam đặc biệt là hàng miền bắc như Hòa Bình, Phú Thọ, Cao Bằng, đặc biệt là các dòng đột biến. Việc nhân kei cũng không quá phức tạp, chủ yếu là nhân từ những thân già không ra hoa và còn mắt, những thân này sẽ được chọn riêng chuẩn bị giã thể rêu ẩm và một ít kei pro để kích cho dễ lên

    4, Các loại Phong lan Phi Điệp và cách nhận biết chúng

    Phong lan Phi Điệp được chia làm 2 loại chính là Phi Điệp vàng và Phi điệp tím.

    a, Giống nhau Phi Điệp vàng và Phi điệp tím:

    • Đều thuộc chi Hoàng Thảo là phong lan thân thòng, là loài phụ sinh sống bám trên các giã thể, thân gỗ tự nhiên.
    • Ưa vị trí cao thoáng, ánh sáng phù hợp để loại phong lan này phát triển là 70% tự nhiên.
    • Yêu cầu độ thoáng gió và có ánh nắng hắt nhẹ ( không được gắt vì có thể dẫn đến cháy lá) để không bị bệnh và ra hoa đúng mùa.
    • Độ ẩm yêu cầu ở mức vừa phải là không nên ẩm quá vì như thế cấy sẽ yếu dễ bị các bệnh về nấm mốc, thối nhũn nhưng cũng không khô quá cây sẽ phát triển chậm, phù hợp nhất là độ ẩm khoảng 40-50% .
    • Muốn cây phát triển nhanh và tươi tốt bạn nên bón phân hữu cơ hoặc phân chậm tan cho cây để thân cây to, dài và khỏe.

    b, Khác nhau giữa phi điệp vàng và phi điệp tím:

    Tuy cùng chi cùng họ, cùng chế độ dinh dưỡng và chăm sóc nhưng 2 loại phi điệp này cũng có nhiều điểm khác nhau:

    +, Về mùa hoa:

    Phi điệp vàng thường ra hoa vào tháng 9-11 hàng năm còn Phi Điệp tím lại ra hoa vào sau tết thường là tháng 4 – 8 hàng năm

    +, Về màu sắc hoa:

    Phi Điệp vàng có hoa màu vàng lưỡi màu nâu mùi hoa hơi hắc, bông cụm không có nhiều biến thiên, còn Phi Điệp tím thì hoa màu trắng tím ( thường thì cánh màu trắng phớt tím, mắt hoa màu tím) và có rất nhiều biến thể như: năm cánh trắng, mắt nai, 6 mắt, trắng tinh…. mùi thơm của Phi Điệp tím thì rất nồng nàn khuyễn rũ

    +, Về lá và thân:

    Phi điệp vàng thân thường bé hơn so với phi điệp tím và có duy nhất một màu xanh còn phi điệp tím thì đa phần thân tím ( trừ hàng đột biến) lá của phi điệp vàng thuôn dài và đầu lá hơi nhọn, các lá được sắp xếp đều trên thân và hướng về một phía lên trên. Còn đối lá của Phi điệp tím thì là tròn và bầu hơn, các lá được xếp so le hơn chứ không đều như phi điệp vàng.

    +, Khi ra hoa:

    Đối với Phi điệp vàng thì không cần xuống lá thì cây vẫn ra hoa, còn đối với phi điệp tím thì cây cần phải xuống la trước khi ra hoa,

    +, Về phân bố:

    Phi Điệp vàng phân bố ở các vùng có nhiệt độ ổn định và khá lạnh như ở tây bắc, Lâm Đồng còn Phi Điệp tím lại phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và có đều rải rác khắp cả nước

    Do sự đa dạng của nó, hai loài hoa này đều có những đặc điểm khác nhau và có những vẻ đẹp riêng của nó. Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại, Phi Điệp tím về độ hot lại có phần nhỉnh hơn do sự đa dạng và hương thơm nồng nàn của nó.

    5, Một số dòng lan phi điệp – lan giả hạc tím ưa chuộng

    a, Phi điệp Hòa Bình.

    Là một loài phong lan thuộc dòng lan phi điệp nên phi điệp tím Hòa Bình có đầy đủ các đặc tính của một phong lan hoàng thảo như thân gồm nhiều giả hành mọc thành bụi, các giả hành phân thành các đốt như đốt tre nứa. Giã thể bám cho dòng lan này đều là các thân cây ( Đặc biệt là dớn làm từ thân cây thông), xơ dừa hay rêu nếu như trồng chậu.

    Tuy nhiên, do khí hậu của vùng đất Hòa Bình mà tạo nên những sự khác biệt cho loài hoa lan này như sau:

    Các đốt của thân Phong lan phi điệp Hòa Bình có thân to nhất và đốt thân ngắn hơn so với các dòng phi điệp khác . Lá của dòng lan này cũng to và giày hơn hẳn so với các dòng còn lại. Vì vậy nếu nhìn tổng quan về giò lan phi điệp hòa bình sẽ to hơn, sum xuê dày dặn hơn.

    Vì các đốt thân ngắn nên khi ra hoa dòng phi điệp này cũng cho hoa dày hơn bông to hơn và nhìn sẽ đẹp hơn so với các loại Phi Điệp của các vùng miền khác. Dòng phong lan này thường có nhiều đột biến về hoa hơn như 5 cánh trắng Hòa Bình đang được rất ưa chuộng và giá thành khác cao đỉnh điểm có thể lên tới 1,2tr/1cm ngoài ra còn có nhiều loại đột biến khác như mắt đỏ, 6 mắt…

    Lưu ý:

    Để các bạn tự phân biệt được đâu là Phi Điệp Hòa Bình và các loài ở Tây Bắc thực sự là một điều khó khăn nếu các bạn không chuyên. Cách tốt nhất là bạn nên tìm đến những nhà vườn uy tín lâu năm hoặc những nghệ nhân có kiến thức chuyên sâu để có đánh giá chuẩn nhất . Còn việc mua hàng kg trôi nổi trên thị trường là không nên do nhiều đối tượng gần đây lợi dụng sự không hiểu biết của người chơi lan để chuộc lợi bằng việc dùng hàng Phi Điệp Lào, Cumpuchia, Tây Nguyên trà trộn hoặc lừa là hàng Phi Điệp Hòa Bình để bán với giá cao do gia của Phi Điệp Hòa Bình luôn đắt gấp 2 – 3 lần so với những dòng trên

    b, Giả hạc Di Linh ( Phi điệp Di Linh)

      Quan trọng nhất làm nên sự nổi tiếng của dòng lan này chính là mùa ra hoa vào dịp tết nguyên đán. Tuy nhiên, Với đặc điểm này được nhiều người săn tìm và đưa về các thành phố để thuần nhưng khi thuần tại các nhà vườn cây không cho hoa đúng vào dịp tết nữa điều này là do sự thay đổi về khí hậu nhiệt độ nên không còn giữ được đặc điểm nguyên bản của cây. Để giữ được những đặc điểm nguyên bản này cần phải giữ cho môi trường gần giống với cao nguyên Di Linh về độ ẩm, gió và không khí.

    Lưu ý:

    Xét về đặc điểm thân thì dòng lan này nhìn về bề ngoài không có quá nhiều các đặc điểm khác trong cùng dòng giả hạc ( Phi Điệp). Trong đó, khác biệt nhất và có giá trị cao nhất là nhánh Lù Tam Bố có đặc điểm là thân to lù, đốt cực ngắn lá to, dày trong hơn hẳn so với những dòng

    c, Phi điệp Lào ( Giả hạc Lào)

    Trong những năm gần đây khi nguồn phi điệp giả hạc ở Việt Nam đã cạn dần thì việc người dân chuyển sang săn tìm các loại phi điệp vùng khác như Lào, cumpuchia trở nên phổ biến hơn.

    Phi điệp Lào có đặc điểm về thân cành lá không quá khác biệt so với Việt Nam, Chúng ta vẫn phân ra Phi điệp bắc Lào và Phi điệp Nam Lào. Chúng đều có đặc điểm chung là đốt thân khá dài, lá thuôn hơn so với các dòng phi điệp Việt Nam, Về mặt hoa thì mặt hoa Lào có nhiều biến thể hơn, cánh mỏng dài và bay hơn.

    d, Phi điệp đột biến

    Thời gian gần đây việc săn tìm lan phi điệp đột biến được giới chơi lan phat triển rất rầm rộ. Đặc biệt những mặt bông đặc sắc như phi điệp trắng tinh, phi điệp năm cánh trắng hay phi điệp hồng bệt. Mỗi mặt bông này lại có những biến thể về mắt hay độ đậm nhạt, độ to nhỏ của canh rất khác nhau. Thường khi mỗi người chơi lan tìm được một mặt bông độc lạ đều đặt tên cho nó riêng như: trắng đại ẩm, năm cánh trắng bùi việt, năm cánh trắng hòa bình, năm cánh trắng phú thọ, năm cánh trắng kim, Hồng yên thủy…………

    Lưu ý :

    Ngoài những dòng phổ biến trên còn có một số loại khá nổi tiếng cũng được săn đón bởi có nhiều mặt bông đẹp như Phi điệp Phú Thọ, Giả hạc easo, Phi điệp Cao Bằng, Giả hạc daklay…. Tuy nhiên về đặc điểm nhận dạng các loại rất khó phân biệt chỉ có thể dự vào uy tín của các nhà vườn và người bán để đảm bảo mà thôi.

    e, Phi điệp cánh mai, phi điệp cánh bầu

    Một trong những mặt bông khá phổ biến được nhiều người quan tâm và chơi nhiều là phi điệp cánh bầu và phi điệp cánh mai.

    Việc ghép Lan phi điệp khá đơn giản với các bước như sau:

    B1: Chọn mua hàng kg từ rừng về ( nên mua vào mùa lá rụng để tránh bị lọc hoa)

    B2: Cắt bớt rễ già ghép lại từng bó nhỏ buộc giốc xuống

    B3: Chọn giã thể ( bạn có thể sử dụng thân cây nhãn, vũ sữa hoặc các thân cây thông, hoặc đơn giản là sử dụng các chậu nhựa và rêu

    B4: Cố định thân Phi điệp lên các giã thể đã chuẩn bị sẵn , bạn có thể dùng dây buộc hoặc ghim thân lên. Thời điểm thích hợp nhất để cố định thân lên giã thể là vào đầu mùa xuân. Lúc đó thời tiết ấm áp, mưa nhiều cây sẽ sớm ra rễ mới và phát triển nhanh.

    7, Giá lan phi điệp – giả hạc.

    Với 2 dòng lan phi điệp vàng và phi điệp tím thì giá 2 loại này cũng chênh nhau rất nhiều. Có 3 cách tính giá của nó là: tính theo hàng kg khi mua hàng chưa thuần vừa mới khai thác từ rừng về và cách tính giá theo giò với những hàng thuần. Ngoài ra còn một cách nữa là tính theo cm đối với hàng đột biến.

    rơi vào khoảng 70-100k/1kg tùy số lượng bạn mua còn nếu mua theo giò đã thuần thì sẽ phụ thuộc vào độ to nhỏ số thân và chiều dài của từng thân để định giá. Giá của phi điệp vàng năm 2022 hiện vẫn không thay đổi

    thì giá hiện nay đang rất cao chỉ có hàng Lào và cumpuchia là tính theo kg với mức giao động từ 1500.000 – 2.500.000 /1kg. Còn đối với hàng Việt đều bán theo giò và tính theo từng giò với độ to nhở, giề hay ghép, hàng Phi điệp Hòa Bình, hay Phi điệp Phú Thọ…. Giá của hàng phi điệp tím năm 2022 đã thay đổi rất nhiều, gần như đã không còn hàng kg mà đa phần sẽ được bán theo khóm, theo giò và theo kei, theo tường loại mặt bông

    Cập nhật giá mới nhất năm 2022 với những mặt hoa như Tiên Sa, Bảo Duy…. giá đắt nhất có thể lên đến 1 tỷ/cm, còn rẻ nhất có thể là hàng 6 mắt hòa bình, thái bình tầm 300.000 đ – 400.0000 đ /cm, những mặt bông phi điệp năm 2022 chỉ tầm 300 – 500k/cm đối với năm cánh trắng phú thọ thì năm 2022 này cũng đã tăng lên đến hơn 1tr/cm hay như 5 cánh trăng HO năm 2022 giao dịch ở mức 1,8tr – 2tr/cm thì năm nay cũng đã tăng lên 4-5tr/cm. Tuy nhiên cũng có một số mặt bông giao dịch ở mức không đổi như 5 cánh trắng bùi việt vẫn giao động ở mức 800 – 1tr/cm

    Do tác động của dịch corona thị trường phi điệp nói chung và thị trường hàng var nói riêng khá ảm đạm, các giao dịch năm ở mức cầm chừng và nhỏ giọt. Hàng kg gần như không còn ai bán, mà thay vào đó là hàng khóm, var, giò đã thuần lâu năm

    8, Cách trồng và chăm sóc lan giả hạc

    Để chăm sóc lan phi điệp tốt bạn cần đảm bảo chung về chế độ chăm sóc như sau:

    Đối với phong lan nói chung và phi điệp nói riêng ánh sáng luôn là điều kiện cực kỳ quan trọng cho việc phát triển cây. Nếu để cây tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp ( đặc biệt là các loại mới khai thác từ rừng về) sẽ làm cây yếu đi , có thể cháy lá dẫn đến không phát triển được. Nhưng nếu ánh sang yếu quá cây sẽ dễ bị bệnh nấm mốc. Ánh sáng tốt nhất là vào khoảng 70% đặt ở vị trí thoáng mát không tù bí.

