Top 13 Loại Lan Thanh Đạm Đẹp Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Ghép Lan Đai Châu Vào Gỗ Nhãn Qua 5 Bước
  • Cách Trồng Hoa Lan Rừng Vào Chậu Đơn Giản, Nhanh Chóng
  • #1【Cây Hoa Lan Đơn Cam】Chăm Sóc Dòng Lan Đơn Cam
  • Ý Nghĩa Lan Vũ Nữ Và Những Hình Ảnh Hoa Vũ Nữ Tinh Tế Nhất
  • Cách Trồng Hoa Lan Bằng Xơ Dừa Đơn Giản
  • Loại lan hoa thanh đạm ở Việt Nam rất độc đáo và đa dạng. Cũng như cái tên của nó khiến người chiêm ngưỡng nó có một cảm giác thanh bình, màu sắc thì trang nhã. Lan thanh đạm chủ yếu thích sống trong rừng và đời sống của nó cũng khá là ngắn được tìm thấy hầu hết ở các cánh rừng Đà Lạt. Mặc dù chúng ta mang về và tạo ra môi trường sống cho chúng nhưng chúng cũng không phát triển mạnh và rất khó thuần. Vì vậy, rất ít những nhà sưu tầm lan có được chúng, vì chúng thuộc về thiên nhiên. Chúng ra hãy cùng bài viết điểm mặt top 13 loại lan thanh đạm đẹp nhất.

    Top 13 loại lan Thanh Đạm đẹp nhất

    Mô tả: Cánh hoa màu trắng tuyết, có điểm cam, môi hoa có tua.

    Phong lan, củ bẹ cao 7 cm, lá 2 chiếc trên đỉnh dài khoảng 20 cm, rộng 5 cm. Chùm hoa mọc ở đỉnh củ, dài 22 cm, hoa 7-9 chiếc, to 3 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

    Mô tả: Cánh hoa màu trắng điểm vàng nhẹ ở môi hoa.

    Phong lan, củ bẹ cao 6 cm, 2 lá ở đỉnh, dài 24 cm, rộng 5 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn cây non dài 15 cm, hoa 3-5 chiếc to 6-7 cm, nở vào cuối Xuân và đầu Hạ. Nơi mọc: Karel Petrzelka tìm thấy ở gần đầm Ron, Đà Lạt và Nguyễn Thiện Tịch và Nguyễn Vũ Khôi tìm thấy ở Núi Chúa, Phú Quốc ngày 5-5-2010.

    Mô tả: Cánh hoa nhỏ dài độc đáo, điểm vàng. Môi hoa cách điệu gần giống cánh hoa

    Phong lan cỡ trung bình, củ cao 6-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa thẳng đứng cao 20-25 cm, hoa 7-10 chiếc, nở đồng loạt vào mùa Xuân.

    Nơi mọc: Sapa, Lao Cai, Quản Bạ, Hà Giang.

    Do Nguyễn tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc tìm thấy ở Quản Bạ, Hà Giang vào tháng 5-2007. Tên đặt để vinh danh Giáo sư Phan Kế Lộc

    Mô tả: Đây là loại thanh đạm có hoa to nhất , các cánh hoa màu trắng, điểm cam nhạt ở phần cánh môi

    Phong lan trung bình, củ cao 4-6 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 20-30 cm, mọc từ cây non, hoa 5-8 chiếc, to 10 cm, thơm nở vào mùa Xuân-Hạ.Nơi mọc: Nha Trang, Cà Ná, Lạc Dương, Lâm Đồng, Đà Lạt.

    Mô tả: Loại Thanh đạm ngù cánh hoa và hình dạng hoa giống Thanh đạm tuyết ngọc. Tuy nhiên, về kích cỡ thì loại này nhỏ hơn rất nhiều.

    Phong lan củ cao 10 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa thẳng đứng, hay buông thõng dài 20 cm, hoa 3-8 chiếc, to 4 cm, thơm và nở đồng loạt vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt

    Mô tả: Cánh hoa giống đài hoa, màu xanh nhạt. Môi cách điệu thì hình tròn có màu nâu

    Phong lan trung bình, củ cao 5-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc đỉnh củ, cao 12 cm, hoa 2-3 chiếc to 3-4 cm, thơm và nở liên tục từ mùa Hạ đến mùa Đông.

    Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

    Mô tả: Phần môi cách điệu giống hình dạng những ngọn chồi vươn lên có màu xanh nhạt.

    Phong lan cỡ trung, củ mọc xa nhau khoảng 4-5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 30 cm, hoa 3-10 chiếc, to 1,5 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân, đặt biệt hoa cũng nở trên chùm hoa năm truớc.

    Nơi mọc: Cam Ly, Lang Bian, Đà Lạt.

    Mô tả: kết cấu hoa độc đáo có màu nâu nhạt, hình dạng giống chú chim én

    Phong lan cỡ trung, củ mọc cách xa 4-7 cm, lá 2 chiếc. Cuống ngắn, hoa 1-2 chiếc mọc từ đỉnh củ, to 7,5 cm, nở vào cuối mùa Đông hay đầu Xuân.

    Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt.

    Mô tả: Loài thanh đạm cảnh được ưa chuộng nhất vì kết cấu hoa hài hòa, mà lạ mắt với điểm một chấm vàng ở môi hoa

    Phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau 2 cm, lá 2 chiếc dài 20 cm rộng 4-5 cm. Chùm hoa dài 28 cm, hoa 4-7 chiếc, to 7,5 cm, thơm, nở đồng loạt vào mùa Xuân.

    Nơi mọc: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.

    Mô tả: Thanh đạm cánh với kết cấu giống loài hoa hoàng thảo nhưng kích cỡ nhỏ hơn rất nhiều

    Phong lan, củ mọc cách nhau 5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 40 cm, hoa to 3 cm từ 6-15 chiếc, có hương thơm, nở đồng loạt vào mùa Đông.

    Nơi mọc: Lâm Đồng, Sông Bé, Lộc Ninh.

    – Mô tả: : Với phần kết cấu ở môi hoa khá độc đáo, vệt trắng ở giữa vệt nâu tạo ra 3 đường sọc

    Phong lan, củ mọc sát nhau, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 25 cm, hoa 4-8 chiếc, to 4 cm, nở 4-5 chiếc một lúc vào mùa thu.Hương thơm có người cho là hắc.

    Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú quốc.

    – Mô tả: Nhìn gần giống với loại thanh đạm ba gân nhưng vì kết cấu lá và mọc dưới đất giống cây cỏ

    Phong lan hay thạch lan, củ mọc sát, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 3-5 chiếc, to 4 cm, nở đồng loạt vào mùa Đông và có hương thơm.

    Nơi mọc: Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.

    Mô tả: Cánh hoa có màu xanh nhạt và điểm ở môi màu hạt mè đen

    Phong lan trung bình, củ dài 10-15 cm, 2 lá. Chùm hoa mọc từ củ già, dài 15-18 cm, hoa 7-8 chiếc to 5 cm, nở đồng loạt vào mùa Xuân. Có hương thơm.

    Nơi mọc: Đắc Lắc, Đà Lạt, Phước Long, Bình Phước, Bù Gia Mập

    Các bài viết liên quan

    Điểm mặt 4 loại quế lan hương nhất định phải có trong vườn nhà bạn

    Cách chọn phong lan dành cho người mới bắt đầu

    Nguồn gốc tên một số loại lan phổ biến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Lan Ý
  • Hoa Lan Hồ Điệp Cao Su
  • Ý Nghĩa Của Lan Dendro Nắng
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Phi Điệp Tím
  • Khám Phá Hoa Phong Lan Hoàng Thảo Rừng
  • Thanh Đạm Xanh, Thanh Đạm Bút Chì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Và Cách Xem Vảy Gà Chọi Chiến
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Chọn Gà Chọi Hiếm
  • Lan Hài Trần Liên – Paplliopedilum Tranlienianum
  • Lan Hài Râu – Paphiopedilum Dianthum
  • Lan Hài Hằng – Paphiopedilum Hangianum
  • Hai lá, dò hoa mọc từ củ già dài khoảng 18 cm có 5-7 hoa to 5-6 cm, có hương thơm nở đồng loạt vào mùa Xuân

    Coelogyne brachchyptera Rachb. f.

    Thanh đạm xanh ,thanh đạm bút chì

    – Đồng danh: Coelogyne virescens, Coelogyne parishii

    – Mô tả: H- Tên Việt: Thanh đạm xanh ,thanh đạm bút chì

    – Đồng danh: Coelogyne virescens, Coelogyne parishii

    – Mô tả: Hai lá, dò hoa mọc từ củ già dài khoảng 18 cm có 5-7 hoa to 5-6 cm, có hương thơm nở đồng loạt vào mùa Xuân.

    – Nơi mọc: Phan Thiết, Nha Trang, Đà Lạt, Sông bé, Lộc Ninh

    – Điều kiện nuôi trồng: Trồng nơi có nắng sáng hay chiều.

    W = warm nóng từ 60-90°F hay 15.6-32.2°C

    I = intermediate vừa từ 50-80°F hay 10-26.7°C

    Ẩm độ: 50-70%

    – Cách trồng: tạo chất trồng ẩm ,treo nơi thoáng mát .Ghép dớn hay bỏ chậu

    – Nơi mọc: Phan Thiết, Nha Trang, Đà Lạt, Sông bé, Lộc Ninh

    – Điều kiện nuôi trồng: Trồng nơi có nắng sáng hay chiều.

    W = warm nóng từ 60-90°F hay 15.6-32.2°C

    I = intermediate vừa từ 50-80°F hay 10-26.7°C

    Ẩm độ: 50-70%

    – Cách trồng : tạo chất trồng ẩm ,treo nơi thoáng mát .Ghép dớn hay bỏ chậu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lan Bắp Ngô Sóng
  • Những Điều Cơ Bản Khi Trồng Lan Rừng
  • Kỹ Thuật Trồng Lan Rừng
  • Kỹ Thuật Thuần Dưỡng Và Chăm Sóc Lan Rừng
  • Phân Bón Cho Cattleya
  • Cách Trồng Lan Thanh Đạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trồng Lan Vảy Rồng Trổ Hoa “vô Cùng Bắt Mắt”
  • Giàn Phong Lan Giả Hạc Thanh Củi “khủng” Giá Tiền Tỷ Của 9X Lâm Đồng
  • Giá Trị Y Học Của Cây Lan Kim Tuyến
  • Giàn Phong Lan, Cẩm Cù Đẹp Mê Hồn Của Người Mẹ Xứ Quảng
  • Top 10 Loài Lan Đột Biến Đắt Nhất Năm 2022
  • Cách trồng lan thanh đạm:

    Lan thanh đạm indo là dòng có cần hoa dài.

    Số lượng hoa trên mỗi cần nhiều. Hoa có hương thơm nên được ưa chuộng trồng nhiều trong các nhà vườn. Lan thanh đạm indo được bán theo giò. Để thuận tiện cho quá trình vận chuyển Nhà vườn thường sẽ dỡ chậu cây ra ra để gửi. Khi nhận cây về ta cần cách tỉa bỏ các rễ hư, rễ già và các lá già, lá hỏng nếu có rồi tiến hành trồng cây vào chậu với các giá thể đã chuẩn bị sẵn.

    Các giá thể trồng lan thanh đạm như than, vỏ thông hoặc dớn vụn.

    Giá thể than cần được ngâm nước 4-5 ngày, giá thể vỏ thông cần được phơi thật khô trước khi trồng.

    Trường hợp bụi cây lớn ta có thể tách thành 2-3 khóm nhỏ hơn. Và trồng vào các chậu khác nhau. Do khi gửi cây nhà vườn sẽ giữ lại một chút giá thể và là đã là cây trồng thuần nên số lượng dễ hỏng không nhiều. Vì vậy khi trồng cây sẽ không bị chột nhiều.

    Một số điều cần lưu ý khi trồng lan thành đạm indo (cách trồng lan thanh đạm)

    Cách trồng lan thanh đạm

    Phần gốc cây cách miệng chậu khoảng 1 – 1,5 cm. Để giá thể bằng với phần gốc của cây. Không để giá thể lấp vào phần gốc dễ ảnh hưởng đến các mầm non sau này. Trường hợp bụi cây không mọc đều xung quanh chậu. Thì ta cần đặt bụi cây ở một phần mép chậu sao cho hướng của các mầm non sau này mọc hướng vào phần vị trí trí giữa chậu. Khi trồng xong cần cố định cây sao cho không để phần gốc bị lung lay trước các tác động cơ học như tưới hoặc gió nhẹ sau khi trồng.

