Lan Phi Điệp – Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Phi Điệp

--- Bài mới hơn ---

  • Lan Phi Điệp Là Gì? Cách Trồng Chăm Sóc Như Thế Nào?
  • Lan Phượng Vĩ – Những Chùm Hoa Đỏ Rực Đi Cùng Những Năm Tháng
  • Lan Phượng Vĩ – Loại Hoa Đẹp Độc Đáo
  • Trồng Và Chăm Sóc Hoa Lan Thật Đơn Giản Với 43 Bí Quyết Này
  • Kĩ Thuật Đơn Giản Trồng Hoa Lan Rừng
  • THÔNG TIN CHI TIẾT

    Lan phi điệp hay còn được gọi với một số tên địa phương khác như: hoàng thảo dẹt, hoàng thảo cẳng gà, ở miền thường được gọi là giã hạc hay giả hạc. Lan phi điệp có tên khoa học là Dendrobium anosmum, thuộc chi hoàng thảo, với vẻ đẹp lôi cuốn của mình, lan phi điệp được rất nhiều dân chơi lan ưa chuộng.

    Đặc điểm của lan phi điệp

    Đặc điểm hình dáng của lan phi điệp

    Lan phi điệp được xếp vào dòng thân thòng, thường mọc theo hướng xuống dưới như thác nước, thân mọng nước, có kích thước bằng ngón tay út, có chiều dài lên đến 1,7m. Lá phi điệp có chiều dài khoảng 10cm, rộng từ 4 – 8cm, thường mọc so le nhau, có chấm tím trên thân tơ.

    Đặc điểm sinh trưởng của lan phi điệp

    Lan phi điệp có tốc độ sinh trưởng trung bình, loài loài cây ưa sáng, nhiệt độ từ 23 – 28 độ. Hoa thường nở rộ vào cuối xuân hoặc đầu hè (tháng 4 – 6),  trước khi ra hoa, thân cây già thường khô lại, dần chuyển sang màu nâu tím hoặc vàng rơm, lá bắt đầu rụng dần.

    Tuổi thọ của lan phi điệp cao, có thể kéo dài 15 năm cây vẫn có thể cho ra hoa.

    Lợi ích của lan phi điệp

    Với vẻ đẹp lộng lẫy của mình, ngoài công dụng làm cảnh, trang trí cho ngôi của của bạn lan phi điệp là 1 trong những loại hoa có tác dụng chữa bệnh hiệu quả nhất. Được xem là 1 bài thuốc để điều trị các bệnh suy nhược thần kinh, đau đầu mệt mỏi, giảm stress. Chữa các bệnh về đường hô hấp như: ho, viêm họng, sốt, cảm thời tiết,… Các bệnh về xương khớp, đặc biệt là ở người già.

    Khi kết hợp với sa sâm, mạch môn, liên nhục, khiếm thực, quy bản sắc lên sẽ là liều thuốc rất có lợi cho nam giới trong việc chữa trị sinh lực, mộng tinh, di tinh. Ngoài ra, lan phi điệp còn được dùng để điều chế các loại nước hoa, mỹ phẩm, rất tốt cho việc chăm sóc sắc đẹp của phái nữ.

    Cách trồng và chăm sóc lan phi điệp

    Chọn và xử lý đất trồng

    Cách trồng lan phi điệp gần giống như cách trồng các loại lan khác, nên trồng phi điệp ở những nơi thoáng mát, dễ thoát nước tránh tình trạng ứ đọng.

    Chậu gỗ, hoặc vỏ của các loại thực vật dễ kiếm hàng ngày như: vỏ thông, vỏ dừa,…, có thể tận dụng để trồng lan, vì chúng có đặc tính dễ thoát nước, không gây ngập úng cho cây.

    Tìm hiểu các loại hoa chậu treo đẹp

    Trước khi trồng phi điệp, cần tiến hành trộn đất với hỗn hợp mùn cưa, phân chuồng ủ mục, than củ,… ủ trong vòng 10 ngày để tạo độ dinh dưỡng trong đất.

    Xử lý cây giống

    Đầu tiên, bạn cần tiến hành tỉa bớt rễ của cây giống đi, chỉ để rể lại khoảng 2 – 4cm, đồng thời loại bỏ những phần rễ bị hư, thối hoặc có dấu hiệu nhiễm bệnh, để tránh các loại sâu bệnh gây hại sau này. Ngoài ra, cần phải xử lý giống với các chế phẩm kích thích, thuốc diệt nấm, sâu bệnh để kích thích khả năng sinh trưởng,đề kháng, nhằm đề phòng các mầm mống bệnh.

    Cách nhân giống lan phi điệp

    Chọn cây mẹ có thân dài, to chắc khỏe, không bị bệnh hay nấm gây hại, cắt thành từng đoạn khoảng 30cm, hoặc để nguyên thân. Chú ý khi cắt đoạn giống, nên sử dụng dao bén cắt nhẹ nhàng, dứt khoát, không làm dập, nát đầu giống hom. Sử dụng dung dịch atonik 2cc b1 hòa với 1 lít nước, sau đó ngâm các đoạn giống trong dung dịch khoảng 20 phút, sau khi ngâm xong vớt các đoạn ươm để lên kệ cho ráo.

    Đối với chậu ươm, bạn có thể chọn loại chậu bằng đất nung, bằng nhựa, rổ rá đều được, tuy nhiên đối với các loại chậu nhựa cần chú ý phải diệt khuẩn trước khi ươm giống để tránh vi khuẩn lây bệnh cho cây. Giá thể để ươm cây, nên trộn hỗn hợp như: vỏ thông, mùn bã, than củi, xơ dừa rêu rừng và phân chuồng ủ mục.

    Cuối cùng, tiến hành giâm các cành ươm đã được xử lý trước đó vào giá thể, sau đó nên đặt cây trên cao, nơi có vị trí thoáng mát, đồng thời nên sử dụng thêm hệ thống phun sương, sẽ thuận lợi hơn trong quá trình chăm sóc cây giống.

    Cách trồng lan phi điệp

    Đặt cây giống vào giá thể trồng đã chuẩn bị từ trước, dùng tay giữ nhẹ phần rễ của lan, dùng thép dạng chữ U để cố định cây. Sau khi trồng xong, nên để cây nghỉ khoảng 7 ngày cho cây hồi phục và thích nghi với môi trường sống mới, trong thời gian đó không cần tưới nước cho giống.

    Cách chăm sóc cây lan phi điệp

    Tưới nước

    Tùy vào từng điều kiện thời tiết của từng mùa, mà tiến hành tưới lan theo liều lượng khác nhau:

    Vào mùa hè, nhiệt độ tăng cao, phải luôn đảm bảo cây có đủ độ ẩm để phát triển,  nên tưới nước cho cây từ 3 – 4 lần/ngày. Vào mùa thu và mùa xuân, thời tiết trở nên mát mẻ, bạn cần giảm lượng nước tưới cũng như số lần tưới xuống, thông thường vào những mùa này nên tưới 1 tuần/1 lần. Mùa đông, là thời kỳ cây chuẩn bị ra hoa, vì vậy để cây ra hoa đúng mùa bạn nên hạn chế tối đa nước tưới cho cây 2 tuần/lần.

    Nếu trồng lan chuyên nghiệp, bạn nên sử dụng dàn tưới phun sương để chăm sóc cho lan phi điệp, vừa tiện lợi lại mang lại hiệu quả cao.

    Bón phân

    Lan phi điệp không yêu cầu quá nhiều phân bón, nên bạn chỉ cần bón cho cây định kỳ lần/năm là đủ:

    Đợt 1: (2 -8): Tiến hành bón thêm phân đạm 20%, phân NPK(15 – 15 – 15) 50%, phân ure 30%.

    Đợt 2: (9 – 11) Sử dụng phân NPK(16 – 16 -8) và phân lân để bón thúc cho lan.

    Đặc biệt, trong thời kỳ cây chuẩn bị ra hoa, không nên bón phân cho lan phi điệp để tránh làm cây mọc cây con và cho hoa có chất lượng.

    Cách phòng trừ sâu bệnh cho lan phi điệp

    Điều đầu tiên, mà bạn cần làm để phòng trừ sâu bệnh cho lan phi điệp là thường xuyên kiểm tra tình trạng của cây, phát hiện những mầm bệnh sớm nhất để có những biện pháp khắc phục kịp thời

    Cần thường xuyên phun thuốc bảo vệ thực vật để tránh các mầm bệnh sinh sôi, phát triển. Ngoài ra, bạn có thể hòa tan vôi tôi trong nước, phun vào giá thể của phi điệp, tuy nhiên, sau 2 tiếng cần phun 2 bằng nước sạch để cây không bị nóng, cháy lá, định kỳ thực hiện 2 tháng/lần.

    Qua những chia sẻ trên, hi vọng bạn đã có thêm những thông tin hữu ích, cũng như kinh nghiệm trồng và chăm sóc loài lan phi điệp này.

    Nguồn bài viết: https://hoadepviet.com/

    Lan phi điệp – Cách trồng và chăm sóc lan phi điệp

    3.4

    (68%)

    10

    vote

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Xứ Đông Với Vườn Lan “khủng”
  • Lan Hồ Điệp Hải Dương
  • Cách Trồng Lan Ngọc Điểm, Sóc, Báo, Cáo, Chồn, Nhạn, Vịt Trời – Nguyễn Ngọc Hà – Dân Chơi Lan
  • Củ Giống Lan Nam Phi
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Trúc Mành
  • Phong Lan Phi Điệp Đột Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Kíp Phân Biệt Giáng Hương Quế Và Tam Bảo Sắc
  • Khá Giả Nhờ Trồng Lan Giả Hạc Đột Biến 5 Cánh Trắng Từ Phân “nhà Làm”
  • Phi Điệp Tím, Báo Hỉ, Long Tu Lào, Hoàng Phi Hạc, Hài Hương Lan 23
  • Công Ty Tnhh Phong Lan Rừng Lâm Đồng
  • Long Tu Lào Thuần Mùa 2022
  • 1. Đột biến là gì?

    Đột biến là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (ADN, gen) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể). Dẫn đến sự biến đổi đột ngột của một hoặc một số tính trạng, những biến đổi này có tính chất bền vững và có thể di truyền cho các đời sau. Đột biến là quá trình xảy ra đột ngột, riêng rẽ, ngẫu nhiên. Không định hướng ở cơ thể sống trong điều kiện tự nhiên

    1.1 Tác nhân gây đột biến

    Có nhiều tác nhân gây lên hiện tượng đột biến. Người ta phân loại thành 2 nhóm chính là tác nhân bên trong và bên ngoài.

    * Tác nhân bên ngoài (thường do tác động của con người)

    – Tác nhân vật lý như: Tia phóng xạ, tia cực tím, sốc nhiệt …

    – Tác nhân hóa học: ảnh hưởng của nhiều chất hóa học như nicotine, cosinsin, dioxine (chất độc da cam),…

    – Tác nhân sinh học: vi-rút, vi khuẩn,….

    * Tác nhân bên trong

    Đó là những biến đổi bất thường tự nhiên bên trong sinh vật. Các loại phong lan phi điệp hiện nay chủ yếu là loại dột biến tự nhiên này.

    Đột biến có nhiều vai trò ý nghĩa khác nhau với tiến hóa, chọn giống. Tính chất đó có thể là có lợi hoặc có hại. Chỉ xét về đột biến của hoa phong lan phi điệp thì những đột biến tự nhiên này không có hại. Nó chỉ làm đa dạng, phong phú hơn các loài phong lan phi điệp.

    Nhờ những sự dột biến này, giới chơi lan đã sưu tầm được rất nhiều loài phi điệp có những nét độc đáo. Mang lại giá trị cao cho người thưởng thức.

    1.3 Phân biệt đột biến và thường biến

    Có bạn hỏi tôi, một só trường hợp thấy cây lan khi trồng có những đặc điểm bất thường thì có phải đột biến không?

    Để trả lời câu này. Tôi sẽ chia sẻ cho bạn sự khác nhau giữa hai hiện tượng dễ gây hiểu lầm. Đó là hiện tượng thường biến và đột biến.

    * Sự giống nhau

    Đều là sự biểu hiện không bình thường của cây khi gặp các điều kiện bất lợi.

    Thường biến không di truyền còn đột biến thì có.

    Để hiểu rõ hơn tôi lấy một vi dụ về thường biến. Giả sử khi gặp nhiệt độ quá lạnh, phân bón không cân đối, thân lá cây lan có thể có màu tím,nhỏ không phát triển. Đây là biểu hiện ứng phó của cây trong điều kiện này. Tất nhiên khi bạn cso chế dộ dinh dưỡng hợp lý, nhiệt dộ thích hợp cây sẽ trở lại trạng thái bình thường.

    Đột biến là bộ gen đã thay đổi, quy định kiểu hình chính xác. Giả sử lan đột biến hao màu trắng tinh, thì khi nhân giống vô tính. Các thế hệ cây con sau đều mang đặc điểm này. Và chắc chắn hoa màu trắng chứ sẽ không có màu nào khác cả.

    2. Phong lan phi điệp đột biến

    Các loài sinh vật trong tự nhiên đều gặp hiện tượng đột biến. Chẳng qua là tỉ lệ ít hay nhiều, mức độ khác nhau. Phong lan phi điệp cũng vậy.

    2.1 Các yếu tố gây đột biến ở phong lan phi điệp

    Phong lan phi điệp cũng như các loài thực vật khác. Loài cây này cũng luôn đối mặt với nhiều tác nhân từ môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng, nước. Bên cạnh đó còn các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi rút hay côn trùng.

    Các rối loạn thường xuyên trong trao đổi chất, sinh lý này dễ gây sai sót khi bộ máy bên trong cơ thể cây hoạt động. Các sái sót này dẫn đến sự sai khác so vơi bộ gen ban đầu. và đột biến đã hình thành, biểu hiện ra các kiểu hình khác nhau như màu sắc hoa, độ bay cánh, độ đậm nhạt màu ….

    Đối với lan phi điệp đột biến thì không có chế độ hay đặc điểm cụ thể nào. Mà tùy thuộc từng cá thể, mỗi dòng đột biến lại có những điểm khác nhau.

    Người chơi lan đột biến phải thực sự am hiểu về lan phi điệp. Có một sự tinh tế nhất định thì mới có thể nhận ra được điều kiện nào phù hợp với cây nào. Và điều này chỉ nhận ra được trong qua trình chăm sóc. Đây cũng là điểm cuốn hút nhất của lan phi điệp đột biến

    3. Một số loại phi điệp đột biến

    Có nhiều loại phi điệp đột biến. Không thể biết chính xác là bao nhiêu loại tất cả, và số lượng dòng này cũng vẫn tăng lên liên tục. Chúng ta chỉ có thể ghi nhận ở thời điểm hiện tại.

    Tất nhiên, nhiều dòng lan phi điệp đột biến là thế. Nhựng thị trường hiện nay có một số cây nổi tiếng qau các vụ giao dịch khủng của giới chơi lan. Đó là các loại phi điệp 5 cánh trắng Hòa Bình, Phi Điệp 5 cánh trắng Phú Thọ, …

    Công ty Cổ phần SUMO NHẬT VIỆT Địa chỉ: số 39, ngõ 189/61 Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, TP Hà Nội. Hotline: 0962 567 869 Website: https://sumonhatviet.com Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trai Đẹp Xứ Huế Trồng Vườn Lan Rừng 2.000 Giò Là Nghệ Nhân Hoa Lan Ở Tuổi 23 Là Ai?
  • Cách Trồng Lan Móng Rùa Cho Nhiều Hoa Đẹp
  • Yêu Hoa Phong Lan, Nhiều Nông Dân Hà Nội Thành Triệu Phú, Tỷ Phú
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Phong Lan Kiều Vuông Quý Hiếm
  • Phong Lan Kiếm Xanh Huế
  • Lan Phi Điệp Tím – Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Phi Điệp Tím

    --- Bài mới hơn ---

  • Lan Phi Điệp Vàng – Đặc Điểm Và Cách Trồng Chăm Sóc Lan Phi Điệp Vàng
  • Lan Phi Điệp Vàng – Tôi Thấy Hoa Vàng Trên Lá Xanh
  • Cách Trồng Kie Phi Điệp Vào Chậu
  • Lan Đuôi Chồn – Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Đuôi Chồn
  • Lan Cẩm Báo – Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Cẩm Báo
  • THÔNG TIN CHI TIẾT

    Nói đến hoa lan, có đến hàng trăm hàng ngàn loại lan tồn tại trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên trong rất nhiều loài hoa lan hiện nay, một loài hoa lan có tên gọi là lan phi điệp tím vẫn luôn tạo ra được sự nổi bật và cuốn hút riêng, nét đặc sắc riêng này vẫn chưa bao giờ phai mờ dù đã trải qua một quãng thời gian rất lâu.

    Lan phi điệp tím là một loài lan thuộc dòng dõi lan phi điệp, thuộc dòng lan Hoàng Thảo và có tên khoa học là Dendrobium Anosmum. Ngoài ra, loài lan phi điệp còn có thêm các tên gọi khác như: Giã Hạc, Giả Hạc. Hoa lan phi điệp là giống lan cực kỳ ưa thích miễn khí hậu nhiệt đới, cho nên loài hoa này được phân bố rộng rãi và phổ biến nhất ở khu vực các nước Đông Nam Á, phải kể đến các quốc gia trồng lan phi điệp nhiều nhất như Thái Lan, Campuchia, Lào,… và có cả Việt Nam.