    Phi Điệp không phải là dòng quá ưa ẩm bởi đặc tính thân mọng nên độ ẩm càng lớn thì cây sẽ càng dễ bị thối rữa. Duy trì độ ẩm ở tầm 40-50 % là cây có thể phát triển tốt. lưu ý vào mùa hanh khô ( mùa rụng lá các bạn vẫn nên duy trì độ ẩm này để ra xuân khi tiết trời ấm áp cây sẽ cho hoa và nhiều mầm non mới.

    Với Phi điệp Hòa Bình do đã sống lâu ở thời tiết miền bắc nên các bạn yên tâm là cây sẽ không bị sốc nhiệt như phi điệp Lào

    Để chăm sóc tốt cho Phi Điệp Hòa Bình có thân to, dài, lá mướt bạn cần phải bón phân đầy đủ. Tốt nhất nên sử dụng phân hữu cơ như các nhà vườn vẫn làm ( là ủ ốc,cá, nước gạo) để tưới những loại phân bón hữu cơ này vừa tốt cho lan lại vừa không gây hại cho môi trường. Tuy nhiên, để có thể chăm sóc cầu kỳ bạn cần có thời gian nên để tiết kiệm thời gian và tiện lợi bạn có thể sử dụng phân chậm tan của nhật để bón cũng sẽ giúp cây phát triển tốt. Một lưu ý nhỏ khi sử dụng phân chậm tan là không nên bón quá nhiều để tránh cây bị sốc.

    9, Cập nhật tình hình mới nhất về Lan Phi Điệp đầu năm 2022

    Thời điểm đâu năm 2022 là đầu mùa hoa Lan Phi điệp nhưng tình hình trên thị trường đang chững lại. Điều này là do ảnh hưởng của dịch cúm corona đã làm ngưng trệ mọi hoạt động kinh tế, kinh doanh và các lễ hội. Cũng chính vì vậy, Mùa lan phi điệp bắt đầu với các thông tin thị trường ảm đạm, các giao dịch giảm sút, giá lan đang tụt xuống thấp nhất trong vòng 3 năm qua. Một số mặt hoa có mức giá ổn định cao như năm cánh trắng Hòa Bình đang được giao dịch ở mức 4 – 5tr/cm năm 2022 thì hiện tại đang giao động quanh mức 900 – 1,2tr/cm tại thời điểm này. Hay mặt hoa 5 cánh trắng Phú Thọ cũng có xu hướng giảm xuống còn 300 – 400k/cm.

    Hiện tại, các nhà vườn lớn vẫn ôm hàng không xuất để xem động của thị trường sau mùa dịch. Đây cũng là tâm lý bình thường khi nỗi ảm ảnh về virut lây lan không kiểm soát vẫn đang ám ảnh mọi người

    Tổng hợp các kiến thức về trồng và chăm sóc hoa lan

    Cập nhật các tin tức mới nhất về Hoa Lan

    Giới thiệu về nhà vườn Rừng Hoa Lan Phùng Văn Đạt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Sử Ca Sĩ Ngọc Lan Hải Ngoại Đầy Đủ & Chính Xác Nhất 2022
  • Ca Sĩ Tài Sắc Ngọc Lan: Cuộc Sống Bệnh Tật Và Cái Chết Trẻ Trên Đất Mỹ
  • 99 Mẫu Hoa Phong Lan Đẹp Dành Cho Người Yêu Hoa
  • Bó Hoa Lan Vũ Nữ Sang Trọng
  • Bó Hoa Lan Hồ Điệp Trắng Đẹp
  • Lan Hồ Điệp Đà Nẵng, Lan Ho Diep Da Nang, Cung Cấp Cây Lan Hồ Điệp Tại Đà Nẵng, Cung Cap Cay Lan Ho Diep Tai Da Nang, Lan Hồ Điệp, Lan Ho Diep, Mua Cây Lan Hồ Điệp, Mua Cay Lan Hồ Điệp, Bán Cây Lan Hồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gieo Hạt Lan Rừng
  • Phương Pháp Trồng Lan Từ Hạt Và Cấy Mô Phần 1 – Dân Chơi Lan
  • Trồng Lan Hồ Điệp Bằng Than Và Cách Chăm Sóc Hoa To Đẹp
  • Kinh Nghiệm Trồng, Chăm Sóc Hoa Phong Lan Trồng Ở Ban Công
  • Lan Brassavola – Nữ Hoàng Bóng Đêm: Cách Trồng Và Chăm Sóc Đơn Giản
  • Hưỡng dẫn kỹ thuật trồng lan hồ điệp

    Loài hoa của rừng núi

    Thực chất, loài hoa hoang dã này có kỹ thuật trồng cây và chăm sóc không quá khó như nhiều người vẫn nghĩ. Lan hồ điệp (tên khoa học là Phalaenopsis) thuộc họ lớn nhất trong vương quốc các loài cây, họ lan Orchid Orchidaceae, có nguồn gốc từ Đông Nam Á, Philippines và Australia. Những loài cây này thường bám chặt vào cây ở trong rừng sâu hoặc bám vào đá. Chúng có lá to, rộng, mọng nước và cuống hoa uốn cong mang nhiều hoa. Thông thường, một câysẽ có từ 5 đến 10 lá và nhiều rễ màu trắng.

     

     

    Một số loài có cuống hoa mang những hoa tròn to. Những loài có cuống hoa ngắn và hoa có màu sặc sỡ gồm màu trắng, hồng, vàng hoặc cánh hoa có sự pha trộn các sọc, viền hay đốm. Ngoài những loài này, một số lớn giống lai có khả năng thích nghi trong điều kiện nhân tạo hơn so với môi trường tự nhiên. Một yếu tố quan trọng của lan hồ điệp là: trong điều kiện nhân tạo, thời gian hoa tàn là 3 tháng. Một số loài khác và giống lai có thời gian tươi kéo dài hơn. Một số giống có thể ra hoa quanh năm. Mùa lan bắt đầu nở hoa từ tháng 12 đến cuối tháng 5.

    Lan hồ điệp có nhiều hình dáng và kích cỡ. Người trồng có thể đặt cây vào chậu riêng hoặc bỏ nhiều cây chung vào một chậu. Chậu thông thường có thể chứa được nhiều cây và cây có thể ra hoa trong vòng hai năm nếu được chăm sóc hợp lý.

    Yêu cầu về ánh sáng và nhiệt độ

    Lan hồ điệp cần ánh sáng để phát triển tốt. Trong nhà, loài cây này nên đặt ở vị trí gần cửa sổ có ánh sáng nhưng nên tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Người chơi hoa có thể cho đèn chiếu sáng nhân tạo. Các đèn chiếu sáng nên đặt ở phía trên của cây và nên chiếu ít nhất 12 đến 16 giờ hàng ngày. Trường hợp ở trong nhà kính, cây nên được che bằng tấm vải, nhất là trong mùa hè.

     

     

    Loài lan này cần nhiệt độ ban ngày là 18-29 độ C và nhiệt độ ban đêm là 13-18 độC. Trong suốt mùa thu, nhiệt độ nên duy trì dưới 16 độ C liên tục trong 3 tuần khi cụm hoa bắt đầu xuất hiện. Thông thường, sự thay đổi bất thường về nhiệt độ và độ ẩm có thể là nguyên nhân làm rụng nụ.

    Đảm bảo độ ẩm và tưới nước cho cây

    Lan hồ điệp cần độ ẩm từ 50-80% . Nếu độ ở môi trường có độ ẩm thấp hơn, người trồng có thể dùng màn che để hạn chế cây thoát hơi nước. Một biện pháp đề phòng khác là giữ cây ở trong chậu có chứa sỏi hay đá cuội và nước. Người chơi hoa phải đảm bảo cây phải luôn ở trên sỏi, đá cuội và không chạm vào nước. Việc tưới nước cho loài cây này rất quan trọng và người chăm cây nên thực hiện một cách cẩn thận.

     

     

    Vào mùa hè, cây cần được tưới khoảng 2-3 ngày một lần, ngược lại vào mùa đông, người chơi hoa chỉ cần tưới khoảng 10 ngày một lần Thời gian tốt nhất để tưới nước là buổi trưa vì lá sẽ khô cho tới tối. Nước dính lại có thể khiến cho lá bị thối, vì thế., cách tốt nhất là người trồng nên tưới nước cho cây phù hợp với từng mùa, đồng thời cũng xem xét nhu cầu nước và giá thể sử dụng (giá thể thường được sử dụng là vỏ cây, đá trân châu, vỏ cây dương xỉ, than củi).

    Cây hoa tử đằng

    Cây giáng hương

    Cây phát tài núi

    Cây kim phát tài

    Phân bón và thuốc trừ sâu

    Việc bón phân cho cây nên được tiến hành thường xuyên hơn vào mùa hè và khi cây đang trong giai đoạn tăng trưởng. Trong mùa đông, cây sẽ sử dụng chất hữu cơ ít hơn. Người chăm cây cần luôn tưới nước cho cây đầy đủ trước khi bón phân. Loại phân bón với công thức ổn định như NPK 14-14-14 là tốt nhất cho cây. Cây đang ra hoa cần được sử dụng phân công thức có hàm lượng photpho cao hơn. (10-30-20%).

     

     

    Lan hồ điệp rất thu hút sâu hại như: sâu đục nụ, nhện, rệp, ốc sên. Những loài sâu hại bám vào lá cần được loại bỏ bằng nước xà phòng hoặc thuốc trừ sâu sau đó người chơi hoa nên rửa sạch lại lá bằng một miếng vải mềm.

    Kích thích ra hoa

    Hoa lan hồ điệp thường sẽ tàn sau khi nở 3 tháng. Sau khi hoa tàn, người trồng có thể điều khiển cho cây ra hoa lại bằng cách cắt bỏ toàn bộ cuống hoa,phương pháp này rất tốt nếu cuống hoa đã già và có màu nâu. Tuy nhiên, nếu cuống hoa còn màu xanh, người chơi hoa chỉ nên cắt một đốt trên cuống hoa. Đoạn cành được cắt bỏ nên có độ dài khoảng 10-12cm, điều này có thể giúp cây hình thành một cành mới trong vòng 2-3 tuần sau.

    Thay chậu

    Lan hồ điệp có thời gian sống rất dài, vì vậy người chăm cây cần thay chậu cho cây. Có hai lý do mà cây cần được thay chậu, một là cây không sinh trưởng được trong chậu đang trồng, hai là giá thể bị phân hủy và không đủ không khí để duy trì cho rễ cây phát triển tốt. Việc thay chậu có thể thực hiện một lần trong một năm hoặc hai năm, mùa thích hợp nhất để thay chậu là mùa xuân.

    Rễ cây phát triển lan ra sẽ phủ lên chậu và giá thể ở trong chậu làm bịt kín các khe hở giữa các rễ, không có khoảng trống giữa giá thể và rễ cây. Điểm bắt đầu của thân cây nên được giữ một đoạn ngắn ở dưới giá thể. Sau khi thay chậu, người chăm nên giữ cây trong bóng mát và tưới nước sau 3 ngày.

    Phương pháp chăm sóc lan hồ điệp sau Tết

    Sau Tết, khi đa phần hoa trên các cần lan đã tàn, muốn cho cây sống sót và nhanh phục hồi, ta nên dỡ chậu lan ra thành từng cây một để trồng và chăm sóc.

    Các cây lan hồ điệp trưng bày ngày Tết thường ghép vào các chậu lớn tạo nên những giò lan rực rỡ. Tuy nhiên, sau Tết, do các gia đình bận rộn nên thường quên hoặc chăm sóc lan không chu đáo, vì thế phần lớn lan bị chết hoặc không thể phát triển, hoặc lụi dần do người chơi không mấy quan tâm đến hoặc chưa biết chăm sóc nó ra sao sau khi tàn hoa.