    Ta sử dụng các loại thuốc kích thích ra rễ cho cây giúp cây ra rễ mới. (cách trồng lan thanh đạm)

    Khi cây đã ra rễ mới thì có thể sử dụng các loại phân hữu cơ bón gốc kết hợp với phân tan chậm. Treo cây ở vị trí có độ che phủ ánh sáng khoảng 65-70% nơi thoáng và có gió nhẹ. Tùy vào giá thể và tiểu khí hậu nơi trồng mà có chế độ bộ tưới nước hợp lý cho cây. Lưu ý khi giá thể khô hoặc gần khô thì ta mới tiến hành tưới lần tiếp theo cho chậu lan thanh đạm. Tag: cách trồng lan thanh đạm. Thanh đạm là loài dễ cho hoa. Một năm cây có thể nở tới hai đến ba đợt nhưng thường cây sẽ nở rộ và cho hoa vào mùa Xuân. Mỗi cần hoa có chiều dài từ 60-80 cm. Gồm nhiều hoa đính trên mỗi cần hoa.

    Khi trồng thanh đạm thành một bụi lớn hoa nở dài rủ xuống bóng thành chùm trông rất bắt mắt.

    Hoa có hương thơm dịu tự nhiên. Độ bền của hoa chỉ được 5 đến 7 ngày. Trong giai đoạn bạn cần kích thích cây ra hoa hoặc dưỡng nụ thì sử dụng các loại phân có lượng Lân và Kali cao. Như 6-30-30 hoặc 10-20-20 để bón cho cây. Khi hoa gần tàn thì ta dùng kéo cắt gần đến cuống của ngồng hoa. Giúp cây không bị mất quá nhiều sức vào việc nuôi hoa. Khi hoa đã tàn thì sử dụng các loại phân có lượng Đạm Lân Kali cân bằng như 20-10-10 xen kẽ với các loại phân có lượng đạm cao như 30-10-10.

    Sử dụng các loại phân trên cần kết hợp đầy đủ các nguyên tố đa lượng, vi lượng và trung lượng giúp cây có sức sinh trưởng tốt nhất. Nếu sử dụng phân hữu cơ hoặc phân vô cơ có trộn lẫn vào trong giá thể thì lưu ý nếu sử dụng kết hợp phân bón lá cần giảm nồng độ và giãn thời gian phun cho cây. Giai đoạn tách chiết lan thanh đạm được tiến hành tốt nhất là sau sau đợt hoa tàn.

    tag: cách trồng lan thanh đạm, cach trong lan thanh dam

    Các bạn đặt hàng trực tuyến hoặc liên hệ: Hotline: 0963 090 463; Số zalo: 0944 252 463

    Theo dõi chúng tôi trên facebook: https://www.facebook.com/hoalancaycanh1/

    Trang facebook cá nhân: https://www.facebook.com/thanhtpvp/

    Kênh youtube: Đường link kênh youtube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Trồng Và Chăm Sóc Lan Sóc Lào Nở Hoa Vô Cùng Đơn Giản
  • Giá Thể Trồng Lan Phi Điệp Tốt Nhất
  • Chất Trồng, Giá Thể Trồng Lan
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Lan Vanda Đẹp Ngất Ngây
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Lan Vanda Nên Chú Ý Gì ???
  • Điểm Danh Những Loại Hoa Lan Thanh Đạm Đẹp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Lan Thanh Đạm Hoàng Hạc
  • Hoa Lan Thiên Nga Vàng Cycnodes Jumbo Puff, Cây Đẹp Giá Tốt
  • Lan Rừng Quý Thiên Nga Đen
  • Khám Phá Vẻ Đẹp Đầy Ma Mị Của Lan Đột Biến Thiên Nga Đen
  • 5 Dòng Hoa Lan Thiên Nga Phổ Biến Trên Thế Giới, Hoa Đa Dạng Màu Sắc
  • Mô tả: Cánh hoa màu trắng tuyết, có điểm cam, môi hoa có tua.

    Phong lan, củ bẹ cao 7 cm, lá 2 chiếc trên đỉnh dài khoảng 20 cm, rộng 5 cm. Chùm hoa mọc ở đỉnh củ, dài 22 cm, hoa 7-9 chiếc, to 3 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

    Mô tả: Cánh hoa màu trắng điểm vàng nhẹ ở môi hoa.

    Phong lan, củ bẹ cao 6 cm, 2 lá ở đỉnh, dài 24 cm, rộng 5 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn cây non dài 15 cm, hoa 3-5 chiếc to 6-7 cm, nở vào cuối Xuân và đầu Hạ. Nơi mọc: Karel Petrzelka tìm thấy ở gần đầm Ron, Đà Lạt và Nguyễn Thiện Tịch và Nguyễn Vũ Khôi tìm thấy ở Núi Chúa, Phú Quốc ngày 5-5-2010.

    Mô tả: Cánh hoa nhỏ dài độc đáo, điểm vàng. Môi hoa cách điệu gần giống cánh hoa

    Phong lan cỡ trung bình, củ cao 6-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa thẳng đứng cao 20-25 cm, hoa 7-10 chiếc, nở đồng loạt vào mùa Xuân.

    Nơi mọc: Sapa, Lao Cai, Quản Bạ, Hà Giang.

    Ghi chú: Do Nguyễn tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc tìm thấy ở Quản Bạ, Hà Giang vào tháng 5-2007. Tên đặt để vinh danh Giáo sư Phan Kế Lộc

    Mô tả: Đây là loại thanh đạm có hoa to nhất , các cánh hoa màu trắng, điểm cam nhạt ở phần cánh môi.

    Phong lan trung bình, củ cao 4-6 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 20-30 cm, mọc từ cây non, hoa 5-8 chiếc, to 10 cm, thơm nở vào mùa Xuân-Hạ.Nơi mọc: Nha Trang, Cà Ná, Lạc Dương, Lâm Đồng, Đà Lạt.

    Mô tả: Loại Thanh đạm ngù cánh hoa và hình dạng hoa giống Thanh đạm tuyết ngọc. Tuy nhiên, về kích cỡ thì loại này nhỏ hơn rất nhiều.