    Đặc điểm của lan phi điệp tím

    Đặc điểm hình thái của lan phi điệp tím

    Nhìn chung về cấu tạo bộ phận, lan phi điệp tím có các bộ phận và cấu tạo tương đồng với các loại khác hiện nay. Tuy nhiên đặc điểm hình thái của nó cũng mang nhiều nét riêng biệt giúp chúng ta có thể dễ dàng phân biệt nó với những loại lan khác. Cụ thể:

    Thân cây phong lan phi điệp tím rất dài, có thể dài tới 2m và mọc buông thõng theo hướng xuống mặt đất, khác với việc dựng đứng như nhiều loại lan khác. Thân lan tơ sẽ to ra có kích cỡ bằng ngón tay út. Đối với những thân cây trưởng thành có thể to như ngón tay cái của người lớn. Trên thân tơ thường có các chấm tròn nhỏ màu tím, tập trung ở vùng nách lá tạo thành 1 vệt màu tím sẫm.

    Lá của lan phi điệp tím thường mọc so le và rất mong nước. Mỗi lá có chiều dài từ 7-12cm và chiều rộng từ 4-7cm. Lá của mỗi loại lan phi điệp sẽ khác nhau tùy thuộc vào xuất xứ và điều kiện sinh sống của từng loại, có những loại lan có lá tròn, nhưng có loại thì lá lại thon dài. Trên lá của lan phi điệp cũng có các chấm tím như thân của nó.

    Khi cây hoa rụng lá để chờ ra hoa, thân cây sẽ chuyển sang màu trắng xám và loang lổ các đốm đen như bị mốc.

    Thân già sẽ trở nên khô và teo nhỏ lại, chuyển sang màu nâu tím hoặc màu vàng rơm và khá bóng.

    Hoa: hoa lan phi điệp tím thường mọc trên các đốt của thân cây theo ½ thân ở vị trí ngọn cây. Mỗi bông lan phi điệp tím có đường kính từ 6-10cm, khá đều nhau. Vẫn có những bông to bông nhỏ nhưng khá ít gặp.

    Hoa có màu trắng pha tím và tỏa ra mùi hương dịu nhẹ, đặc trưng, bay xa, tạo ra cảm giác dễ chịu khi ngửi.

    Một số đặc điểm tạo ra sự đa dạng hình thái cho lan phi điệp tím là tùy vùng miền mà dáng hoa sẽ khác nhau, độ đậm nhạt màu sắc, hình dáng môi hoa, độ bay của cánh hoa,… cũng khác nhau. Trong đó phổ biến nhất vẫn là hoa lan cánh trắng phớt tím.

    Đặc điểm sinh trưởng của lan phi điệp tím

    Lan phi điệp tím sinh trưởng và phát triển theo từng mùa và nó cần có mùa nghỉ. Thường lan sẽ nảy mầm vào mùa hè – thu, nghỉ vào mùa đông. Đến cuối mùa thu – đầu mùa đông, thân cây bắt đầu thắt gọn và lá vàng dần đi, rụng từ từ. Cho đến nửa cuối tháng 3 dương lịch, trời ấm dần lên thì cây lan sẽ nảy các mầm non từ gốc của nó.

    Hoa lan phi điệp tím nở rộ vào thời khắc cuối mùa xuân – đầu mùa hè (thường rơi vào tháng tư đến tháng 6 dương lịch). Khi hoa nở có thể giữ được độ bền từ 15-20 ngày trong điều kiện ráo nước và hạn chế ánh sáng mặt trời.

    Ý nghĩa của hoa lan phi điệp tím

    Hoa lan phi điệp tím được xem là biểu tượng của sự tôn trọng, ngưỡng mộ, phẩm giá và sự sang trọng mang phẩm chất hoàng gia. Loài hoa này thường xuất hiện trong những giàn hoa của các gia đình hiện nay, như một loài cây mang giá trị tinh thần sâu sắc, giải trí hiệu quả cho những người nhàn rỗi.

    Và cũng chính vì mang ý nghĩa đó, loài hoa này thường được làm quà tặng cho đối tác trong công việc, tặng cho bạn bè và những người xung quanh.

    Ngoài ra cũng có một số người ưa thích sử dụng loài hoa này để trang trí nhà cửa, các buổi tiệc thêm sang trọng hơn.

    Hiện nay, các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu để áp dụng loài hoa này vào các vị thuốc đặc trị bệnh tật ở con người. Song song với đó hương hoa lan phi điệp tím rất được ưa thích khi sử dụng làm nước hoa, mỹ phẩm cho chị em phụ nữ.

    Cách trồng và chăm sóc lan phi điệp tím

    Cách trồng và chăm sóc lan phi điệp tím khá đơn giản. Đây là một loài hoa có khả năng chịu nắng tốt, ra hoa đẹp và đều nhau. Vì mùa đông là mùa lan phi điệp tím nghỉ nên hãy gieo trồng vào mùa xuân để mùa hè lan kịp phát triển – mùa thu sẽ ra hoa.

    Để lan phi điệp tím phát triển tốt, người trồng và chăm sóc cần chú trọng vào những nhân tố sau đây:

    Ánh sáng: phi điệp tím tiếp nhận ánh sáng rất tốt, vì vậy bạn có thể trồng phi điệp tím ở những nơi nhiều nắng. Tuy nhiên không nên để lan tiếp xúc trực tiếp với mặt trời vì sẽ dễ bị mất nước. Vì vậy nên bố trí lưới che ở khu vực trồng.

    Độ ẩm: Cần cung cấp độ ẩm thường xuyên cho lan trong giai đoạn phát triển thân non. Nên đặt cây ở khu vực thoáng mát, không quá ẩm hoặc quá hanh khô.

    Tham khảo về một số giống hoa chậu treo khác

    Tưới nước: Tưới đủ nước cho cây lan phi điệp từ 1-2 lần mỗi ngày trong mùa hè và mùa thu. Đến mùa đông thì cần tưới ngắt quãng từ 7-10 ngày/lần để cây hoa rụng lá. Đến mùa xuân thì bắt đầu tưới nước đều đặn trở lại.

    Bón phân: nên bón định kỳ 1 tuần/lần bằng phân bón NPK 15-20-25.

    Phòng trừ sâu bệnh: bằng cách đặt chậu lan ở khu vực thông thoáng có gió mát mẻ. Nếu như phát hiện cây bị nấm và sâu bệnh có thể cắt bỏ luôn phần đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng thuốc Ridomil Gold, Physan, Mancozeb,… theo tần suất định kỳ 1 tháng/lần để ngăn ngừa và phòng trừ các bệnh ở cây lan phi điệp tím.

    Lan phi điệp tím – Cách trồng và chăm sóc lan phi điệp tím

    3

    (60%)

    2

    vote

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cần Biết Về Hoa Lan Hoàng Nhạn
  • Cách Trồng Lan Quế Tím
  • Cây Oliu Ở Việt Nam Có Trồng Được Không
  • Cây Osaka Đỏ – Cây Cảnh Quan Cho Hoa Đẹp
  • Cây Osaka Đỏ – Cây Bóng Mát Đẹp, Độc Đáo Nhiều Người Yêu Thích
  • Tất Tần Tật Về Phong Lan Phi Điệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Giống Hoa Lan Rừng Được Yêu Thích Nhất
  • Tìm Hiểu Về Loài Hoa Lan Cát/ Lan Cattleya
  • Tìm Hiểu Về Giống Lan Vanda
  • Các Kiểu Cắm Hoa Lan Đẹp ” Dienhoahcm.com
  • Các Kiểu Cắm Hoa Lan Đẹp, Phù Hợp Phong Thuỷ Giúp Mang Sinh Khí Vào Nhà
  • Trong những năm gần đây, lan Phi Điệp hay còn gọi là lan giả hạc ở miền nam đang được biết đến là dòng hoa lan sốt nhất và được nhiều người tìm kiếm đặc biệt là vào đầu năm 2022 – 2022 này. Tuy nhiên, dòng lan này lại có khá nhiều loại và rất khó phân biệt với nhau. Để giúp những người yêu thích dòng lan này có một cái nhìn tổng thể cũng như phân biệt được các loại lan Phi Điệp và cập nhật những thông tin mới nhất 2022 xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau.

    1, xuất xứ.

    Lan giả hạc thuộc dòng hoàng thảo ưu thích khí hậu nhiệt đới vì vậy dòng lan này được phân bố chủ yếu ở các nước Đông Nam Á như: Thái Lan, lào, Việt Nam, Cumpuchia ….

    2, Đặc điểm chung của phong lan Phi Điệp.

    Phong lan Phi Điệp thuộc chi hoàng thảo, chúng có tên khoa học là Dendrobium anosmum và có tên gọi khác ở miên nam là Giã hạc hay giả hạc. Người chơi lan Việt Nam xếp Phi Điệp vào dòng thân thòng bởi thân mọc hướng xuống dưới khi ra hoa tạo thành một dải như thác nước.

    Một đặc điểm khiến loại lan này được yêu thích là có rất nhiều mặt bông khác nhau. Người chơi luôn cố gắng tìm kiếm sự độc đáo, đẹp lạ ở từng mặt bông khác nhau.

    3, Cách nhân giống lan phi điệp – lan giả hạc

    Các nhà vườn hiện nay đang nhân giống và phát triển dòng lan này theo 2 cách:

    • Mua hàng kg khai thác từ rừng về ( chủ yếu là từ Lào và Campuchia… vì hàng Việt Nam đã cạn nguồn) . Sau khi mua hàng Kg các nhà vườn tiến hành thuần và nhân giống.
    • Cách thứ nhân kei 2 cách này chủ yếu là để nhân giống cho các dòng lan Việt Nam đặc biệt là hàng miền bắc như Hòa Bình, Phú Thọ, Cao Bằng, đặc biệt là các dòng đột biến. Việc nhân kei cũng không quá phức tạp, chủ yếu là nhân từ những thân già không ra hoa và còn mắt, những thân này sẽ được chọn riêng chuẩn bị giã thể rêu ẩm và một ít kei pro để kích cho dễ lên

    4, Các loại Phong lan Phi Điệp và cách nhận biết chúng

    Phong lan Phi Điệp được chia làm 2 loại chính là Phi Điệp vàng và Phi điệp tím.

    a, Giống nhau Phi Điệp vàng và Phi điệp tím:

    • Đều thuộc chi Hoàng Thảo là phong lan thân thòng, là loài phụ sinh sống bám trên các giã thể, thân gỗ tự nhiên.
    • Ưa vị trí cao thoáng, ánh sáng phù hợp để loại phong lan này phát triển là 70% tự nhiên.
    • Yêu cầu độ thoáng gió và có ánh nắng hắt nhẹ ( không được gắt vì có thể dẫn đến cháy lá) để không bị bệnh và ra hoa đúng mùa.
    • Độ ẩm yêu cầu ở mức vừa phải là không nên ẩm quá vì như thế cấy sẽ yếu dễ bị các bệnh về nấm mốc, thối nhũn nhưng cũng không khô quá cây sẽ phát triển chậm, phù hợp nhất là độ ẩm khoảng 40-50% .
    • Muốn cây phát triển nhanh và tươi tốt bạn nên bón phân hữu cơ hoặc phân chậm tan cho cây để thân cây to, dài và khỏe.

    b, Khác nhau giữa phi điệp vàng và phi điệp tím:

    Tuy cùng chi cùng họ, cùng chế độ dinh dưỡng và chăm sóc nhưng 2 loại phi điệp này cũng có nhiều điểm khác nhau:

    +, Về mùa hoa:

    Phi điệp vàng thường ra hoa vào tháng 9-11 hàng năm còn Phi Điệp tím lại ra hoa vào sau tết thường là tháng 4 – 8 hàng năm

    +, Về màu sắc hoa:

    Phi Điệp vàng có hoa màu vàng lưỡi màu nâu mùi hoa hơi hắc, bông cụm không có nhiều biến thiên, còn Phi Điệp tím thì hoa màu trắng tím ( thường thì cánh màu trắng phớt tím, mắt hoa màu tím) và có rất nhiều biến thể như: năm cánh trắng, mắt nai, 6 mắt, trắng tinh…. mùi thơm của Phi Điệp tím thì rất nồng nàn khuyễn rũ

    +, Về lá và thân:

    Phi điệp vàng thân thường bé hơn so với phi điệp tím và có duy nhất một màu xanh còn phi điệp tím thì đa phần thân tím ( trừ hàng đột biến) lá của phi điệp vàng thuôn dài và đầu lá hơi nhọn, các lá được sắp xếp đều trên thân và hướng về một phía lên trên. Còn đối lá của Phi điệp tím thì là tròn và bầu hơn, các lá được xếp so le hơn chứ không đều như phi điệp vàng.

    +, Khi ra hoa:

    Đối với Phi điệp vàng thì không cần xuống lá thì cây vẫn ra hoa, còn đối với phi điệp tím thì cây cần phải xuống la trước khi ra hoa,

    +, Về phân bố:

    Phi Điệp vàng phân bố ở các vùng có nhiệt độ ổn định và khá lạnh như ở tây bắc, Lâm Đồng còn Phi Điệp tím lại phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và có đều rải rác khắp cả nước

    Do sự đa dạng của nó, hai loài hoa này đều có những đặc điểm khác nhau và có những vẻ đẹp riêng của nó. Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại, Phi Điệp tím về độ hot lại có phần nhỉnh hơn do sự đa dạng và hương thơm nồng nàn của nó.

    5, Một số dòng lan phi điệp – lan giả hạc tím ưa chuộng

    a, Phi điệp Hòa Bình.

    Là một loài phong lan thuộc dòng lan phi điệp nên phi điệp tím Hòa Bình có đầy đủ các đặc tính của một phong lan hoàng thảo như thân gồm nhiều giả hành mọc thành bụi, các giả hành phân thành các đốt như đốt tre nứa. Giã thể bám cho dòng lan này đều là các thân cây ( Đặc biệt là dớn làm từ thân cây thông), xơ dừa hay rêu nếu như trồng chậu.

    Tuy nhiên, do khí hậu của vùng đất Hòa Bình mà tạo nên những sự khác biệt cho loài hoa lan này như sau:

    Các đốt của thân Phong lan phi điệp Hòa Bình có thân to nhất và đốt thân ngắn hơn so với các dòng phi điệp khác . Lá của dòng lan này cũng to và giày hơn hẳn so với các dòng còn lại. Vì vậy nếu nhìn tổng quan về giò lan phi điệp hòa bình sẽ to hơn, sum xuê dày dặn hơn.

    Vì các đốt thân ngắn nên khi ra hoa dòng phi điệp này cũng cho hoa dày hơn bông to hơn và nhìn sẽ đẹp hơn so với các loại Phi Điệp của các vùng miền khác. Dòng phong lan này thường có nhiều đột biến về hoa hơn như 5 cánh trắng Hòa Bình đang được rất ưa chuộng và giá thành khác cao đỉnh điểm có thể lên tới 1,2tr/1cm ngoài ra còn có nhiều loại đột biến khác như mắt đỏ, 6 mắt…

    Lưu ý:

    Để các bạn tự phân biệt được đâu là Phi Điệp Hòa Bình và các loài ở Tây Bắc thực sự là một điều khó khăn nếu các bạn không chuyên. Cách tốt nhất là bạn nên tìm đến những nhà vườn uy tín lâu năm hoặc những nghệ nhân có kiến thức chuyên sâu để có đánh giá chuẩn nhất . Còn việc mua hàng kg trôi nổi trên thị trường là không nên do nhiều đối tượng gần đây lợi dụng sự không hiểu biết của người chơi lan để chuộc lợi bằng việc dùng hàng Phi Điệp Lào, Cumpuchia, Tây Nguyên trà trộn hoặc lừa là hàng Phi Điệp Hòa Bình để bán với giá cao do gia của Phi Điệp Hòa Bình luôn đắt gấp 2 – 3 lần so với những dòng trên

    b, Giả hạc Di Linh ( Phi điệp Di Linh)

      Quan trọng nhất làm nên sự nổi tiếng của dòng lan này chính là mùa ra hoa vào dịp tết nguyên đán. Tuy nhiên, Với đặc điểm này được nhiều người săn tìm và đưa về các thành phố để thuần nhưng khi thuần tại các nhà vườn cây không cho hoa đúng vào dịp tết nữa điều này là do sự thay đổi về khí hậu nhiệt độ nên không còn giữ được đặc điểm nguyên bản của cây. Để giữ được những đặc điểm nguyên bản này cần phải giữ cho môi trường gần giống với cao nguyên Di Linh về độ ẩm, gió và không khí.

    Lưu ý:

    Xét về đặc điểm thân thì dòng lan này nhìn về bề ngoài không có quá nhiều các đặc điểm khác trong cùng dòng giả hạc ( Phi Điệp). Trong đó, khác biệt nhất và có giá trị cao nhất là nhánh Lù Tam Bố có đặc điểm là thân to lù, đốt cực ngắn lá to, dày trong hơn hẳn so với những dòng

    c, Phi điệp Lào ( Giả hạc Lào)

    Trong những năm gần đây khi nguồn phi điệp giả hạc ở Việt Nam đã cạn dần thì việc người dân chuyển sang săn tìm các loại phi điệp vùng khác như Lào, cumpuchia trở nên phổ biến hơn.

