Cây Cảnh Tiếng Anh Gọi Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Cây Cảnh Trong Nhà Tốt Cho Sức Khỏe Là Những Loại Cây Gì?
  • Những Loại Cây Cảnh Tuyệt Đối Không Được Trồng Trong Nhà
  • Cánh Báo: 7 Loại Cây Cảnh Sau Tuyệt Đối Không Được Trồng Trong Nhà
  • Các Loại Cây Cảnh Đẹp Trong Nhà Mang Lại May Mắn Sức Khỏe Cho Gia Chủ
  • Điểm Danh Những Cây Cảnh Trong Nhà Mang Lại May Mắn, Tài Lộc Và Bình An Cho Người Mệnh Hỏa
  • post on 2022/03/31 by Admin

    Cây Bonsai thuật ngữ dùng chung cho cây cảnh thu nhỏ

    Cái tên bonsai ( thường hay bị viết sai thành bonzai hoặc là banzai) là một thuật ngữ của tiếng Nhật, theo đúng nghĩa đen là ‘được trồng trong một cái chậu’. Loại hình nghệ thuật này có nguồn gốc từ một nghệ thuật làm vườn của người Trung Quốc cổ đại, sau đó được phát triển thêm dưới sự ảnh hưởng của các bậc Thiền tông Nhật Bản.

    Tính đến nay loại nghệ thuật này đã tồn tại hơn ngàn năm. Mục đích cuối cùng của nghệ thuật Bonsai tạo ra một thiên nhiên thu nhỏ nhưng rất thực tế dưới hình dạng của một cái cây như thật trong tự nhiên.

    Cây bonsai chính xác là gì?

    Các kỹ thuật như ghép chồi, tỉa cành, và nối dây được sử dụng hạn chế và rất cẩn thận, phân bón vẫn được sử dụng nhưng hạn chế để giúp cây chuyển hướng tăng trưởng khỏe mạnh. Thông thường chiều cao cây được giữ dưới 1m. Bonsai không phải là một cây lùn. Tuy nhiên, những loại cây có lá nhỏ hơn làm cho các tác phẩm dễ thiết kế tạo hình hơn. Trên thực tế, bất cứ loài thực vật nào có thân hoặc thân gỗ, mọc cành thật, đều có thể được trồng thành công trong chậu mục đích để hạn chế khả năng phát triển rễ, khả năng hấp thụ, và có lá nhỏ hơn để có thể thu nhỏ tạo ra Bonsai.

    Hãy nhìn xung quanh các cây cối, bụi rậm, hàng rào, hoặc các thế cây cảnh trong sân hoặc là công viên, cây trong vườn ươm hoặc là cảnh vật thiên nhiên hoang dã – về cơ bản bất cứ loại cây nào trong số đó đều có thể trở thành cây Bonsai. Hầu hết các cây bản địa đều có thể trồng được ở ngoài trời, các giống cây đến từ khí hậu nhiết đới thì cần phải có các biện pháp hỗ trợ bảo vệ khi được trồng trong vùng khí hậu ôn đới. Trong hướng dẫn các loài cây bonsai của chúng tôi, bạn có thể tìm thêm thông tin về cách chăm sóc cụ thể cho từng loài. Hoặc sử dụng hướng dẫn này để xác định các loài cây bonsai của bạn theo ba bước.

    Phân loại kích thước cây cảnh

    Mục tiêu cuối cùng của bonsai là tạo ra một mô tả thực tế về thiên nhiên. Khi một bonsai trở nên nhỏ hơn vài cm, nó ngày càng trở nên trừu tượng, trái ngược với thiên nhiên và giống một cách chính xác hơn. Một số phân loại của bonsai đã được đưa ra, và vẫn còn rất nhiều tranh cãi về các phân loại kích thước chính xác, điều này sẽ giúp chúng ta hiểu được các khía cạnh thẩm mỹ và thực vật của bonsai. Việc phân loại ban đầu dựa trên số lượng người đàn ông để nâng một cái cây.

    Các phân loại kích thước, và tăng kích thước

    Keshitsubo: 1-3″ (3-8 cm)

    Shito: 2-4″ (5-10 cm)

    Mame: 2-6″ (5-15 cm)

    Shohin: 5-8″ (13-20 cm)

    Komono: 6-10″ (15-25 cm)

    Katade-mochi: 10-18″ (25-46 cm)

    Chumono / Chiu: 16-36″ (41-91 cm)

    Omono / Dai: 30-48″ (76-122 cm)

    Hachi-uye: 40-60″ (102-152 cm)

    Imperial: 60-80″ (152-203 cm)

    Định nghĩa về cây cảnh Bonsai

    Loại hình nghệ thuật này của Nhật Bản được viết dựa trên các ký tự của Trung Quốc cổ. Bonsai trong tiếng Nhật được viết là: 盆栽. Tóm lại định nghĩa của Bonsai được giải thích là:

    ‘Bon’ là một loại cây hoặc một giống cây đang phát triển khác được trồng – và đâm như một cây dây leo hoặc ngọn giáo hoặc là cây nhọn đâm xuống đất.

    Do đó, bonsai có thể hiểu đơn giản nhất là biểu thị một loại cây được trồng trong một cái chậu “.

    Thực hành làm vườn, hay hình thức nghệ thuật thu nhỏ?

    Thân cây dày, vỏ cây có kết cấu, sự tương tác của xoắn gỗ sống và gỗ chết, rễ bề mặt, nhánh và cành cây, lá tán, hoặc lá kim tương đối nhỏ, một chậu chứa được bổ sung tương đối nông, đây chỉ là một vài trong số các tính năng rõ ràng hơn có thể được sử dụng để giúp khắc họa một phong cảnh thu nhỏ. Chúng không phải là tất cả cần thiết hoặc có thể trong bất kỳ một tác phẩm nào, và chúng không thể đơn giản được đưa vào. Những kiệt tác thực sự đó là những tác phẩm mà khi bạn lần đầu tiên nhìn vào chúng, có thể lấy hơi thở của bạn trong giây lát và nở một nụ cười.

    “Cây cảnh thách thức các kỹ năng làm vườn, thẩm mỹ nghệ thuật và khả năng thiết kế của bạn.”

    Cây cảnh là sự pha trộn giữa kiến ​​thức và nghệ thuật làm vườn. Khi kinh nghiệm của một người với một loại cây nhất định tăng lên, mối quan tâm về việc giữ cho cây sống và khỏe mạnh có thể khiến người ta lo lắng về một thiết kế cụ thể. Các tác phẩm tuyệt vời, lý tưởng, kiệt tác có vẻ tự nhiên, không có sự giả tạo hay ảnh hưởng.

    Như với tất cả các nghề thủ công / sở thích / nghệ thuật của con người, bonsai có thể được thưởng thức hoặc chia sẻ với người khác. Chúng có thể được thực hiện để hưởng thụ cá nhân hoặc lợi nhuận từ việc bán hàng. Chúng có thể được thiết kế nhanh chóng và tiếp xúc với sự sáng tạo của những người đam mê và nghệ sĩ khác.

    Cây cảnh có thể thử thách các kỹ năng làm vườn của riêng mình, thẩm mỹ nghệ thuật và khả năng thiết kế, đầu tư thời gian và tiền tệ, và các thông số lưu trữ và hiển thị. Cây cảnh thực sự có thể nhiều hơn chỉ là cây thu nhỏ của Nhật Bản.

    Chúng có thể rẻ như một cây buội ở nhà bạn, hoặc chúng được đặt trong chậu như một mẫu vật đoạt giải thưởng đắt tiền được nhập từ nước ngoài với một món đồ trang trí đẹp mắt.

    Chậu cho cây cảnh

    Các chậu chứa cho những cây này rất cần được quan tâm. Những chậu chứa đất nung hầu hết được nung ngày càng được chế tạo bởi cả những nghệ nhân chuyên nghiệp và nghiệp dư trên khắp thế giới. Việc ghép một chậu với cây được thiết kế có thể là một thách thức tuyệt vời. Các tông màu đất và trang trí không quá sành màu sắc, các bình gốm truyền thống của Nhật Bản từ các mô hình Trung Quốc. Và các chậu chứa cho cây: những chậu chứa cao, hẹp này phải cung cấp đủ không gian cho rễ và một trọng tâm cân bằng cho các cây nếu được thiết kế để treo.

    Nghệ thuật được biến tướng tại Việt Nam

    Hòn non bộ là hình thức cũ và nguyên bản của phong cảnh thu nhỏ Trung Quốc. Chúng thường bao gồm đá để đại diện cho núi, đồi và vách đá. Đôi khi, chúng thậm chí cao đến 3 mét hoặc 10 ‘. Các chế phẩm lớn hơn này được trồng trong các thùng bê tông không di chuyển trên màn hình cố định.

    Hòn non bô là những cảnh quan thu nhỏ của Việt Nam cao từ 0,3n đến 7,6 m được làm bằng đá, cây và nước bắt chước cảnh quan đảo, núi và môi trường xung quanh.