    Phong lan củ cao 10 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa thẳng đứng, hay buông thõng dài 20 cm, hoa 3-8 chiếc, to 4 cm, thơm và nở đồng loạt vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt

    Mô tả: Cánh hoa giống đài hoa, màu xanh nhạt. Môi cách điệu thì hình tròn có màu nâu

    Phong lan trung bình, củ cao 5-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc đỉnh củ, cao 12 cm, hoa 2-3 chiếc to 3-4 cm, thơm và nở liên tục từ mùa Hạ đến mùa Đông.

    Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

    Mô tả: Phần môi cách điệu giống hình dạng những ngọn chồi vươn lên có màu xanh nhạt.

    Phong lan cỡ trung, củ mọc xa nhau khoảng 4-5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 30 cm, hoa 3-10 chiếc, to 1,5 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân, đặt biệt hoa cũng nở trên chùm hoa năm truớc.

    Nơi mọc: Cam Ly, Lang Bian, Đà Lạt.

    Mô tả: kKết cấu hoa độc đáo có màu nâu nhạt, hình dạng giống chú chim én

    Phong lan cỡ trung, củ mọc cách xa 4-7 cm, lá 2 chiếc. Cuống ngắn, hoa 1-2 chiếc mọc từ đỉnh củ, to 7,5 cm, nở vào cuối mùa Đông hay đầu Xuân.

    Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt.

    Mô tả: Loài thanh đạm cảnh được ưa chuộng nhất vì kết cấu hoa hài hòa, mà lạ mắt với điểm một chấm vàng ở môi hoa

    Phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau 2 cm, lá 2 chiếc dài 20 cm rộng 4-5 cm. Chùm hoa dài 28 cm, hoa 4-7 chiếc, to 7,5 cm, thơm, nở đồng loạt vào mùa Xuân.

    Nơi mọc: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.

    Mô tả: Thanh đạm cánh với kết cấu giống loài hoa hoàng thảo nhưng kích cỡ nhỏ hơn rất nhiều.

    Phong lan, củ mọc cách nhau 5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 40 cm, hoa to 3 cm từ 6-15 chiếc, có hương thơm, nở đồng loạt vào mùa Đông.

    Nơi mọc: Lâm Đồng, Sông Bé, Lộc Ninh.

    – Mô tả: : Với phần kết cấu ở môi hoa khá độc đáo, vệt trắng ở giữa vệt nâu tạo ra 3 đường sọc

    Phong lan, củ mọc sát nhau, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 25 cm, hoa 4-8 chiếc, to 4 cm, nở 4-5 chiếc một lúc vào mùa thu.Hương thơm có người cho là hắc.

    Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú quốc.

    – Mô tả: Nhìn gần giống với loại thanh đạm ba gân nhưng vì kết cấu lá và mọc dưới đất giống cây cỏ

    Phong lan hay thạch lan, củ mọc sát, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 3-5 chiếc, to 4 cm, nở đồng loạt vào mùa Đông và có hương thơm.

    Nơi mọc: Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.

    Mô tả: Cánh hoa có màu xanh nhạt và điểm ở môi màu hạt mè đen

    Phong lan trung bình, củ dài 10-15 cm, 2 lá. Chùm hoa mọc từ củ già, dài 15-18 cm, hoa 7-8 chiếc to 5 cm, nở đồng loạt vào mùa Xuân. Có hương thơm.

    Chúng tôi mong rằng với thông tin mình chia sẻ về các loại hoa lan thanh đạm. Bạn có thể hiểu thêm về dòng hoa lan xuất hiện nhiều ở vùng tỉnh Lâm Đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lan Thanh Đạm_Giả Hành Bình Vôi_Loài Hoa Hòa Tiết Khí
  • 6 Loại Giá Thể Trồng Lan Thanh Đạm Phát Triển Tốt Nhất
  • Cách Chữa Bệnh Viêm Hang Vị Dạ Dày An Toàn Hiệu Quả
  • Cây Thuốc Nam Chữa Bệnh Dạ Dày Tá Tràng Không Thể Bỏ Qua
  • Lập Kế Hoạch Chăm Sóc Người Bệnh Loét Dạ Dày Tá Tràng
  • Lan Thanh Đạm Tuyết Ngọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Bí Mật Của Lan Thiên Nga Đen
  • Ký Sự Trồng Hoa Thủy Tiên: 02 Kỹ Thuật Gọt Lá Xoăn Tầm Thấp Cho Củ Thủy Tiên Trồng Nước
  • Cách Phân Biệt Lan Hoàng Lạp Và Sơn Thủy Tiên – Agriculture
  • Lan Thủy Tiên Trắng Thân Vuông Về Tới Sài Gòn Sáng Thứ 6 Ngày 02
  • Cách Trồng Và Thay Chậu Lan Thủy Tiên
  • Tên Việt: Thanh Đạm Tuyết Ngọc, Cam Đạm

    Tên khoa học: Coelogyne mooreana, Rolfe, Sander 1907

    Đồng danh: Coelogyne mooreana f. alba Roeth & O, Gruss 2001; Coelogyne psectrantha, Gagnep 1930

    Lan sống phụ sinh, thân hành giả hình trụ, đầu mang 2 lá có phiến hình thuôn mác ngược, thót nhọn ở đầu, thót dài ở gốc, dài 12 – 16cm, rộng 2,5cm, mang 5 gân dọc. Cụm hoa có cuống dài 2cm, chỉ mang một hoa to màu trắng, với các vân vằn nâu. Các lá đài huình thuôn, dài 4,6 – 4,8cm, rộng 1,3cm, có 7 gân vườn hợp. 

    Cánh hoa hình giải, dài 4,7cm, rộng 0,5cm, có 5 gân đầu nhọn. Cánh môi hình trứng thuôn, dài 4cm, rộng 2,5cm, chia 3 thùy, 2 thùy bên không xòe ra, hơi hình trứng, có đầu tròn, phần tự do dài 8mm, rộng 7mm, thùy giữa hình trứng có đầu tròn, hơi thót lại ở gốc, mặt trên cánh môi có nhiều nhú xếp thành 3 dải. Trụ dài 2cm. Bầu dài 2cm.

    Sinh học: Mùa hoa và qủa chưa thấy rõ.

    Nơi sống và sinh thái: Sống bám trên thân và cành thông hay một số cây gỗ khác trong rừng thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao khoảng 1400 – 2000 m.

    Tình trạng: Loài hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R.