    Phi điệp Lào có đặc điểm về thân cành lá không quá khác biệt so với Việt Nam, Chúng ta vẫn phân ra Phi điệp bắc Lào và Phi điệp Nam Lào. Chúng đều có đặc điểm chung là đốt thân khá dài, lá thuôn hơn so với các dòng phi điệp Việt Nam, Về mặt hoa thì mặt hoa Lào có nhiều biến thể hơn, cánh mỏng dài và bay hơn.

    d, Phi điệp đột biến

    Thời gian gần đây việc săn tìm lan phi điệp đột biến được giới chơi lan phat triển rất rầm rộ. Đặc biệt những mặt bông đặc sắc như phi điệp trắng tinh, phi điệp năm cánh trắng hay phi điệp hồng bệt. Mỗi mặt bông này lại có những biến thể về mắt hay độ đậm nhạt, độ to nhỏ của canh rất khác nhau. Thường khi mỗi người chơi lan tìm được một mặt bông độc lạ đều đặt tên cho nó riêng như: trắng đại ẩm, năm cánh trắng bùi việt, năm cánh trắng hòa bình, năm cánh trắng phú thọ, năm cánh trắng kim, Hồng yên thủy…………

    Lưu ý :

    Ngoài những dòng phổ biến trên còn có một số loại khá nổi tiếng cũng được săn đón bởi có nhiều mặt bông đẹp như Phi điệp Phú Thọ, Giả hạc easo, Phi điệp Cao Bằng, Giả hạc daklay…. Tuy nhiên về đặc điểm nhận dạng các loại rất khó phân biệt chỉ có thể dự vào uy tín của các nhà vườn và người bán để đảm bảo mà thôi.

    e, Phi điệp cánh mai, phi điệp cánh bầu

    Một trong những mặt bông khá phổ biến được nhiều người quan tâm và chơi nhiều là phi điệp cánh bầu và phi điệp cánh mai.

    Việc ghép Lan phi điệp khá đơn giản với các bước như sau:

    B1: Chọn mua hàng kg từ rừng về ( nên mua vào mùa lá rụng để tránh bị lọc hoa)

    B2: Cắt bớt rễ già ghép lại từng bó nhỏ buộc giốc xuống

    B3: Chọn giã thể ( bạn có thể sử dụng thân cây nhãn, vũ sữa hoặc các thân cây thông, hoặc đơn giản là sử dụng các chậu nhựa và rêu

    B4: Cố định thân Phi điệp lên các giã thể đã chuẩn bị sẵn , bạn có thể dùng dây buộc hoặc ghim thân lên. Thời điểm thích hợp nhất để cố định thân lên giã thể là vào đầu mùa xuân. Lúc đó thời tiết ấm áp, mưa nhiều cây sẽ sớm ra rễ mới và phát triển nhanh.

    7, Giá lan phi điệp – giả hạc.

    Với 2 dòng lan phi điệp vàng và phi điệp tím thì giá 2 loại này cũng chênh nhau rất nhiều. Có 3 cách tính giá của nó là: tính theo hàng kg khi mua hàng chưa thuần vừa mới khai thác từ rừng về và cách tính giá theo giò với những hàng thuần. Ngoài ra còn một cách nữa là tính theo cm đối với hàng đột biến.

    rơi vào khoảng 70-100k/1kg tùy số lượng bạn mua còn nếu mua theo giò đã thuần thì sẽ phụ thuộc vào độ to nhỏ số thân và chiều dài của từng thân để định giá. Giá của phi điệp vàng năm 2022 hiện vẫn không thay đổi

    thì giá hiện nay đang rất cao chỉ có hàng Lào và cumpuchia là tính theo kg với mức giao động từ 1500.000 – 2.500.000 /1kg. Còn đối với hàng Việt đều bán theo giò và tính theo từng giò với độ to nhở, giề hay ghép, hàng Phi điệp Hòa Bình, hay Phi điệp Phú Thọ…. Giá của hàng phi điệp tím năm 2022 đã thay đổi rất nhiều, gần như đã không còn hàng kg mà đa phần sẽ được bán theo khóm, theo giò và theo kei, theo tường loại mặt bông

    Cập nhật giá mới nhất năm 2022 với những mặt hoa như Tiên Sa, Bảo Duy…. giá đắt nhất có thể lên đến 1 tỷ/cm, còn rẻ nhất có thể là hàng 6 mắt hòa bình, thái bình tầm 300.000 đ – 400.0000 đ /cm, những mặt bông phi điệp năm 2022 chỉ tầm 300 – 500k/cm đối với năm cánh trắng phú thọ thì năm 2022 này cũng đã tăng lên đến hơn 1tr/cm hay như 5 cánh trăng HO năm 2022 giao dịch ở mức 1,8tr – 2tr/cm thì năm nay cũng đã tăng lên 4-5tr/cm. Tuy nhiên cũng có một số mặt bông giao dịch ở mức không đổi như 5 cánh trắng bùi việt vẫn giao động ở mức 800 – 1tr/cm

    Do tác động của dịch corona thị trường phi điệp nói chung và thị trường hàng var nói riêng khá ảm đạm, các giao dịch năm ở mức cầm chừng và nhỏ giọt. Hàng kg gần như không còn ai bán, mà thay vào đó là hàng khóm, var, giò đã thuần lâu năm

    8, Cách trồng và chăm sóc lan giả hạc

    Để chăm sóc lan phi điệp tốt bạn cần đảm bảo chung về chế độ chăm sóc như sau:

    Đối với phong lan nói chung và phi điệp nói riêng ánh sáng luôn là điều kiện cực kỳ quan trọng cho việc phát triển cây. Nếu để cây tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp ( đặc biệt là các loại mới khai thác từ rừng về) sẽ làm cây yếu đi , có thể cháy lá dẫn đến không phát triển được. Nhưng nếu ánh sang yếu quá cây sẽ dễ bị bệnh nấm mốc. Ánh sáng tốt nhất là vào khoảng 70% đặt ở vị trí thoáng mát không tù bí.

    Phi Điệp không phải là dòng quá ưa ẩm bởi đặc tính thân mọng nên độ ẩm càng lớn thì cây sẽ càng dễ bị thối rữa. Duy trì độ ẩm ở tầm 40-50 % là cây có thể phát triển tốt. lưu ý vào mùa hanh khô ( mùa rụng lá các bạn vẫn nên duy trì độ ẩm này để ra xuân khi tiết trời ấm áp cây sẽ cho hoa và nhiều mầm non mới.

    Với Phi điệp Hòa Bình do đã sống lâu ở thời tiết miền bắc nên các bạn yên tâm là cây sẽ không bị sốc nhiệt như phi điệp Lào

    Để chăm sóc tốt cho Phi Điệp Hòa Bình có thân to, dài, lá mướt bạn cần phải bón phân đầy đủ. Tốt nhất nên sử dụng phân hữu cơ như các nhà vườn vẫn làm ( là ủ ốc,cá, nước gạo) để tưới những loại phân bón hữu cơ này vừa tốt cho lan lại vừa không gây hại cho môi trường. Tuy nhiên, để có thể chăm sóc cầu kỳ bạn cần có thời gian nên để tiết kiệm thời gian và tiện lợi bạn có thể sử dụng phân chậm tan của nhật để bón cũng sẽ giúp cây phát triển tốt. Một lưu ý nhỏ khi sử dụng phân chậm tan là không nên bón quá nhiều để tránh cây bị sốc.

    9, Cập nhật tình hình mới nhất về Lan Phi Điệp đầu năm 2022

    Thời điểm đâu năm 2022 là đầu mùa hoa Lan Phi điệp nhưng tình hình trên thị trường đang chững lại. Điều này là do ảnh hưởng của dịch cúm corona đã làm ngưng trệ mọi hoạt động kinh tế, kinh doanh và các lễ hội. Cũng chính vì vậy, Mùa lan phi điệp bắt đầu với các thông tin thị trường ảm đạm, các giao dịch giảm sút, giá lan đang tụt xuống thấp nhất trong vòng 3 năm qua. Một số mặt hoa có mức giá ổn định cao như năm cánh trắng Hòa Bình đang được giao dịch ở mức 4 – 5tr/cm năm 2022 thì hiện tại đang giao động quanh mức 900 – 1,2tr/cm tại thời điểm này. Hay mặt hoa 5 cánh trắng Phú Thọ cũng có xu hướng giảm xuống còn 300 – 400k/cm.

    Hiện tại, các nhà vườn lớn vẫn ôm hàng không xuất để xem động của thị trường sau mùa dịch. Đây cũng là tâm lý bình thường khi nỗi ảm ảnh về virut lây lan không kiểm soát vẫn đang ám ảnh mọi người

    Tổng hợp các kiến thức về trồng và chăm sóc hoa lan

    Cập nhật các tin tức mới nhất về Hoa Lan

    Giới thiệu về nhà vườn Rừng Hoa Lan Phùng Văn Đạt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Sử Ca Sĩ Ngọc Lan Hải Ngoại Đầy Đủ & Chính Xác Nhất 2022
  • Ca Sĩ Tài Sắc Ngọc Lan: Cuộc Sống Bệnh Tật Và Cái Chết Trẻ Trên Đất Mỹ
  • 99 Mẫu Hoa Phong Lan Đẹp Dành Cho Người Yêu Hoa
  • Bó Hoa Lan Vũ Nữ Sang Trọng
  • Bó Hoa Lan Hồ Điệp Trắng Đẹp
  • Lan Phi Điệp Vàng – Đặc Điểm Và Cách Trồng Chăm Sóc Lan Phi Điệp Vàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lan Phi Điệp Vàng – Tôi Thấy Hoa Vàng Trên Lá Xanh
  • Cách Trồng Kie Phi Điệp Vào Chậu
  • Lan Đuôi Chồn – Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Đuôi Chồn
  • Lan Cẩm Báo – Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Cẩm Báo
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Lan Trầm – Dân Chơi Lan
  • Lan Phi Điệp vàng (tên khoa học Dendrobium chrysanthum) là loài thuộc chi Hoàng thảo (tên khoa học Dendrobium) và thuộc họ lan (tên khoa học Orchidcaeae). Đây là loài cây phụ sinh, có thân thòng và cho lá căng mập xanh quanh năm. Thân cây già hay non đều có màu xanh bóng và lớp vỏ bạc. Lan Phi Điệp vàng sở hữu dáng cây rất đẹp, ít bị rụng lá vào mùa đông và thân rũ dài. Những chùm hoa vàng thật rực rỡ mang lại vẻ đẹp rất đặc trưng cho Phi Điệp vàng nên thường được giới chơi lan chọn làm cây cảnh.

    Đặc điểm của hoa lan phi điệp vàng

    Đặc điểm chung

    • Trạng thái lan phi điệp vàng khi mua ở rừng về: Lan Phi điệp vàng khi mua nên chọn các cây ở trong trạng thái đang rụng lá, chưa phát triển mầm hay rễ mới, trong thời kỳ này rơi vào khoảng đầu đông khi hoa tàn được khoảng 10-20 ngày. Cây ở thời kỳ này đã tích lũy dinh dưỡng nhiều trong thân, là điều kiện thuận lợi để mùa xuân phát triển nhanh và mạnh.
    • Màu sắc: lan khi mua cần chú ý màu sắc của thân, thân mới đang rụng lá phải có lớp áo thân màu trắng bạc, sạch sẽ. Các thân già từ năm trước khi cào nhẹ, thân phải có màu xanh vàng. Lá trong thời kỳ này có thể vàng hay rụng lá.
    • Độ tươi: khi mua lan ta cần chọn cây lan tươi, do là lan vừa được thu gom cây sẽ còn nhiều dinh dưỡng, khỏe, dễ dàng thuần hóa.
    • Độ ẩm: độ ẩm là một yếu tố rất quan trọng trong chọn hoa lan. Khi mua chúng ta không chọn hoa lan được tưới nước, ướt nước, vì đây là điều kiện gây ra nấm bệnh cho lan.

    Đặc điểm sinh thái của phi điệp vàng

    • Lan phi điệp vàng (có tên khoa học Dendrobium chrysanthum) , thuộc chi Hoàng thảo, họ lan Orchidcaeae. Đây là loài cây phụ sinh, có thân thòng xuống dưới, lá căng mập xanh quanh năm.

    • Thân cây có màu xanh bóng được bao bọc bởi lớp bạc bao xung quanh. Thân cây có độ dài từ 70 – 160cm, mang hình trụ khá dày từ 0,6cm đến 0,8cm.

    • Hoa của lan phi điệp vàng có màu vàng sang trọng, đường kính từ 4 – 4,5cm. Phần cuống hoa và bầu hoa dài từ 4cm đến 5cm. Cách hoa có hình trứng, dài từ 2,3 – 2,4cm, rộng khoảng 1,5cm. Ở giữa mỗi bông hoa đều có từ 1 đến 2 đốm màu tím đỏ và được phủ một lớp lông tơ mịn làm tăng lên vẻ cuốn hút sang trọng cho loài hoa này.

    Đặc điểm sinh trưởng lan phi điệp vàng

    Lan phi điệp vàng thường ra hoa vào khoảng tháng 9 dương lịch.Thân thường mọc bám vào các cây gỗ lớn trong rừng để phát triển, cây có thể nhân giống bằng chồi và hạt.

    Phân bố:

    • Trên thế giới, lan phi điệp vàng được tìm thấy ở Ấn Độ, Trung Quốc, Mianma, Lào và Thái Lan.

    • Còn ở Việt Nam, lan phi điệp vàng thường phân bố tại các tỉnh Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Quảng Trị và Hà Tây.

    Tuy nhiên, Phi điệp vàng là loài lan có quý có sự phân bố không đồng đều và đang trên đà tuyệt chủng do bị khai thác bừa bãi.

    Video phân biệt lan phi điệp vàng & lan phi điệp tím

    Lợi ích của hoa lan phi điệp vàng

    Trang trí

    • Với vẻ đẹp mê người của mình, hoa lan phi điệp vàng thường được mọi người ưa chuộng trong các nhà cuộc họp, hội nghị quan trọng. Các buổi tiệc lớn, đám cưới, hoặc trong các buổi lễ khai trương, tốt nghiệp.

    Làm thuốc

    • Bên cạnh việc sử dụng làm cây cảnh và được nhiều người yêu thích, Phi Điệp vàng còn được sử dụng làm thuốc trị bệnh. Thuốc từ lan Phi Điệp vàng có thể trị miệng khô, trị táo khát, trị phổi kết hạch, trị dạ dày thiếu vị chua, trị di tinh, trị ra mồ hôi trộm, trị thắt lưng đau mỏi, trị chứng nhiệt gây tổn tân dịch.

    Điều chế tinh dầu

    • Tinh dầu hoa lan phi điệp vàng là một trong những hương liệu làm đẹp quan trọng trong các spa lớn.

    Món quà ý nghĩa

    •  

      Sự kết hợp giữa hoa lan phi điệp vàng với các loài hoa khác dưới bàn tay khéo léo của những người thợ, đã trở thành món quà ý nghĩa dành tặng những người thân xung quanh.

    Cách trồng và chăm sóc hoa lan phi điệp vàng

    Cách trồng lan phi điệp  vàng

    Chuẩn bị đất trồng cây

    • Giống như các loại lan khác, nên trồng lan phi điệp vàng ở nơi thoáng mát, dễ thoát được tránh tình trạng ngập úng. Vì vậy, bạn có thể trồng lan trồng lan trong chậu gỗ hoặc tận dụng các loại vỏ như vỏ thông hoặc vỏ dừa để cây dễ dàng thoát nước, không tù đọng gây úng lan.

    • Lưu ý khi đối với các vật liệu dùng để trồng lan phi điệp vàng, để tránh trường hợp khi ghép lan các loại gỗ hút hết độ ẩm của cây bạn cần ngâm chúng trong nước khoảng 7 ngày và tiến hành bóc hết vỏ để gỗ thâm đủ nước cung cấp độ ẩm cho lan.

    • Lan phi điệp vàng có đặc tính rất đặc biệt, phát triển mạnh trong môi trường chật hẹp vì vậy khi chọn chậu cũng cần lưu ý nên chọn chậu nhỏ hoặc vừa để trồng lan.

    Tiến hành trồng, ghép lan.

    • Cắt tỉa cây trước khi trồng

    • Khi lan vừa mua về, việc đầu tiên bạn phải làm là cắt tỉa bớt rễ của lan chỉ để lại khoảng 2 – 4cm, cũng như loại bỏ những phần rễ bị hư, có dấu hiệu bị nấm để ngăn ngừa các loại bệnh trú ngụ trong cây.

    • Đồng thời, cần phải xử lý cây qua thuốc để loại bỏ mầm mống bệnh cũng như kích thích khả năng sinh trưởng và đề kháng cho lan.

    • Tiến hành trồng lan

    • Cách trồng lan phi điệp vàng rất đơn giản, đầu tiên cần đặt lan vào vị trí cần ghép, sau đó dùng tay giữ phần rễ của lan lại, sử dụng đinh ghim thép chữ U và súng bắn ghim để cố định rễ lan, giúp lan không bị lung lay là được.

    • Sau khi hoàn tất công đoạn trồng lan, bạn không nên tưới nước cho cây từ 4 – 7 ngày đầy,  để lan được nghỉ ngơi, phục hồi vết thương trong quá trình ghép.

    Cách chăm sóc lan phi điệp vàng

    • Đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm, ánh sáng của lan ở mức thích hợp.

    • Tưới nước

    • Sau khi cây đã lành vết thương, bạn cần tiến hành tưới nước đều đặn cho cây. Tuy nhiên, lan phi điệp vàng rất dễ bị úng vì vậy không nên tưới quá nhiều nước, duy trì một ngày tưới 2 lần vào buổi sáng và chiều mát. Bạn cũng có thể lắp hệ thống phun sương để tưới để tiết kiệm thời gian cũng như sức lực.