    Keyword: Cây cảnh tiếng anh gọi là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12: Trang Trí Nhà Ở Bằng Cây Cảnh Và Hoa
  • Chọn Cây Cảnh Trồng Ở Ban Công Chung Cư
  • Bán Đất Trồng Cây Đà Nẵng
  • Bán Đất Sạch Trồng Cây Cảnh Tại Tphcm
  • Thú Chơi Cây Cảnh Của Người Hà Nội
  • Chế Phẩm Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Hữu Cơ Là Gì? Các Loại Phân Hữu Cơ Hiện Hành
  • Nhập Khẩu Phân Bón Hữu Cơ
  • Phân Vi Sinh Là Gì Và Cách Sử Dụng
  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Nhập Khẩu Phân Bón Vi Sinh
  • Phân Vi Sinh Tiếng Anh Là Gì?
  • Chế Phẩm Tiếng Anh Là Gì?,các bạn sinh ra ở nông thôn chắc cũng thường biết nếu nhà bạn có ruộng lúa thì phân bón sinh học chắc nhà bạn cũng hay sử dụng bạn có biết nguồn gốc xuất sứ của chúng là từ đâu ra không, đó là từ chế phẩm mà ra,vậy nói sâu xa hơn chế phẩm là gì?

    Chế phẩm là gì?

    Là 1 trong các sản phẩm phục vụ cho nông nghiệp, chế phẩm được định nghĩa như sau:là những sản phẩm thông qua nghiên cứu thực nghiệm mà được điều chế, chiết xuất từ những thành phần nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, chúng có nguồn gốc từ thực vật (rong, rêu, tảo…), động vật (giun quế, công trùng…), vi sinh vật…

    Chế phẩm tiếng Anh là gì?

    Chế phẩm tiếng anh là gì “Preparations”

      Palm oil is used to manufacture a wide range of consumer and industrial goods
      Dầu cọ được dùng để chế phẩm nhiều hàng hóa tiêu dùng cho cá nhân hay công nghiệp.

    In Belgium and the Netherlands, a similar pparation is made from beef

      Ở Bỉ và Hà Lan, một chế phẩm tương tự được làm từ thịt bò.

    Từ vựng chuyên ngành bào chế, dược phẩm, y tế

    • Backslash – Dấu gạch chéo ngược
    • Bacterial endotoxin – Nội độc tố vi khuẩn
    • Bacterium – Chủng vi khuẩn
    • Barrel mixing – chiếc thùng dung để trộn nguyên liệu
    • Based on – Dựa trên
    • Batch analysis – Kiểm nghiệm lô
    • Binders – Nhóm tá dược dính
    • Bioadhesives – Chất kết dính sinh học
    • Bioavailability = BA – Sinh khả dụng
    • Bioequivalence = BE Tương đương sinh học
    • Biological action – Tác dụng sinh học, hoạt tính sinh học
    • Biological product – Sản phẩm có nguồn gốc sinh học
    • Biopharmaceutics – Sinh dược học bào chế
    • Biopharmacy – Sinh dược học
    • Batch number – Số lô
    • Batch size – Cỡ lô
    • Batch type – Dạng lô
    • Batches used for validation – Những lô dùng trong thẩm định
    • BCF: basophil chemotactic factor – Yếu tố hóa hướng động bạch cầu ưa base
    • Beta-lactamase inhibitor – Chất ức chế Betalactam
    • Biosimilar – Sản phẩm bắt chước sinh học
    • Biotechnological product – Sản phẩm công nghệ sinh học

    Nguồn: https://hellosuckhoe.org/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Và Dinh Dưỡng Cây Trồng
  • Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Hóa Học, Phân Vi Sinh
  • Bón Phân Cho Rau Trong Thùng Xốp Như Nào Là Hợp Lý
  • Bón Phân Hóa Học Cho Rau
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Hóa Học 2022
  • Phân Vi Sinh Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trên Vỏ Bao Bì Ghi Te Có Tác Dụng Gì Với Cây Trồng?
  • Phân Bón Lá Vi Lượng Bo Tăng Đậu Trái, Hạn Chế Rụng Hoa Và Trái Non
  • Phân Bón Là Gì, Các Khái Niệm Cơ Bản, Phân Loại Phân Bón Theo Nđ 108/2017/nđ
  • Phân Gà Bột Nhật Gfc Có Tác Dụng Gì? Tại Sao Phải Chọn Để Bón Cho Cây Trồng Tăng Năng Suất?
  • Cơ Sở Lý Thuyết Tạo Phức Chelate Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Phân Bón
  • Nhằm nâng cao năng xuất bảo vệ thiên nhiên không ảnh hưởng tới môi trường thì phân vi sinh là biện pháp hữu hiệu để sản xuất nông nghiệp sạch là ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học. Vậy phân vi sinh tiếng anh là gì?

    Phân vi là loại phân hay là gọi là chất dinh dưỡng cho cây cỏ tươi tốt. Trong nên nông nghiệp thì phân vi sinh không thể thiếu nó góp phần giúp tăng năng xuất cho hoa mà. Việc sử dụng phân vi sinh thay thế cho các loại hóa chất nguy hại đối với thiên nhiên.

    Phân vi sinh tiếng Anh là gì?

    Phân vi sinh tiếng anh là “Microbiological fertilizer”

    A

    acid soil: đất phèn

    aerobic bacteria: vi khuẩn hiếu khí

    acreage: diện tích gieo trồng

    agricultural cooperative: hợp tác xã nông nghiệp

    agrarian society: xã hội nông nghiệp

    agroecology: sinh thái học nông nghiệp

    alcohol monopoly: độc quyền sản xuất rượu

    agrobiopersity: đa dạng sinh học nông nghiệp

    agronomy: ngành nông học

    alkalinity: độ kiềm

    alimentary tract: đường, ống tiêu hóa

    B

    bootleggers: bọn buôn rượu lậu

    biological agriculture: nông nghiệp sinh học

    barley: đại mạch, lúa mạch

    bumper crops: vụ mùa bội thu

    broiler: gà thịt thương phẩm

    biological control: kiểm soát sinh học

    biennial: cây hai năm

    bovine spongiform encephalopathy (BSE): bệnh bò điên

    C

    cash crop: cây công nghiệp

    carpel: lá noãn

    citrus canker: bệnh thối cây ra quả có múi

    chloroplast: lục lạp, hạt diệp lục

    cereals: ngũ cốc, hoa màu

    collectivization of land: tập thể hóa ruộng đất

    colostrums: sữa đầu, sữa non

    communal land: công điền

    cutting: giâm cành

    crown: tán cây, đỉnh, ngọn

    crop rotation: luân canh

    cultivation: trồng trọt, chăn nuôi

    D

    decomposer: sinh vật phân hủy

    drainage system: hệ thống tiêu thoát nước

    drainage canal: mương tiêu nước

    decomposition: sự phân hủy

    deeds and titles: văn tự ruộng đất (thời phong kiến)

    depleted soil: đất nghèo

    dredging operation: công tác nạo vét kênh rạch

    digestive troubles: rối loạn tiêu hóa

    distillery: nhà máy nấu rượu

    dormant: nằm im lìm, không hoạt động, ngủ

    E

    evaporation: sự bốc hơi nước

    extensive farming: quảng canh

    environmental impact: tác động môi trường

    excise tax on alcohol: thuế tiêu thụ rượu

    elongate: kéo dài ra

    F

    farming: canh tác

    fallow land: đất bỏ hoang

    feeder canal: mương cấp nước

    fish pond: ao nuôi cá

    floating-rice area: khu vực trồng lúa nổi

    feeding stuffs: thức ăn gia súc

    food self-sufficiency: tự túc lương thực

    fertilizer: phân bón (hóa học)

    foot-and-mouth disease: bệnh lở mồm long móng

    foliage: tán lá

    G

    guard cell: tế bào bảo vệ

    gymnosperm: thực vật hạt trần (thực vật khỏa tử)

    germination: sự nảy mầm

    H

    harvesting technique: kỹ thuật thu hoạch

    heredity: di truyền

    heifer: con bê cái

    harvesting: gặt, thu hoạch

    herbicide: thuốc diệt cỏ

    herbivore: động vật ăn cỏ

    herd bull: bò đực giống (cao sản)

    Nguồn: https://hellosuckhoe.org/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Nhập Khẩu Phân Bón Vi Sinh
  • Phân Vi Sinh Là Gì Và Cách Sử Dụng
  • Nhập Khẩu Phân Bón Hữu Cơ
  • Phân Hữu Cơ Là Gì? Các Loại Phân Hữu Cơ Hiện Hành
  • Chế Phẩm Tiếng Anh Là Gì?
  • Lan Hồ Điệp Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Chọn Hoa Cầm Tay Cô Dâu Từ Lan Hồ Điệp
  • Top 10 Mẫu Hoa Lan Hồ Điệp Đẹp Mê Lòng Người
  • Lan Hồ Điệp – Vẻ Đẹp Loài Hoa Mang Tên Nữ Hoàng. Đặc Điểm Và Nguồn Gốc Cơ Bản Về Lan Hồ Điệp
  • Hoa Lan Hồ Điệp Tên Khoa Học Là Gì?
  • Giống Lan Hồ Điệp Lvr4
  • Lan hồ điệp tên tiếng anh là gì – một câu hỏi nhiều đáp án

    Không chỉ mang trong mình vẻ đẹp đài các, sang trọng vốn có. Lan hồ điệp còn tạo ấm áp, gần gũi, chất chứa những giá trị tiềm ẩn, đầy mới lạ và hấp dẫn mà có lẽ chỉ người yêu hoa mới thực sự thấu hiểu.