    Đề nghị biện pháp bảo vệ: Là đối tượng bảo vệ trong thiên nhiên của khu rừng cấm trên núi Langbian và quanh Đà Lạt. Cần gấp rút thu thập cây sống đem về trồng trong vườn thực vật để giữ và nhân giống.

    Phân bổ

    Thanh Đạm Tuyết Ngọc là một cây đặc hữu của Việt Nam, thường mọc ở Đà Lạt, Nha Trang và Quảng trị, trên cao độ khoảng 1300 thước. Wilhelm Micholitz đã tìm thấy ở ngọn núi Langbiang, gần Đà Lạt và gửi về cho Sander và người con tại St. Albans, Anh Quốc. Cây lan này nở hoa và đoạt giải nhất của Hòang gia (FCC/RHS) vào năm 1905.

    Frederick Sander đặt tên Coelogyne moorena để vinh danh F.W. Moore, Giám đốc vườn thảo mộc Glasnevin tại Dublin. Robert Rolfe là người đã mô tả cây lan này trên thông tri của viện thảo mộc Kew, Anh Quốc vào năm 1907 với tên Coelogyne mooreana ‘Brockhurstʼ. Điều lạ lùng nhất là cây lan đẹp và dễ trồng như vậy mà mãi đến năm 1972 nguyệt san Orchid của Hội Hoa Lan Hoa Kỳ và tờ Orchid Digest mới có hình ảnh của cây lan này.

    Loài đặc hữu rất hẹp của Việt Nam, mới chỉ gặp được ở điểm lấy mẫu chuẩn thuộc tỉnh Lâm Đồng (Đà Lạt, Lạc Dương: núi Langbian, Đơn Dương).

     

    Chăm sóc

    NHIỆT ĐỘ

    Mùa hè, ban ngày từ 75-80°F hay 24-27°C và ban đêm vào khoảng 62°F hay 17°C với sự cách biệt giữa ngày và đêm từ 10-14°F hay 6-8°C

    Mùa đông ban ngày từ 75-80°F hay 24-27°C và ban đêm 53-55°F hay 12-13°C với sự cách biệt từ 23-25°F hay 13-14°C.

    ÁNH SÁNG

    Từ 1500-2000 ánh nến (fc) tức là phải để ở chỗ rợp mát từ mùa xuân cho đến mùa thu. Tại môi trường thiên nhiên, mùa đông là mùa cây lan có nhiều ánh nắng hơn, bởi vì các cây cối chung quanh đã bị rụng lá.

    ĐỘ ẨM

    Mùa hè lan cần độ ẩm thật cao từ 70-80%, mùa đông có thể hạ xuống 40-50%

    THOÁNG GIÓ

    Lan cần phải thật thoáng gió nếu không sẽ dễ bị nhiễm bệnh.

    TƯỚI NƯỚC

    Tại Việt Nam, suốt mùa mưa từ tháng 4-6 cây lan lúc nào cũng ướt đẫm và lại rất khô vào mùa đông. Theo quy luật chung, tưới nhiều khi cây non mọc và bớt tưới vào mùa thu khi cây đã ngưng tăng trưởng. Mùa đông chỉ tưới sơ qua hoặc phun nước vào buổi sáng. Khi thấy củ bị nhăn nheo hay lá bị héo, đó là dấu hiệu của sự thiếu nước và thiếu độ ẩm. Trái lại nếu củ lúc nào cũng mập tròn sẽ không ra hoa.

    Đừng bao giờ để lan bị khô rễ vào mùa hè và mùa xuân bắt đầu tưới trở lai khi thấy mọc rễ mới hay ra mầm non.

    BÓN PHÂN

    Bón phân 30-10-10 với dung lượng ¼-½ thìa cà phê cho 4 lít nước và đổi sang 10-30-20 khi bắt đầu mùa thu, hay có thể dùng phân 15-15-15 quanh năm với liều lượng như trên. Lan không ưa bị đọng muối trong chậu, cho nên mỗi tháng cần xả nước một lần cho sạch, tức là tưới như thường lệ và 1-2 giờ sau tưới thêm một lần nữa, rồi mới bón phân. Khi cây mọc mạnh bón mỗi tuần một lần, khi cây ngưng tăng trưởng bón mỗi tháng một lần.

    VẬT LIỆU TRỒNG

    Các nhà vườn, thường trồng lan Thanh Đạm và nhiều giống lan khác với rêu (sphagnum moss) để bớt phải tưới nước. Loai rêu này chóng mục nên phải thay chậu tối thiểu 2 năm một lần. Nên nhớ: Thanh Đạm không ưa bị đụng chạm đến bộ rễ và chỉ nên thay chậu khi rễ bắt đầu mọc. Nhiều người trồng rất thành công với vật liệu như sau:

    70% rễ cây dương sỉ (tree fern), 10% than vụn, 10% đá bọt (perlite), 10% rêu vụn (sphagnum moss).

    Bệnh

    Bệnh hại trên lan

    – Bệnh đen thân cây lan: Do nấm Fusarium sp. gây nên. Phòng trị: Nên tách những cây bị bệnh để riêng và dùng thuốc phòng trừ hay nhúng cả cây vào thuốc trị nấm. Nếu cây lớn hơn thì cắt bỏ phần thối rồi phun thuốc diệt nấm như Carbenzim, Zin,  Zineb 3/2000, Benlat 1/2000, Bendazol.

    – Bệnh đốm lá: Do nấm Cercospora sp. gây nên. Bệnh thường phát sinh mạnh trên cây lan Dendrobium sp., gây hại trong mùa mưa ở những vườn lan có độ ẩm cao. Phun thuốc trừ nấm (như trên) Carbenzim + Dipamate: hỗn hợp thuốc hiệu quả cao hay Cadilac.

    – Bệnh thán thư: Do nấm Colletotricum sp. gây ra. Bệnh phát triển mạnh vào mùa mưa nên phải phòng trừ trước. Thường cắt bỏ lá vàng rồi phun thuốc diệt nấm 5 – 7 ngày/phun 1 lần: Thio-M, Cabenzim, Bendazol.

    – Bệnh thối mềm vi khuẩn: Do vi khuẩn Pseudomonas gladioli gây ra. Vết bệnh có hình dạng bất định, ủng nước, màu trắng đục, thường lan rộng theo chiều rộng của lá. Gặp thời tiết ẩm ướt mô bệnh bị thối úng, thời tiết khô hanh mô bệnh khô tóp có màu trắng xám.