    • Khi tới mùa thu, đầu mùa đông, cần giảm lượng lượng nước tưới cho lan lại, bạn chỉ cần tưới 1 lần/ngày là được. Sở dĩ, không nên tưới nước nhiều trong hai mùa này vì nhiệt độ lúc này giảm xuống, lan phi điệp vàng sẽ ngừng phát triển trong thời gian này, nếu tưới quá nhiều nước cây sẽ không hấp thụ được mà dẫn đến tình trạng ngập úng.

    • Vào mùa hè, ngoài việc cung cấp nước thường xuyên đều đặn cho lan, bạn cũng cần cho tắm nắng thường xuyên 2 lần/ngày, để cây hấp thụ sinh trưởng tốt.

    • Bón phân

    Lan phi điệp rất dễ trồng và khả năng phát triển khá cao nên không cần quá nhiều phân bón, bạn chỉ cần bón phân định kỳ 2 lần theo tháng là được.

    • Đợt 1: ( Từ tháng 2 – 9) Cần tiến hành bón phân NPK theo tỷ lệ 15 -15- 15 là vừa đủ.

    • Đợt 2: ( Tháng 9 – 11) Vẫn tiếp tục bón phân NPK, nhưng trong thời gian này bạn nên giảm tỷ lệ xuống khoảng 10 – 30 – 10.

    • Từ tháng 12 cho đến tháng 1 thời tiết lạnh nhiệt độ giảm nên lan phi điệp vàng ngưng phát triển vì vậy trong những thánh này bạn không cần bón phân cho lan, đều đặn tưới nước cho cây là được.

    • Phòng sâu bệnh cho lan phi điệp vàng.

    • Cách tốt nhất để phòng trừ sâu bệnh cho lan phi điệp vàng là nên phun nước vôi trong cho cây để cây có lớp màng bảo vệ khỏi những tác nhân gây sâu bệnh. Cách thực hiện cũng hết sức đơn giản: Đầu tiên, bạn cho 1 lượng vôi vừa phải hòa tan trong 2 lít nước, khi vôi tan hoàn toàn gạn lấy phần nước trong và tiến hành phun vào giá thể của lan. Sau 2 tiếng khi phun nước vôi trong, cần tiến hành phun lại cây bằng nước sạch.

    • Cách làm này rất đơn giản mà lại hiệu quả bạn chỉ cần thực hiện đều đặn 2 lần/tháng cây sẽ phát triển khỏe mạnh mà không bị nấm hay sâu bệnh.

    • Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý sau khi xịt nước vôi trong 2 tiếng thì phải xịt lại cho cây bằng nước trắng.

    VIDEO cách trồng lan phi điệp vàng

    Kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lan Phi Điệp Tím – Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Phi Điệp Tím
  • Những Cần Biết Về Hoa Lan Hoàng Nhạn
  • Cách Trồng Lan Quế Tím
  • Cây Oliu Ở Việt Nam Có Trồng Được Không
  • Cây Osaka Đỏ – Cây Cảnh Quan Cho Hoa Đẹp
  • Trồng Và Chăm Sóc Lan Phi Điệp Tím

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Phi Điệp Năm Cánh Trắng Phú Thọ
  • Phi Điệp Cát Bà Bóc Rừng
  • Đánh Giá Phi Điệp Năm Cánh Trắng Tiên Sa 6,8 Tỷ Có Đáng Hay Không?
  • Cách Đánh Giá Một Bông Phi Điệp Đẹp
  • Phi Điệp Năm Cánh Trắng (5Ct) Phú Thọ – Loài Đột Biến Phổ Biến Nhất Năm 2022
  • Lan phi điệp tím là một trong những loài hoàng thảo hấp dẫn nhất bởi mùi thơm và màu sắc rực rỡ. Đặc biệt dòng lan này có nhiều loại đột biến. Dưới đây Huyền Bùi xin chia sẻ về cách Trồng và chăm sóc lan phi điệp

    1,  Đặc điểm:

    đối với phi điệp là loại thân thòng thuộc lớp đa thân rễ nhỏ và là loại rễ chùm. Hoa nở từ xuân cho đến mùa thu từ tháng 2 cho đến tháng 8. Nhiệt độ thích hợp từ 22-34 độ.

    Lan phi điệp là một trong những loài hoa hot nhất của năm nay

    2, Bảo quản cây khai thác khi từ rừng về

    Thông thường mùa khai thác cây từ lúc cây bắt đầu vàng lá cho tới khi mầm con mọc. Trong quá trình vận chuyển do bó buộc do đóng gói, đó di chuyển cây lan sẽ bị tổn thương như vàng lá , gãy dập, thối nhũn v.v.v…. Đó đó ta phải bảo quản để cho cây ổn định trở lại rồi mới ghép lên giá thể, bằng cách như sau;

    cắt bỏ toàn bộ phần thối nhũn gập gãy và bộ rễ. Riêng đối với rễ dù là rễ trắng hay đen mới hay cũ ta cũng lên cắt cụt chỉ để 1 cm xung quanh gốc. Bôi keo liền sẹo hay vôi tôi vào các vết cắt do gập gãy , để khô khoảng 1-2 tiếng. Sau đó ta treo ngược cây thành từng dây hoặc từng bó nhỏ nhưng phải treo ngược gốc. Nếu còn lá thì vặt hết sạch lá để tránh tình trạng rút nước trong thân. Thông thường vào mùa khai thác từ tháng 9-12 âm lịch. Lưu ta trong 2-3 ngày đầu tuyệt đối tưới nước vào cây. Vì rất dễ làm thối những vết sứt vết cắt, sau 3 ngày ta phun trừ nấm bệnh bằng ridomin 50WG. Phun đều lên gốc và thân. Sau 8 h ta có thể tưới nước.

    Từ đó ta duy trì chế độ 2-3 lần/ ngày bằng nước lã. Đến đầu tháng 11 ta chuyển chế độ 2 ngày/ lần tưới nước. Để làm đảo lộn định dưỡng trong cây nhằm ép hoa cho vụ tới. Thông thường sẽ kéo dài 30-40 ngày. Sau đó khi thấy hiện tượng nứt mắt ngủ của hoa ta mới tưới bình thường theo chế độ 2-3 lần/ ngày. Lúc này khoảng tháng 1 âm ta bắt đầu ghép vào giá thể. Đối với lan phi điệp không cầu kỳ trong giá thể ghép vào giá thể nào nó cũng phát triển. Lưu ta thời gian này cũng là thời gian mầm non đang nhú ta lên cẩn thận kẻo làm gãy mắt ngủ hoặc làm chúng bị tổn thương. Ghép xong ta treo lên giàn. Lưu ý phi điệp là loại cần nhiều ánh sáng và không được treo phi điệp mới ghép dưới bất kì loại lan nào , phải treo cao , thoáng gió. Lúc này ta tưới kích rễ với phân có tỉ lệ ni tơ và kali cao chút. Pha theo 1/3 bao bì và tưới gấp đôi thời gian trên bao bì. Khi thấy rễ non ra ta có thể bón thêm phân chậm tan cách gốc 2-3cm. Lúc này mầm hoa đã phân bông ta chăm sóc bình thường

    3, Cách trồng và chăm sóc lan phi điệp.

    Để chăm sóc lan phi điệp tốt bạn cần đảm bảo chung về chế độ chăm sóc như sau:

    • Ánh sáng : Đối với phong lan nói chung và phi điệp nói riêng ánh sáng luôn là điều kiện cực kỳ quan trọng cho việc phát triển cây. Nếu để cây tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp ( đặc biệt là các loại mới khai thác từ rừng về) sẽ làm cây yếu đi , có thể cháy lá dẫn đến không phát triển được. Nhưng nếu ánh sang yếu quá cây sẽ dễ bị bệnh nấm mốc. Ánh sáng tốt nhất là vào khoảng 70% đặt ở vị trí thoáng mát không tù bí.
    • Độ ẩm: Phi Điệp không phải là dòng quá ưa ẩm bởi đặc tính thân mọng nên độ ẩm càng lớn thì cây sẽ càng dễ bị thối rữa. Duy trì độ ẩm ở tầm 40-50 % là cây có thể phát triển tốt. lưu ý vào mùa hanh khô ( mùa rụng lá các bạn vẫn nên duy trì độ ẩm này để ra xuân khi tiết trời ấm áp cây sẽ cho hoa và nhiều mầm non mới.
    • Nhiệt độ: Với Phi điệp Hòa Bình do đã sống lâu ở thời tiết miền bắc nên các bạn yên tâm là cây sẽ không bị sốc nhiệt như phi điệp Lào
    • Phân Bón: Để chăm sóc tốt cho Phi Điệp Hòa Bình có thân to, dài, lá mướt bạn cần phải bón phân đầy đủ. Tốt nhất nên sử dụng phân hữu cơ như các nhà vườn vẫn làm ( là ủ ốc,cá,  nước gạo) để tưới những loại phân bón hữu cơ này vừa tốt cho lan lại vừa không gây hại cho môi trường. Tuy nhiên, để có thể chăm sóc cầu kỳ bạn cần có thời gian nên để tiết kiệm thời gian và tiện lợi bạn có thể sử dụng phân chậm tan của nhật để bón cũng sẽ giúp cây phát triển tốt. Một lưu ý nhỏ khi sử dụng phân chậm tan là không nên bón quá nhiều để tránh cây bị sốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm, Nhận Biết Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Hoàng Lạp
  • Hoàng Thảo Long Nhãn – Đặc Điểm Cách Trồng Và Chăm Sóc Tại Nhà
  • Đặc Điểm Chung Của Phong Lan Giáng Hương Và Một Số Loại Tiêu Biểu
  • Top 5 Phong Lan Rừng Việt Nam Được Ưa Chuộng Nhất Năm 2022
  • Nguồn Gốc, Đặc Điểm Của Phong Lan Hoàng Thảo Thanh Hạc
  • Cách Chăm Sóc Lan Phi Điệp Ra Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Lan Giả Hạc. Cách Nhận Biết Các Loại Lan Giả Hạc
  • Các Loại Giả Hạc Được Yêu Thích Nhất Năm 2022
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Lan Hải Yến
  • Cách Làm Cho Lan Rừng Ra Hoa
  • Cách Trồng Lan Thanh Đạm Tuyết Ngọc Đơn Giản Tại Nhà
  • Cách chăm sóc lan phi điệp ra hoa rất dễ. Cơ bản là chúng ta phải nắm bắt thời kỳ thắt ngọn và cắt nước cho lan phi điệp. Không cắt nước thì lan phi điệp sẽ vẫn ra hoa. Nhưng cắt nước là hình thức ép khô hạn để kích thích giả hành ra sai hoa hơn. Tuy nhiên cần phải cắt nước đúng kỹ thuật

    1. Chăm sóc phi điệp khi thắt ngọn

    Giả hành phi điệp thắt ngọn là giả hành không mọc thêm lá non ở ngọn. Khi giả hành thắt ngọn ta vẫn chăm tưới nước và phân cao lân, kali và bổ sung vi lượng phù hợp. Vì khi này giả hành ngừng phát triển chiều dài mà sẽ tích luỹ dưỡng chất làm mập thân.

    2. Thời điểm cắt nước cho lan phi điệp ra hoa

    Theo quy luật của tự nhiên, khi khí hậu khô, lạnh, đến chu kỳ chuẩn bị ra hoa thì lan phi điệp sẽ bắt đầu vàng và rụng lá tự nhiên từ gốc. Lúc này đầu rễ bắt đầu khô và chuẩn bị dừng hấp thụ dinh dưỡng. Sau khi lan thắt ngọn, ta tiếp tục chăm sóc để giả hành tích lũy đủ dưỡng chất. Khi đầu ngọn múp tròn ta bắt đầu giảm dần lượng nước tưới. Khi giả hành rụng hết khoảng 1/3 lá trên thân, đầu rễ khô là ta có thể “Cắt nước hoàn toàn” cũng ko bón phân gì nữa.

    Lưu ý là chưa thắt ngọn, đầu ngọn chưa căng mập thì tuyệt đối ko đc cắt nước. Nếu cắt nước sai sẽ làm lỗi mùa hoa của phi điệp hoặc có thể gây chết cây

    3. Chăm sóc phi điệp khi rụng hết lá vào kỳ nghỉ chuẩn bị ra hoa

    Khi lan phi điệp rụng hết lá thì mang vào nơi có mái che tránh mưa bất chợt 3-4 tuần. Thời gian này 3-4 ngày phun sương qua 1 lần cả gốc và thân tránh tóp thân. Nhiều người cắt nước sâu quá, không để ý để mất nước quá, giả hành phi điệp nhăn khô dẫn đến thui mắt nụ. Lúc này cây phi điệp không ra hoa nữa. Lưu ý: khi mắt hoa đã sưng thì tuyệt đối không được bón phân vì nếu bón thêm sẽ dẫn đến thui nụ.

    Đối với miền Bắc, thời gian ngủ của cây phi điệp có thể kéo dài hơn nếu thời tiết bên ngoài vẫn lạnh và bất thuận. Có thể giữ thân tránh teo tóp (phun sương vào gốc giữ ẩm) rồi khi bắt đầu hết lạnh mùa đông sang xuân là ta có thể đem ra làm theo Bước 4.

    4. Cách đánh thức lan phi điệp ra hoa

    Để tự nhiên thì phi điệp vẫn sẽ ra hoa, tuy nhiên biết cách đánh thức sẽ giúp sai hoa hơn. Để làm cây ra hoa ta làm theo các bước sau:

    Hết 3-4 TUẦN treo nơi có mái che ta đem cây ra nơi nhiều nắng. Treo 2 tuần cho cây sốc nhiệt đồng thời tưới 1 ngày 1 lần. Hiệu quả nhất là tưới lúc trưa nắng để kích mắt ngủ cho cây ra hoa. (Nắng xuân yếu nên tưới trưa vô tư nhé các bạn)

    Sau đó 2 TUẦN mang lan phi điệp trở lại nơi có lưới ăn nắng 50-60%. Ta có thể sử dụng nước ấm tưới hoặc tưới lúc trời nắng để kích mắt ngủ. Việc sử dụng thuốc kích mắt ngủ sẽ là con dao hai lưỡi nên chỉ áp dụng khi hiểu sâu. Khi lan phi điệp bắt đầu ra mắt nụ thì lúc này thì giảm nắng.

    Thời gian từ khi đánh thức cho tới lúc cây phân nụ và nở hoàn thiện của lan phi điệp từ 55-65 ngày. Tùy theo nhiệt độ môi trường ở mỗi vùng.

    5. Chăm sóc lan Phi Điệp giai đoạn đã ra hoa

    – Không được tưới vào hoa, tưới vào hoa sẽ làm hoa nhanh tàn, đồng thời cần tăng độ ẩm tiểu khí hậu. Tránh nắng trực tiếp, tránh nhiệt độ cao, tránh khu vực có gió lùa mạnh. Nên để khu vực có mái che giúp hoa bền hơn.

    – Thường thì một số người chơi lan chơi hoa (Chụp ảnh, mời khách ngắm…) sau 4-5 ngày thì họ sẽ ngắt hoa để lại cuống để tích lũy giữ lại dưỡng chất.

    – Mục đích tưới để thúc ra mầm gốc mới hoặc tưới nuôi cây đã ra mầm. Có thể sử dụng chất kích thích sinh trưởng phun vào gốc để kích chồi non. Nếu cẩn thận hơn thì nên phân thành 3 loại: Loại giò đẻ chồi non trc ra hoa sau ; Loại giò ra hoa mới đẻ chồi non; Hoặc ra hoa và chồi non cùng lúc để chăm sóc phù hợp hơn.

    – Chồi non dài khoảng 18-20 cm có bộ rễ khỏe tự phát triển là có thể cắt giả hành già đi ươm keiki (nên để lại 20cm thân già để nuôi thân tơ)

    Lưu ý: 1 số giò giả hành đã thắt ngọn lẫn với giả hành chưa thắt ngọn thì: Chăm khi nào tất cả giả hành đều thắt ngọn, đầu ngọn căng tròn, lá gốc bắt đầu rụng thì mới được cắt nước theo đúng hướng dẫn ở trên!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Chăm Sóc Đánh Thức Lan Phi Điệp Ra Hoa
  • Lan Trinh Bạch Là Lan Gì? Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoàng Thảo Trinh Bạch Nở Hoa Đẹp
  • [Bí Kíp] Nhận Biết Và Cách Trồng Lan Vảy Rồng Sai Hoa, Đậm Màu
  • Cách Trồng Chăm Sóc Vảy Rồng Lào
  • Hoàng Nhạn, Hoàng Nhạn Tháng 4,hoàng Nhạn Thái Rẻ, Cây Trồng Thuần Đẹp.
  • Lan Phi Điệp Là Lan Gì? Cách Trồng Và Chăm Sóc Phi Điệp Nở Hoa Đẹp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Lan Hồng Yên Thủy, Hồng Hòa Bình, Hồng Xòe
  • Phi Điệp 6 Mắt Hòa Bình,hoa Lan 6 Mắt Đột Biến Hòa Bình
  • Phân Biệt Lan Phi Điệp Và Lan Trầm Hình Ảnh Đẹp Chi Tiết
  • Phi Điệp Vàng Ra Hoa Tháng Mấy? Có Thơm Không?
  • Lan Phi Điệp 5 Cánh Trắng
  • Lan Phi Điệp có tên tiếng anh là Dendrobium anosmum và thường được gọi với nhiều tên khác nhau như: Lan Thảo Hoàng Đùi Gà, lan Giả Hạc, Giả Hạc Tím…

    Loài hoa phong lan này phân bố rộng rãi từ Philippines đến New Guinea và hầu hết các đảo thuộc Đông Nam Á, ở độ cao từ 750m-1300m.