    Lan hồ điệp tiếng anh là gì? là một câu hỏi nhiều đáp án. Phalaenopsis có lẽ là cái tên được nhiều người biết đến nhất. Tên gọi này bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp cổ, trong đó Phalaina nghĩa là con bướm, còn Opsis là giống như.

    Ngoài ra, cũng có nhiều người gọi lan hồ điệp bằng cái tên Moth Orchird thân quen. Nhưng dù tên nào, ở chúng, cũng toát lên một vẻ tinh tế, luôn hấp dẫn nhiều trái tim trót vướng, trót say mê với loài hoa vương giả này.

    Lan hồ điệp tên tiếng anh là gì – ở Việt Nam nơi nào trồng nhiều nhất

    Tại Việt Nam, lan hồ điệp được trồng nhiều nhất ở Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Với khí hậu thích hợp, cùng điều kiện sống thuận tiện, lan hồ điệp nước ta tuy cánh hoa không quá to. Nhưng màu sắc và hương thơm của hoa đầy hấp dẫn và cuốn hút.

    Nhập những giò hoa ấy từ mảnh đất đầy nắng và gió cao nguyên. Lan hồ điệp tại chúng tôi luôn giữ cho mình một hương sắc riêng, đẹp đến nao lòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoa Lan Sinh Nhật Đẹp Nhất Thế Giới, Pin On Monsta X
  • Lan Hồ Điệp Mãn Thiên Hồng Một Trong Những Loài Hoa Đẹp Nhất Thế Giới
  • Làm Lan Đơn Thân Đẻ Con (Phần 2) Bài Thứ 19 – Nguyễn Ngọc Hà – Dân Chơi Lan
  • Cách Nhận Biết Các Loại Lan Đai Châu Đột Biến
  • Bình Lan Ngọc Điểm Bằng Vải Voan Chưng Tết Tốt Giá Rẻ
  • Tưới Cây Tiếng Anh Là Gì? Vai Trò Của Tiếng Anh Trong Công Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Chăm Sóc Tiếng Anh Là Gì? Cách Chăm Sóc Cho Bản Thân Và Người Thân.
  • Bán Cây Hoa Dạ Yến Thảo Nhiều Màu Sắc Tại Hà Nội
  • Cách Xử Lý Cho Điều Ra Hoa Đồng Loạt
  • Trồng Và Chăm Sóc Cây Hoa Giấy Ra Hoa Quanh Năm
  • Cách Chăm Sóc, Bón Phân Và Điều Khiển Cho Cây Hoa Giấy Ra Hoa Đúng Tết
  • Tom is watering the garden.(Tom đã tưới nước cho khu vườn.)

    bình tưới nước: sprinkler

    Sentence 1:

    Supply the Water They Need big Grow: Just as saplings need a constant supply of water to grow into stately trees, children of full ages need to be saturated with the water of Bible truth big grow into mature servants of God.

    Dịch:

    Tưới nước mà chúng cần để lớn: như cây non cần được tưới nước liên tục để lớn lên thành cây cao to, trẻ em thuộc mọi lứa tuổi cần được thấm nhuần nước của lẽ thật trong Kinh Thánh để lớn lên thành các tôi tớ thành thực của Đức Chúa Trời.

    “The land you are going to take possession of is not like the land of Egypt, out of which you came, where you used big sow your seed and irrigate it with your foot,* like a garden of vegetables.

    10 Vùng đất anh em sẽ nhận làm sản nghiệp không giống xứ Ai Cập, là xứ mà anh em vừa mới ra khỏi, ngành anh em từng gieo hạt và dùng chân để tưới nước,* như tưới một vườn rau.

    There were two rivers in Central Asia that were used by the former Soviet Union for irrigating cotton fields unwisely.

    Từng có hai con sông ở Trung Á được Liên Xô sử dụng bừa bãi để tưới nước các cánh đồng bông.

    Sentence 4:

    Give them water, and they will resurrect, green up, start growing, in 12 lớn 48 hours.

    Dịch:

    Tưới nước cho chúng, chúng sẽ hồi sinh, xanh tươi trở lại, khởi đầu phát triển, từ 12 đến 48 tiếng.

    Sentence 5:

    Now you add it.

    Dịch:

    Giờ ta tưới nước.

    Sentence 6:

    16 In Paul’s illustration of the field, growth depends on conscientious planting, regular watering, and God’s blessing.

    Dịch:

    16 Trong minh họa của Phao-lô về ruộng, sự phát triển tùy thuộc vào việc cố gắng trồng, đều đặn tưới nước và được ân phước của Đức Chúa Trời.

    Because overirrigation adds too much salt to the soil.

    Dịch:

    Bởi vì tưới nước nhiều quá làm cho đất có thêm nhiều chất muối.

    Sentence 8:

    The seeds also required water, such as Apollos supplied.

    Dịch:

    Hột giống cần được tưới nước giống như thể A-bô-lô vừa mới sử dụng.

    After planting seeds of truth in receptive hearts, they return and water these.

    Sau khi gieo hạt giống lẽ thật vào lòng những người chịu nghe, họ trở lại để tưới nước trên các hạt giống ấy

    Little did the dusky children think that the puny slip with its two eyes only, which they stuck in the ground in the shadow of the house and daily watered, would root itself so, and outlive them, and house itself in the rear that shaded it, and grown man’s garden and orchard, and tell their story faintly lớn the lone wanderer a half- century after they had grown up and died – blossoming as fair, and smelling as sweet, as in that first spring.

    Little vừa mới sử dụng các trẻ em sẫm nghĩ rằng phiếu nhỏ bé với hai mắt của nó chỉ, họ bị sang chảnh kẹt trong đất trong bóng tối của ngôi nhà và hàng ngày tưới nước, sẽ nguồn chính nó giống như vậy, và sống lâu hơn họ, và nhà ở phía sau có bóng mờ, và tăng trưởng vườn và vườn cây ăn quả của con người, và nói câu chuyện của họ mờ nhạt lang thang đơn độc một nửa thế kỷ sau khi họ đã to lên và qua đời – nở như công bằng, và có mùi ngọt, trong đó mùa xuân đầu tiên.

    Well, their wash water is getting reused lớn flush toilets, cool mechanical systems, water the landscape.

    Dịch:

    À, nước đi vệ sinh sẽ được tái dùng trong toilet, sử dụng mát những nền móng cơ khí, tưới nước cho đất.

    Sentence 12:

    And maybe the watering can there.

    Dịch:

    Và đủ nội lực là cái tưới nước này.

    Sentence 13:

    Dịch:

    Dự án cũng có chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm: đường xá, trạm điện, nhà máy nước cho các hộ dân, nền tảng tưới nước, trường học và nhà ở trong khu tái định cư.

    5 Khi ngắm Nhìn những cây do tay chúng ta tưới nước và chăm sóc khởi đầu trổ bông, lòng chúng ta vui sử dụng sao!

    That is happening because Jehovah’s Witnesses plant and water, and ‘God keeps making it grow.’

    Sở dĩ được như vậy là vì Nhân Chứng Giê-hô-va trồng và tưới nước, còn ‘Đức Chúa Trời sử dụng cho to lên’.

    Can you water my bonsai plant?

    tưới nước cho cây bonsai dùm tôi với?

    It’s incredibly powerful, and it has this dynamic where you have lớn return at a certain time lớn water your giả mạo crops, or they wilt.

    Nó vô cùng mạnh mẽ, và có động lực này kênh bạn phải trở về vào thời điểm nhất định để tưới nước cây giả hoặc chúng bị héo.

    Sentence 17:

    7 to obtain a good harvest, farmers also need lớn water their crops.

    Dịch:

    7 Để được trúng mùa, người nông dân cũng cần tưới nước cho cây.

    Generally, they are part of an irrigation system for fields or plantations.

    Nói chung, các loại nước và suối là một phần của hệ thống tưới nước cho các cánh đồng hay đồn điền.

    Sentence 18:

    I’ll come back and water you.

    Dịch:

    Sentence 19:

    A gardener ppares the soil, waters and feeds the plant, and provides protection from pests and weeds.

    Người sử dụng vườn cày xới đất, tưới nước và bón phân cho cây, cũng như bảo vệ cây khỏi sâu bọ và cỏ dại.

    He says: “In my village, we had lớn sprinkle the ground with water after sowing seeds.

    Anh nói: “Trong làng tôi, chúng tôi phải tưới nước sau khi gieo hạt.

    Just as the farmer must continue watering until God makes the seed grow, so it is with the work of making disciples.