    – Bệnh thối nâu vi khuẩn: Do vi khuẩn Erwnia carotovora gây ra. Ban đầu vết bệnh có màu nâu nhạt, hình tròn mọng nước về sau chuyển thành màu nâu đen. Bệnh hại cả thân, lá, mầm làm các bộ phận trên bị thối. Sử dụng Kasumin, dùng 1 trong những hỗn hợp: Saipan + Mexyl; Saipan + Alpine; Mexyl + Alpine để phun phòng trị.

    – Bệnh đốm vòng (đốm mắt cua): Do nấm Cercospora resae gây ra.

    +Triệu chứng: Vết bệnh là những đốm nhỏ, hình mắt cua, hình trong hơi lõm, ỡ giữa màu nâu nhạt, xung quanh có gờ nổi màu nâu đậm. Bệnh gây hại chủ yếu trên lá bánh tẻ, lá già tạo thành nhiều vết nhỏ li ti làm lá vàng, nhanh rụng.

    + Phòng trừ: Dùng thuốc Topsin M 70 WD hoặc Score 250 ND, Bendazol, Carbenzim, Thio-M.

    – Bệnh đốm vòng: Do nấm Alternaria rasae gây ra.

    + Triệu chứng: Vết bệnh hình tròn hoặc hình bầu dục, trên vết bệnh có các vòng đồng tâm khá rõ. Khi gặp thời tiết ẩm ướt, ấm áp, trên vết bệnh thường hình thành một lớp nấm mốc màu đen gồm cành và bào tử phân sinh của nấm gây bệnh. Bệnh thường gây hại trên các lá già, lá bánh tẻ làm lá vàng dễ khô rụng.

    + Phòng trừ: Sử dụng Daconil 500 SC, Carbenzim + Dipomate, Cadilac.

    Sâu hại lan

    – Rệp vảy: rệp thường bám trên các thân giả hành còn non. Phòng trị bằng cách: Dùng bàn chải chà xát rồi nhúng cây lan vào dung dịch thuốc Malathion 50 pha loãng, Sagosuper 20EC.

    – Bọ trĩ: gây hại chủ yếu trong mùa nắng. Dùng Malathion 5 mg/bình 4 lít nước, phun 1 tuần/lần, phun liên tiếp liên tục trong 3 tuần, Dragon (5cc) + SK99 (20cc)/bình 8 lít.

    Tác dụng y học

    Chưa có công bố hay nghiên cứu khoa học nào về tác dụng chữa bệnh của hoa lan Thanh Đạm Tuyết Ngọc.

    Giá trị kinh tế

    Nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo. Hoato khá đẹp. Có thể trồng làm cảnh.

    Ý nghĩa

    Đây là cây lan Thanh đạm, đặc hữu của Việt Nam, nổi tiếng nhất trên thế giới. Coelogyne mooreana được xem là ‘Hoàng hậu’ của nhóm Coelogynes. 

    Phân loại

     

    Theo American Orchid Society : C. mooreana có những ‘chủng trồng’ như ‘Brockhurst’ (hoa to, có thêm nhiều vết vàng); ‘Westonbirt’   và nhiều loài ‘lai tạo’ được’cầu chứng’ (registered). Coelogyne pandurata = Lan Thanh đạm Eberhardi (PH Hộ), Thanh đạm Langbian (Trần Hợp).

    • Coelogyne assamica Linden & Rachb. f.

    • Coelogyne brachchyptera Rachb. f.

    • Coelogyne calcicola Kerr.

    • Coelogyne cristata Lindl. (Không mọc tại VN)

    • Coelogyne ecarinata C. Schweinf (Không mọc tại VN)

    • Coelogyne cumingii Lindl.

    • Coelogyne dichroantha Gagnep.

    • Coelogyne eberhardtii Gagnep.

    • Coelogyne flaccida Lindl.

    • Coelogyne filipeda Gagnep.

    • Coelogyne fimbriata Lindl.

    • Coelogyne fuescens var. brunnea Lindl.

    • Coelogyne griffithii Hook. f. (Mới)

    • Coelogyne huettneriana Rachb. f. (Mới)

    • Coelogyne lactea Rachb. f. (Đồng danh với Coelogyne flaccida)

    • Coelogyne lawrenceana Rolfe

    • Coelogyne lentiginosa Lindl.

    • Coelogyne lockii Avr.

    • Coelogyne malipoensis Z. H. Tsi

    • Coelogyne moorena Rolfe

    • Coelogyne nitida (Wall. Ex Don) Lindl. (Không mọc tại VN)

    • Coelogyne ovalis 

    • Coelogyne pallens Ridl.

    • Coelogyne quadratiloba Gagnep. (Mới)

    • Coelogyne prolifera Lindl. (Không mọc tại VN)

    • Coelogyne rigida Par & Rachb. f.

    • Coelogyne sanderae Krzl.

    • Coelogyne schultesii S. K. Jain & S. Das (Mới)

    • Coelogyne stricta (D. Don) Schltr.

    • Coelogyne tenasserimensis Seidenf. (Mới)

    • Coelogyne trinervis Lindl.

    • Coelogyne virescens Rolfe

    • Coelogyne viscosa Rchb. f.

    • Coelogyne verrucosa Rachb. f.

    Theo danh sách này chúng ta không có 4 cây:

    Coelogyne cristata Lindl. Vì cây này mọc ở Bhutan, China, India, Nepal, Thailand

    Coelogyne ecarinata C. Schweinf, chỉ mọc tại Miến điện

    Coelogyne nitida (Wall. Ex Don) Lindl. mọc tại Bangladesh, Bhutan, China, India, Laos, Myanmar, Nepal, Thailand

    Nhưng lại có thêm 5 cây đó là:

    Coelogyne griffithii Hook. f.

    Coelogyne huettenriana Rchb. f.

    Coelogyne quadratiloba Gagnep

    Coelogyne schultesii S. K. Jain & S. Das và

    Coelogyne tenasserimensis Seidenf.