    Dùng kéo cắt bỏ ngồng hoa, cách mắt ngủ cuối cùng trên cần hoa khoảng 3 cm. Không nên cắt sát cần cuống, dễ làm dập gãy lá và dễ bị thối lan vào thân cây. Chỗ mắt ngủ còn lại trên cần hoa có khả năng cho ra cây con, dùng bông y tế chấm ít thuốc atonic đặt vào chỗ mắt ngủ khoảng một tuần rồi mở ra, sau 1-2 tháng có khả năng ra cây con.

    – Đối với các lá bị bệnh ít, tỷ lệ vàng úa chưa quá 1/3 lá thì ta cố gắng giữ lá đó bằng cách dùng dao lam hoặc dao thật sắc khoét bỏ phần bị lá bị hỏng.

    – Đối với các lá bị bệnh nhiều, mặt sau lá có dấu hiệu nấm, nhện loang rộng nên cắt bỏ hoàn toàn.

    Tiếp theo, xử lý phần gốc và rễ: Người trồng nên quan sát rễ cây. Đa phần các cây hồ điệp trồng công nghiệp bằng rêu nước, dịp Tết do người nhà vườn hoặc người chơi tưới nước nhiều, do vận chuyển, cắm que sắt uốn hoa làm cho rễ cây bị thối rất nhiều. Ta cần rút bỏ bầu nhựa.

    – Nếu thấy rễ cây vẫn còn tươi xanh, thối ít thì ta cố gắng giữ nguyên cả bầu của cây, dùng kéo sạch cắt bỏ tất cả các rễ thối, để nguyên các rễ vẫn còn tươi xanh. Bôi vôi, hoặc sơn móng tay, hoặc thuốc làm liền da cây, hoặc keo 502 vào tất cả các vết cắt đặt nguyên bầu cây vào chậu, dùng dây cố định chặt gốc cây lan không cho lung lay. Đổ dớn cọng đã xử lý nấm vào xung quanh chậu vỗ nhẹ cho hơi chặt, không phủ kín lên gốc để quan sát sự phát triển của rễ cây.

    – Nếu rễ cây bị hỏng nhiều, gỡ bỏ toàn bộ phần rêu nước trong bầu cây để cắt rễ thối, cắt bỏ toàn bộ các rễ bị thối hoặc dập gãy. Bôi vôi, keo vào vết cắt, bỏ ít xốp vào đáy chậu.

    Cây bị cắt gần như hết rễ nên rất khó đứng vững trong chậu. Dùng một thỏi xốp hình chữ nhật, đặt vào chính giữa gốc cây, cho cây lên cục xốp đó. Buộc dây vào gốc và buộc cố định chắc chắn sang hai bên không cho cây bị lung lay khi cầm chậu.

    – Để cây vào chỗ mát, tránh mưa tuyệt đối, để khô khoảng ba ngày sau thì tưới đẫm toàn bộ chậu 1 lần.

    – Pha phân bón B1 hoặc thuốc kích thích tăng trưởng như Atonic, K/H …thật loãng, tỉ lệ 1/2 thìa cà phê cho 20 lít nước phun sương ẩm hàng ngày.

    – Khoảng 1-2 tuần sau, các rễ mới nhú ra, đợi khi rễ non cắm vào giá thể thì đổ thêm một lớp đất vào.

    – Sau 1-2 tháng cây phát triển ổn định trở lại, bón phân, tưới nước bình thường.

    Thông tin liên hệ bán hàng

    • Cơ sở 1: 330 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng

    • Cơ sở 2: đường Võ Chí Công (Chân Cầu Khuê Đông phía bên Quận Ngũ Hành Sơn), TP. Đà Nẵng

    • ​Số điện thoại liên hệ: 0935.148.968 (bán sỉ và lẻ) – 0916.700.968 (bán sỉ và lẻ) – 0905.593.968 (dự án).

    • Email: [email protected]

    HÌNH ẢNH: HOA SEN VIỆT

    NỘI DUNG: SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trồng Lan Hồ Điệp Bằng Xơ Dừa Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Các Loại Giá Thể Tốt Nhất Cho Lan – Dân Chơi Lan
  • Vườn Lan Sử Dụng Đá Perlite Trồng Lan Rất Thành Công
  • Giá Thể Tốt Nhất Cho Lan – Nguyễn Ngọc Hà – Dân Chơi Lan
  • Vườn Lan Tại Khu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tp. Hcm – Dream Garden
  • Lan Hồ Điệp Biên Hòa, Lan Ho Diep Bien Hoa, Lanhodiepbienhoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cần Biết Liên Quan Đến Hoa Lan U Lồi
  • Loài Hoa Nhiều Ý Nghĩa Và Mang Lại Giá Trị Kinh Tế Cao
  • Hoàng Thảo Ý Ngọc – Dendrobium Transparens Đẹp Tinh Khiết Lạ Lùng
  • Bí Quyết Để Có Bó Hoa Cầm Tay Cô Dâu Dạng Suối Đẹp Nhất
  • Mẫu Hoa Cưới Cầm Tay Cô Dâu Dáng Dài
  • Chợ Quảng An (Tây Hồ), được cho là nơi bày bán nhiều hoa lan hồ điệp, hoa địa lan nhất Hà Nội. Chị Hồng, một nhân viên bán hàng giới thiệu, hầu hết các loại lan này đều được nhập từ Hàn Quốc, Đài Loan và số địa phương trong nước như Đà Lạt, Sa Pa. 

    Chậu hoa lan có giá bán 65 triệu ở chợ hoa Quảng Bá, Hà Nội.

    Ông Nguyễn Văn Kính, Chủ siêu thị hoa Anh Trí ở chợ Quảng Bá, cho biết, các loại hoa ở cửa hàng của ông chủ yếu đều được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài. Đặc biệt là các loại hoa lan, trong đó, địa lan Hàn Quốc và lan hồ điệp được nhập về từ Đài Loan. Giá của mỗi chậu lan được tính theo cành, lan hồ điệp 350.000 – 400.000 đồng/cành, địa lan đều trên 450.000 đồng/cành. 

    Các chậu hoa lan nhập ngoại giá hàng trục triệu/chậu được bán ở chợ hoa Quảng Bá, Hà Nội.

    Ông Kính giới thiệu, địa lan Hàn Quốc thuộc vào hàng đẹp nhất thế giới, do khí hậu của nước này phù hợp cho địa lan phát triển, hoa cành dài, bông to và số lượng hoa dày. Giá các loại lan quý năm nay không chênh lệch so với mọi năm. “Địa lan, lan hồ điệp có vẻ đẹp sang trọng, quý phái. Cùng với đó là độ bền, màu sắc hơn hẳn hoa khác nên được nhiều khách hàng lựa chọn để làm quà biếu.

    Một chậu lan được tưới nước thường xuyên, hoa có thể tươi lâu 3-4 tháng. Trong cửa hàng của chúng tôi, chậu lan hồ điệp có giá cao nhất hiện tại là 65 triệu đồng, tuy nhiên đã có khách hỏi mua”, ông Kính nói.

    Các chậu hoa lan nhập ngoại giá hàng trục triệu/chậu được bán ở chợ hoa Quảng Bá, Hà Nội.

    Ghi nhận tại khu vực này, số lượng người đến đặt, mua lan khá đông, họ chủ yếu để làm quà biếu tặng. Anh Trần Quốc Long, 46 tuổi, làm việc trong lĩnh vực ngân hàng ở Hà Nội đã mua một chậu Lan Hồ điệp 7 tầng, với số lượng gần 100 bông, giá 50 triệu đồng. Anh cho biết, món quà này không phải của cá nhân anh mà cả một tập thể mua biếu sếp nhân dịp năm mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Siêu Thị Hoa Lan
  • Cách Nhận Biết Lan Ngọc Điểm Đai Châu, Đuôi Cáo, Đuôi Chồn, Sóc Lào, Sóc Ta
  • Top 9 Bài Thơ Về Hoa Lan Hay Và Giàu Cảm Xúc Nhất
  • Cách Trồng Hoa Lan Tại Nhà Đơn Giản Nhất, Dễ Nhất Ai Cũng Làm Được
  • Cây Lan Vũ Nữ Cao 40Cm. Giao Hàng Tận Nơi.
  • Phân Biệt Phong Lan Phi Điệp Dễ Hay Khó?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Cây Lan Phi Điệp Để Chữa Bệnh Liệu Bạn Đã Biết?
  • Giá Lan Phi Điệp 5 Cánh Trắng
  • Tại Sao Lan Hồ Điệp, Phi Điệp Bị Vàng Lá Và Thay Đổi Màu Sắc?
  • Những Điều Cần Biết Về Hoa Lan Phi Điệp Lá Mít
  • Lan Phi Điệp Là Lan Gì? Cách Trồng Và Chăm Sóc Phi Điệp Nở Hoa Đẹp?
  • Phong lan Phi Điệp là một trong những dòng lan được nhiều người yêu thích. Trong đó Phong lan Phi Điệp được nhiều người đặc biệt lựa chọn. Làm thế nào mới có thể chọn đúng hoa bây giờ?

    a. 4 điểm giống nhau của phong lan phi điệp vàng và tím

    Phong lan phi điệp vàng và phong lan phi điệp tím sống bám trên cách thân cây gỗ nhờ vào thân thảo và khả năng bám hút cực tốt của các rễ xung quanh thân cây.

    Để phong lan phi điệp có thể sống và phát triển bình thường thì cây phải phát triển tại những nơi có độ sáng và ánh nắng cao. Phong lan là cây ưa nắng vì vậy mà nếu ánh nắng dưới 70% thì chúng khó có thể phát triển tốt được.

    40-50% là độ ẩm lý tưởng cho sự phát triển của phong lan phi điệp, phong lan phi điệp dạng thân hoàng thảo nên nếu môi trường quá ẩm ướt chúng sẽ dễ bị chết do phòng thân.

    Trong quá trình chăm sóc và phát triển, người ta chuyên sử dụng phân hữu cơ để duy trì quá trình sinh trưởng và phát triển cho phong lan.

    b, Những khác biệt cơ bản giữa phi điệp vàng và phi điệp tím

    Dù khó phân biệt nhưng vẫn có thể dựa vào những đặc điểm điển hình sau để phân biệt hoa phong lan vàng và tím.

    Phong lan phi điệp vàng nở vào mùa đông (10-11) trong khi hoa phi điệp tím nở vào mùa hè từ tháng 4-6 hàng năm.

    – Điểm khác biệt ở sắc hoa

    Đối với mùi thì hoa vàng có mùi hắc và khó ngửi chứ không thơm như hoa phong lan phi điệp tím. Hoa phong lan phi điệp tím có phần cấu tạo cách đa dạng hơn như 5 cách, 6 mắt,.. chứ không đơn giản như hoa phong lan điệp vàng.

    Phi điệp vàng và tím có có thể phân biệt dựa trên màu sắc thân. Thân cây phi điệp vàng có sắc xanh chủ đạo, đồng thời kích thước cũng nhỏ hơn so với phi điệp tím. Trong khi đó phi điệp tím có thân màu xanh pha tím và thân cũng to hơn so với loại còn lại. Đặc điểm khác biệt thứ 2 là quá trình ra hoa và rụng lá. Nếu loại phi điệp nào rụng lá sau đó ra hoa thì sẽ là hoa phi điệp vàng. Ngược lại vừa có hoa và lá thì là phi điệp tím.

    – Môi trường sống lý tưởng

    Phi điệp vàng ưa lạnh nên thường tập trung đông tại các vùng núi có nền nhiệt ổn định và lạnh quanh năm. Còn hoa phong lan phi điệp tím lại ưa nóng, thường tập trung tại các vùng nền nhiệt cao.

    Những loại phong lan phi điệp nào đang được ưa chuộng nhất hiện nay

    Phi điệp hòa bình được trồng tại nhiều nơi nhờ vào dễ chăm sóc và đẹp. Thân chúng có cấu trúc đốt, thon dài, hoa có đặc điểm màu tím và tỏa hương thơm dễ chịu. Với khí hậu Hòa bình, hoa phong lan cũng đã tạo ra các đặc điểm riêng biệt nhằm thích nghi với môi trường.

    Nhằm tăng khả năng tích trữ nước của mình mà phi điệp có những đặc điểm thân cây khác biệt như là thân kích thước to, cấu trúc đốt và muỗi đốt có khoảng cách gần nhau hơn so với thông thường. Nhằm mục đích tích tụ và thu được nhiều nước hơn.

    b. Loại phong lan giả hạc di linh

    Sống nhiều ở huyện di linh tỉnh lâm đồng, lan di linh có vẻ ngoài nổi bật, dễ chăm sóc đã tạo ra nhiều tiếng vang trong giới sành chơi hoa phong lan. giả hạc di linh ưa lạnh, sống ở nơi khô thoáng có nền nhiệt ổn định. Chúng thường được tìm thấy ở những nơi cách mặt nước 1000m. Phi điệp di linh nở đúng vào dịp tết nguyên đán nên rất được ưa chuộng để dành chơi xuân.