    Công việc này tương tự giống như việc người nông dân kiên trì tưới nước cho đến khi Đức Chúa Trời sử dụng hạt giống nảy mầm và lớn lên.

    Let us examine how parents can train, spiritually water, protect, and lovingly discipline their children in such a way that they come to find real pleasure in them.

    Chúng ta hãy nhìn thấy xét hướng dẫn mà các bậc cha mẹ đủ nội lực coaching, tưới nước về mặt thiêng liêng, che chở và sửa trị con cái mình với lòng yêu thương hầu thấy vui like thật sự nơi chúng.

    Furthermore, the worship of the sacred ceiba tree was replaced with the veneration of the cross, which the people still water as if it were a living tree.

    Dịch:

    Việc thờ cúng cây gòn thánh được thay thế bởi việc thờ thập tự giá, và người xem luôn luôn tưới nước cho thập tự giá giống như một cây thật.

    Vai trò của tiếng anh trong công việc

    Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất:

    Dù đứng thứ hai về lượng người sử dụng sau tiếng Trung Quốc, Anh ngữ vẫn là thứ tiếng chúng ta có thể dùng trên diện rộng nhất, tại nhiều quốc gia nhất. Ngoài nước Anh, có 60 trên tổng số 196 quốc gia xem tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức.

    Tiếng Anh mở ra nhiều cơ hội:

    Trước hết là cơ hội về việc làm, Hướng dẫn tạo CV tiếng anh ghi điểm trước mặt nhà tuyển dụng sẽ giúp bạn có một lợi thế nhất định trước nơi mà bạn muốn làm.

    khả năng tiếng Anh giúp bạn giao tiếp với nhiều người đến từ khá nhiều vùng đất khác nhau và sẽ hữu ích cho bạn vào một ngày nào đó khi cần xin việc. Khi đi du lịch, ta sẽ không cần lo lắng khi bị lạc đường ở một đất nước xa lạ, tin tưởng khi gọi món ăn và có thể trò chuyện với người dân bản xứ về cuộc sống của họ.

    Với tiếng Anh, bạn có thêm nhiều giải pháp lựa chọn để thực hiện việc trong những ngành bắt buộc nhân viên phải thành thạo thứ ngôn ngữ này như hàng không, du lịch, phim ảnh…

    Tiếng Anh giúp bạn hấp dẫn hơn trong mắt nhà tuyển dụng:

    Biết thêm một thứ ngoại ngữ là bằng chứng chứng minh sức mạnh trí tuệ của một ứng viên. Nó cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn đã đầu tư bao nhiêu thời gian, công sức vào việc làm chủ một thứ ngôn ngữ mới.

    Nhờ tiếng Anh, bạn có thể tiếp cận các trường đại học hàng đầu:

    Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cấp độ ĐH. Từ Anh đến Mỹ, những trường đại học hàng đầu đều yêu cầu vốn tiếng Anh trôi chảy. Do đó, nếu dự định của bạn là đi du học, tiếng Anh là thứ đầu tiên cần nghĩ đến.

    Tiếng Anh giúp bạn tiếp cận những tác phẩm vĩ đại của thế giới:

    Với vốn tiếng Anh nhất định, bạn có thể thưởng thức những ấn phẩm văn học từ những nhà văn nổi tiếng. Đọc bản gốc tiểu thuyết Đồi gió hú của Emily Bronte, những tác phẩm của George Orwell hay Jane Eyre, Kiêu hãnh và Định kiến của Jane Austen… Sẽ mang lại cho bạn các cảm nhận chân thực mà người dịch không khi nào chuyển tải hết được.

    Tiếng Anh có bộ chữ cái đơn giản và thịnh hành nhất:

    Tiếng Anh sở hữu bộ chữ cái Latinh nhiều người biết đến, tương đồng với nhiều ngôn ngữ trên thế giới. Do đó, so với tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ảrập hay Thái Lan, tiếng Anh vẫn được xem là dễ hơn.

    không chỉ có vậy, tiếng Anh cũng có các thành tố giản đơn nhất định, ví dụ đại từ nhân xưng chỉ cần một từ duy nhất “I” cho ngôi đầu tiên và “you” cho ngôi thứ hai, bất luận trong những tình huống lịch sự hay suồng sã, không phức tạp như tiếng Pháp hay tiếng Việt.

    Tiếng Anh cho bạn kiến thức phong phú:

    55% website trên thế giới viết bằng tiếng Anh, nhiều hơn tất cả những thứ tiếng khác cộng lại, bỏ xa thứ ngôn ngữ được dùng nhiều thứ hai là tiếng Nga với 6% website. Bạn có thể tìm bất kỳ thông tin gì cần biết bằng cách gõ từ khóa bằng tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Bưởi Tiếng Anh Là Gì? Một Số Bạn Nên Biết
  • Làm Vườn Tiếng Anh Là Gì? Từ Vựng Về Làm Vườn
  • Mẹo Chăm Sóc Cây Xương Rồng
  • Cách Chăm Sóc Cây Quýt Đường
  • Báo Giá Cây Osaka Vàng
  • Cây Sen Đá Tiếng Anh Là Gì? Có Ý Nghĩa Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Sen Đá Bị Vàng Lá:7 Dấu Hiệu Rụng Lá Và Cách Khắc Phục Triệt Để
  • Sen Đá Bị Vàng Lá Có Sao Không?
  • Sen Đá Bị Rụng Lá
  • Làm Thế Nào Khi Sen Đá Bị Vàng Lá?
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Sen Đá Bị Rụng Lá?
  • Sen đá tiếng Anh là Succulent là dòng thực vật mọng nước thuộc chi Echeveria họ thuốc bỏng Crassulaceae phân bố chủ yếu ở vùng gần như Mexico, Nam Mỹ, Châu Úc và Châu Phi, có rất nhiều hình dáng, màu sắc với hơn 300 loài khác nhau. Mỗi loài đều có điểm chung và nét đặc trưng riêng biệt, tạo nên những nét đẹp đặc biệt mãn nhãn người nhìn. Loài Sen đá du nhập vào Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây, rất được ưa chuộng vì vẻ đẹp khác lạ, dễ nuôi trồng, dễ chăm sóc và có tính ứng dụng cao.

    Sen đá là loài cây ưa nắng, có thể phát triển tốt ở các vùng đất khô cằn, thiếu chất dinh dưỡng và khô nóng như sa mạc, vùng núi đá nhờ vào đặc tính lá mọng nước giúp duy trì sự sống qua những ngày hạn kéo dài. Lá cây Sen đá nhỏ, dày, xếp vòng tròn quanh tâm như hoa sen, chuyển màu nâu đỏ hay tím biếc khi đón nắng, trông rất đẹp và xinh xắn.

    Với sức sống mãnh liệt của mình, Sen đá như một loài hoa tượng trưng cho tình yêu bền vững, trọn đời không đổi thay, thủy chung vĩnh cửu. Chính vì thế, Sen đá là một món quà tặng ý nghĩa dành cho người mình yêu thương, mang tới cho đối phương cảm giác được yêu, được chờ đón cùng lời nhắn nhủ mong muốn tình yêu ấy sẽ mãi bền lâu, bất diệt và ngày càng sâu đậm hơn nữa.

    Không chỉ tình yêu, Sen đá còn thể hiện cho tình bạn đẹp, gắn bó bền chặt lâu dài và một lòng yêu thương trường tồn. Hoa sen đá thích hợp để tặng cho người thân thiết với mình làm quà tặng tân gia, sinh nhật ý nghĩa để truyền đạt tâm ý cũng như mong ước về sự thân thiết, bất tử trong tình cảm.

    Cây sen đá rất đặc biệt với thân và lá đã xếp đều tản rộng đẹp mắt nhưng nó còn ra hoa nữa. Những bông hoa sen đá màu sắc rất rực rỡ, nổi bật, lâu tàn và mang vẻ đẹp lạ. Vẻ đẹp ấy người ta gọi là hoa trong hoa, một vẻ đẹp hiếm thấy trong tất cả các loài hoa càng làm nổi bật thêm ý nghĩa và giá trị của loài hoa này.

    Hình dáng loài sen đá thường nhỏ xinh xắn không quá kiêu sa và rạng ngời như những loài hoa khác. Thế nhưng trong loài thực vật này lại tiềm ẩn một sức sống mãnh liệt, bền bỉ dù là trong hoàn cảnh khắc nghiệt đến thế nào, mang lại sức hấp dẫn riêng biệt của loài này. Chính vì thế, bên cạnh Xương Rồng, Sen đá cũng chính là loại biểu tượng cho ý chí sống mạnh mẽ, luôn vượt lên trắc trở, khó khăn của cuộc sống để đón lấy thành công và hạnh phúc cho chính mình.