    Quy luật về tên gọi đã ấn định rằng sẽ theo tên nào đươc công bố trước, nhưng hiện nay nhiều người vẫn còn gọi bằng tên đặt sau chỉ được coi là đồng danh (synonym)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Red – Lan Thanh Đạm Hoàng Hạc – Coelogyne Speciosa Thực Vật Rừng
  • Coelogyne Speciosa Thực Vật Rừng
  • Thanh Đạm Tuyết Hạ Coelogyne Cumingii Lindley
  • Lan Hồ Điệp Huyện Sóc Sơn
  • Giáng Hương Sóc Lào: Hoa Lan Đẹp, Giá Rẻ
  • Lan Thanh Đạm Hoàng Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoa Lan Thiên Nga Vàng Cycnodes Jumbo Puff, Cây Đẹp Giá Tốt
  • Lan Rừng Quý Thiên Nga Đen
  • Khám Phá Vẻ Đẹp Đầy Ma Mị Của Lan Đột Biến Thiên Nga Đen
  • 5 Dòng Hoa Lan Thiên Nga Phổ Biến Trên Thế Giới, Hoa Đa Dạng Màu Sắc
  • Loài Hoa Tình Yêu Lãng Mạn Rữu Rỡ Tên Là Hoa Lan Thiên Nga
  • // LAN THANH ĐẠM HOÀNG HẠC Coelogyne speciosa (Blume) Lindl. 1830. Chelonanthera speciosa Blume, 1825. //

    Họ: Phong lan Orchidaceae

    Bộ: Phong lan Orchidales

    Đặc điểm nhận dạng:

    Lan phụ sinh trên cây gỗ, bọng hình trứng ngược, dài 6,5 cm, rộng 2,5 cm. Lá 1 chiếc trên đỉnh bọng, hình trứng ngược – mác đến hình dải – mác, đỉnh nhọn, kích thước 30 – 32 x 7 – 7,5 cm. Cụm hoa rủ khi ra hoa, dài 9 – 27 cm, có 2 – 12 hoa, mọc trên các đốt xếp hình chữ chi, nở lần lượt. Lá đài giữa thuôn hay mác, đỉnh nhọn; lá đài bên thuôn hoặc hình trứng – mác, đỉnh xẻ hay nhọn, dài 5 cm, rộng 2 cm. Cánh hoa uốn ra ngoài nhiều hay ít, kích thước 5,2 – 5,6 x 2,5 – 3,3 cm. Môi màu vàng, phần dưới màu vàng chanh có sọc và bớt nâu, hiếm khi nâu tuyền, kích thước 5 x 3,5 cm; đỉnh môi rộng, chia 2 thùy hoặc hơi khía; cựa khá dài. Cột màu vàng chanh, có phần phụ hình cánh. Quả cắt ngang hình ba cạnh thuôn nhọn. Sinh học và sinh thái: Nở hoa tháng 12 – 1 (năm sau). Tái sinh bằng chồi và hạt. Mọc rải rác trong rừng ẩm (đôi khi trồng), ở độ cao 1400 – 1700 m.

    Phân bố:

    Trong nước: Lâm Đồng (Đà Lạt). Thế giới: Malaixia. Giá trị: Nguồn gen quý hiếm của Việt Nam, có giá trị làm cảnh vì có hoa to và sắc màu đẹp; lá đài màu lục nhợt, môi dài 5 cm, màu vàng có sọc và đốm nâu, chót vàng rồi trắng.

    Tình trạng:

    Loài có nơi cư trú và khu phân bố rất hẹp. Hiện đã bị suy giảm nghiêm trọng do bị khai thác nhiều vì có hoa đẹp để làm cảnh và chặt phá rừng hủy hoại nơi cư trú.

    Phân hạng:

    EN A1d, B1+2b,c,e.

    Biện pháp bảo vệ:

    Đề nghị xây dựng khu bảo tồn và nhân giống Lan trong các vườn quốc gia và di chuyển một lượng cây sống có thể của loài này về khu vực bảo tồn chăm sóc.

    Tài liệu dẫn:

    Sách đỏ Việt Nam năm 2007 – phần thực vật – trang 419.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Danh Những Loại Hoa Lan Thanh Đạm Đẹp Nhất
  • Lan Thanh Đạm_Giả Hành Bình Vôi_Loài Hoa Hòa Tiết Khí
  • 6 Loại Giá Thể Trồng Lan Thanh Đạm Phát Triển Tốt Nhất
  • Cách Chữa Bệnh Viêm Hang Vị Dạ Dày An Toàn Hiệu Quả
  • Cây Thuốc Nam Chữa Bệnh Dạ Dày Tá Tràng Không Thể Bỏ Qua
  • 6 Loại Giá Thể Trồng Lan Thanh Đạm Phát Triển Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Lan Thanh Đạm_Giả Hành Bình Vôi_Loài Hoa Hòa Tiết Khí
  • Điểm Danh Những Loại Hoa Lan Thanh Đạm Đẹp Nhất
  • Lan Thanh Đạm Hoàng Hạc
  • Hoa Lan Thiên Nga Vàng Cycnodes Jumbo Puff, Cây Đẹp Giá Tốt
  • Lan Rừng Quý Thiên Nga Đen
  • Vỏ dừa là giá thể trồng lan thanh đạm có giá thành phù hợp. Đây là nguyên liệu rất cần thiết cho giá thể nuôi lan. Ưu điểm của loại giá thể này là có giá thành rẻ, khả năng giữ ẩm tốt, thích hợp cho các loại lan đa thân: vũ nữ, Dendro,…

    Tuy nhiên, nhược điểm của loại giá thể trồng lan này là dễ mọc rêu, dễ bị mục nát, gây bí, phần mặt trên dễ khô và nhẹ, không chịu được thời tiết khắc nghiệt.

    Trước khi dùng, nên xử lí qua vỏ dừa với nước vôi 5%. Sau một thời gian trồng thì bạn nên tiến hành rửa mặn bằng cách ngâm cả giá thể và cây vào nước sạch. Việc này giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn.

    Khi dùng vỏ dừa, cần tưới nước ở mức độ vừa phải, tránh gây úng nước cho cây. Do đó, chỉ nên dùng loại giá thể này cho những loại lan cần ráo nước, có thể dùng để lót đáy chậu hoặc rổ.

    Đây là loại giá thể nhân tạo, có nguồn gốc từ đất, đá, sét tự nhiên,… Các hợp chất này được nung với nhau ở nhiệt độ 1200ºC. Loại giá thể này phù hợp với nhiều loại lan khác nhau.