    Hoa phong lan giả hạc có nhiều loại với chất lượng và độ đẹp khác nhau, xong để chọn được loại giả hạc đẹp nhất thì không thể không kể đến lú tam bố. Loại hoa này có phần thân to và lá dày khác xa với các loại giả linh khác, chúng cho hoa đẹp và nở vào đúng dịp xuân nên được nhiều người chơi lan để ý.

    Ngoài những lan phi điệp trong nước thì lan Lào hay Campuchia cũng được sử dụng một cách phổ biến hiện nay. Lý do làm chúng mọc ở điều kiện khí hậu gần như tương tự như nước ta nên khi mang về thì dễ dàng chăm sóc và nuôi trồng. Phi điệp lào cũng có 2 loại là phi điệp nam lào và phi điệp bắc lào, đều mang các đặc điểm điển hình như thân dài, cấu trúc hóa tương đối phức tạp và có mùi hương dễ chịu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Các Loài Phi Điệp Phổ Biến Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Về Lan Phi Điệp Lá Mít Hoà Bình
  • Lan Phi Điệp Hòa Bình
  • Phi Điệp Tím, Long Tu Lào 30
  • Lan Phi Điệp 5Ct Phú Thọ
  • Phong Lan Phi Điệp Tổng Hợp Thông Tin Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Phi Điệp Là Lan Gì ? Tại Sao Mọi Người Lại Thích Chơi Lan Phi Điệp , Giả Hạc
  • Ngắm Phong Lan Vũ Nữ Nhảy Múa Tuyệt Đẹp
  • Tổng Hợp Lan Quế Tím Cho Những Ai Đang Tìm Hiểu
  • Phong Lan Bạch Câu: Nhận Biết, Cách Trồng Và Chăm Sóc Thế Nào?
  • Những Điều Cần Biết Về Phong Lan Bạch Câu
  • Lan phi điệp là loại lan gì?

    Lan Phi điệp hay còn gọi là giả hạc hay giã hạc ở miền Nam. Chúng có tên khoa học là Dendrobium Anosmum thuộc chi hoàng thảo. Phổ biến nhất của loại này là 2 loại phi điệp tím và phi điệp vàng. Chúng được nhiều người yêu thích bởi mặt hoa khác nhau và có giá trị cao về mặt kinh tế nếu là dòng đột biến.

    Nguồn gốc lan phi điệp ở Việt Nam

    Loại lan này phân bố chủ yếu ở Việt Nam và các nước lân cận như Lào, Campuchia, Thái Lan… Các nước này cũng có những người đam mê sưu tầm nhưng có chơi theo cách của người Việt Nam hay không thì không rõ.

    Tại Việt Nam thì nguồn cung chủ yếu đầu tiên đó là các loại hàng rừng. Phi điệp rừng được khai thác tại các khu vực rừng Việt Nam, rừng Campuchia, Lào… và bấn theo dạng tính kilogam tính tiền. Nếu như trước đây thì mức giá khá rẻ chỉ khoảng vài trăm nghìn/kg thì giờ đây chúng đã tăng gấp nhiều lần. Hiện nay giá của phi điệp rừng khoảng 3-6 triệu/kg. Sở dĩ mức giá cao như vậy vì chúng có khả năng sinh ra các dòng phi điệp đột biến 5 cánh trắng. Đây gọi là chơi hàng xổ số vì mức độ hên xui khi 1 triệu cây phi điệp mới có 1 cây đột biến.

    Ngoài ra, 1 nguồn cung khác đó là các nhà vườn. Họ thực hiện nhân giống bằng keiki, hạt hoặc cấy mô sau đó cũng cung cấp ra thị trường. Với các trường hợp này thì khả năng xác suất được lan đột biến cũng không cao và vẫn là hàng xổ số.

    Đặc điểm lan phi điệp nói chung

    • Phi điệp thuộc chi Hoàng Thảo dạng thân thòng.
    • Sống bám vào các giá thể khác hoặc thân gỗ khác.
    • Thích nơi thông thoáng, nhiều ánh sáng với ánh sáng đạt tầm 50-60%
    • Yêu thích ẩm nhưng không thích quá nhiều. Duy trì độ ẩm tầm 50%.
    • Hoa thường ra dạng chùm dài với màu sắc khá bắt mắt.

    Lan phi điệp có mấy loại?

    Dòng lan giả hạc phi điệp có 2 loại chính là phi điệp tím và phi điệp vàng. Trước đây thì số lượng người chơi 2 dòng này là như nhau. Tuy nhiên thời gian gần đây thì lượng người chơi phi điệp tím tăng lên rất nhiều. Lý do cũng rất đơn giản do dòng lan đột biến 5 cánh trắng là nguyên nhân chính.

    Những dòng phi diệp tím nổi tiếng được nhiều người yêu thích

    Như đã nói ở trên thì số lượng người chơi phi điệp tím nhiều hơn nên chúng tôi cũng mạn phép đưa ra thêm những dòng lan loại này. Nổi bật nhất là phi điệp tím Hòa Bình, Di Linh, Lào và đột biến.

    Phi điệp tím Hòa Bình

    Đúng như tên gọi của chúng khi xuất xứ từ vùng đất Hòa Bình ở miền Bắc. Với sức sống mãnh liệt của mình nên chúng rất dễ sống và chăm sóc. Giá thể đa dạng có thể bám trên thân gỗ, dớn, hoặc gỗ thông đều được.

    Thân lan

    Thân lan phi điệp tím Hòa Bình nhìn có vẻ mập mạp hơn các dòng lan giã hạc khác. Tuy nhiên nhìn số lượng đốt thì lại ngắn hơn. Đây là đặc điểm chung và là quy luật bù trừ khá dễ hiểu. Thon thì thường dài mà bầu bĩnh tròn trịa thì thường là ngắn. Chúng có một màu xanh đặc trưng và già thêm chút sẽ có xen lẫn với các trắng bạc. Trên thân này có những mắt ngủ có thể sinh ra hoa hoặc keiki lan mới để giúp lan sinh trưởng và nhân giống.

    Lá lan phi điệp tím Hòa Bình

    Nhìn chung thì dòng phi điệp Hòa Bình có lá dày và to bản. Chúng thường được gọi là lá mít và được người chơi yêu thích. Lá càng to, càng dày giá càng cao. Vì thế người ta có thể chơi cả hoa, cả thân lá đều được.

    Mặt hoa

    Đánh giá của mình thì dòng phi điệp Hòa Bình có mặt hoa to hơn và đầy đặn hơn. Đây cũng chính là nơi sản sinh ra 5CT HO nổi tiếng. Chủ nhân của phi điệp 5 cánh trắng Hiển Oanh cũng có vô số các dòng đột biến nổi tiếng khác như dòng mắt đỏ, ám cũng có giá trị khá cao.

    Phi điệp Di Linh

    Hoặc biết tới với cái tên gọi khác là giả hạc Di Linh. Điều này là dễ hiểu khi trong miền trong họ thường gọi với tên giả hạc hơn là phi điệp. Lý do bông hoa tựa như hình con chim hạc.

    Các đặc điểm còn lại của phi điệp Di Linh cũng không có nhiều khác biệt so với tổng quát chung của dòng lan phi điệp này.

    Phi điệp Lào

    Xuất xứ từ Lào với điều kiện ánh sáng, nhiệt độ độ ẩm khác nên sinh ra đặc điểm thân lá khác. Trải qua hàng nghìn năm sinh trưởng và phát triển nên chúng khác với vùng khí hậu tại Việt Nam. Nếu so sánh các đặc điểm thì phi điệp Lào thường có đốt dài hơn, thon hơn. Thậm chí cả về lá cũng như vậy nên đây cũng là đặc điểm giúp bạn nhận ra lan phi điệp từ Lào.

    Ngoài ra mặt hoa lan phi điệp Lào thường mỏng cánh, cánh dài và tạo cảm giác bay bổng hơn so với các dòng phi điệp trong nước. Phi điệp Lào cũng được 1 số người chơi nhưng không phổ biến các dòng phi điệp Hòa Bình hay Di Linh.

    Phi điệp tím đột biến 5 cánh trắng

    Nguyên do khiến hàng nghìn vườn lan mọc lên nhiều như nấm. Chúng thúc đẩy phong trào chơi lan trên khắp cả nước. Lan đột biến 5 cánh trắng có màu khác biệt so với màu tím thông thường của lan. Nhờ đó mà tạo nên sự thích thú cho dòng lan này. Đặc điểm khác biệt về màu sắc hoa, mắt hoa, mũi hoa cũng tăng thêm giá trị. Đặc biệt có những giò lan có giá trị 83 tỷ. Một con số cực lớn so với thời điểm bây giờ.

    Ngoài ra còn có các dòng phi điệp đột biến khác như Phú Thọ, Easo ( đang nổi ), Cao Bằng, Đaklay….

    Phi điệp cánh bầu, cánh mai

    Ngoài phân loại theo nguồn gốc thì còn phân loại theo cánh hoa. Trong đó loại cánh bầu và cánh mai là phổ biến. Tùy theo sở thích mà có thể chọn cánh bầu hoặc cánh mai. Hình dáng cánh đúng như theo tên gọi với hình dáng bầu 3 cánh hoa hoặc hình dáng tròn cánh mai có 5 cánh hoa.

    Nhân giống lan phi điệp như thế nào?

    Nhân giống bằng keiki

    Trên thân mẹ có thể có các mắt ngủ. Mắt ngủ này có thể sinh ra hoa hoặc trở thành mắt thức để phát triển thành keiki và thân mới. Đây là cách sinh sản vô tính mang 99% đặc tính của bố mẹ. Cách nhân giống này được các nhà vườn sử dụng cho các dòng lan phi điệp đột biến 5 cánh trắng. Vì cây con sinh ra mang đặc tính của bố mẹ nên bảo đảm mặt hoa chuẩn hơn.

    Nhân giống bằng hạt

    Cách này chỉ áp dụng trong tự nhiên hoặc các dòng lan giá trị không cao. 1 quả lan có thể chứa 10000 hạt sinh ra 10000 cây con. Tuy nhiên rất ít người để hoa mọc thành quả vì tốn nhiều lực và không kinh tế như trồng bằng keiki. Thà rằng cắt hoa đi xong để thân sinh ra keiki bán lời và nhanh hơn nhiều.

    Nhân giống bằng cấy mô

    Nuôi cấy mô là phương pháp hiện đại và đòi hỏi kỹ thuật cao. Cũng chỉ áp dụng cho những dòng lan không nổi tiếng và giá thành thấp. Đối với dòng lan phi điệp đột biến thì phương pháp này chưa thật sự được nhân rộng.

    Cách trồng lan phi điệp như thế nào?

    Nắm rõ đặc điểm của phong lan phi điệp sẽ biết cách trồng và chăm sóc đơn giản. Chúng ta sẽ không đi sâu vào cách trồng vì sẽ mất khá nhiều thời gian. Chỉ có các bước cơ bản bên dưới như sau.

    • Xử lý giá thể trồng lan khỏi các loại nấm mốc, côn trùng và gây hại với nước vôi trong.
    • Loại bỏ các bộ phận gẫy hỏng, hoặc già thối.
    • Ghép vào chậu hoặc thân gỗ bằng dụng cụ chuyên dụng.
    • Phun dung dịch kích rễ và để vào chỗ mát mẻ.
    • Tưới nước 1-3 lần với mùa hè và 3-5 lần với mùa khô.
    • Chú ý lượng nước tưới vừa đủ để tránh lan bị thối rễ, thối ngọn.

    Chăm sóc lan phi điệp như thế nào?

    Các đặc điểm ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm là các yếu tố quan trọng nhất.

    Ánh sáng

    Đảm bảo lượng ánh sáng nhiều nhưng giảm cường độ. Sử dụng các loại lưới che vườn lan để giảm đi cường độ ánh sáng. Nên để khoảng 60-70% lượng ánh sáng chiếu vào để chúng sinh trưởng tốt hơn.

    Độ ẩm

    Duy trì độ ẩm từ 50-60% là tốt nhất. Tùy theo từng loại giá thể mà biết cách tưới duy trì độ ẩm. Nếu giá thể gỗ độ ẩm giữ kém và ngược lại với các giá thể khác. Tất nhiên tùy từng mùa mà biết cách bón, cách tưới cho phong lan phi điệp khác nhau.