    Theo quan niệm phong thủy thì Sen đá được tạo thành từ những cánh lá xếp đan vào nhau như thể hình đài sen phật quan âm bồ tát ngồi lên tượng trưng cho sự may mắn, phú quý tài vận vào nhà. Trang trí một chậu cây hoa Sen đá trong phòng làm việc sẽ giúp cho sự nghiệp thăng tiến cao hơn, tạo mối quan hệ gắn bó bền chặt giữa các đồng nghiệp và với sếp. Còn đối với gia đình, Sen đá sẽ giúp cho mối quan hệ giữa các thành viên luôn thuận hòa, yêu thương nhau bền bỉ lâu dài và cuộc sống gia đình hạnh phúc hơn.

    Cây Sen đá tiếng Anh là gì? Có ý nghĩa gì về phong thủy?

    Trong không gian phòng khách đặt một cây sen đá không chỉ mang lại không gian xanh cho gia đình bạn mà còn giúp xua tan đi những phiền muộn trong cuộc sống. Sen đá còn giúp bầu không khí trong nhà trở nên trong lành hơn, hút được các chất độc hại, các bức xạ từ thiết bị điện tử mang đến sức khỏe cho gia đình. Một số loại có mùi hương còn giúp xua đuổi côn trùng hiệu quả.

    Một góc trang trí nhỏ xinh với Sen đá bên cửa sổ hay ở ban công, lan can sẽ tô điểm thêm cho ngôi nhà hay phòng làm việc những màu sắc trẻ trung, độc đáo và bắt mắt hơn. Chỉ cần vài cây Sen đá nhỏ nhắn trưng bày thành tiểu cảnh đầy sức sống cũng giúp ta xua tan mọi mệt mỏi, muộn phiền thêm hăng say sống và làm việc.

    Cây Sen đá tiếng Anh là gì? Có ý nghĩa gì về trang trí?

    Ngày nay, rất nhiều cô dâu chú rể đã ứng dụng loài hoa Sen đá này vào trang trí cho không gian đám cưới vì vẻ đẹp mạnh mẽ, cá tính và bắt mắt của nó. Sen đá với toàn thân một màu xanh lá, mang vẻ đẹp kín đáo, tinh khôi, còn được dùng để làm những bó hoa cưới cầm tay cho cô dâu vô cùng độc đáo và ý nghĩa, tượng trưng cho một tình yêu vĩnh cửu.Sen đá còn được sáng tạo làm cài áo cho chú rể, tạo điểm nhấn cho áo vest giúp làm nổi bật vẻ nam tính, mạnh mẽ của tân lang trong ngày cưới.

    Cây Sen đá với vẻ đẹp ấn tượng và ý nghĩa thu hút ngày càng được yêu thích và phổ biến tại Việt Nam. Cây sen đá tiếng Anh là gì? Cây sen đá có ý nghĩa gì? Hy vọng qua bài viết trên của Siêu thị cây xanh, các bạn đã có được câu trả lời và nhiều điều lý thú về loài cây độc đáo này.

    Cây Sen đá tiếng Anh là gì? Có ý nghĩa gì trong trang trí đám cưới?

    Siêu Thị Cây Xanh- Mang thiên nhiên nhiên về ngôi nhà bạn

    Chi nhánh 1: 08 Phan Huy Ích, phường 15, quận Tân Bình, TPHCM

    Chi nhánh 2: 548-550-552 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận Tân Bình, TPHCM

    Hotline: 0931.846.222

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chậu Gỗ Dài Trồng Sen Đá
  • Kinh Nghiệm Chọn Chậu Trồng Sen Đá Mà Bạn Nhất Định Phải Nắm Rõ
  • Sen Đá Bắp Cải Ý Nghĩa Phong Thủy Và Cách Chăm Sóc
  • Sen Đá Bắp Cải Tím
  • Mê Mẩn Top 10 Địa Điểm Bán Sen Đá Tại Đà Nẵng Đẹp Ngất Ngây
  • Chế Phẩm Sinh Học Tiếng Anh Là Gì Vậy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Phẩm Sinh Học Là Gì? Microbe
  • Danh Mục Các Loại Chế Phẩm Sinh Học
  • Chế Phẩm Sinh Học Là Gì * Tin Cậy 2022
  • ” Lãi Trăm Triệu ” Nhờ Bí Kíp Này…
  • Chia Sẻ Của Nhà Nông Có 9Ha Sầu Riêng. Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Sầu Riêng Tiết Kiệm Chi Phí, Hiệu Quả Kinh Tế Cao.
  • 1. Chế phẩm sinh học là gì?

    Tiếng Anh của chế phẩm sinh học là probiotics. Từ probiotics – bao gồm hai từ pro có nghĩa là thân thiện hay thiên về và biotics có nghĩa là sự sống, sinh vật. Ngược lại với Antibiotic (kháng sinh) như đã đề cập ở đầu bài viết, chế phẩm sinh học được sản xuất với mục đích kích thích sự gia tăng các loài vi khuẩn có lợi trong môi trường. Chế phẩm sinh học là sản phẩm được tạo ra bởi con người, bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều dòng vi khuẩn có lợi trong cùng một môi trường để tác động tới đối tượng cần cải tạo (đất, nước, đường ruột, v.v).

    Probiotics đã và đang được sử dụng khá hiệu quả để phòng bệnh cho con người và cả gia súc, gia cầm và cho cây trồng, nông nghiệp. Nhiều vi sinh đã được sử dụng để sản xuất ra các chế phẩm ứng dụng rất hiệu quả nhằm kiểm soát côn trùng gây hại cho cây trồng như vi khuẩn Lactobacillus, bifidobacterium, phototrophic batteria, lactic acid batteria, yeast, enterococcus … ngoài ra các chế phẩm vi sinh còn được sử dụng để làm phân bón vi sinh nhằm phân giải các chất hữu cơ làm giàu cho đất, phân giải lân khó tiêu thành lân dễ tiêu để cây trồng hấp thu được, vi khuẩn ổn định cân bằng đạm. Và gần đây, việc sử dụng các chế phẩm trong chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản – nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cá tra, ốc hương, ếch, v.v là một xu hướng mới (thay thế cho biện pháp dùng kháng sinh như ở đầu bài viết hoặc loại bỏ việc dùng các chất diệt khuẩn như clorine).

    Tôm khỏe mạnh nhờ dùng chế phẩm sinh học

    – Nhóm 1: gồm các vi sinh vật sống như vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus, lactobacillus,… và thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hoá, giúp tăng trưởng,…

    – Nhóm 2: gồm các vi sinh vật có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được đùng trong xử lý các chất thải hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao nuôi.

    – Nhóm 3: gồm các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter,…. Được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy.

    Tác dụng của chế phẩm sinh học

    – Tăng cường sức khoẻ và ngăn chặn mầm bệnh:

    Trong một thời gian dài, các chất kháng sinh đã được sử dụng để ngăn chặn bệnh dịch trong nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, việc sử dụng khánh sinh gây ra nhiều vấn đề như dư thừa chất khánh sinh trong các sản phấm thuỷ sản, tạo ra các cơ chế kháng khuẩn cũng như làm mất cân bằng các men tiêu hoá trong đường ruột, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của vật nuôi. Hơn nữa, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm thuỷ sản sạnh và an toàn trên thế giới ngày càng cao. Do vậy, việc sử dụng chế phẩm sinh học là một phương pháp hữu hiệu trong việc ngăn chặn mầm bệnh và kiểm soát dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản. Nhiều bà con nuôi tôm từ các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Nha Trang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, v.v đã và đang sử dụng chế phẩm sinh học, phản hồi với công ty Tin Cậy là chế phẩm sinh học rất tuyệt vời- khống chế rất tốt tảo độc (có hại) và cho màu nước rất đẹp.

    Chế phẩm sinh học có khả năng sản sinh ra các chất hoá học có tác dụng diệt các vi khuẩn gây bệnh bám trên thành ruột của vật chủ, do vậy có thể coi chế phẩm sinh học là một rào cản hữu hiệu ngăn chặn sự phát triển của mầm bệnh.

    Ngoài ra, chế phấm sinh học hay các vi khuẩn có lợi còn có khả năng ạnh tranh vị trí bám và thức ăn trong thành ruột với các vi sinh vật gây bệnh, không cho phép các vi sinh vật này bám vào cơ thể vật nuôi, nhờ vậy giúp ngăn ngừa dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho vật nuôi.

    HepaNova phục hồi chức năng gan ruột cho tôm nuôi

    Chế phẩm sinh học là nguồn dinh dưỡng và enzyme cho bộ máy tiêu hoá của các vật nuôi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế phấm sinh học có ảnh hưởng tích cực đến quá trình tiêu hoá của các vật nuôi bởi vì các dòng chế phẩm sinh học sản xuất ra các en-zim ngoại bào như: as protease, amilaza, lipaza,… và cung cấp các dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin,… Trong nuôi các, các vi khuẩn vi sinh như bacteroides và clostridium sp đã cung cấp dinh dưỡng cho cá, đặc biệt là cung cấp các axit béo và vitamin. Ngoài ra, một số vi khuẩn có thể tham gia vào quá trình tiêu hoá của động vật hai mảnh vỏ bằng cách sản xuất ra các enzyme ngoại bào như protease, amilaza, lipaza và cung cấp dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin

    Liên hệ ngay 19002620 để được tư vấn về các loại chế phẩm sinh học sử dụng phổ biến trong ao nuôi tôm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Phẩm Em Trong Trồng Trọt
  • Chế Phẩm Sinh Học Em Là Gì? Mua Ở Đâu?
  • : Thành Phần, Công Dụng, Cách Sử Dụng & Nơi Bán Chế Phẩm Em Gốc Chuẩn Nhất
  • Chế Phẩm Sinh Học Là Gì ?
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Hoa Địa Lan Hạc Đỉnh
  • Sự Chăm Sóc Tiếng Anh Là Gì? Cách Chăm Sóc Cho Bản Thân Và Người Thân.