    Lan Phi Điệp là giống cây thân thòng, mọc có xu hướng buông xuống dưới giống như thác nước. Thân cây mập, kích thước to bằng ngón tay út và dài, cây dài có thể lên tới 1,5m. Phi Điệp có lá dài khoảng 10cm và rộng từ 4-8cm, các lá thường mọc so le nhau và có các chấm tím trên thân tơ.

    Hoa của Phi Điệp thường mọc các đốt ở ngọn cây, hoa buông xuống trông rất đẹp. Thông thường, hoa lan Phi Điệp có hai màu chính là trắng và tím, màu sắc đậm nhạt còn phụ thuộc vào từng vùng miên khác nhau. Thời gian nở hoa từ 15-20 ngày và có mùi hương thơm rất đặc trưng của loài phong lan này.

    2.1. Phân biệt Phi Điệp theo màu sắc

    Hoa lan Phi Điệp được người chơi mê mẩn vì màu sắc tuyệt đẹp của chúng. Phi Điệp được phân loại dựa trên màu sắc của chúng: Bao gồm hai loại chính là màu Phi Điệp Tím và vàng. So sánh về giá trị kinh tế thì Phi Điệp tím có giá cao và được nhiều người chơi hơn Phi Điệp vàng.

    Lan Phi Điệp Tím (Dendrobium anosmum)

    Đây được coi là chúa tể của các loài hoa lan. Chúng có thân dài tới hơn 1m, thân lá và hoa buông rũ xuống, hoa màu tím, bản to tới 10cm, mọc giáp nhau từ 1-3 bông/ đốt ở ngọn.

    Mùa ra hoa: Lan Phi Điệp tím ra hoa vào dịp sau tết, khoảng từ tháng 4-8 hàng năm. Tuy nhiên, tùy vào chế độ chăm bón và nuôi dưỡng, người chơi lan cũng có thể dùng một số mẹo để loài lan này ra hoa đúng dịp tết. Sẽ thật tuyệt vời nếu tết bạn được ngắm những bông hoa Phi Điệp tím rực rỡ phải không nào.

    Màu sắc hoa: Nhận biết thời điểm lan sắp ra hoa, khi thấy chúng xuống lá ở vùng ngọn. Hoa có màu tím trắng, thông thường hoa của chúng có 6 cánh màu trắng và hơi phớt tím, nhụy hoa có màu tím. Lan Phi Điệp tím có mùi hương nồng nàn vô cùng quyến rũ.

    Phân bố: Lan Phi Điệp tím thích hợp với khí hậu nhiệt đới và phân bố trải dài, rộng khắp nước ta.

    Lan Phi Điệp Vàng (Dendrobium chrysanthum)

    Lan Phi Điệp Vàng ra hoa vào tháng 9-11 hàng năm. Người chơi lan cũng có thể điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và chế độ chăm sóc để giúp lan ra hoa đúng dịp tết.

    Màu sắc hoa: Phi Điệp vàng có hoa màu vàng lưỡi màu nâu mùi hoa hơi hắc, bông cụm không có nhiều sự thay đổi.

    Lá và thân: Phi Điệp vàng thân nhỏ bé hơn so với Phi Điệp tím và toàn thân có màu xanh. Khác với lan tím, thì Phi Điệp vàng không cần xuống lá khi ra hoa.

    Phân bố: Phi Điệp vành thích hợp với khí hậu lạnh ẩm, nhiệt độ không biến thiên quá cao. Một số vùng thích hợp để trồng như: Đắk Lắc, Lâm Đồng và một số tỉnh ở trung du miền núi phía bắc.

    Có thể thấy, hoa Phi Điệp có màu sắc rất đa dạng, mỗi màu sắc lại mang một đặc điểm hình thái khác nhau. Tuy nhiên, chúng đều là những loài hoa có giá trị kinh tế rất cao. Hiện nay, trên thị trường hoa phong lan thì Phi Điệp tím có giá trị cao và được nhiều người yêu thích hơn Phi Điệp vàng.

    2.2. Phân biệt Phi Điệp theo vùng miền

    Phi Điệp ở Di Linh (Lâm Đồng)

    Có thể nói, tạo hóa đã ban cho Lâm Đồng một khí hậu tuyệt vời để trồng và chăm sóc lan. Phi Điệp ở Di Linh – Lâm Đồng là nơi duy nhất trong tự nhiên cho hoa nở vào thời kỳ Đông – Xuân.

    Phi Điệp ở Di Linh không có nhiều điểm khác biệt so với các vùng khác. Tuy nhiên, khác biệt chúng ta có thể thấy rõ nhất là nhánh Lù Tam Bố có đặc điểm là thân to lù, đốt cực ngắn lá to, dày trong hơn so với các vùng khác. Đây cũng chính là đặc điểm mà chúng trở nên có giá trị cao nhất.

    Lưu ý: Đây là loài hoa lan duy nhất cho hoa vào đúng dịp tết Nguyên Đán nên có giá trị kinh tế cao và được rất nhiều người săn lùng. Tuy nhiên, khi Phi Điệp Di Linh được đem đi trồng ở những nơi khác thì lại không cho hoa vào dịp tết. Điều này có thể lý giải, là do khí hậu và môi trường sống như độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ không còn giống như ở Di Linh (Lâm Đồng). Nên Phi Điệp không nở hoa theo đúng vụ của nó.

    Muốn Phi Điệp nở hoa đúng vụ, nghệ nhân chơi lan phải tạo ra môi trường sống gần giống ở Di Linh.

    Phi Diệp Hòa Bình

    Phi Diệp Hòa Bình mang đặc điểm hình thể tương đối giống với lan các vùng khác. Tuy nhiên, do khác biệt ở điều kiện khí hậu nên đã tạo ra những giở lan Phi Điệp có đặc điểm riêng.

    – Các đốt ở thân lan Phi Điệp Hòa Bình có thân to nhất và đốt thân ngắn hơn so với các vùng khác. Lá của chúng cũng to và giày hơn hẳn so với các dòng còn lại. Vì vậy nếu nhìn tổng quan về giỏ lan Phi Điệp Hòa Bình sẽ to và sum suê hơn.

    – Vì các đốt thân ngắn nên khi ra hoa dòng Phi Điệp Hòa Bình cũng cho hoa dày hơn, bông to hơn và nhìn sẽ đẹp hơn so với các loại Phi Điệp của các vùng miền khác.

    – Dòng phong lan này thường có nhiều đột biến về hoa hơn như 5 cánh trắng Hòa Bình. Đây là giống lan rất được ưa chuộng và giá thành khác cao. Có thời điểm, giá của nó có thể lên tới 700k/1cm. Ngoài ra còn có nhiều loại đột biến khác như mắt đỏ, 6 mắt…

    4. Cách trồng lan Phi Điệp

    Lan Phi Điệp là một loài hoa phong lan đẹp, việc trồng và chăm sóc tốt đảm bảo việc ra hoa đúng thời vụ và thời gian ra hoa lâu. Trước khi trồng lan, bạn phải xác định được thời gian nào trong năm thích hợp cho việc tách và trồng Phi Điệp. Thường sẽ vào cuối đông – đầu xuân, khi thấy lan xuống lá và mầm gốc bắt đầu sưng lên là chúng ta có thể tiến hành được.

    Thời gian trồng đúng vụ là Đông -Xuân, tuy nhiên nếu bạn mua được giống lan vào thời gian khác và bắt buộc phải trồng. Thì bạn chỉ cần thao tác đúng như hướng dẫn của chúng tôi.

    4.1. Cách trồng Phi Điệp vào chậu

    Bước 1: Lựa chọn và sử lý giá thể trồng lan. Chúng ta nên lựa chọn vỏ cây thông làm giá thể. Tiến hành cắt nhỏ cỡ 1cm đem ngâm nước vôi trong khoảng 1 ngày. Sau đó vớt và ngâm rửa sạch với nước, để ráo là có thể sử dụng được.

    Bước 2: Cho giá thể vào chậu. Để một lớp xốp ở dưới đáy giúp thoát nước tốt hơn. Rải đều vỏ thông lên phía trên sao cho gần sát với miệng chậu.

    Bước 3: Dùng kéo cắt tỉa một số dễ già của lan, đặt gốc lan vào chậu cho tiếp xúc với vỏ thông. Sau đó, rải một lớp vỏ thông mỏng lên. Lưu ý: để chừa phần rễ, làm sao cho gốc lộ thiên là được.

    Các bước trồng lan Phi Điệp bằng chậu

    4.2. Ghép lan Phi Điệp vào gỗ lũa

    Bước 1: Chúng ta nên chọn mua lan theo kg từ các người đi săn lan trên rừng về. Thời gian chọn cấy ghép thường vào mùa Đông – Xuân (mùa rụng lá) giúp cây không bị chột.

    Bước 2: Sơ chế qua lan. Tiến hành cắt bỏ các phần rễ già, loại bỏ các côn trùng bám trên thân cây…

    Bước 3: Lựa chọn gỗ lũa để ghép Phi Điệp. Chúng ta nên sử dụng các loại gỗ lũa, cây nhãn, vải, vú sữa… những giá thể này có độ bền tương đối cao.

    Bước 4: Cố định thân Phi Điệp lên các giá thể đã chuẩn bị sẵn. Tiến hành ghim cố định để cây không bị lung lay hay va đập …

    Lưu ý: Thời gian đầu nên tưới nước cho cây từ 2-3 lần/ ngày do giá thể bằng gỗ nên giữ ẩm kém. Hơn nữa do bộ rễ chưa phát triển nên tình trạng mất nước ở cây diễn ra mạnh.

    Kỹ thuật ghép lan Phi Điệp với giá thể gỗ Nhãn

    5. Cách chăm sóc lan Phi Điệp

    Sau khi tiến hành cấy ghép và trồng Phi Điệp trong các chậu cảnh. Một thời gian sau cây bắt đầu bắn rễ, chúng ta nên có một chế độ chăm sóc cẩn thận, tỷ mỷ để lan sinh trưởng và phát triển tốt.

    5.1. Về ánh sáng, nhiệt độ

    Ánh sáng là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của Phi Điệp. Không nên để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào cây, có thể dẫn tới mất nước, suy kiệt và chết. Tuy nhiên, nếu ánh sáng không đủ thì cây cũng không thể phát triển được, đặc biệt thiếu ánh sáng làm cho nấm mốc phát triển mạnh. Ánh sáng thích hợp cho lan là 70%, nên đặt cây ở vị trí thoáng mát, tránh gió.

    Nhiệt độ thích hợp cho lan Phi Điệp là từ 23-28 độ C.

    5.2. Độ ẩm

    Lan Phi Điệp không phải là loài hoa phong lan ưa độ ẩm quá cao. Nếu độ ẩm quá cao có thể gây thối thân rễ và chết. Chỉ nên duy trì độ ẩm ở 40-50% là tốt nhất.

    Tùy vào mỗi mùa mà chúng ta có một chế độ tưới tắm cho lan hợp lý. Mùa hè nên tưới 3-4 lần/ ngày, mùa xuân – thu do khí hậu mát mẻ nên chỉ cần tưới 1 lần/ tuần. Vào mùa đông, đây là thời kỳ chuẩn bị ra hoa nên bạn cần hạn chế tối đa việc tưới nước, chỉ cần 2 tuần/ lần.

    5.3. Cách bón phân cho Phi Điệp

    Lan Phi Điệp không cần cung cấp thêm quá nhiều chất dinh dưỡng mà chúng vẫn có thể phát triển bình thường. Do đó, chúng ta chỉ cần bón phân cho chúng vào mỗi đợt nhất định

    – Đợt 1:Từ tháng 2 đến tháng 8. Tiến hành bón thêm phân đạm 20%, phân NPK(15 – 15 – 15) 50%, phân ure 30%

    – Đợt 2: Từ tháng 9 đến tháng 11. Sử dụng phân NPK(16 – 16 -8) và phân lân để bón thúc cho lan.

    Vào thời kỳ ra hoa, tuyệt đối không nên bón phân. Bởi bón phân sẽ kích thích chúng nảy chồi non và cho chất lượng hoa không cao.

    5.4. Cách phòng trị sâu bệnh

    Đối với vấn đề sâu bệnh ở lan Phi Điệp, chúng ta nên phòng bệnh hơn chữa bệnh. Tiến hành thăm khám, bắt sâu bọ, côn trùng gây hại thường xuyên. Đồng thời phát hiện bệnh sớm để có những phương án chữa trị bệnh cho cây. Cần phun thuốc bảo vệ thực vật định kỳ hàng tháng để tránh mầm bệnh sinh sôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Hoa Lan Phi Điệp Lá Mít
  • Tại Sao Lan Hồ Điệp, Phi Điệp Bị Vàng Lá Và Thay Đổi Màu Sắc?
  • Giá Lan Phi Điệp 5 Cánh Trắng
  • Dùng Cây Lan Phi Điệp Để Chữa Bệnh Liệu Bạn Đã Biết?
  • Phân Biệt Phong Lan Phi Điệp Dễ Hay Khó?
  • Chăm Sóc Lan Phi Điệp Vào Mùa Nghỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Phương Pháp Giúp Mua Được Phong Lan Phi Điệp Chất Lượng
  • Truyện Thần Điêu Phong Vân Chương 291
  • Đọc Truyện Đại Võ Lâm Thế Giới
  • Ỷ Thiên Chi Không Động Môn Đồ
  • Trồng Hoa Lan Cắt Cành: Nghề “hot Hiện Nay
  • Mùa nghỉ của lan phi điệp. Trong quá trình chăm sóc Phong lan bạn sẽ thấy nó có từng giai đoạn sinh trưởng tương đối rõ rệt: Lúc nhanh, lúc chậm, có lúc ngừng phát triển. Ví dụ với cây Đai châu: Sau Tết cũng là sau mùa hoa chừng 1 – 2 tháng, cây gần như không phát triển hoặc rất chậm. Đến đầu tháng 4 gặp những cơn mưa rào đầu tiên, cây bắt đầu phun rễ, đâm ngọn rất mạnh. Hay với cây Phi điệp phía Bắc. Vào Xuân, cây bắt đầu nẩy mầm(keiki). Từ cuối Xuân, vào Hè và đầu Thu, cây phát triển mạnh. Cuối Thu sang đầu Đông, cây bắt đầu đứng ngọn, ngưng phát triển chiều dài, phình thân. Vào Đông, cây ngừng phát triển, xuống lá… Tất cả các quá trình trên đều nằm trong CHU TRÌNH SỐNG của thực vật.

    1- Thế nào là sự ngủ, nghỉ của hoa lan?

    Trạng thái ngủ, nghỉ là thời gian mà hoạt tính tế bào giảm nhiều nhất. Đó là một trong các phương thức giúp thực vật chống lại được điều kiện bất lợi của môi trường quá nóng,quá lạnh, quá khô hạn. Khi điều kiện thuận lợi, cây trở lại trạng thái hoạt động: Nảy mầm, chồi, sinh trưởng phát triển …

    Trước khi bước vào giai đoạn ngủ, nghỉ cây tập trung tích lũy dưỡng chất cho phép mô qua được trạng thái không dinh dưỡng, không tổng hợp và trở lại trạng thái hoạt động ngay khi điều kiện môi trường thích hợp. Đặc biệt, khi ở trạng thái ngủ, nghỉ cây có khả năng chống chịu cao với điều kiện bất lợi môi trường.

    Sự sinh trưởng không đều, giảm tạm thời hoạt tính như trên sau một loạt những biến chuyển bên trong cá thể được gọi là trạng thái ngủ, nghỉ.

    2. Những trạng thái nghỉ của cây phi điệp.

    • Nghỉ bắt buộc: Do điều kiện môi trường bất lợi. (Gặp thời tiết thuận lợi sẽ nảy mầm ngay).
    • Nghỉ sâu: Do yêu cầu sinh lý bên trong, là tính chất thích nghi có được trong quá trình tiến hóa và di truyền được. (Nếu có điều kiện môi trường thuận lợi cũng không nảy mầm được).
    • Cũng có trường hợp nghỉ bắt buộc và nghỉ sâu trùng nhau.

    3. Thời điểm và một số đặc tính ngủ, nghỉ của cây Phi điệp.

    Như đã nói ở trên, mỗi loài Phong lan có thời điểm ngủ, nghỉ không hoàn toàn giống nhau. Nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên môi trường và tính đặc thù của từng loài. Với những cây Hoàng thảo nở hoa Xuân như Long tu xuân, Hạc vỹ, (Cây này có thể không xuống lá vẫn cho hoa, nhưng kém). Hoàng thảo Vôi, Long tu lào (cây Lào thường ra muộn hơn cây Xuân chừng 15 – 30 ngày), … thì thường mùa nghỉ trước Tết 1 – 2 tháng.

    Phi điệp thuộc loài “thân thảo lâu năm” có mùa nghỉ mang tính thích nghi. Khi gặp điều kiện môi trường bất lợi độ ẩm và nhiệt độ xuống thấp nhất trong năm. (Mùa khô ở phía Nam, khô lạnh ở phía Bắc) và có tính di truyền (Dù thời tiết thế nào thuận lợi hay bất lợi thì cuối chu kỳ sinh trưởng cây cũng ngừng phát triển bước vào ngủ nghỉ.

    4. Cách chăm sóc lan phi điệp vào mùa nghỉ

    Mùa nghỉ của lan phi điệp

    Không giống như các loài Giáng hương hay Vanda mùa nghỉ của cây Phi điệp khá dễ nhận ra. Giai đoạn đầu: Lá trên ngọn bé dần, cây phình thân, ngọn thu và đứng, rễ có thể vẫn đua.