    Nhiệt độ

    Nếu là các dòng phi điệp miền Bắc thì không lo lắng về vấn đề nhiệt độ. Chỉ cần giữ nhiệt độ như bình thường là được. Duy chỉ có các dòng phi điệp miền trung hoặc Lào, Campuchia có nhiệt độ cao hơn thì cách chăm sóc cũng khác biệt.

    Link tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Trầm Vàng
  • Quảng Ngãi: Nhà Vườn Trồng Hoa Lan: Vui Mừng Đón Tết
  • Quảng Ninh: Làng Nghề Nuôi Trai Cấy Ngọc Ở Vân Đồn
  • Gs. Tskh Trần Duy Quý: Thị Trường Lan Var Ngày Càng Phát Triển Sôi Động
  • Top 10 Trung Tâm Dạy Nghề Chất Lượng Cao Tại Tphcm 2022
  • Qui Trình Nhân Giống Cây Phong Lan Phi Điệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Kỹ Thuật Nhân Nhanh Chồi Invitro Loài Lan Kim Tuyến Anoectochilus
  • Kiếm Hiệp Kim Dung: Chân Dung Nhân Vật Đểu Nhất Võ Lâm
  • Những Bó Hoa Đẹp Nhất Để Tặng Sinh Nhật
  • Ở Đây Trồng Lan Rừng Thơm Lừng, Giò Nghinh Xuân Giá Hàng Triệu Đồng
  • Clip: Vườn Lan Rừng Tiền Tỷ, Giò Nghinh Xuân Đột Biến Giá 30 Triệu
  • PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…

    TRƢỜNG THCS…

    BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

    TÊN ĐỀ TÀI

    NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH

    NHÂN GIỐNG PHONG LAN PHI ĐIỆP TÍM

    BẰNG CÔNG NGHỆ IN VITRO

    Lĩnh vực: 19 – Khoa học thực vật

    NHÓM THỰC HIỆN:

    1. …….

    – Lớp 9D

    Nhóm trƣởng

    2. …….

    Thành viên

    NGƢỜI HƢỚNG DẪN:

    ….., tháng … năm ….

    i

    MỤC LỤC

    MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………………. 3

    1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………………………………………………..3

    2. Mục tiêu của đề tài………………………………………………………………………………………..3

    3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn……………………………………………………………..4

    3.1. Ý nghĩa khoa học……………………………………………………………………………………….4

    3.2. Ý nghĩa thực tiễn………………………………………………………………………………………..4

    CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………………………..5

    1.1. Đặc điểm phong lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)………………………………5

    1.2. Công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật…………………………………………………….6

    1.2.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô – tế bào thực vật……………………………………….6

    1.2.2. Các giai đoạn nuôi cấy mô tế bào………………………………………………………………6

    1.2.3. Các điều kiện nuôi cấy in vitro………………………………………………………………….7

    1.2.4. Môi trường nuôi cấy in vitro……………………………………………………………………..7

    1.3. Các nghiên cứu nhân giống phong lan bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào………..9

    1.3.1. Trên thế giới……………………………………………………………………………………………9

    1.3.2. Trong nước…………………………………………………………………………………………… 10

    CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………11

    2.1. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………………………………… 11

    2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………….. 11

    2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm……………………………………………………………….. 11

    2.2.2. Nghiên cứu khử trùng mẫu……………………………………………………………………… 11

    2.2.3. Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro………………….12

    2.2.4. Nghiên cứu môi trường để nhân nhanh chồi……………………………………………… 12

    2.2.5. Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ………………………………………………. 13

    2.2.6. Nghiên cứu huấn luyện cây con giai đoạn ra ngôi:…………………………………….. 13

    CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………. 15

    3.1. Tạo mẫu sạch………………………………………………………………………………………….. 15

    3.2. Môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro…………………………………….. 15

    3.2.1. Môi trường tạo protocorm……………………………………………………………………… 15

    3.2.2. Môi trường tạo chồi………………………………………………………………………………. 17

    3.3. Môi trường nhân nhanh chồi……………………………………………………………………… 18

    3.4. Môi trường ra rễ………………………………………………………………………………………. 20

    3.4. Ra ngôi…………………………………………………………………………………………………… 21

    3.4.1. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống của cây lan con…………..21

    3.4.2. Ảnh hưởng của loại giá thể trồng lên tỷ lệ sống của cây lan con…………………..21

    3.4.3. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây lan con…………………22

    3.5. Quy trình nhân giống phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro……………..23

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………….. 25

    1. Kết luận……………………………………………………………………………………………………. 25

    2. Kiến nghị………………………………………………………………………………………………….. 25

    TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………. 26

    1

    LỜI CẢM ƠN

    Nhóm nghiên cứu đề tài: “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN

    GIỐNG PHONG LAN PHI ĐIỆP TÍM BẰNG CÔNG NGHỆ IN VITRO”

    2

    MỞ ĐẦU

    1. Lí do chọn đề tài

    Phi điệp tím (Dendrobium anosmum) là loài lan có thân thòng, lá mọc hai hàng

    theo thân. Hoa biến thiên từ màu trắng đến tím đậm, lưỡi mở hình tim, phủ lông mịn

    như nhung, có ánh kim. Lan Phi điệp tím có hoa đẹp, độ bền bông cao, là một loài cây

    rất thích hợp để trồng trong nhà, dễ ra hoa. Loài lan rất được ưa chuộng trên thị

    trường, tuy nhiên số lượng loài này trong tự nhiên đang có nguy cơ sụt giảm nghiêm

    trọng do nạn khai thác quá mức.

    Phương pháp nhân giống lan Phi điệp tím hiện nay là nhân giống bằng hạt và

    nhân giống bằng cách tách chồi non mọc từ mắt ngủ .

    Từ đó, câu hỏi được đặt ra là có thể sử dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào để

    nhân giống loài lan Phi điệp tím không? Môi trường thích hợp cho nhân giống lan Phi

    điệp tím gồm những thành phần nào? Quy trình nhân giống lan Phi điệp tím bằng công

    nghệ nuôi cấy mô tế bào như thế nào?

    Để trả lời các câu hỏi trên, đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống

    phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro” đã được đề xuất thực hiện. Kết quả

    nghiên cứu có thể góp phần tạo ra nguồn cây giống phong lan Phi điệp tím chất lượng

    tốt với số lượng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, góp phần

    giảm nguy cơ biến mất của loài lan này trong tự nhiên.

    2. Mục tiêu của đề tài

    Nghiên cứu xây dựng được quy trình nhân giống in vitro cho loài lan Phi điệp tím

    (Dendrobium anosmum).

    3

    3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

    3.1. Ý nghĩa khoa học

    Kết quả nghiên cứu của chuyên đề sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về các điều

    kiện nuôi cấy mô và tế bào loài lan Phi điệp tím.

    3.2. Ý nghĩa thực tiễn

    Quy trình nuôi cấy mô và tế bào lan Phi điệp tím có thể được sử dụng để nhân

    giống loài lan này với số lượng lớn, nhanh chóng tạo ra nguồn cây giống chất lượng

    cung cấp cho xã hội, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Đồng thời, góp

    phần tích cực vào công tác bào tồn loài lan quý này.

    4

    CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    1.1. Đặc điểm phong lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)

    1.1.1. Nguồn gốc, phân bố lan Phi điệp tím

    Lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum) thuộc:

    Ngành: Angiospermatophyta

    Lớp: Liliopsida

    Lớp phụ: Liliidae

    Bộ: Orchhidales

    Họ: Orchidaceae

    Chi: Dendrobium

    Loài: Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)

    Loài lan Phi điệp tím thường mọc ở các quốc gia thuộc vùng Đông Nam Á

    nhưng nay được con người trồng ở nhiều nơi trên thế giới .

    Hoa D. anosmum hầu hết đều lâu tàn trong 3-4 tuần lễ và rất thơm. Một cây nếu

    mạnh khỏe có thể ra tới 50-70 hoa.

    Hình 1.1. Lan Phi điệp tím

    Lan Phi điệp tím cần nhiều ánh sáng khoảng từ 4000-4500 ánh nến, nghĩa là trồng ở

    ngoài nắng với lưới che. Nhiệt độ từ 60°F (15.6°C) vào ban đêm và 95°F (35°C) vào ban

    ngày. Khi cây non mọc mạnh tưới thật nhiều nước và bón phân. Ẩm độ lý tưởng là 605

    70%. Vào mùa thu, khi cây ngừng tăng trưởng, ban đêm cần lạnh xuống dưới 60°F

    (15°C) thời gian này rất cần trong vòng 4-5 tuần lễ để cây ra nụ, cây bắt đầu rụng lá.

    1.2. Công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật

    1.2.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô – tế bào thực vật

    1.2.1.1. Tính toàn năng của tế bào

    Mỗi tế bào bất kì của một cơ thể sinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng để

    phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh. Mỗi tế bào riêng rẽ đã phân hóa đều mang toàn

    bộ lượng thông tin di truyền cần thiết và đủ của cả cơ thể sinh vật đó. Khi gặp điều

    kiện thích hợp, mỗi tế bào đều có thể phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh. Đặc điểm

    này chính là tính toàn năng của tế bào . Tuy nhiên, khi tế bào

    đã phân hoá thành mô chức năng chúng không hoàn toàn mất khả năng phân chia của

    mình. Trong trường hợp cần thiết, điều kiện thích hợp, chúng lại có thể trở về dạng tế

    bào phôi sinh và lại phân chia mạnh mẽ. Quá trình đó gọi là sự phản phân hoá tế bào,

    ngược lại với sự phân hoá tế bào.

    Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô – tế bào thực vật thực chất là kết

    quả của quá trình phân hóa và phản phân hóa tế bào. Kĩ thuật nuôi cấy mô – tế bào xét

    cho đến cùng là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật (khi nuôi

    cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng) một cách định hướng dựa và sự phân

    hóa và phản phân hóa của tế bào trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật.

    Để điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy, người ta thường bổ sung

    vào trong môi trường nuôi cấy hai nhóm chất điều tiết sinh trưởng thực vật đó là auxin

    và cytokinin. Tỷ lệ hai nhóm chất này trong môi trường sẽ kéo theo sự phát sinh hình

    thái khác nhau của thực vật .

    2.2.2.1. Giai đoạn vào mẫu (giai đoạn nuôi cấy khởi động)

    6

    Là giai đoạn khử trùng và đưa mẫu vào nuôi cấy in vitro. Khi đã có nguồn nguyên

    liệu nuôi cấy, tiến hành lấy mẫu và xử lý mẫu cấy trong những điều kiện vô trùng. Khi lấy

    mẫu cần chọn loại mẫu cấy phù hợp: đúng loại mô, đúng giai đoạn phát triển: người ta

    thường lấy chồi đỉnh, chồi nách, phôi non để nuôi cấy in vitro. Ngoài ra cũng có thể sử

    dụng đoạn thân, mảnh lá, … để tiến hành nuôi cấy. Người ta thường sử dụng một số loại

    0

    hoá chất như: HgCl2 0,1 %, cồn 70 , H2O2, Ca(OCl)2… để khử trùng mẫu cấy. Mẫu sau

    khi được khử trùng được cấy vào môi trường nuôi cấy khởi động .

    2.2.2.4. Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh

    Đây là giai đoạn các chồi đã đạt kích thước nhất định và được chuyển từ môi trường

    ở công đoạn 3 sang môi trường nuôi cấy tạo rễ để hình thành cây hoàn chỉnh. Ở giai đoạn

    này môi trường cần giảm lượng cytokinin và tăng lượng auxin để rễ phát triển. Các chất

    NAA, IBA, IAA thường được sử dụng ở nồng độ 1 – 5 mg/l để tạo rễ cho hầu hết các loài

    cây trồng. Từ những chồi riêng lẻ này sẽ xuất hiện rễ và trở thành cây hoàn chỉnh .

    1.2.3.2. Ánh sáng và nhiệt độ

    Các mẫu nuôi cấy thường được đặt trong những phòng nuôi ổn định về ánh sáng

    và nhiệt độ. Tất cả các trường hợp nuôi cấy đều cần có ánh sáng trừ một số trường hợp

    nuôi cấy tạo mô sẹo, nhưng quá trình nhân giống của chúng cũng cần có ánh sáng.

    0

    Nhiệt độ của các phòng nuôi cây thường được duy trì từ 25-28 C nhờ các máy điều

    hoà nhiệt độ .

    Mặc dù có sự đa dạng về thành phần các chất nhưng môi trường nuôi cấy đều

    gồm các thành phần sau:

    – Thành phần vô cơ: Bao gồm các muối khoáng (đa lượng và vi lượng) được bổ

    sung vào môi trường nuôi cấy.

    + Muối khoáng đa lượng các nguyên tố cần phải cung cấp là nitơ, photpho, kali.