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Cây Hoa Dạ Yến Thảo Nhiều Màu Sắc Tại Hà Nội
  • Cách Xử Lý Cho Điều Ra Hoa Đồng Loạt
  • Trồng Và Chăm Sóc Cây Hoa Giấy Ra Hoa Quanh Năm
  • Cách Chăm Sóc, Bón Phân Và Điều Khiển Cho Cây Hoa Giấy Ra Hoa Đúng Tết
  • Tìm Hiểu Về Cây Phát Tài
  • Sự chăm sóc tiếng Anh là gì? Bạn là người thích tiếng anh và hay chăm sóc người khác chắc hẳn bạn sẽ muốn biết điều này.

    Sự chăm sóc tiếng Anh là gì?

    Sự chăm sóc tiếng anh là: attention”,”custody”,”attendance”.

    Bản dịch của máy:

    Cách chăm sóc cho bản thân và người thân:

    Cách chúng ta nhận thức và phản ứng với một sự kiện là một yếu tố quan trọng trong cách chúng ta điều chỉnh và đối phó với nó. Sự căng thẳng mà bạn cảm thấy không chỉ là kết quả của tình huống chăm sóc của bạn mà còn là kết quả của nhận thức của bạn về nó – cho dù bạn thấy chiếc ly là nửa đầy hay nửa rỗng. Điều quan trọng cần nhớ là bạn không đơn độc trong trải nghiệm của mình.

    Mức độ căng thẳng của bạn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm những yếu tố sau:

    • Cho dù việc chăm sóc của bạn là tự nguyện. Nếu bạn cảm thấy mình không có lựa chọn nào khác trong việc gánh vác trách nhiệm, thì khả năng lớn hơn là bạn sẽ gặp căng thẳng, đau khổ và oán giận.
    • Mối quan hệ của bạn với người nhận chăm sóc. Đôi khi người ta quan tâm đến người khác với hy vọng hàn gắn mối quan hệ. Nếu việc chữa lành không xảy ra, bạn có thể cảm thấy hối tiếc và chán nản.
    • Khả năng đối phó của bạn. Cách bạn đối phó với căng thẳng trong quá khứ dự đoán cách bạn sẽ đối phó với hiện tại. Xác định điểm mạnh đối phó hiện tại của bạn để bạn có thể xây dựng chúng.
    • Tình hình chăm sóc của bạn. Một số tình huống chăm sóc sẽ căng thẳng hơn những tình huống khác. Ví dụ, chăm sóc một người bị sa sút trí tuệ thường căng thẳng hơn chăm sóc một người bị hạn chế về thể chất.
    • Có hỗ trợ hay không

    Các bước để quản lý căng thẳng

    1. Nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo. Chúng có thể bao gồm cáu kỉnh, khó ngủ và hay quên. Biết các dấu hiệu cảnh báo của riêng bạn và hành động để thay đổi. Không chờ đợi cho đến khi bạn đang bị choáng ngợp.
    2. Xác định các nguồn gây căng thẳng. Hãy tự hỏi bản thân, ” Điều gì đang gây ra căng thẳng cho tôi? ” Nguồn gốc của căng thẳng có thể là bạn phải làm quá nhiều việc, bất đồng trong gia đình, cảm giác hụt ​​hẫng hoặc không thể từ chối.
    3. Xác định những gì bạn có thể và không thể thay đổi. Hãy nhớ rằng, chúng ta chỉ có thể thay đổi chính mình; chúng ta không thể thay đổi một người khác. Khi bạn cố gắng thay đổi những điều mà bạn không kiểm soát được, bạn sẽ chỉ làm tăng cảm giác thất vọng. Hãy tự hỏi bản thân, ” Tôi có quyền kiểm soát điều gì? Tôi có thể thay đổi điều gì? ” Ngay cả một thay đổi nhỏ cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn.
    4. Hãy hành động. Thực hiện một số hành động để giảm căng thẳng mang lại cho chúng ta cảm giác kiểm soát. Các biện pháp giảm căng thẳng có thể là các hoạt động đơn giản như đi bộ và các hình thức tập thể dục khác, làm vườn, thiền hoặc uống cà phê với bạn bè. Xác định một số công cụ giảm căng thẳng phù hợp với bạn.
    • Hãy nghỉ việc chăm sóc.
    • Nhận trợ giúp với các công việc chăm sóc như tắm rửa và chuẩn bị bữa ăn.
    • Tham gia vào các hoạt động giúp bạn cảm thấy khỏe mạnh hơn.
    • Mục tiêu nói chung là quá lớn để thực hiện tất cả cùng một lúc. Chúng ta có nhiều khả năng đạt được mục tiêu hơn nếu chúng ta chia nó thành các bước hành động nhỏ hơn. Khi bạn đã đặt mục tiêu, hãy tự hỏi bản thân: ” Tôi cần thực hiện những bước nào để đạt được mục tiêu? ” Lập kế hoạch hành động bằng cách quyết định bước nào bạn sẽ thực hiện đầu tiên và khi nào. Sau đó bắt đầu!

    Mục tiêu: Cảm thấy khỏe mạnh hơn.

    Các bước hành động có thể xảy ra:

    1. Hẹn khám sức khỏe tổng quát.
    2. Hãy nghỉ nửa giờ một lần trong tuần.
    3. Đi bộ ba lần một tuần trong 10 phút.

    Tất nhiên, tìm kiếm giải pháp cho những tình huống khó khăn là một trong những công cụ quan trọng nhất trong việc chăm sóc. Một khi bạn đã xác định được một vấn đề, hành động để giải quyết nó có thể thay đổi tình hình và cũng thay đổi thái độ của bạn theo hướng tích cực hơn, giúp bạn tự tin hơn vào khả năng của mình.

    Các bước tìm kiếm giải pháp

    1. Xác định vấn đề. Nhìn vào tình huống với một tâm trí cởi mở. Vấn đề thực sự có thể không phải là điều đầu tiên bạn nghĩ đến. Ví dụ, bạn nghĩ rằng vấn đề chỉ đơn giản là bạn luôn cảm thấy mệt mỏi, trong khi khó khăn cơ bản hơn là niềm tin của bạn rằng ” không ai có thể chăm sóc cho John như tôi có thể. ” Vấn đề? Nghĩ rằng bạn phải tự mình làm mọi thứ.
    2. Liệt kê các giải pháp khả thi. Một ý tưởng là thử một quan điểm khác: ” Mặc dù ai đó kh
    3. Chọn một giải pháp từ danh sách. Sau đó, hãy thử nó!
    4. Đánh giá kết quả. Tự hỏi bản thân lựa chọn của bạn hoạt động tốt như thế nào.
    5. Hãy thử một giải pháp thứ hai. Nếu ý tưởng đầu tiên của bạn không làm được. Nhưng không bỏ vào ngày đầu tiên; đôi khi một ý tưởng chỉ cần tinh chỉnh.
    6. Sử dụng các tài nguyên khác. Hỏi bạn bè, thành viên gia đình và các chuyên gia để được gợi ý.
    7. Nếu không có gì có vẻ hữu ích, hãy chấp nhận rằng vấn đề có thể không thể giải quyết ngay bây giờ. Bạn có thể truy cập lại vào lúc khác.

    Lưu ý: Tất cả thường xuyên, chúng ta nhảy từ Bước 1 sang Bước 7 và sau đó cảm thấy thất bại và bế tắc. Tập trung giữ tinh thần cởi mở trong khi liệt kê và thử nghiệm các giải pháp khả thi.

    Giao tiếp một cách xây dựng

    Có khả năng giao tiếp một cách xây dựng là một trong những người chăm sóc ‘ s công cụ quan trọng nhất. Khi bạn giao tiếp theo những cách rõ ràng, quyết đoán và mang tính xây dựng, bạn sẽ được lắng nghe và nhận được sự giúp đỡ và hỗ trợ cần thiết. Hộp bên dưới cho thấy các hướng dẫn cơ bản để giao tiếp tốt.