    Giai đoạn 2: Rễ không phát triển (rễ nhăn,đầu rễ màu đen), thân đanh chuyển màu, lá vàng và bắt đầu rụng từ gốc hoặc từ ngọn. Nếu giữ cây ở môi trường ẩm, tưới thường xuyên cây có thể ít hoặc không xuống lá.

    Ánh sáng (Nắng)

    Giai đoạn ngủ nghỉ cũng là giai đoạn quan trọng để cây chuản bị bước vào thời kỳ làm nụ. Cây cần nhiều nắng để chuyển hóa từ chồi sinh dưỡng (keiki) sang chồi sinh sản (hoa).

    Về nguyên tắc:

    + N cần cho cây trong cả giai đoạn sinh trưởng và phát triển.

    + P cần cho cây trong giai đoạn làm nụ.

    + K cần cho cây trong giai đoạn phát hoa và thời tiết bất lợi.

    Tuy nhiên, vào mùa nghỉ khi gần như toàn bộ các cơ quan hấp thụ dinh dưỡng đã dừng hoạt động thì không sử dụng bất cứ một loại phân nào.

    Tưới nước: (Vụ này vẫn cãi nhau ỏm tỏi chưa phân thắng bại!)

    Ngày nay, với hàng tá chất điều hòa sinh trưởng Tây, Tầu và cả Ta. Người chơi có thể làm nhiều điều tưởng như bất khả thi. Như cho cây nở hoa hay nhẩy keiki trái vụ tóm lại là thay đổi chu trình sống của cây … tất nhiên là với môi trường đã được kiểm soát tốt từ nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm …

    Có một điều, phải mất rất rất nhiều thời gian cây mới có thể thích nghi và thay đổi nhịp điệu sinh học của nó. Vậy nên, nếu bạn chưa có một cái nhà kính, đèn LED sinh học, máy kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, thông thoáng … vân vân … và mây mây … thì hãy bỏ ngay cái ý định ấy đi trước khi bà xã xách bình nước sôi ra vườn!

    Với quan điểm cá nhân là thuần cây lan theo điều kiện thực tế vườn nhà. Nhưng vẫn nương theo tập tính loài đặc biệt là tôn trọng CHU TRÌNH SỐNG của cây. Mình vẫn giảm rồi bỏ tưới theo từng giai đoạn ngủ nghỉ của cây ứng với điều kiện môi trường thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Ngủ, Nghỉ Của Hoa Lan Và Mùa Nghỉ Của Lan Giả Hạc
  • Bức Tranh Vẽ Trung Thu Đẹp Và Ý Nghĩa Nhất 2022
  • Mua Lan Kim Tuyến Ở Đâu?
  • Lan Kim Tuyến Ngâm Rượu Có Tác Dụng Gì? Mua Lan Kim Tuyến Ở Đâu
  • Địa Chỉ Uy Tín Mua Lan Tiểu Hồ Điệp Ở Sài Gòn
  • Qui Trình Nhân Giống Cây Phong Lan Phi Điệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Kỹ Thuật Nhân Nhanh Chồi Invitro Loài Lan Kim Tuyến Anoectochilus
  • Kiếm Hiệp Kim Dung: Chân Dung Nhân Vật Đểu Nhất Võ Lâm
  • Những Bó Hoa Đẹp Nhất Để Tặng Sinh Nhật
  • Ở Đây Trồng Lan Rừng Thơm Lừng, Giò Nghinh Xuân Giá Hàng Triệu Đồng
  • Clip: Vườn Lan Rừng Tiền Tỷ, Giò Nghinh Xuân Đột Biến Giá 30 Triệu
  • PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…

    TRƢỜNG THCS…

    BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

    TÊN ĐỀ TÀI

    NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH

    NHÂN GIỐNG PHONG LAN PHI ĐIỆP TÍM

    BẰNG CÔNG NGHỆ IN VITRO

    Lĩnh vực: 19 – Khoa học thực vật

    NHÓM THỰC HIỆN:

    1. …….

    – Lớp 9D

    Nhóm trƣởng

    2. …….

    Thành viên

    NGƢỜI HƢỚNG DẪN:

    ….., tháng … năm ….

    i

    MỤC LỤC

    MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………………. 3

    1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………………………………………………..3

    2. Mục tiêu của đề tài………………………………………………………………………………………..3

    3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn……………………………………………………………..4

    3.1. Ý nghĩa khoa học……………………………………………………………………………………….4

    3.2. Ý nghĩa thực tiễn………………………………………………………………………………………..4

    CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………………………..5

    1.1. Đặc điểm phong lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)………………………………5

    1.2. Công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật…………………………………………………….6

    1.2.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô – tế bào thực vật……………………………………….6

    1.2.2. Các giai đoạn nuôi cấy mô tế bào………………………………………………………………6

    1.2.3. Các điều kiện nuôi cấy in vitro………………………………………………………………….7

    1.2.4. Môi trường nuôi cấy in vitro……………………………………………………………………..7

    1.3. Các nghiên cứu nhân giống phong lan bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào………..9

    1.3.1. Trên thế giới……………………………………………………………………………………………9

    1.3.2. Trong nước…………………………………………………………………………………………… 10

    CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………11

    2.1. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………………………………… 11

    2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………….. 11

    2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm……………………………………………………………….. 11

    2.2.2. Nghiên cứu khử trùng mẫu……………………………………………………………………… 11

    2.2.3. Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro………………….12

    2.2.4. Nghiên cứu môi trường để nhân nhanh chồi……………………………………………… 12

    2.2.5. Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ………………………………………………. 13

    2.2.6. Nghiên cứu huấn luyện cây con giai đoạn ra ngôi:…………………………………….. 13

    CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………. 15

    3.1. Tạo mẫu sạch………………………………………………………………………………………….. 15

    3.2. Môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro…………………………………….. 15

    3.2.1. Môi trường tạo protocorm……………………………………………………………………… 15

    3.2.2. Môi trường tạo chồi………………………………………………………………………………. 17

    3.3. Môi trường nhân nhanh chồi……………………………………………………………………… 18

    3.4. Môi trường ra rễ………………………………………………………………………………………. 20

    3.4. Ra ngôi…………………………………………………………………………………………………… 21

    3.4.1. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống của cây lan con…………..21

    3.4.2. Ảnh hưởng của loại giá thể trồng lên tỷ lệ sống của cây lan con…………………..21

    3.4.3. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây lan con…………………22

    3.5. Quy trình nhân giống phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro……………..23

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………….. 25

    1. Kết luận……………………………………………………………………………………………………. 25

    2. Kiến nghị………………………………………………………………………………………………….. 25

    TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………. 26

    1

    LỜI CẢM ƠN

    Nhóm nghiên cứu đề tài: “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN

    GIỐNG PHONG LAN PHI ĐIỆP TÍM BẰNG CÔNG NGHỆ IN VITRO”

    2

    MỞ ĐẦU

    1. Lí do chọn đề tài

    Phi điệp tím (Dendrobium anosmum) là loài lan có thân thòng, lá mọc hai hàng

    theo thân. Hoa biến thiên từ màu trắng đến tím đậm, lưỡi mở hình tim, phủ lông mịn

    như nhung, có ánh kim. Lan Phi điệp tím có hoa đẹp, độ bền bông cao, là một loài cây

    rất thích hợp để trồng trong nhà, dễ ra hoa. Loài lan rất được ưa chuộng trên thị

    trường, tuy nhiên số lượng loài này trong tự nhiên đang có nguy cơ sụt giảm nghiêm

    trọng do nạn khai thác quá mức.

    Phương pháp nhân giống lan Phi điệp tím hiện nay là nhân giống bằng hạt và

    nhân giống bằng cách tách chồi non mọc từ mắt ngủ .

    Từ đó, câu hỏi được đặt ra là có thể sử dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào để

    nhân giống loài lan Phi điệp tím không? Môi trường thích hợp cho nhân giống lan Phi

    điệp tím gồm những thành phần nào? Quy trình nhân giống lan Phi điệp tím bằng công

    nghệ nuôi cấy mô tế bào như thế nào?

    Để trả lời các câu hỏi trên, đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống

    phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro” đã được đề xuất thực hiện. Kết quả

    nghiên cứu có thể góp phần tạo ra nguồn cây giống phong lan Phi điệp tím chất lượng

    tốt với số lượng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, góp phần

    giảm nguy cơ biến mất của loài lan này trong tự nhiên.

    2. Mục tiêu của đề tài

    Nghiên cứu xây dựng được quy trình nhân giống in vitro cho loài lan Phi điệp tím

    (Dendrobium anosmum).

    3

    3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

    3.1. Ý nghĩa khoa học

    Kết quả nghiên cứu của chuyên đề sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về các điều

    kiện nuôi cấy mô và tế bào loài lan Phi điệp tím.

    3.2. Ý nghĩa thực tiễn

    Quy trình nuôi cấy mô và tế bào lan Phi điệp tím có thể được sử dụng để nhân

    giống loài lan này với số lượng lớn, nhanh chóng tạo ra nguồn cây giống chất lượng

    cung cấp cho xã hội, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Đồng thời, góp

    phần tích cực vào công tác bào tồn loài lan quý này.

    4

    CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    1.1. Đặc điểm phong lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)

    1.1.1. Nguồn gốc, phân bố lan Phi điệp tím

    Lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum) thuộc:

    Ngành: Angiospermatophyta

    Lớp: Liliopsida

    Lớp phụ: Liliidae

    Bộ: Orchhidales

    Họ: Orchidaceae

    Chi: Dendrobium

    Loài: Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)

    Loài lan Phi điệp tím thường mọc ở các quốc gia thuộc vùng Đông Nam Á

    nhưng nay được con người trồng ở nhiều nơi trên thế giới .

    Hoa D. anosmum hầu hết đều lâu tàn trong 3-4 tuần lễ và rất thơm. Một cây nếu

    mạnh khỏe có thể ra tới 50-70 hoa.

    Hình 1.1. Lan Phi điệp tím

    Lan Phi điệp tím cần nhiều ánh sáng khoảng từ 4000-4500 ánh nến, nghĩa là trồng ở

    ngoài nắng với lưới che. Nhiệt độ từ 60°F (15.6°C) vào ban đêm và 95°F (35°C) vào ban

    ngày. Khi cây non mọc mạnh tưới thật nhiều nước và bón phân. Ẩm độ lý tưởng là 605

    70%. Vào mùa thu, khi cây ngừng tăng trưởng, ban đêm cần lạnh xuống dưới 60°F

    (15°C) thời gian này rất cần trong vòng 4-5 tuần lễ để cây ra nụ, cây bắt đầu rụng lá.

    1.2. Công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật

    1.2.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô – tế bào thực vật

    1.2.1.1. Tính toàn năng của tế bào

    Mỗi tế bào bất kì của một cơ thể sinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng để

    phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh. Mỗi tế bào riêng rẽ đã phân hóa đều mang toàn

    bộ lượng thông tin di truyền cần thiết và đủ của cả cơ thể sinh vật đó. Khi gặp điều

    kiện thích hợp, mỗi tế bào đều có thể phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh. Đặc điểm

    này chính là tính toàn năng của tế bào . Tuy nhiên, khi tế bào

    đã phân hoá thành mô chức năng chúng không hoàn toàn mất khả năng phân chia của

    mình. Trong trường hợp cần thiết, điều kiện thích hợp, chúng lại có thể trở về dạng tế

    bào phôi sinh và lại phân chia mạnh mẽ. Quá trình đó gọi là sự phản phân hoá tế bào,

    ngược lại với sự phân hoá tế bào.

    Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô – tế bào thực vật thực chất là kết

    quả của quá trình phân hóa và phản phân hóa tế bào. Kĩ thuật nuôi cấy mô – tế bào xét

    cho đến cùng là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật (khi nuôi

    cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng) một cách định hướng dựa và sự phân

    hóa và phản phân hóa của tế bào trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật.

    Để điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy, người ta thường bổ sung

    vào trong môi trường nuôi cấy hai nhóm chất điều tiết sinh trưởng thực vật đó là auxin

    và cytokinin. Tỷ lệ hai nhóm chất này trong môi trường sẽ kéo theo sự phát sinh hình

    thái khác nhau của thực vật .

    2.2.2.1. Giai đoạn vào mẫu (giai đoạn nuôi cấy khởi động)

    6

    Là giai đoạn khử trùng và đưa mẫu vào nuôi cấy in vitro. Khi đã có nguồn nguyên

    liệu nuôi cấy, tiến hành lấy mẫu và xử lý mẫu cấy trong những điều kiện vô trùng. Khi lấy

    mẫu cần chọn loại mẫu cấy phù hợp: đúng loại mô, đúng giai đoạn phát triển: người ta

    thường lấy chồi đỉnh, chồi nách, phôi non để nuôi cấy in vitro. Ngoài ra cũng có thể sử

    dụng đoạn thân, mảnh lá, … để tiến hành nuôi cấy. Người ta thường sử dụng một số loại

    0

    hoá chất như: HgCl2 0,1 %, cồn 70 , H2O2, Ca(OCl)2… để khử trùng mẫu cấy. Mẫu sau

    khi được khử trùng được cấy vào môi trường nuôi cấy khởi động .

    2.2.2.4. Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh

    Đây là giai đoạn các chồi đã đạt kích thước nhất định và được chuyển từ môi trường

    ở công đoạn 3 sang môi trường nuôi cấy tạo rễ để hình thành cây hoàn chỉnh. Ở giai đoạn

    này môi trường cần giảm lượng cytokinin và tăng lượng auxin để rễ phát triển. Các chất

    NAA, IBA, IAA thường được sử dụng ở nồng độ 1 – 5 mg/l để tạo rễ cho hầu hết các loài

    cây trồng. Từ những chồi riêng lẻ này sẽ xuất hiện rễ và trở thành cây hoàn chỉnh .

    1.2.3.2. Ánh sáng và nhiệt độ

    Các mẫu nuôi cấy thường được đặt trong những phòng nuôi ổn định về ánh sáng

    và nhiệt độ. Tất cả các trường hợp nuôi cấy đều cần có ánh sáng trừ một số trường hợp

    nuôi cấy tạo mô sẹo, nhưng quá trình nhân giống của chúng cũng cần có ánh sáng.

    0

    Nhiệt độ của các phòng nuôi cây thường được duy trì từ 25-28 C nhờ các máy điều

    hoà nhiệt độ .

    Mặc dù có sự đa dạng về thành phần các chất nhưng môi trường nuôi cấy đều

    gồm các thành phần sau:

    – Thành phần vô cơ: Bao gồm các muối khoáng (đa lượng và vi lượng) được bổ

    sung vào môi trường nuôi cấy.

    + Muối khoáng đa lượng các nguyên tố cần phải cung cấp là nitơ, photpho, kali.

    + Muối khoáng vi lượng được sử dụng ở nồng độ < 30 ppm. Các nguyên tố vi

    lượng như Fe, Cu, Zn, Bo, Co, Iot… đóng vai trò quan trọng.

    – Thành phần hữu cơ:

    + Vitamin, aminoaxit, amit, myo-inositol: Các vitamin hay được sử dụng là các

    vitamin nhóm B (B1, B3, B6), ngoài ra môi trường nuôi cấy còn sử dụng một số

    vitamin khác như vitamin H, vitamin M, vitamin B 2, vitamin C, vitamin E… với các

    nồng độ khác nhau (Vitamin B1: 0,1- 5,0 mg/l; Vitamin B6: 0,1- 1,0 mg/l ; Vitamin H:

    0,01- 1,0 mg/l…). Myo-inositol có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng và phát triển giống

    như các vitamin và trong nhiều trường hợp có vai trò như nguồn cacbon của môi

    trường nuôi cấy. Hàm lượng sử dụng là 100 mg/l môi trường.

    + Thành phần hữu cơ phức hợp: được dùng trong môi trường nuôi cấy để cung

    cấp thêm nitơ hữu cơ, aminoaxit, vitamin và các khoáng chất…Chúng được sử dụng

    khi môi trường khoáng xác định không đạt kết quả mong muốn về sinh trưởng và phát

    triển của mẫu nghiên cứu.

    – Các chất điều hoà sinh trưởng:

    Các chất điều hoà sinh trưởng là thành phần không thể thiếu được trong môi

    trường nuôi cấy, có vai trò quan trọng trong phát sinh hình thái thực vật in vitro. Hiệu

    quả tác động của chất điều hoà sinh trưởng phụ thuộc vào loại và nồng độ chất điều

    hoà sinh trưởng sử dụng trong nuôi cấy.

    + Nhóm Auxin: Được đưa vào môi trường nuôi cấy nhằm thúc đẩy sự sinh

    trưởng và giãn nở tế bào, tăng cường các quá trình sinh tổng hợp và trao đổi chất, kích

    thích sự hình thành rễ và tham gia cảm ứng phát sinh phôi vô tính. Các loại auxin

    thường sử dụng cho nuôi cấy: IAA (Indole acetic acid), IBA (Indole butyric acid),

    NAA (Naphthaleneacetic acid), 2.4 D (2.4 diclorophenolxy acetic acid)…

    + Nhóm Cytokinin: Kích thích sự phân chia tế bào, sự hình thành và sinh trưởng của

    chồi in vitro. Các cytokinin có biểu hiện ức chế sự tạo rễ và sinh trưởng của mô sẹo nhưng

    có ảnh hưởng dương tính rõ rệt đến sự phát sinh phôi vô tính của mẫu nuôi cấy. Các loại

    cytokinin thường dùng trong nuôi cấy mô là: Zeatin (6-.