    + Muối khoáng vi lượng được sử dụng ở nồng độ < 30 ppm. Các nguyên tố vi

    lượng như Fe, Cu, Zn, Bo, Co, Iot… đóng vai trò quan trọng.

    – Thành phần hữu cơ:

    + Vitamin, aminoaxit, amit, myo-inositol: Các vitamin hay được sử dụng là các

    vitamin nhóm B (B1, B3, B6), ngoài ra môi trường nuôi cấy còn sử dụng một số

    vitamin khác như vitamin H, vitamin M, vitamin B 2, vitamin C, vitamin E… với các

    nồng độ khác nhau (Vitamin B1: 0,1- 5,0 mg/l; Vitamin B6: 0,1- 1,0 mg/l ; Vitamin H:

    0,01- 1,0 mg/l…). Myo-inositol có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng và phát triển giống

    như các vitamin và trong nhiều trường hợp có vai trò như nguồn cacbon của môi

    trường nuôi cấy. Hàm lượng sử dụng là 100 mg/l môi trường.

    + Thành phần hữu cơ phức hợp: được dùng trong môi trường nuôi cấy để cung

    cấp thêm nitơ hữu cơ, aminoaxit, vitamin và các khoáng chất…Chúng được sử dụng

    khi môi trường khoáng xác định không đạt kết quả mong muốn về sinh trưởng và phát

    triển của mẫu nghiên cứu.

    – Các chất điều hoà sinh trưởng:

    Các chất điều hoà sinh trưởng là thành phần không thể thiếu được trong môi

    trường nuôi cấy, có vai trò quan trọng trong phát sinh hình thái thực vật in vitro. Hiệu

    quả tác động của chất điều hoà sinh trưởng phụ thuộc vào loại và nồng độ chất điều

    hoà sinh trưởng sử dụng trong nuôi cấy.

    + Nhóm Auxin: Được đưa vào môi trường nuôi cấy nhằm thúc đẩy sự sinh

    trưởng và giãn nở tế bào, tăng cường các quá trình sinh tổng hợp và trao đổi chất, kích

    thích sự hình thành rễ và tham gia cảm ứng phát sinh phôi vô tính. Các loại auxin

    thường sử dụng cho nuôi cấy: IAA (Indole acetic acid), IBA (Indole butyric acid),

    NAA (Naphthaleneacetic acid), 2.4 D (2.4 diclorophenolxy acetic acid)…

    + Nhóm Cytokinin: Kích thích sự phân chia tế bào, sự hình thành và sinh trưởng của

    chồi in vitro. Các cytokinin có biểu hiện ức chế sự tạo rễ và sinh trưởng của mô sẹo nhưng

    có ảnh hưởng dương tính rõ rệt đến sự phát sinh phôi vô tính của mẫu nuôi cấy. Các loại

    cytokinin thường dùng trong nuôi cấy mô là: Zeatin (6-.

    1.2.4.2. pH của môi trường

    pH của đa số các môi trường nuôi cấy được điều chỉnh trong phạm vi 5,5-6,0. pH

    dưới 5,5 làm agar khó chuyển sang trạng thái gel, còn pH lớn hơn 6,0 agar có thể rất cứng.

    1.3. Các nghiên cứu nhân giống phong lan bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào

    1.3.1. Trên thế giới

    Năm 1931, White và Gautheret đã tìm ra môi trường nuôi cấy Phong lan. Trên

    môi trường của White và Gautheret hạt lan có thể nảy mầm không cần sự có mặt của

    nấm Rhiroctonia. Từ đó, khá nhiều công trình nhân giống phong lan bằng công nghệ

    nuôi cấy mô tế bào đã được thực hiện, trong đó có các loài phong lan thuộc chi Hoàng

    thảo (Dendrobium).

    Năm 1997, Nayka và cộng sự đã đánh giá ảnh hưởng trong nhân nhanh chồi khi

    kết hợp cytokinin và auxin trên hai đối tượng Dendrobium aphyllum và Dendrobium

    moschatum, đã cho kết quả tần số tái sinh chồi đạt tối ưu ở nồng độ 44µM BA (9,91

    mg/l BA) . Tuhuteru và cộng sự (2012) đã tiến hành đánh giá về sự sinh trưởng và

    9

    phát triển của loài lan Dendrobium anosmum trong nuôi cấy in vitro với môi trường có

    bổ sung thêm nước dừa đã cho kết quả số lượng chồi và chiều cao chồi đạt hiệu quả

    cao nhất trong môi trường có bổ sung 100 ml/l nước dừa . Trần

    Quang Hoàng (2005) đã tiến hành nghiên nuôi cấy in vitro của hai giống lan

    endrobium và Cymbidium”. Vũ Thanh Sắc và cs (2012) đã nghiên

    cứu nhân giống in vitro Dendrobium anosmum đã tìm ra môi trường nhân nhanh chồi

    thích hợp nhất là: 1/2MS + đường sucrose (20g/l) + agar (10g/l) + chuối xanh nghiền

    (120g/l) + nước dừa (10%) + kinetin (1,5mg/l) + than hoạt tính (1g/l) trong môi trường

    có pH=5,8 .

    10

    CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    2.1. Nội dung nghiên cứu

    – Nghiên cứu khử trùng mẫu

    – Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

    – Nghiên cứu môi trường thích hợp để nhân nhanh chồi

    – Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ.

    – Nghiên cứu phương pháp huấn luyện cây phù hợp.

    2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

    2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

    – Các nhân tố chỉ tiêu nghiên cứu: phải chia thành các công thức khác nhau.

    – Các nhân tố không phải chỉ tiêu nghiên cứu: Phải bảo đảm tính đồng nhất giữa

    các công thức thí nghiệm.

    – Số mẫu của mỗi công thức thí nghiệm phải đủ lớn (≥ 30).

    – Phải tuân thủ nguyên tắc lặp lại (số lần lặp lại ≥ 3).

    2.2.2. Nghiên cứu tạo mẫu sạch

    – Vật liệu vào mẫu: Đối tượng Lan Phi điệp tím: quả chín sinh lí (Quả lan bắt đầu

    chuyển từ màu xanh sang xanh hơi vàng, bóp quả thấy cứng).

    Mẫu trước tiên được rửa qua vòi nước chảy, sau đó được khử trùng thô (ở ngoài

    box) bằng dung dịch xà phòng loãng. Rửa sạch lại bằng nước và cuối cùng mẫu được

    tráng lại bằng nước cất 3 – 4 lần. Tiếp đó, mẫu được đưa vào trong box cấy và khử

    trùng theo các công thức nghiên cứu sau:

    Công thức

    KT1

    KT2

    KT3

    KT4

    Hóa chất, nồng độ

    NaOCl 2,5%

    NaOCl 2,5%

    NaOCl 2,5%

    NaOCl 2,5%

    Quả được khử trùng theo các công thức thí nghiệm sau đó được tách ra thu lấy

    phôi hạt, phôi hạt lấy ra được cấy vào môi trường nuôi cấy khởi đầu.

    – Chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ mẫu nhiễm, tỷ lệ mẫu sống, tỷ lệ mẫu chết, tỷ lệ mẫu tái sinh.

    Tỷ lệ mẫu nhiễm (%) =

    Σ số mẫu nhiễm

    x 100

    Σ số mẫu cấy vào

    Σ số mẫu sạch sống

    Tỷ lệ mẫu sạch sống (%) =

    Tỷ lệ mẫu sạch chết (%) =

    Σ số mẫu cấy vào

    Σ số mẫu sạch chết

    Σ số mẫu cấy vào

    11

    x 100

    x 100

    Σ Số mẫu sạch tái sinh

    Tỷ lệ mẫu sạch tái sinh (%) =

    Σ số mẫu ban đầu

    x 100

    2.2.3. Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

    Vật liệu được tạo ra ở thí nghiệm trên được sử dụng để nghiên cứu khả năng phát

    sinh thể chồi và chồi theo các công thức thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro được bố trí trên các môi

    trường cơ bản: Knudson cải tiến (K*) có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng theo các

    công thức sau:

    Công thức

    TC0

    TC1

    TC2

    TC3

    TC4

    TC5

    TC6

    Môi trƣờng

    K*

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,1 mg/l BAP

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,5 mg/l BAP

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,1 mg/l Ki

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l Ki

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,5 mg/l Ki

    Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

    30g/l sucrose + 7g/l agar.

    – Chỉ tiêu đánh giá: tỷ lệ tạo protocorm, đặc điểm protocorm, tỷ lệ tái sinh chồi,

    đặc điểm chồi tái sinh.

    Tỷ lệ tạo protocorm (%) =

    Tỷ lệ tái sinh chồi (%) =

    Số mẫu tạo protocorm

    Tổng số mẫu ban đầu

    Số mẫu tái sinh chồi

    Tổng số mẫu ban đầu

    2.2.4. Nghiên cứu môi trường để nhân nhanh chồi

    – Vật liệu sử dụng: chồi in vitro

    – Công thức thí nghiệm: Chồi được tạo ra ở thí nghiệm trên được cấy sang môi

    trường mới nhằm nhân tạo số lượng lớn chồi để cung cấp cho giai đoạn ra rễ tạo cây

    hoàn chỉnh. Thí nghiệm được bố trí trên môi trường cơ bản: K* có bổ sung chất điều

    hòa sinh trưởng theo các công thức sau:

    Công thức

    NN0

    NN1

    NN2

    NN3

    NN4

    NN5

    NN6

    Môi trƣờng

    K*

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,1 mg/l BAP

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,5 mg/l BAP

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,1 mg/l Ki

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,3 mg/l Ki

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,5 mg/l Ki

    12

    Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

    30g/l sucrose + 7g/l agar.

    Hệ số nhân nhanh chồi (lần) =

    – Chỉ tiêu đánh giá: hệ số nhân nhanh chồi, đặc điểm của chồi.

    Tổng số chồi

    Số chồi cấy ban đầu

    2.2.5. Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ

    – Vật liệu nghiên cứu: chồi in vitro cao 2 – 3 cm, có từ 2 – 3 lá được tạo thành từ

    giai đoạn trên.

    – Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ

    được bổ sung chất điều hòa sinh trưởng theo các công thức thí nghiệm sau:

    Công thức

    R0

    R1

    R2

    R3

    R4

    R5

    R6

    Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

    30g/l sucrose + 7g/l agar.

    – Chỉ tiêu đánh giá: tỷ lệ mẫu ra rễ, số rễ/cây.

    Tỷ lệ mẫu ra rễ (%)

    Số mẫu ra rễ

    x 100

    = Tổng số mẫu ban đầu

    2.2.6. Nghiên cứu huấn luyện cây con giai đoạn ra ngôi:

    * Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây trong ống nghiệm

    – Vật liệu nghiên cứu: bình cây đã hoàn thành giai đoạn ra rễ

    – Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí trên các công thức:

    H1: bình cây để nguyên không mở nắp đặt ở nhà lưới 2 tuần.

    H2: bình cây để nguyên không mở nắp đặt nhà lưới 1 tuần, tuần 2 mở nắp bình

    H3: bình cây mở nắp đặt ở trong nhà lưới 1 tuần,

    H4: chuyển cây ra nhà lưới, phun ẩm 5 lần/ngày trong nhà lưới 7 ngày.

    – Chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ cây sống (%)

    * Ảnh hưởng của loại giá thể trồng đến tỷ lệ sống của cây lan con

    Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng cây (dớn, xơ dừa, than củi) đến tỷ lệ

    sống và sinh trưởng của lan Phi điệp tím con mô sau khi trồng ngoài nhà lưới.

    – Cây con mô được bố trí thí nghiệm trên các công thức như sau:

    G1: 100 % Dớn cọng

    13

    G2: 100% Rêu

    G3: 50% Dớn cọng + 50% Rêu

    Giá thể sử dụng ở các công thức được xử lí sơ bộ với thuốc diệt nấm theo nồng độ

    thích hợp (1/2 nồng độ ghi trên bao bì). Vớt lên, để ráo nước rồi mới đem trồng.

    – Chỉ tiêu đánh giá : Tỷ lệ cây sống, số rễ, chiều dài rễ, số lá, chiều dài lá.

    * Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sự sinh trưởng của cây lan con

    Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chế độ che sáng (25%, 50%) so với ánh sáng

    tự nhiên lên cây lan con đến sự sinh trưởng của cây lan mô con sau khi trồng ngoài nhà

    lưới. Thí nghiệm được bố trí trên các công thức:

    CT1: Che 25% ánh sáng tự nhiên (che bằng lưới đen một lớp phía trên và 2 bên)

    CT2: Che 50% ánh sáng tự nhiên (che bằng lưới đen một lớp bên trên và 4 xung quanh).