    Nguyên tắc giao tiếp

    • Sử dụng ” tôi ” thông điệp chứ không phải là ” bạn ” tin nhắn. Nói ” Tôi cảm thấy tức giận ” thay vì ” Bạn đã làm tôi tức giận ” cho phép bạn bày tỏ cảm xúc của mình mà không đổ lỗi cho người khác hoặc khiến họ trở nên phòng thủ.
    • Tôn trọng quyền và cảm xúc của người khác. Đừng nói cái gì đó sẽ vi phạm người khác ‘ quyền s hoặc cố ý làm hại người ‘ cảm xúc s. Thừa nhận rằng người kia có quyền bày tỏ cảm xúc.
    • Hãy rõ ràng và cụ thể. Nói chuyện trực tiếp với người đó. Không gợi ý hoặc hy vọng người đó sẽ đoán những gì bạn cần. Những người khác không phải là độc giả phiền. Khi bạn nói chuyện trực tiếp về những gì bạn cần hoặc cảm thấy, bạn đang dùng rủi ro mà người khác có thể không đồng ý hoặc nói không với yêu cầu của bạn, nhưng hành động đó cũng hiện sự tôn trọng đối với người khác ‘ s ý kiến. Khi cả hai bên nói chuyện trực tiếp, cơ hội đạt được sự thấu hiểu càng lớn.
    • Hãy là một người biết lắng nghe. Lắng nghe là khía cạnh quan trọng nhất của giao tiếp.

    Yêu cầu và Chấp nhận Trợ giúp

    Khi mọi người hỏi liệu họ có thể giúp gì được cho bạn không, bạn thường trả lời: ” Cảm ơn, nhưng tôi ổn. ” Nhiều người chăm sóc không biết làm thế nào để thấy được thiện chí của người khác và không muốn nhờ giúp đỡ. Bạn có thể không muốn làm ” gánh nặng ” cho người khác hoặc thừa nhận rằng bạn không thể tự mình giải quyết mọi việc.

    Chuẩn bị tinh thần với danh sách những cách mà người khác có thể giúp bạn. Ví dụ, ai đó có thể đưa người bạn chăm sóc đi bộ 15 phút vài lần một tuần. Hàng xóm của bạn có thể chọn một vài thứ cho bạn ở cửa hàng tạp hóa. Một người thân có thể điền vào một số giấy tờ bảo hiểm. Khi bạn chia nhỏ công việc thành những công việc rất đơn giản, mọi người sẽ dễ dàng giúp đỡ hơn. Và họ muốn giúp đỡ. Đó là vào bạn để cho họ biết làm thế nào.

    Sự trợ giúp có thể đến từ các nguồn lực cộng đồng, gia đình, bạn bè và các chuyên gia. Hỏi họ. Không chờ đợi cho đến khi bạn đang bị choáng ngợp và kiệt sức hoặc sức khỏe của bạn bị lỗi. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi bạn cần là dấu hiệu của sức mạnh cá nhân.

    Ngoài việc đảm nhận công việc gia đình, mua sắm, vận chuyển và chăm sóc cá nhân, 37 phần trăm người chăm sóc còn cung cấp thuốc, tiêm và điều trị y tế cho người mà họ chăm sóc. Khoảng 77 phần trăm những người chăm sóc cho biết họ cần phải xin lời khuyên về các loại thuốc và phương pháp điều trị y tế. Người mà họ thường tìm đến là thầy thuốc của họ.

    Bạn có thể miễn cưỡng để bắt đầu tập thể dục, ngay cả khi bạn ‘ đã nghe nó một trong những điều lành mạnh bạn có thể làm. Có lẽ bạn nghĩ rằng tập thể dục có thể gây hại cho bạn hoặc nó chỉ dành cho những người còn trẻ và có thể làm những việc như chạy bộ. May mắn thay, nghiên cứu cho thấy rằng bạn có thể duy trì hoặc ít nhất một phần khôi phục độ bền, sự cân bằng, sức mạnh và sự linh hoạt thông qua các hoạt động thể chất hàng ngày như đi bộ và làm vườn. Ngay cả những công việc gia đình cũng có thể cải thiện sức khỏe của bạn. Điều quan trọng là tăng cường hoạt động thể chất của bạn bằng cách tập thể dục và sử dụng sức mạnh cơ bắp của chính bạn.

    Tập thể dục thúc đẩy giấc ngủ ngon hơn, giảm căng thẳng và trầm cảm, đồng thời tăng cường năng lượng và sự tỉnh táo. Nếu việc tìm kiếm thời gian để tập thể dục là một vấn đề, hãy kết hợp nó vào hoạt động hàng ngày của bạn. Có lẽ người được chăm sóc có thể đi bộ hoặc tập thể dục kéo giãn với bạn. Nếu cần, hãy thực hiện các bài tập ngắn thường xuyên thay vì những bài đòi hỏi thời gian lớn. Tìm các hoạt động bạn thích.

    Đi bộ, một trong những bài tập tốt nhất và dễ nhất, là một cách tuyệt vời để bắt đầu. Bên cạnh những lợi ích về thể chất, đi bộ còn giúp giảm căng thẳng tâm lý. Đi bộ 20 phút mỗi ngày, ba lần một tuần, rất có lợi. Nếu bạn có thể thoát cho rằng từ lâu, cố gắng đi càng lâu càng tốt trên tuy nhiên nhiều ngày bạn có thể. Làm việc để bước vào cuộc sống của bạn. Đi bộ xung quanh trung tâm mua sắm, đến cửa hàng hoặc công viên gần đó. Đi bộ xung quanh khu nhà với một người bạn.

    Học từ cảm xúc của chúng ta

    Đó là sức mạnh để nhận biết khi nào cảm xúc của bạn đang kiểm soát bạn (thay vì bạn kiểm soát cảm xúc của mình). Cảm xúc của chúng ta là những thông điệp mà chúng ta cần lắng nghe. Chúng tồn tại là có lý do. Dù tiêu cực hay đau đớn, cảm xúc của chúng ta là công cụ hữu ích để hiểu những gì đang xảy ra với chúng ta. Ngay cả những cảm giác như tội lỗi, tức giận và phẫn uất cũng chứa đựng những thông điệp quan trọng. Học hỏi từ họ, sau đó thực hiện hành động thích hợp.

    Ví dụ, khi bạn không thể tận hưởng các hoạt động mà bạn đã yêu thích trước đây và nỗi đau tinh thần của bạn làm lu mờ mọi niềm vui, đó là lúc bạn nên tìm cách điều trị trầm cảm – đặc biệt nếu bạn đang có ý định tự tử. Nói chuyện với bác sĩ của bạn là bước đầu tiên.

    Sự quan tâm thường bao gồm một loạt các cảm xúc. Một số cảm giác thoải mái hơn những cảm giác khác. Khi bạn thấy rằng cảm xúc của mình rất mãnh liệt, chúng có thể có nghĩa như sau:

    • Rằng bạn cần thay đổi hoàn cảnh chăm sóc của mình.
    • Rằng bạn đang đau buồn vì mất mát.
    • Đó là bạn đang bị căng thẳng gia tăng.
    • Đó là bạn cần phải quyết đoán và yêu cầu những gì bạn cần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tưới Cây Tiếng Anh Là Gì? Vai Trò Của Tiếng Anh Trong Công Việc
  • Cây Bưởi Tiếng Anh Là Gì? Một Số Bạn Nên Biết
  • Làm Vườn Tiếng Anh Là Gì? Từ Vựng Về Làm Vườn
  • Mẹo Chăm Sóc Cây Xương Rồng
  • Cách Chăm Sóc Cây Quýt Đường
  • Chăm Sóc Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chỉ Các Bộ Phận Của Cây Hồng
  • Kỹ Thuật Cắt Tỉa, Tạo Hình Củ Và Chăm Sóc Cây Hoa Thủy Tiên
  • Bạn Chăm Sóc Hoa Hồng Bụi Mini Như Thế Nào?
  • Bật Mí Bí Quyết Trồng Và Chăm Sóc Hoa Hồng Pháp Leo Tại Nhà Rực Rỡ Và Thơm Quyến Rũ
  • Cây Trang Đài (Mandevilla Sanderi)
  • Chúng ta có thể chăm sóc tình trạng thiêng liêng của mình bằng hai cách chính.

    (Colossians 1:9, 10) We can take care of our spiritual appearance in two main ways.

    jw2019

    Ba cần phải khỏe hơn để có thể chăm sóc cho con.

    I need to be stronger so I can take care of you.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi rất hân hạnh được chăm sóc con ngựa của anh.

    It’d be an honor to watch your horse.

    OpenSubtitles2018.v3

    Cậu thật sự cần phải chăm sóc mình tốt hơn, Danny.

    You really need to take better care of yourself, Danny.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tại sao chúng tôi phải chờ đến khi chúng tới bệnh viện rồi mới bắt đầu chăm sóc?

    Why should we wait until they arrived in the hospital before we started to look?

    QED

    An toàn và được chăm sóc tốt.

    Safe and well-cared for.

    OpenSubtitles2018.v3

    Họ nghĩ họ sẽ sung sướng hơn khi bớt đi một bệnh nhân phải chăm sóc.

    Think they were just happy to have one less patient to care for.

    OpenSubtitles2018.v3

    Thì chúng ta biết là anh ta phải chăm sóc cho bà ấy mà.

    Well, we know that he was taking care of her.

    OpenSubtitles2018.v3

    Thất nghiệp dẫn đến phạm tội, thiếu đói, chăm sóc y tế không cần thiết.