    1.2.4.2. pH của môi trường

    pH của đa số các môi trường nuôi cấy được điều chỉnh trong phạm vi 5,5-6,0. pH

    dưới 5,5 làm agar khó chuyển sang trạng thái gel, còn pH lớn hơn 6,0 agar có thể rất cứng.

    1.3. Các nghiên cứu nhân giống phong lan bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào

    1.3.1. Trên thế giới

    Năm 1931, White và Gautheret đã tìm ra môi trường nuôi cấy Phong lan. Trên

    môi trường của White và Gautheret hạt lan có thể nảy mầm không cần sự có mặt của

    nấm Rhiroctonia. Từ đó, khá nhiều công trình nhân giống phong lan bằng công nghệ

    nuôi cấy mô tế bào đã được thực hiện, trong đó có các loài phong lan thuộc chi Hoàng

    thảo (Dendrobium).

    Năm 1997, Nayka và cộng sự đã đánh giá ảnh hưởng trong nhân nhanh chồi khi

    kết hợp cytokinin và auxin trên hai đối tượng Dendrobium aphyllum và Dendrobium

    moschatum, đã cho kết quả tần số tái sinh chồi đạt tối ưu ở nồng độ 44µM BA (9,91

    mg/l BA) . Tuhuteru và cộng sự (2012) đã tiến hành đánh giá về sự sinh trưởng và

    9

    phát triển của loài lan Dendrobium anosmum trong nuôi cấy in vitro với môi trường có

    bổ sung thêm nước dừa đã cho kết quả số lượng chồi và chiều cao chồi đạt hiệu quả

    cao nhất trong môi trường có bổ sung 100 ml/l nước dừa . Trần

    Quang Hoàng (2005) đã tiến hành nghiên nuôi cấy in vitro của hai giống lan

    endrobium và Cymbidium”. Vũ Thanh Sắc và cs (2012) đã nghiên

    cứu nhân giống in vitro Dendrobium anosmum đã tìm ra môi trường nhân nhanh chồi

    thích hợp nhất là: 1/2MS + đường sucrose (20g/l) + agar (10g/l) + chuối xanh nghiền

    (120g/l) + nước dừa (10%) + kinetin (1,5mg/l) + than hoạt tính (1g/l) trong môi trường

    có pH=5,8 .

    10

    CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    2.1. Nội dung nghiên cứu

    – Nghiên cứu khử trùng mẫu

    – Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

    – Nghiên cứu môi trường thích hợp để nhân nhanh chồi

    – Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ.

    – Nghiên cứu phương pháp huấn luyện cây phù hợp.

    2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

    2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

    – Các nhân tố chỉ tiêu nghiên cứu: phải chia thành các công thức khác nhau.

    – Các nhân tố không phải chỉ tiêu nghiên cứu: Phải bảo đảm tính đồng nhất giữa

    các công thức thí nghiệm.

    – Số mẫu của mỗi công thức thí nghiệm phải đủ lớn (≥ 30).

    – Phải tuân thủ nguyên tắc lặp lại (số lần lặp lại ≥ 3).

    2.2.2. Nghiên cứu tạo mẫu sạch

    – Vật liệu vào mẫu: Đối tượng Lan Phi điệp tím: quả chín sinh lí (Quả lan bắt đầu

    chuyển từ màu xanh sang xanh hơi vàng, bóp quả thấy cứng).

    Mẫu trước tiên được rửa qua vòi nước chảy, sau đó được khử trùng thô (ở ngoài

    box) bằng dung dịch xà phòng loãng. Rửa sạch lại bằng nước và cuối cùng mẫu được

    tráng lại bằng nước cất 3 – 4 lần. Tiếp đó, mẫu được đưa vào trong box cấy và khử

    trùng theo các công thức nghiên cứu sau:

    Công thức

    KT1

    KT2

    KT3

    KT4

    Hóa chất, nồng độ

    NaOCl 2,5%

    NaOCl 2,5%

    NaOCl 2,5%

    NaOCl 2,5%

    Quả được khử trùng theo các công thức thí nghiệm sau đó được tách ra thu lấy

    phôi hạt, phôi hạt lấy ra được cấy vào môi trường nuôi cấy khởi đầu.

    – Chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ mẫu nhiễm, tỷ lệ mẫu sống, tỷ lệ mẫu chết, tỷ lệ mẫu tái sinh.

    Tỷ lệ mẫu nhiễm (%) =

    Σ số mẫu nhiễm

    x 100

    Σ số mẫu cấy vào

    Σ số mẫu sạch sống

    Tỷ lệ mẫu sạch sống (%) =

    Tỷ lệ mẫu sạch chết (%) =

    Σ số mẫu cấy vào

    Σ số mẫu sạch chết

    Σ số mẫu cấy vào

    11

    x 100

    x 100

    Σ Số mẫu sạch tái sinh

    Tỷ lệ mẫu sạch tái sinh (%) =

    Σ số mẫu ban đầu

    x 100

    2.2.3. Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

    Vật liệu được tạo ra ở thí nghiệm trên được sử dụng để nghiên cứu khả năng phát

    sinh thể chồi và chồi theo các công thức thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro được bố trí trên các môi

    trường cơ bản: Knudson cải tiến (K*) có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng theo các

    công thức sau:

    Công thức

    TC0

    TC1

    TC2

    TC3

    TC4

    TC5

    TC6

    Môi trƣờng

    K*

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,1 mg/l BAP

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,5 mg/l BAP

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,1 mg/l Ki

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l Ki

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,5 mg/l Ki

    Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

    30g/l sucrose + 7g/l agar.

    – Chỉ tiêu đánh giá: tỷ lệ tạo protocorm, đặc điểm protocorm, tỷ lệ tái sinh chồi,

    đặc điểm chồi tái sinh.

    Tỷ lệ tạo protocorm (%) =

    Tỷ lệ tái sinh chồi (%) =

    Số mẫu tạo protocorm

    Tổng số mẫu ban đầu

    Số mẫu tái sinh chồi

    Tổng số mẫu ban đầu

    2.2.4. Nghiên cứu môi trường để nhân nhanh chồi

    – Vật liệu sử dụng: chồi in vitro

    – Công thức thí nghiệm: Chồi được tạo ra ở thí nghiệm trên được cấy sang môi

    trường mới nhằm nhân tạo số lượng lớn chồi để cung cấp cho giai đoạn ra rễ tạo cây

    hoàn chỉnh. Thí nghiệm được bố trí trên môi trường cơ bản: K* có bổ sung chất điều

    hòa sinh trưởng theo các công thức sau:

    Công thức

    NN0

    NN1

    NN2

    NN3

    NN4

    NN5

    NN6

    Môi trƣờng

    K*

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,1 mg/l BAP

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,5 mg/l BAP

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,1 mg/l Ki

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,3 mg/l Ki

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,5 mg/l Ki

    12

    Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

    30g/l sucrose + 7g/l agar.

    Hệ số nhân nhanh chồi (lần) =

    – Chỉ tiêu đánh giá: hệ số nhân nhanh chồi, đặc điểm của chồi.

    Tổng số chồi

    Số chồi cấy ban đầu

    2.2.5. Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ

    – Vật liệu nghiên cứu: chồi in vitro cao 2 – 3 cm, có từ 2 – 3 lá được tạo thành từ

    giai đoạn trên.

    – Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ

    được bổ sung chất điều hòa sinh trưởng theo các công thức thí nghiệm sau:

    Công thức

    R0

    R1

    R2

    R3

    R4

    R5

    R6

    Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

    30g/l sucrose + 7g/l agar.

    – Chỉ tiêu đánh giá: tỷ lệ mẫu ra rễ, số rễ/cây.

    Tỷ lệ mẫu ra rễ (%)

    Số mẫu ra rễ

    x 100

    = Tổng số mẫu ban đầu

    2.2.6. Nghiên cứu huấn luyện cây con giai đoạn ra ngôi:

    * Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây trong ống nghiệm

    – Vật liệu nghiên cứu: bình cây đã hoàn thành giai đoạn ra rễ

    – Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí trên các công thức:

    H1: bình cây để nguyên không mở nắp đặt ở nhà lưới 2 tuần.

    H2: bình cây để nguyên không mở nắp đặt nhà lưới 1 tuần, tuần 2 mở nắp bình

    H3: bình cây mở nắp đặt ở trong nhà lưới 1 tuần,

    H4: chuyển cây ra nhà lưới, phun ẩm 5 lần/ngày trong nhà lưới 7 ngày.

    – Chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ cây sống (%)

    * Ảnh hưởng của loại giá thể trồng đến tỷ lệ sống của cây lan con

    Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng cây (dớn, xơ dừa, than củi) đến tỷ lệ

    sống và sinh trưởng của lan Phi điệp tím con mô sau khi trồng ngoài nhà lưới.

    – Cây con mô được bố trí thí nghiệm trên các công thức như sau:

    G1: 100 % Dớn cọng

    13

    G2: 100% Rêu

    G3: 50% Dớn cọng + 50% Rêu

    Giá thể sử dụng ở các công thức được xử lí sơ bộ với thuốc diệt nấm theo nồng độ

    thích hợp (1/2 nồng độ ghi trên bao bì). Vớt lên, để ráo nước rồi mới đem trồng.

    – Chỉ tiêu đánh giá : Tỷ lệ cây sống, số rễ, chiều dài rễ, số lá, chiều dài lá.

    * Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sự sinh trưởng của cây lan con

    Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chế độ che sáng (25%, 50%) so với ánh sáng

    tự nhiên lên cây lan con đến sự sinh trưởng của cây lan mô con sau khi trồng ngoài nhà

    lưới. Thí nghiệm được bố trí trên các công thức:

    CT1: Che 25% ánh sáng tự nhiên (che bằng lưới đen một lớp phía trên và 2 bên)

    CT2: Che 50% ánh sáng tự nhiên (che bằng lưới đen một lớp bên trên và 4 xung quanh).

    – Chỉ tiêu thu thập: Tỷ lệ cây con sống, kích thước lá, chiều dài rễ (động thái ra

    lá, động thái ra rễ)

    + Động thái ra lá = Số lá mới hình thành – Số lá ban đầu

    + Động thái ra rễ = Số rễ mới hình thành – Số rễ ban đầu

    – Thời điểm thu thập: sau 1, 2, 3 tháng tuổi.

    Số cây sống

    Tỷ lệ cây sống (%) =

    ban đầu

    Tổng số cây trồng

    x 100

    Tổng số rễ

    Số rễ/mẫu (rễ) = Số mẫu ban đầu

    Tổng số lá

    Số lá/mẫu (lá) = Số mẫu ban đầu

    Tổng chiều dài lá (rễ)

    Chiều dài lá (rễ) =

    Tổng số lá (rễ) ban đầu

    14

    CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    3.1. Tạo mẫu sạch

    Trong đề tài, để tạo mẫu sạch chúng tôi tiến hành khử trùng với Natri hypochlorit

    (NaOCl) nồng độ 2,5%. Quả lan sau khi được khử trùng sẽ được cắt bỏ 2 đầu và tiến

    hành tách lớp vỏ theo chiều dọc. Phôi hạt được lấy ra và cấy vào các bình môi trường

    nuôi cấy. Kết quả khử trùng mẫu sau 4 tuần nuôi cấy được thể hiện trong Bảng 3.1.

    Bảng 3.1. Kết quả khử trùng mẫu trên các công thức sau 4 tuần nuôi cấy

    Công thức

    Tỷ lệ mẫu Tỷ lệ mẫu sạch Tỷ lệ mẫu sạch tái Tỷ lệ mẫu sạch

    nhiễm (%)

    sống (%)

    sinh (%)

    chết (%)

    KT1

    KT2

    KT3

    KT4

    a

    B

    c

    d

    Hình 3.1. Hình thái mẫu sau khử

    trùng

    a. Mẫu nhiễm, b. mẫu sạch sồng, c. mẫu sạch tái sinh, d. mẫu sạch chết.

    Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mẫu nhiễm giảm dần khi thời gian khử trùng

    tăng. Khi khử trùng trong thời gian 10 phút với NaClO 2,5%, tỷ lệ mẫu bị nhiễm lên

    tới 88,89%. Trong khi đó, tỷ lệ mẫu bị nhiễm giảm rõ rệt khi khử trùng với thời gian

    20 phút, chỉ còn 3,33% mẫu bị nhiễm. Tỷ lệ này giảm xuống còn chỉ 1,11% khi thời

    gian khử trùng là 25 phút. Tuy nhiên, khi khử trùng với thời gian 25 phút, tỷ lệ mẫu

    chết tăng lên tới 43,33% trong khi tỷ lệ mẫu tái sinh chỉ đạt mức 24,44%. Tỷ lệ mẫu tái

    sinh đạt cao nhất ở công thức thí nghiệm với thời gian khử trùng 20 phút, bằng

    95,56%. Như vậy, thời gian khử trùng tốt nhất sử dụng NaClO 2,5% đối với mẫu phi

    điệp tím là 20 phút.

    3.2. Môi trƣờng tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

    3.2.1. Môi trường tạo protocorm

    Trong nuôi cấy in vitro của cây lan và một số loài cây một lá mầm (chuối, dứa,

    hoa loa kèn,…) có một giai đoạn đặc trưng gọi là giai đoạn protocorm (hay giai đoạn

    giẻ hành). Do vậy, việc tìm ra môi trường tạo protocorm là việc cần làm tiếp ngay sau

    15

    giai đoạn khử trùng vào mẫu, tạo mẫu sạch; để cung cấp vật liệu cho quá trình tái sinh

    chồi. Trong khi đó, hạt lan không có nội nhũ vì vậy tỷ lệ tái sinh của hạt lan trong tự nhiên

    rất thấp [14]. Các chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm cytokinin và auxin có ảnh

    hưởng tích cực đến khả năng tái sinh in vitro của hạt lan. Dựa trên kết quả nghiên cứu

    nhân giống in vitro trên một vài đối tượng thuộc chi Dendrobium, chúng tôi đã tiến hành

    khảo sát khả năng tạo protocorm của hạt lan trên môi trường Knudson cải tiến (K*) có bổ

    sung NAA, BAP và Kinetin ở các nồng độ khác nhau. Kết quả được trình bày ở Bảng 3.2.

    Bảng 3.2. Tạo protocorm trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

    Công thức

    Tỷ lệ tạo protocorm (%) Đặc điểm

    TC0

    50

    +

    TC1

    100

    ++

    TC2

    100

    +++

    TC3

    100

    +

    TC4

    100

    ++

    TC5

    100

    ++

    TC6

    100

    +

    Ghi chú: +++: protocorm màu xanh đậm; ++: protocorm màu xanh

    nhạt; +: protocorm màu vàng/nâu

    Trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy, protocorm đều được tạo ra ở các môi

    trường nuôi cấy. Công thức TC0 có tỷ lệ tạo protocorm chỉ đạt 50% trong khi các công

    thức còn lại (từ TC1 đến TC6) có tỷ lệ tạo protocorm đều đạt 100%; Do môi trường

    trong công thức TC0 chỉ có khoáng cơ bản, không bổ sung chất điều hòa sinh trưởng có tác dụng kích thích hình thành thể chồi do vậy protocorm có được tạo ra nhưng tỷ lệ

    đạt được sau 8 tuần nuôi cấy thấp.

    Hình thái protocorm tạo ra lại có sự khác biệt nhau khi quan sát trên các môi trường.

    Hình thái protocorm phát sinh trên đối tượng này ở công thức TC2 có màu xanh đậm đặc

    trưng – đây là loại protocorm thích hợp nhất cho phát sinh chồi. Trong khi ở các công thức

    còn lại: protocorm tạo ra đều có màu xanh nhạt (TC1, TC4), thậm chí là màu vàng/nâu ở

    công thức (TC3, TC6). Protocorm có hình thái như vậy không thuận lợi cho tái sinh. Có

    thể là do hàm lượng BAP/Kinetin bổ sung vào môi trường nuôi cấy

    ở mức quá thấp (0,1 mg/l) do vậy dẫn đến tình trạng chưa đủ tác dụng kích thích/hoặc

    quá cao gây hiện tượng ức chế (0,5 mg/l) quá trình tạo protocorm của Phi điệp tím.

    Đồng thời qua kết quả khảo sát ở trên, bước đầu cũng thấy rằng: trong hai loại

    Cytokinin sử dụng: BAP và Kinetin thì BAP là thích hợp cho tạo protocorm trên Phi

    điệp tím, hình thái protocorm tạo ra thuận lợi cho tái sinh hơn.

    Như vậy, đối với đối tượng Phi điệp tím là môi trường có bổ sung 0,1 mg/l NAA

    và 0,3 mg/l BAP là thích hợp cho quá trình tạo protocorm trong quá trình nuôi cấy.

    16

    TC1

    TC2

    TC3

    Hình 3.2. Hình thái protocorm trên một số môi trường

    Các protocorm xanh đậm sẽ hình thành từng cụm trên bề mặt và trong môi

    trường. Các protocorm này sẽ được sử dụng để làm nguyên liệu cho quá trình phát

    sinh chồi – cung cấp vật liệu cho các giai đoạn nuôi cấy tiếp theo.

    3.2.2. Môi trường tạo chồi

    Bảng 3.3. Tạo chồi trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

    Công thức

    Tỷ lệ tạo chồi (%)

    Đặc điểm

    TC6

    93,33

    ++

    Ghi chú: +++: chồi màu xanh đậm, cân đối; ++: chồi màu xanh

    nhạt, cân đối ; +: chồi màu vàng, một số phát sinh mô sẹo

    Để thu được cây in vitro hoàn chỉnh đồng thời cung cấp nguyên liệu cho quá

    trình nhân nhanh chồi thì từ các protocorm thu được ở bước 1 cần kích thích chúng

    phát sinh hình thái mà cụ thể là theo hướng phát sinh chồi. Trong nghiên cứu này để

    tạo chồi, chúng tôi lại tiếp tục nghiên cứu cho 7 loại môi trường trên. Các protocorm

    thu được ở thí nghiệm trên được chọn và cấy vào mỗi bình 03 cụm protocorm, mỗi

    cụm có đường kính 5mm.