    – Chỉ tiêu thu thập: Tỷ lệ cây con sống, kích thước lá, chiều dài rễ (động thái ra

    lá, động thái ra rễ)

    + Động thái ra lá = Số lá mới hình thành – Số lá ban đầu

    + Động thái ra rễ = Số rễ mới hình thành – Số rễ ban đầu

    – Thời điểm thu thập: sau 1, 2, 3 tháng tuổi.

    Số cây sống

    Tỷ lệ cây sống (%) =

    ban đầu

    Tổng số cây trồng

    x 100

    Tổng số rễ

    Số rễ/mẫu (rễ) = Số mẫu ban đầu

    Tổng số lá

    Số lá/mẫu (lá) = Số mẫu ban đầu

    Tổng chiều dài lá (rễ)

    Chiều dài lá (rễ) =

    Tổng số lá (rễ) ban đầu

    14

    CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    3.1. Tạo mẫu sạch

    Trong đề tài, để tạo mẫu sạch chúng tôi tiến hành khử trùng với Natri hypochlorit

    (NaOCl) nồng độ 2,5%. Quả lan sau khi được khử trùng sẽ được cắt bỏ 2 đầu và tiến

    hành tách lớp vỏ theo chiều dọc. Phôi hạt được lấy ra và cấy vào các bình môi trường

    nuôi cấy. Kết quả khử trùng mẫu sau 4 tuần nuôi cấy được thể hiện trong Bảng 3.1.

    Bảng 3.1. Kết quả khử trùng mẫu trên các công thức sau 4 tuần nuôi cấy

    Công thức

    Tỷ lệ mẫu Tỷ lệ mẫu sạch Tỷ lệ mẫu sạch tái Tỷ lệ mẫu sạch

    nhiễm (%)

    sống (%)

    sinh (%)

    chết (%)

    KT1

    KT2

    KT3

    KT4

    a

    B

    c

    d

    Hình 3.1. Hình thái mẫu sau khử

    trùng

    a. Mẫu nhiễm, b. mẫu sạch sồng, c. mẫu sạch tái sinh, d. mẫu sạch chết.

    Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mẫu nhiễm giảm dần khi thời gian khử trùng

    tăng. Khi khử trùng trong thời gian 10 phút với NaClO 2,5%, tỷ lệ mẫu bị nhiễm lên

    tới 88,89%. Trong khi đó, tỷ lệ mẫu bị nhiễm giảm rõ rệt khi khử trùng với thời gian

    20 phút, chỉ còn 3,33% mẫu bị nhiễm. Tỷ lệ này giảm xuống còn chỉ 1,11% khi thời

    gian khử trùng là 25 phút. Tuy nhiên, khi khử trùng với thời gian 25 phút, tỷ lệ mẫu

    chết tăng lên tới 43,33% trong khi tỷ lệ mẫu tái sinh chỉ đạt mức 24,44%. Tỷ lệ mẫu tái

    sinh đạt cao nhất ở công thức thí nghiệm với thời gian khử trùng 20 phút, bằng

    95,56%. Như vậy, thời gian khử trùng tốt nhất sử dụng NaClO 2,5% đối với mẫu phi

    điệp tím là 20 phút.

    3.2. Môi trƣờng tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

    3.2.1. Môi trường tạo protocorm

    Trong nuôi cấy in vitro của cây lan và một số loài cây một lá mầm (chuối, dứa,

    hoa loa kèn,…) có một giai đoạn đặc trưng gọi là giai đoạn protocorm (hay giai đoạn

    giẻ hành). Do vậy, việc tìm ra môi trường tạo protocorm là việc cần làm tiếp ngay sau

    15

    giai đoạn khử trùng vào mẫu, tạo mẫu sạch; để cung cấp vật liệu cho quá trình tái sinh

    chồi. Trong khi đó, hạt lan không có nội nhũ vì vậy tỷ lệ tái sinh của hạt lan trong tự nhiên

    rất thấp [14]. Các chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm cytokinin và auxin có ảnh

    hưởng tích cực đến khả năng tái sinh in vitro của hạt lan. Dựa trên kết quả nghiên cứu

    nhân giống in vitro trên một vài đối tượng thuộc chi Dendrobium, chúng tôi đã tiến hành

    khảo sát khả năng tạo protocorm của hạt lan trên môi trường Knudson cải tiến (K*) có bổ

    sung NAA, BAP và Kinetin ở các nồng độ khác nhau. Kết quả được trình bày ở Bảng 3.2.

    Bảng 3.2. Tạo protocorm trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

    Công thức

    Tỷ lệ tạo protocorm (%) Đặc điểm

    TC0

    50

    +

    TC1

    100

    ++

    TC2

    100

    +++

    TC3

    100

    +

    TC4

    100

    ++

    TC5

    100

    ++

    TC6

    100

    +

    Ghi chú: +++: protocorm màu xanh đậm; ++: protocorm màu xanh

    nhạt; +: protocorm màu vàng/nâu

    Trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy, protocorm đều được tạo ra ở các môi

    trường nuôi cấy. Công thức TC0 có tỷ lệ tạo protocorm chỉ đạt 50% trong khi các công

    thức còn lại (từ TC1 đến TC6) có tỷ lệ tạo protocorm đều đạt 100%; Do môi trường

    trong công thức TC0 chỉ có khoáng cơ bản, không bổ sung chất điều hòa sinh trưởng có tác dụng kích thích hình thành thể chồi do vậy protocorm có được tạo ra nhưng tỷ lệ

    đạt được sau 8 tuần nuôi cấy thấp.

    Hình thái protocorm tạo ra lại có sự khác biệt nhau khi quan sát trên các môi trường.

    Hình thái protocorm phát sinh trên đối tượng này ở công thức TC2 có màu xanh đậm đặc

    trưng – đây là loại protocorm thích hợp nhất cho phát sinh chồi. Trong khi ở các công thức

    còn lại: protocorm tạo ra đều có màu xanh nhạt (TC1, TC4), thậm chí là màu vàng/nâu ở

    công thức (TC3, TC6). Protocorm có hình thái như vậy không thuận lợi cho tái sinh. Có

    thể là do hàm lượng BAP/Kinetin bổ sung vào môi trường nuôi cấy

    ở mức quá thấp (0,1 mg/l) do vậy dẫn đến tình trạng chưa đủ tác dụng kích thích/hoặc

    quá cao gây hiện tượng ức chế (0,5 mg/l) quá trình tạo protocorm của Phi điệp tím.

    Đồng thời qua kết quả khảo sát ở trên, bước đầu cũng thấy rằng: trong hai loại

    Cytokinin sử dụng: BAP và Kinetin thì BAP là thích hợp cho tạo protocorm trên Phi

    điệp tím, hình thái protocorm tạo ra thuận lợi cho tái sinh hơn.

    Như vậy, đối với đối tượng Phi điệp tím là môi trường có bổ sung 0,1 mg/l NAA

    và 0,3 mg/l BAP là thích hợp cho quá trình tạo protocorm trong quá trình nuôi cấy.

    16

    TC1

    TC2

    TC3

    Hình 3.2. Hình thái protocorm trên một số môi trường

    Các protocorm xanh đậm sẽ hình thành từng cụm trên bề mặt và trong môi

    trường. Các protocorm này sẽ được sử dụng để làm nguyên liệu cho quá trình phát

    sinh chồi – cung cấp vật liệu cho các giai đoạn nuôi cấy tiếp theo.

    3.2.2. Môi trường tạo chồi

    Bảng 3.3. Tạo chồi trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

    Công thức

    Tỷ lệ tạo chồi (%)

    Đặc điểm

    TC6

    93,33

    ++

    Ghi chú: +++: chồi màu xanh đậm, cân đối; ++: chồi màu xanh

    nhạt, cân đối ; +: chồi màu vàng, một số phát sinh mô sẹo

    Để thu được cây in vitro hoàn chỉnh đồng thời cung cấp nguyên liệu cho quá

    trình nhân nhanh chồi thì từ các protocorm thu được ở bước 1 cần kích thích chúng

    phát sinh hình thái mà cụ thể là theo hướng phát sinh chồi. Trong nghiên cứu này để

    tạo chồi, chúng tôi lại tiếp tục nghiên cứu cho 7 loại môi trường trên. Các protocorm

    thu được ở thí nghiệm trên được chọn và cấy vào mỗi bình 03 cụm protocorm, mỗi

    cụm có đường kính 5mm.

    Môi trường tạo chồi không những cần cho tỷ lệ phát sinh chồi cao mà đồng thời

    chồi tạo ra cũng phải đảm bảo chất lượng (chồi xanh, cân đối) để thuận lợi cho sự phát

    triển của cây ở giai đoạn tiếp theo. Kết quả thử nghiệm tạo chồi từ protocorm trên các

    công thức môi trường sau 8 tuần nuôi cấy được thể hiện trong bảng 3.3.

    Qua bảng số liệu, ta thấy có sự khác biệt về tỷ lệ tạo chồi ở các nghiệm thức. Ở 3

    công thức TC1, TC2, TC3: BAP được bổ sung ở mức 0,1 – 0,5 mg/l cho tỷ lệ tạo chồi

    khá cao: thấp nhất là 63,33% – ở TC1 (BAP 0,1 mg/l), nhưng khi tăng lượng BAP lên

    mức 0,3; 0,5 mg/l thì tất cả các mẫu đều tạo chồi. Điều đó chứng tỏ BAP thích hợp để

    17

    kích thích tạo chồi, đặc biệt ở hàm lượng 0,3 ; 0,5 mg/l môi trường. Ở 3 công thức tiếp

    (TC4 -T C6): Kinetin cũng được bổ sung vào môi trường ở các mức từ 0,1 – 0,5 mg/l

    môi trường. Ở các công thức này: lượng Kinetin thích hợp nhất cho sự phát sinh chồi

    là 0,3 mg/l – tỷ lệ tạo chồi đạt 96,67%; nhưng nếu tăng hàm lượng Kinetin bổ sung vào

    môi trường lên mức 0,5 mg/l thì tỷ lệ này lại giảm xuống chỉ còn 93,33%.

    TC1

    TC2

    TC3

    TC4

    TC5

    TC6

    Hình 3.3. Kết quả tạo chồi trên một số môi trường

    Hình thái chồi tạo ra trên các môi trường cũng có sự khác biệt: trong khi ở các

    công thức TC2, TC3, TC5, TC6 chồi tạo ra có hình thái bình thường, cân đối có màu

    xanh đậm/ xanh nhạt thuận lợi cho tái sinh chồi thì ở một số công thức như TC1, TC4

    chồi tạo ra có màu vàng hơn nữa một số còn phát sinh mô sẹo. Những dạng chồi có

    kèm mô sẹo này rất khó tái sinh tiếp khi thực hiện quá trình nhân nhanh hoặc có nhân

    nhanh nhưng cây tạo ra không cân đối. Do vậy, một trong những yêu cầu hình thái đối

    với chồi tạo ra sau quá trình nhân nhanh là phải xanh, cân đối, không phát sinh thêm

    mô sẹo. Từ những kết quả trên nhận thấy môi trường tạo chồi thích hợp nhất cho Phi

    Điệp tím là môi trường có bổ sung 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP. Trên môi trường

    này vừa cho tỷ lệ phát sinh chồi cao, vừa cho hình thái chồi tạo ra thuận lợi.

    3.3. Môi trƣờng nhân nhanh chồi

    Nhân giống cây trồng in vitro có ưu điểm hơn hẳn các phương pháp nhân giống

    khác đó là cho hệ số nhân giống cao và cây con tạo ra sạch bệnh. Do vậy, giai đoạn

    nhân nhanh được coi là giai đoạn then chốt của quá trình nhân giống nhằm tìm ra môi

    trường cho hệ số nhân là cao nhất, chồi nhân tạo ra mập, khỏe.

    Với thí nghiệm nhân nhanh chồi, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 7 công

    thức môi trường. Cụm chồi gồm từ 3 – 5 chồi đẹp, cân đối được cấy chuyển sang môi

    trường nhân nhanh chồi, 4 cụm chồi/bình.

    18

    Kết quả thu được từ Hình 3.4. cho thấy: Hệ số nhân thu được trên các môi trường

    khác nhau là khác nhau và đều cao hơn so với đối chứng. Trên các công thức môi

    trường có bổ sung BAP: Hệ số nhân chồi thu được trên môi trường có bổ sung 0,2

    mg/l NAA và 0,3 mg/l BAP là cao nhất – 3,57 lần; hệ số này giảm dần theo các môi

    trường: NN3 (2,35 lần), NN1 (2,07 lần). Trong khi trên các môi trường có bổ sung

    Kinetin thì hệ số nhân thu được cao nhất cũng chỉ là 3,07 lần và giảm dần ở các công

    thức NN6 (2,3 lần), NN4 (1,9 lần).