    OpenSubtitles2018.v3

    Một là chăm sóc nhau.

    One is to care for each other.

    LDS

    Cậu đã chăm sóc mẹ mình rất tốt.

    You have done a very good job taking care of your mother.

    OpenSubtitles2018.v3

    Cô đang đưa cấp bậc vào việc chăm sóc bệnh nhân?

    You’re pulling rank on patient care?

    OpenSubtitles2018.v3

    Anh ấy cần được bảo vệ, và hãy nhớ chăm sóc anh ấy.

    He needs to recover, and you probably should look after him.

    OpenSubtitles2018.v3

    Sự chăm sóc hay việc làm vì sự lợi ích của Thượng Đế và những người khác.

    Care given or work done for the benefit of God and others.

    LDS

    Làm móng, cắt tóc, chăm sóc sắc đẹp chắc chắn phải có

    Manicure, hairstyle, facials are musts.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chăm sóc cậu ấy tốt nhất có thể.

    Looked after him as best I could.

    OpenSubtitles2018.v3

    Việc chăm sóc cuống rốn đối với trẻ sơ sinh cũng rất quan trọng .

    Umbilical cord care in newborns is also important .

    EVBNews

    Thiết lập chăm sóc y tế hướng tiêu dùng.

    This sets up consumer-driven healthcare.

    ted2019

    Anh đã gánh vác quá nhiều vì gia đình, nhưng ai sẽ chăm sóc anh đây?

    You take on so much for your family, but who’s looking out for you?

    OpenSubtitles2018.v3

    Không chăm sóc là playboy.

    Don’t care is playboy.

    QED

    Phải chăm sóc cho nó.

    We’ll have to watch him close.

    OpenSubtitles2018.v3

    Ảnh nói sẽ chăm sóc cho tôi.

    He told me he’d take care of me.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chị Dibb tập trung mọi nghị lực của mình vào việc chăm sóc nhà cửa.

    Sister Dibb focused her energies on taking care of the home.

    LDS

    Lừa đáng cho người ta quan tâm và chăm sóc.

    Donkeys deserve consideration and care.

    jw2019

    □ Những người chăn phó đóng vai trò chính yếu nào trong việc chăm sóc bầy?

    □ What key role do undershepherds play in caring for the flock?

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Trồng Hoa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hoa Lan Ngọc Điểm – Cách Chăm Sóc Để Cây Ra Hoa Dịp Tết 2022
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Hoa Mắt Huyền Từ Hạt Giống
  • Chăm Sóc Hoa Hồng Sau Khi Ghép Cành
  • Cây Hoa Diễm Châu – Cây Trồng Viền Rực Rỡ Cây Hoa Trang Trí
  • Làm Vườn Tiếng Anh Là Gì? Từ Vựng Về Làm Vườn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Bưởi Tiếng Anh Là Gì? Một Số Bạn Nên Biết
  • Tưới Cây Tiếng Anh Là Gì? Vai Trò Của Tiếng Anh Trong Công Việc
  • Sự Chăm Sóc Tiếng Anh Là Gì? Cách Chăm Sóc Cho Bản Thân Và Người Thân.
  • Bán Cây Hoa Dạ Yến Thảo Nhiều Màu Sắc Tại Hà Nội
  • Cách Xử Lý Cho Điều Ra Hoa Đồng Loạt
  • Một số từ vựng tiếng Anh về làm vườn

    Garden: Vườn

    Pond: Ao

    Cage: Chuồng

    Cow: Con bò

    Sheep: Con cừu

    Fence: Hàng rào

    Hedge: Bờ giậu

    Tree: Cây cối

    Plant: Cây cảnh

    Fertilizer: Phân bón

    Soil: Đất

    Seed packet: Gói hạt giống

    Pot: Chậu trồng cây

    Drip irrigation: tưới nhỏ giọt

    Foliar fertilizing: phân bón lá

    Vegetable garden: Vườn rau

    Animal: Động Vật

    Weeds: Cỏ dại

    Grass: Cỏ

    Lawn: Bãi cỏ

    Flower: Bông Hoa

    Greenhouse: Nhà kính

    Orchard: Vườn cây ăn quả

    Cutting: cành giâm

    Cultivar: cây trồng

    Perennial: cây lâu năm

    Bareroot: cây rễ trần

    Humus: đất mùn, mùn

    Hybrid: cây lai, giống lai

    Dụng cụ làm vườn bằng tiếng Anh

    1. Gardening includes in its domain growing, cultivating and planting of new plants and taking care of them.

      Làm vườn bao gồm trồng trọt, chăm bón, trồng cây mới và chăm sóc chúng.

    2. Without Gardening, the garden would look wild and dirty with excessive growth and dense bushes.

      Nếu không có Làm vườn, khu vườn sẽ trông hoang dại và bẩn thỉu với sự phát triển quá mức và bụi rậm rạp.

    3. Garden makes a house look gorgeous. For this purpose, Gardening is of necessity.

      Vườn làm cho một ngôi nhà trông lộng lẫy. Vì mục đích này, Làm vườn là rất cần thiết.

    4. Gardening is a tiresome task, and it needs to be done regularly.

      Làm vườn là một công việc mệt mỏi và nó cần được thực hiện thường xuyên.

    5. Gardening is more than just watering of plants. It also includes cutting, clipping and nipping of bushes and dense growth wherever necessary.

      Làm vườn không chỉ là tưới cây. Nó cũng bao gồm cắt, xén và tỉa các bụi cây mọc dày đặc ở bất cứ nơi nào cần thiết.

    6. The mark of good Gardening is seen in the beauty of the garden itself.

      Dấu hiệu của Làm vườn tốt được nhìn thấy trong vẻ đẹp của chính khu vườn.

    7. The first step to having a garden is to have a dedicated and skillful gardener.

      Bước đầu tiên để có một khu vườn là phải có một người làm vườn tận tâm và khéo léo.

    Gardening is the practice of growing and cultivating plants as part of horticulture. In gardens, ornamental plants are often grown for their flowers, foliage, or overall appearance; useful plants, such as root vegetables, leaf vegetables, fruits, and herbs, are grown for consumption, for use as dyes, or for medicinal or cosmetic use. Gardening is considered by many people to be a relaxing activity. There are also many studies about the positive effects on mental and physical health in relation to gardening.

    Gardening ranges in scale from fruit orchards, to long boulevard plantings with one or more different types of shrubs, trees, and herbaceous plants, to residential back gardens including lawns and foundation plantings, and to container gardens grown inside or outside. Gardening may be very specialized, with only one type of plant grown, or involve a variety of plants in mixed plantings. It involves an active participation in the growing of plants, and tends to be labor-intensive, which differentiates it from farming or forestry.

    Viết về sở thích làm vườn bằng tiếng Anh

    Sở thích làm vườn bằng tiếng Anh

    Everybody has their own type of hobby. Mine tends to be a little delicate, and it requires me to put in such tender care and love. That is, gardening.

    What a pleasure it is to see the plants flowering and the trees growing new leaves! How sweet it is to see the results of one’s efforts early in the morning in a green garden!

    Gardening gives me real joy and satisfaction of the heart and mind. It takes me close to Nature, to the plants, trees and earth, and I feel the freshness of things. While working in my garden, I see beautiful birds and hear their sweet chirping. For some time, I forget all the worries or problems of life. I am in a world much higher than the ordinary one of “duties and desires.” In that world, I am close to the beauties and music of Nature and to God Who created everything.

    Mọi người ai cũng có một vài sở thích của riêng mình. Sở thích của tôi có phần khá nhẹ nhàng, và nó đòi hỏi phải đưa vào thật nhiều yêu thương và sự chăm sóc. Đó là làm vườn.

    Thật là sung sướng khi thấy cây cối ra hoa và cây cối mọc ra những chiếc lá mới! Thật ngọt ngào biết bao khi thấy thành quả của những nỗ lực của một người vào sáng sớm trong một khu vườn xanh tươi!

    Làm vườn mang lại cho tôi niềm vui thực sự và sự hài lòng của trái tim và trí óc. Nó đưa tôi đến gần với Thiên nhiên, với cây cỏ, đất trời và tôi cảm nhận được sự tươi mới của vạn vật. Khi làm việc trong vườn, tôi nhìn thấy những chú chim xinh đẹp và nghe tiếng hót ngọt ngào của chúng. Một lúc nào đó, tôi quên hết những lo toan hay vướng mắc của cuộc sống. Tôi đang ở trong một thế giới cao hơn nhiều so với thế giới bình thường về “bổn phận và ham muốn”. Trong thế giới đó, tôi gần gũi với vẻ đẹp và âm nhạc của Thiên nhiên và với Chúa, Đấng đã tạo ra mọi thứ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Chăm Sóc Cây Xương Rồng
  • Cách Chăm Sóc Cây Quýt Đường
  • Báo Giá Cây Osaka Vàng
  • Qui Trình Xử Lý Nhãn Ra Hoa Ở Đbscl
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Kim Ngân Để Bàn Đúng Cách