    Môi trường tạo chồi không những cần cho tỷ lệ phát sinh chồi cao mà đồng thời

    chồi tạo ra cũng phải đảm bảo chất lượng (chồi xanh, cân đối) để thuận lợi cho sự phát

    triển của cây ở giai đoạn tiếp theo. Kết quả thử nghiệm tạo chồi từ protocorm trên các

    công thức môi trường sau 8 tuần nuôi cấy được thể hiện trong bảng 3.3.

    Qua bảng số liệu, ta thấy có sự khác biệt về tỷ lệ tạo chồi ở các nghiệm thức. Ở 3

    công thức TC1, TC2, TC3: BAP được bổ sung ở mức 0,1 – 0,5 mg/l cho tỷ lệ tạo chồi

    khá cao: thấp nhất là 63,33% – ở TC1 (BAP 0,1 mg/l), nhưng khi tăng lượng BAP lên

    mức 0,3; 0,5 mg/l thì tất cả các mẫu đều tạo chồi. Điều đó chứng tỏ BAP thích hợp để

    17

    kích thích tạo chồi, đặc biệt ở hàm lượng 0,3 ; 0,5 mg/l môi trường. Ở 3 công thức tiếp

    (TC4 -T C6): Kinetin cũng được bổ sung vào môi trường ở các mức từ 0,1 – 0,5 mg/l

    môi trường. Ở các công thức này: lượng Kinetin thích hợp nhất cho sự phát sinh chồi

    là 0,3 mg/l – tỷ lệ tạo chồi đạt 96,67%; nhưng nếu tăng hàm lượng Kinetin bổ sung vào

    môi trường lên mức 0,5 mg/l thì tỷ lệ này lại giảm xuống chỉ còn 93,33%.

    TC1

    TC2

    TC3

    TC4

    TC5

    TC6

    Hình 3.3. Kết quả tạo chồi trên một số môi trường

    Hình thái chồi tạo ra trên các môi trường cũng có sự khác biệt: trong khi ở các

    công thức TC2, TC3, TC5, TC6 chồi tạo ra có hình thái bình thường, cân đối có màu

    xanh đậm/ xanh nhạt thuận lợi cho tái sinh chồi thì ở một số công thức như TC1, TC4

    chồi tạo ra có màu vàng hơn nữa một số còn phát sinh mô sẹo. Những dạng chồi có

    kèm mô sẹo này rất khó tái sinh tiếp khi thực hiện quá trình nhân nhanh hoặc có nhân

    nhanh nhưng cây tạo ra không cân đối. Do vậy, một trong những yêu cầu hình thái đối

    với chồi tạo ra sau quá trình nhân nhanh là phải xanh, cân đối, không phát sinh thêm

    mô sẹo. Từ những kết quả trên nhận thấy môi trường tạo chồi thích hợp nhất cho Phi

    Điệp tím là môi trường có bổ sung 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP. Trên môi trường

    này vừa cho tỷ lệ phát sinh chồi cao, vừa cho hình thái chồi tạo ra thuận lợi.

    3.3. Môi trƣờng nhân nhanh chồi

    Nhân giống cây trồng in vitro có ưu điểm hơn hẳn các phương pháp nhân giống

    khác đó là cho hệ số nhân giống cao và cây con tạo ra sạch bệnh. Do vậy, giai đoạn

    nhân nhanh được coi là giai đoạn then chốt của quá trình nhân giống nhằm tìm ra môi

    trường cho hệ số nhân là cao nhất, chồi nhân tạo ra mập, khỏe.

    Với thí nghiệm nhân nhanh chồi, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 7 công

    thức môi trường. Cụm chồi gồm từ 3 – 5 chồi đẹp, cân đối được cấy chuyển sang môi

    trường nhân nhanh chồi, 4 cụm chồi/bình.

    18

    Kết quả thu được từ Hình 3.4. cho thấy: Hệ số nhân thu được trên các môi trường

    khác nhau là khác nhau và đều cao hơn so với đối chứng. Trên các công thức môi

    trường có bổ sung BAP: Hệ số nhân chồi thu được trên môi trường có bổ sung 0,2

    mg/l NAA và 0,3 mg/l BAP là cao nhất – 3,57 lần; hệ số này giảm dần theo các môi

    trường: NN3 (2,35 lần), NN1 (2,07 lần). Trong khi trên các môi trường có bổ sung

    Kinetin thì hệ số nhân thu được cao nhất cũng chỉ là 3,07 lần và giảm dần ở các công

    thức NN6 (2,3 lần), NN4 (1,9 lần).

    Tuy nhiên để quá trình nhân nhanh đạt được hiệu quả thì những chồi tạo ra này

    còn phải đảm bảo sinh trưởng tốt trong môi trường nuôi cấy, do vậy để tìm ra môi

    trường nhân nhanh chồi chúng tôi còn đánh giá căn cứ cả trên hai chỉ tiêu là chiều

    cao/chồi và số lá/chồi.

    Khi đánh giá về chỉ tiêu chiều cao/chồi thì nhận thấy rằng chiều cao/chồi ở công

    thức NN3 là cao hơn cả (0,74 cm), xấp xỉ là công thức NN2, NN6 (0,64 cm), trong khi

    ở NN1 thì giá trị này chỉ còn 0,55 cm và N6 – 0,56 cm. Sở dĩ như vậy có thể là do

    trong NN3, NN6: hàm lượng BAP/ Kinetin được bổ sung cao nhất nên tác dụng kích

    thích theo hướng kéo dài chồi được phát huy là lớn nhất, hiệu lực kéo dài chồi cũng

    giảm lần lượt theo sự giảm của hàm lượng BAP/ Kinetin bổ sung vào môi trường.

    4.00

    Hệ số nhân (lần)

    Chiều cao chồi/chồi (cm)

    Số lá/chồi (lá)

    Công thức

    NN1

    NN2

    NN3

    NN4

    NN5

    NN6

    Biểu đồ 3.4. Kết quả nhân chồi trên các môi trường

    NN1

    NN2

    NN3

    Hình 3.5. Kết quả nhân chồi trên một số môi

    trường

    Về chỉ tiêu số lá/chồi: khi xét đến chỉ tiêu này thì chúng tôi thấy công thức ưu trội

    hơn lại là NN2 (giống với khi xét cho hệ số nhân) với 3,05 lá; trong khi NN3, NN4 lại có

    19

    số lá là thấp hơn, kế đến là NN1 và NN6. Như vậy khi hàm lượng BAP/ Kinetin bổ

    sung vào môi trường cao thì ưu tiên phát triển kéo dài chồi chứ số lá/chồi không cao.

    Từ kết quả trên chúng tôi thấy rằng môi trường thích hợp nhất cho nhân nhanh

    chồi lan Phi điệp tím là môi trường có bổ sung 0,2 mg/l NAA + 0,3mg/l BAP. Trên

    môi trường này, hệ số nhân chồi là cao nhất, chồi tạo ra có sinh trưởng về chiều cao số

    lá khá tốt.

    3.4. Môi trƣờng ra rễ

    Kích thích tạo rễ là khâu cuối cùng của giai đoạn nghiên cứu trong phòng thí

    nghiệm. Các chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm auxin đóng vai trò quan trọng

    trong sự phân chia tế bào và hình thành rễ.

    Chồi cây được tạo ra từ bước nhân, sau đó tiến hành chọn những chồi đạt từ 2 – 3

    lá có chiều cao 2 – 3cm đem cấy sang môi trường có bổ sung auxin để tìm ra môi

    trường ra rễ thích hợp nhất.

    Trong thí nghiệm này chúng tôi sử dụng hai loại auxin chính là NAA , IAA để bổ

    sung vào môi trường nuôi cấy. Mỗi loại Auxin này chúng tôi thử nghiệm ở 3 mức hàm

    lượng 0,1; 0,2 và 0,3 mg/l. Sau 8 tuần nuôi cấy thu được kết quả như sau:

    Bảng 3.4 Ra rễ trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

    Công thức

    R0

    R1

    R2

    R3

    R4

    R5

    R6

    Hình 3.6. Kết quả ra rễ trên một số môi trường

    – Số liệu thu được từ bảng 3.4. cho thấy: Hiệu quả ra rễ của NAA hơn hẳn so với

    IAA thể hiện ở tỷ lệ ra rễ cao hơn, số rễ/ chồi và chiều dài rễ/chồi vượt trội hơn.

    20

    Trong các công thức thí nghiệm trên, công thức môi trường R2 có bổ sung NAA

    ở hàm lượng 0,2 mg/l là cho kết quả tốt nhất. Trên môi trường này: Phi điệp tím cho tỷ

    lệ ra rễ đạt 95,56%, số rễ/ chồi là 4,04 rễ, chiều dài rễ đạt 2,09 cm. Như vậy, đây là

    công thức thích hợp nhất sử dụng cho ra rễ, cây mọc trên môi trường này sinh trưởng

    tốt hơn, thuận lợi cho giai đoạn vườn ươm.

    3.4. Ra ngôi

    Ra ngôi là bước đầu tiên khi đưa cây từ trong ống nghiệm ra ngoài môi trường.

    Khi ở trong phòng thí nghiệm, các yếu tố như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ luôn được

    đảm bảo cho cây con sinh trưởng tối ưu, đặc biệt không có bệnh tật gì gây hại cho cây

    con. Nhưng khi đưa ra ngoài môi trường tự nhiên thì các nhân tố đó không thể ổn định

    mà luôn có sự thay đổi, ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển

    của cây. Vì vậy huấn luyện cây con có thể thích ứng được với môi trường sống ngoài

    tự nhiên, trước mắt là thích nghi được với môi trường nhà lưới là rất cần thiết.

    3.4.1. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống của cây lan con

    Bảng 3.5. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống

    Chế độ huấn luyện H2 là phù hợp cho lan Phi điệp tím. Công thức huấn luyện

    này cho tỷ lệ cây sống 88,89%. Do vậy đây là công thức huấn luyện được khuyến cáo

    đối với với cây lan Phi điệp tím mô trước khi đem trồng ngoài vườn.

    Cây sau khi huấn luyện, đạt tiêu chuẩn ra cây sẽ được rửa sạch thạch, xử lí thuốc

    diệt nấm rồi trồng lên giá thể. Tiêu chuẩn của cây lan Phi điệp tím mô để đưa từ ống

    nghiệm ra trồng như sau: Chiều cao cây: 3 cm; số lá: 3 -4 lá; số rễ: 3 – 4 rễ; chiều dài

    rễ: 2,0 – 2,5 cm, rễ mập khỏe.

    3.4.2. Ảnh hưởng của loại giá thể trồng lên tỷ lệ sống của cây lan con

    Giá thể đóng vai trò là điểm tựa, đồng thời cũng là nơi cung cấp nước và một phần

    chất dinh dưỡng cho cây. Hiện nay có rất nhiều loại giá thể được sử dụng để trồng lan như

    rễ dương xỉ, xơ dừa, dớn cọng, dớn trắng, rễ bèo tây, than củi, gạch ngói, thân cây… Một

    số loại phong lan không cần đến giá thể, có thể treo lơ lửng hoặc để trong chậu không mà

    vẫn sinh trưởng phát triển tốt nếu được cung cấp đầy đủ nước và chất dinh dưỡng. Tuy

    nhiên dùng giá thể trồng lan vẫn là tối ưu nhất vì tiết kiệm được thời gian chăm sóc và giữ

    cho cây luôn sinh trưởng phát triển ổn định, nhất là với lan còn nhỏ.

    21

    Giá thể khác nhau thì khả năng giữ ẩm và tạo độ thông thoáng cũng khác nhau, vì

    thế mà tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cây lan con không giống nhau.

    Bảng 3.6. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến tỷ lệ sống của cây lan con

    Công thức

    Tỷ lệ sống (%)

    G1

    50,00

    G2

    61,11

    G3

    76,67

    Cả 3 loại giá thể đều cho tỷ lệ cây sống khá cao thể hiện ở giá trị đều từ 50% trở lên.

    Trong đó công thức giá thể G3 (50% rêu + 50% dớn cọng) là phù hợp hơn cả, tỷ lệ cây

    sống thu được trên môi trường này là cao nhất – 76,67% trong khi tỷ lệ này ở công thức

    100% rêu hay 100% dớn chỉ là 50,00% và 61,11%. Sở dĩ như vậy vì cây con Phi điệp tím

    trồng trên công thức G 3 vừa được cung cấp độ ẩm phù hợp lại vừa thông thoáng; do vậy

    tránh được hiện tượng thối nhũn rất thường gặp trong giai đoạn đầu hậu cấy mô. Còn ở

    công thức G2, do giá thể sử dụng 100% là dớn nên không đáp ứng đủ nước, độ ẩm cho

    Phi điệp tím vì vậy thân lá bị khô, héo thậm chí dẫn đến chết cây. Nhưng nếu sử dụng

    100% rêu cho Phi điệp tím thì cây con cũng có thể bị chết do thừa nước và các bệnh liên

    quan đến thối, nhũn. Như vậy, trong khoảng 2 tháng đầu sau khi đưa cây ra nhà lưới thì

    công thức giá thể phù hợp để trồng lan Phi điệp tím là 50% rêu + 50% dớn cọng.

    3.4. 3. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây lan con

    Bảng 3.7. Ảnh hưởng của chế độ che sáng tới sự sinh trưởng của lan con

    Chỉ tiêu theo

    Che 50% ánh sáng tự nhiên

    Che 25% ánh sáng tự nhiên

    Sau 1

    Sau 2

    Sau 3

    Sau 1

    Sau 2

    Sau 3

    dõi

    tháng

    tháng

    tháng

    tháng

    tháng

    tháng

    Số lá mới hình

    0

    0,07

    0,20

    0

    0,09

    0,62

    thành TB/cây

    Chiều dài lá TB

    3,43

    4,40

    4,50

    0,35

    4,20

    4,43

    (cm)

    Xanh

    Lá vươn dài, mỏng, Xanh

    Lá dầy, chiều

    Hình thái lá

    đậm

    chiều ngang hẹp

    nhạt

    ngang rộng

    Số rễ mới hình

    0

    0,08

    0,33

    0

    0,09

    0,66

    thành TB/cây

    Chiều dài rễ TB

    2,20

    2,50

    3,02

    0,15

    2,57

    3,53

    Rễ

    Hình thái rễ

    Rễ mập

    Rễ mảnh

    Rễ mập

    mảnh

    Thời gian TB rễ

    5 -7 ngày

    8 – 10 ngày

    bám vào giá thể

    Ánh sáng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển

    của cây trồng đặc biệt đối với những cây còn non. Nếu thiếu ánh sáng cây trồng không

    thể quang hợp như vậy cây trồng bị chết hoặc nếu sống thì cây trồng còi cọc không có

    khả năng kháng bệnh. Nếu thừa ánh sáng, do cây còn non lá vẫn chưa phát triển nên

    22

    khi tiếp xúc nhiều với ánh sáng sẽ làm cho lá cây bị héo và mất nước, ảnh hưởng đến

    sinh trưởng phát triển của cây con.

    Trong tháng đầu khi đưa cây từ trong ống nghiệm ra trồng: Kết quả thử nghiệm

    cho thấy công thức che sáng 50 % ánh sáng tự nhiên cho hiệu quả tốt hơn so với công

    thức che sáng 25%. Với công thức che sáng 50% số lá mới, chiều dài lá tăng cao hơn ở

    công thức che sáng 25%. Chiều dài rễ ở công thức che sáng 50% cao hơn hẳn công

    thức che sáng 25%; thời gian rễ bám vào giá thể là 5 -7 ngày ngắn hơn ở công thức che

    sáng 25% là 8 – 10 ngày. Tháng thứ hai và tháng thứ 3: Số lá mới hình thành ở công

    thức chiếu sáng 25 % là cao hơn hẳn, trong khi chiều dài lá lại thấp hơn ở công thức

    chiếu sáng 50%. Nguyên nhân có thể là do công thức chiếu sáng 50% làm cho lượng

    ánh sáng không đủ, lá cây vươn dài nhưng lá mỏng và chiều ngang hẹp; còn ở công

    thức che sáng 25% đủ ánh sáng cho cây quang hợp nên lá sinh trưởng tốt, cân đối.

    Ngược lại ở công thức che sáng 25% chiều dài rễ trung bình lại cao hơn.

    3.5. Quy trình nhân giống phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro

    Tạo mẫu sạch

    (1)

    23

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Điều Cần Nhớ Khi Chăm Sóc Lan Ngọc Điểm (Nghinh Xuân, Tai Châu)
  • Hoàn Thiện Quy Trình Nhân Giống Lan Kim Tuyến (Anoectochilus Setaceus Blume) Bằng Kỹ Thuật Nuôi Cấy Mô Tế Bào
  • Nhân Giống Invitro Lan Hoàng Thảo Kèn Dendobium Lituiflorum Lindl
  • Nhân Giống Cây Lan Đuôi Chồn (Rhynchostylis Retusa Blume) Bằng Kỹ Thuật Nuôi Cấy Mô
  • Phân Biệt Lan Ngọc Điểm Rừng Và Ngọc Điểm Thái
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100