    Tuy nhiên để quá trình nhân nhanh đạt được hiệu quả thì những chồi tạo ra này

    còn phải đảm bảo sinh trưởng tốt trong môi trường nuôi cấy, do vậy để tìm ra môi

    trường nhân nhanh chồi chúng tôi còn đánh giá căn cứ cả trên hai chỉ tiêu là chiều

    cao/chồi và số lá/chồi.

    Khi đánh giá về chỉ tiêu chiều cao/chồi thì nhận thấy rằng chiều cao/chồi ở công

    thức NN3 là cao hơn cả (0,74 cm), xấp xỉ là công thức NN2, NN6 (0,64 cm), trong khi

    ở NN1 thì giá trị này chỉ còn 0,55 cm và N6 – 0,56 cm. Sở dĩ như vậy có thể là do

    trong NN3, NN6: hàm lượng BAP/ Kinetin được bổ sung cao nhất nên tác dụng kích

    thích theo hướng kéo dài chồi được phát huy là lớn nhất, hiệu lực kéo dài chồi cũng

    giảm lần lượt theo sự giảm của hàm lượng BAP/ Kinetin bổ sung vào môi trường.

    4.00

    Hệ số nhân (lần)

    Chiều cao chồi/chồi (cm)

    Số lá/chồi (lá)

    Công thức

    NN1

    NN2

    NN3

    NN4

    NN5

    NN6

    Biểu đồ 3.4. Kết quả nhân chồi trên các môi trường

    NN1

    NN2

    NN3

    Hình 3.5. Kết quả nhân chồi trên một số môi

    trường

    Về chỉ tiêu số lá/chồi: khi xét đến chỉ tiêu này thì chúng tôi thấy công thức ưu trội

    hơn lại là NN2 (giống với khi xét cho hệ số nhân) với 3,05 lá; trong khi NN3, NN4 lại có

    19

    số lá là thấp hơn, kế đến là NN1 và NN6. Như vậy khi hàm lượng BAP/ Kinetin bổ

    sung vào môi trường cao thì ưu tiên phát triển kéo dài chồi chứ số lá/chồi không cao.

    Từ kết quả trên chúng tôi thấy rằng môi trường thích hợp nhất cho nhân nhanh

    chồi lan Phi điệp tím là môi trường có bổ sung 0,2 mg/l NAA + 0,3mg/l BAP. Trên

    môi trường này, hệ số nhân chồi là cao nhất, chồi tạo ra có sinh trưởng về chiều cao số

    lá khá tốt.

    3.4. Môi trƣờng ra rễ

    Kích thích tạo rễ là khâu cuối cùng của giai đoạn nghiên cứu trong phòng thí

    nghiệm. Các chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm auxin đóng vai trò quan trọng

    trong sự phân chia tế bào và hình thành rễ.

    Chồi cây được tạo ra từ bước nhân, sau đó tiến hành chọn những chồi đạt từ 2 – 3

    lá có chiều cao 2 – 3cm đem cấy sang môi trường có bổ sung auxin để tìm ra môi

    trường ra rễ thích hợp nhất.

    Trong thí nghiệm này chúng tôi sử dụng hai loại auxin chính là NAA , IAA để bổ

    sung vào môi trường nuôi cấy. Mỗi loại Auxin này chúng tôi thử nghiệm ở 3 mức hàm

    lượng 0,1; 0,2 và 0,3 mg/l. Sau 8 tuần nuôi cấy thu được kết quả như sau:

    Bảng 3.4 Ra rễ trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

    Công thức

    R0

    R1

    R2

    R3

    R4

    R5

    R6

    Hình 3.6. Kết quả ra rễ trên một số môi trường

    – Số liệu thu được từ bảng 3.4. cho thấy: Hiệu quả ra rễ của NAA hơn hẳn so với

    IAA thể hiện ở tỷ lệ ra rễ cao hơn, số rễ/ chồi và chiều dài rễ/chồi vượt trội hơn.

    20

    Trong các công thức thí nghiệm trên, công thức môi trường R2 có bổ sung NAA

    ở hàm lượng 0,2 mg/l là cho kết quả tốt nhất. Trên môi trường này: Phi điệp tím cho tỷ

    lệ ra rễ đạt 95,56%, số rễ/ chồi là 4,04 rễ, chiều dài rễ đạt 2,09 cm. Như vậy, đây là

    công thức thích hợp nhất sử dụng cho ra rễ, cây mọc trên môi trường này sinh trưởng

    tốt hơn, thuận lợi cho giai đoạn vườn ươm.

    3.4. Ra ngôi

    Ra ngôi là bước đầu tiên khi đưa cây từ trong ống nghiệm ra ngoài môi trường.

    Khi ở trong phòng thí nghiệm, các yếu tố như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ luôn được

    đảm bảo cho cây con sinh trưởng tối ưu, đặc biệt không có bệnh tật gì gây hại cho cây

    con. Nhưng khi đưa ra ngoài môi trường tự nhiên thì các nhân tố đó không thể ổn định

    mà luôn có sự thay đổi, ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển

    của cây. Vì vậy huấn luyện cây con có thể thích ứng được với môi trường sống ngoài

    tự nhiên, trước mắt là thích nghi được với môi trường nhà lưới là rất cần thiết.

    3.4.1. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống của cây lan con

    Bảng 3.5. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống

    Chế độ huấn luyện H2 là phù hợp cho lan Phi điệp tím. Công thức huấn luyện

    này cho tỷ lệ cây sống 88,89%. Do vậy đây là công thức huấn luyện được khuyến cáo

    đối với với cây lan Phi điệp tím mô trước khi đem trồng ngoài vườn.

    Cây sau khi huấn luyện, đạt tiêu chuẩn ra cây sẽ được rửa sạch thạch, xử lí thuốc

    diệt nấm rồi trồng lên giá thể. Tiêu chuẩn của cây lan Phi điệp tím mô để đưa từ ống

    nghiệm ra trồng như sau: Chiều cao cây: 3 cm; số lá: 3 -4 lá; số rễ: 3 – 4 rễ; chiều dài

    rễ: 2,0 – 2,5 cm, rễ mập khỏe.

    3.4.2. Ảnh hưởng của loại giá thể trồng lên tỷ lệ sống của cây lan con

    Giá thể đóng vai trò là điểm tựa, đồng thời cũng là nơi cung cấp nước và một phần

    chất dinh dưỡng cho cây. Hiện nay có rất nhiều loại giá thể được sử dụng để trồng lan như

    rễ dương xỉ, xơ dừa, dớn cọng, dớn trắng, rễ bèo tây, than củi, gạch ngói, thân cây… Một

    số loại phong lan không cần đến giá thể, có thể treo lơ lửng hoặc để trong chậu không mà

    vẫn sinh trưởng phát triển tốt nếu được cung cấp đầy đủ nước và chất dinh dưỡng. Tuy

    nhiên dùng giá thể trồng lan vẫn là tối ưu nhất vì tiết kiệm được thời gian chăm sóc và giữ

    cho cây luôn sinh trưởng phát triển ổn định, nhất là với lan còn nhỏ.

    21

    Giá thể khác nhau thì khả năng giữ ẩm và tạo độ thông thoáng cũng khác nhau, vì

    thế mà tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cây lan con không giống nhau.

    Bảng 3.6. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến tỷ lệ sống của cây lan con

    Công thức

    Tỷ lệ sống (%)

    G1

    50,00

    G2

    61,11

    G3

    76,67

    Cả 3 loại giá thể đều cho tỷ lệ cây sống khá cao thể hiện ở giá trị đều từ 50% trở lên.

    Trong đó công thức giá thể G3 (50% rêu + 50% dớn cọng) là phù hợp hơn cả, tỷ lệ cây

    sống thu được trên môi trường này là cao nhất – 76,67% trong khi tỷ lệ này ở công thức

    100% rêu hay 100% dớn chỉ là 50,00% và 61,11%. Sở dĩ như vậy vì cây con Phi điệp tím

    trồng trên công thức G 3 vừa được cung cấp độ ẩm phù hợp lại vừa thông thoáng; do vậy

    tránh được hiện tượng thối nhũn rất thường gặp trong giai đoạn đầu hậu cấy mô. Còn ở

    công thức G2, do giá thể sử dụng 100% là dớn nên không đáp ứng đủ nước, độ ẩm cho

    Phi điệp tím vì vậy thân lá bị khô, héo thậm chí dẫn đến chết cây. Nhưng nếu sử dụng

    100% rêu cho Phi điệp tím thì cây con cũng có thể bị chết do thừa nước và các bệnh liên

    quan đến thối, nhũn. Như vậy, trong khoảng 2 tháng đầu sau khi đưa cây ra nhà lưới thì

    công thức giá thể phù hợp để trồng lan Phi điệp tím là 50% rêu + 50% dớn cọng.

    3.4. 3. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây lan con

    Bảng 3.7. Ảnh hưởng của chế độ che sáng tới sự sinh trưởng của lan con

    Chỉ tiêu theo

    Che 50% ánh sáng tự nhiên

    Che 25% ánh sáng tự nhiên

    Sau 1

    Sau 2

    Sau 3

    Sau 1

    Sau 2

    Sau 3

    dõi

    tháng

    tháng

    tháng

    tháng

    tháng

    tháng

    Số lá mới hình

    0

    0,07

    0,20

    0

    0,09

    0,62

    thành TB/cây

    Chiều dài lá TB

    3,43

    4,40

    4,50

    0,35

    4,20

    4,43

    (cm)

    Xanh

    Lá vươn dài, mỏng, Xanh

    Lá dầy, chiều

    Hình thái lá

    đậm

    chiều ngang hẹp

    nhạt

    ngang rộng

    Số rễ mới hình

    0

    0,08

    0,33

    0

    0,09

    0,66

    thành TB/cây

    Chiều dài rễ TB

    2,20

    2,50

    3,02

    0,15

    2,57

    3,53

    Rễ

    Hình thái rễ

    Rễ mập

    Rễ mảnh

    Rễ mập

    mảnh

    Thời gian TB rễ

    5 -7 ngày

    8 – 10 ngày

    bám vào giá thể

    Ánh sáng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển

    của cây trồng đặc biệt đối với những cây còn non. Nếu thiếu ánh sáng cây trồng không

    thể quang hợp như vậy cây trồng bị chết hoặc nếu sống thì cây trồng còi cọc không có

    khả năng kháng bệnh. Nếu thừa ánh sáng, do cây còn non lá vẫn chưa phát triển nên

    22

    khi tiếp xúc nhiều với ánh sáng sẽ làm cho lá cây bị héo và mất nước, ảnh hưởng đến

    sinh trưởng phát triển của cây con.

    Trong tháng đầu khi đưa cây từ trong ống nghiệm ra trồng: Kết quả thử nghiệm

    cho thấy công thức che sáng 50 % ánh sáng tự nhiên cho hiệu quả tốt hơn so với công

    thức che sáng 25%. Với công thức che sáng 50% số lá mới, chiều dài lá tăng cao hơn ở

    công thức che sáng 25%. Chiều dài rễ ở công thức che sáng 50% cao hơn hẳn công

    thức che sáng 25%; thời gian rễ bám vào giá thể là 5 -7 ngày ngắn hơn ở công thức che

    sáng 25% là 8 – 10 ngày. Tháng thứ hai và tháng thứ 3: Số lá mới hình thành ở công

    thức chiếu sáng 25 % là cao hơn hẳn, trong khi chiều dài lá lại thấp hơn ở công thức

    chiếu sáng 50%. Nguyên nhân có thể là do công thức chiếu sáng 50% làm cho lượng

    ánh sáng không đủ, lá cây vươn dài nhưng lá mỏng và chiều ngang hẹp; còn ở công

    thức che sáng 25% đủ ánh sáng cho cây quang hợp nên lá sinh trưởng tốt, cân đối.

    Ngược lại ở công thức che sáng 25% chiều dài rễ trung bình lại cao hơn.

    3.5. Quy trình nhân giống phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro

    Tạo mẫu sạch

    (1)

    23

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Điều Cần Nhớ Khi Chăm Sóc Lan Ngọc Điểm (Nghinh Xuân, Tai Châu)
  • Hoàn Thiện Quy Trình Nhân Giống Lan Kim Tuyến (Anoectochilus Setaceus Blume) Bằng Kỹ Thuật Nuôi Cấy Mô Tế Bào
  • Nhân Giống Invitro Lan Hoàng Thảo Kèn Dendobium Lituiflorum Lindl
  • Nhân Giống Cây Lan Đuôi Chồn (Rhynchostylis Retusa Blume) Bằng Kỹ Thuật Nuôi Cấy Mô
  • Phân Biệt Lan Ngọc Điểm Rừng Và Ngọc Điểm Thái
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100