    Ưu điểm của viên đất đã nung là có kết cấu ổn định, bên trong thoáng khí, nhẹ, tạo độ thống thoáng cho rễ và có khả năng giữ nước tốt. Do đó việc trồng trên viên đất nung được nhiều người lựa chọn.

    Tuy nhiên, loại giá thể này có một nhược điểm là giữ chất muối nên phải xả nước cho sạch mặn mỗi 2 tháng.

    Dớn là một trong những giá thể trồng lan thanh đạm. Dớn là sợi của loại cây dương xỉ hoặc rêu, được ép lại hoặc phơi khô.

    Dớn có 2 loại là dớn sợi và dớn vụn. Những loại này có tính chất, độ thoáng khí và cách dùng khác nhau nên cần phải chú ý khi sử dụng.

    Ưu điểm của chúng là có khả năng hút ẩm tốt. Tuy nhiên, nếu chất trồng toàn dớn thì không có độ thoáng, có thể gây bí cho đất trồng.

    Giá thể trồng lan từ gỗ và lũa chủ yếu dùng để các loại than thân thông. Đặc tính của loại gía thể này là khả năng giữ nước kém, bộ rẽ thoáng.

    Một số loại gỗ bền với thời gian, lâu mục, hình thù đẹp mắt, nhưng giá thành lại rất cao. Có một số loại gỗ khác như gỗ cà phê, mít, bơ, xoài,… có độ bền tề, bạn không nên dùng để làm giá thể trồng lan. Do đó, cần phải lựa chọn loại gỗ lũa kỹ càng để làm giá thể. Loại nguyên liệu này cũng được khá nhiều người chơi hoa sử dụng làm giá thể trồng địa lan.

    Than củi là loại giá thể trồng được nhiều loại lan nhất. Trong than thì sẽ không có mầm bệnh, tính kháng khuẩn hiệu quả. Than còn có thính giữ ấm tốt, do đó than sẽ hấp thụ dinh dưỡng qua quá trình bón phân và thải ra dần.

    Tuy nhiên, nhược điểm của than củi là giữ muối nhiều và nhanh làm hư bộ lá của lan, khiến cho lan phát triển chậm và yếu, nhưng lại có độ bền cao.

    Thời gian mục của loại giá thể này phụ thuộc vào loại than mà bạn chọn. Nếu than càng chắc thì thời gian sử dụng sẽ càng lâu. Than khi dùng thì nên được chia nhỏ vừa, không nên chặt quá nhỏ, sẽ là cho bộ rễ gặp khó khăn khi hô hấp.

    Đây là loại giá thể trồng lan thanh đạm tốt nhất được nhiều người sử dụng. Nó có chứa Resin nên có tính sát khuẩn cao, bền, không bị rêu bám, ít mầm bệnh và nấm gây hại cho lan.

    Bởi vì đặc tính như vậy nên giá thể vỏ thông khá thích hợp cho nhiều loại lan. Tuy nhiên, nhược điểm của loại giá thể này là chúng giữ lại những thành phố muối trong nước và phân bón, nhưng chỉ ngấm được chừng 2/3 số Nitrogene trong phân bón, dễ bị mục nát trong khoảng 2-3 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chữa Bệnh Viêm Hang Vị Dạ Dày An Toàn Hiệu Quả
  • Cây Thuốc Nam Chữa Bệnh Dạ Dày Tá Tràng Không Thể Bỏ Qua
  • Lập Kế Hoạch Chăm Sóc Người Bệnh Loét Dạ Dày Tá Tràng
  • Bệnh Học Thủng Ổ Loét Dạ Dày Tá Tràng
  • Tá Tràng (Hành Tá Tràng) Là Gì, Nằm Ở Đâu, Có Chức Năng Gì?
  • Kỹ Thuật Trồng Lan Thanh Đạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cung Cấp Giống Lan Ngọc Điểm Rừng
  • Lan Quế Trắng Tháng 8, Phân Biệt Lá Xếp, Lá Lướt, Lá Nhăn Cực Dễ.
  • Ý Nghĩa Hoa Lan Trong Phong Thủy Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Kiếm Hiệp: Lý Do Khiến Đệ Nhất Sát Thủ
  • Nhân Vật Trong Tác Phẩm Cổ Long
  • Lan Thanh Đạm là chủng loại thường xanh tự nhiên, thuộc loại biểu sinh, có rất nhiều tại Ấn Độ, trung Quốc và hầu hết các đất nước Malaysia. Những cây nào ở trên dãy Himalaya thì cần được trồng trong nhà mát và được coi như cây kiểng lý tưởng. Loại từ Malaysia thì thường tăng trưởng mạnh hơn lịa thích hợp với nhiệt độ hơi cao hơn. Còn có một số lớn chủng loại được trồng cũng như lai giống, một số đã được thực hiện cách đây nhiều năm nhưng vẫn còn được hâm mộ.

    Màu chính của Lan Thanh Đạm là màu trắng tuyền điểm màu môi như tô thêm sắc, hoa thường có mùi thơm dịu dàng, Cũng có lúc màu nâu hung và lục. Cây nhiều cỡ, có thân giả màu lục, mập và bóng khi còn non, khi già thì nhăn nheo. Cây lan Thanh đạm nào cũng có lá hẹp hình trái xoan và cọng hoa từ những chồi non đang nhú ra. Cọng hoa có thể rất ngắn và chỉ nở một đóa hay cọng dài rủ xuống mang một chùm đến cả 12 đóa.

    Lan Thanh đạm nở hoa vào cuối mùa đông và mùa xuân.

    Nhiệt độ

    Mùa hè, ban ngày từ 75-80°F hay 24-27°C và ban đêm vào khoảng 62°F hay 17°C với sự cách biệt giữa ngày và đêm từ 10-14°F hay 6-8°C

    Mùa đông ban ngày từ 75-80°F hay 24-27°C và ban đêm 53-55°F hay 12-13°C với sự cách biệt từ 23-25°F hay 13-14°C.

    Ánh sáng

    Từ 1500-2000 ánh nến (fc) tức là phải để ở chỗ rợp mát từ mùa xuân cho đến mùa thu. Tại môi trường thiên nhiên, mùa đông là mùa cây lan có nhiều ánh nắng hơn, bởi vì các cây cối chung quanh đã bị rụng lá.

    Độ ẩm

    Mùa hè lan cần độ ẩm thật cao từ 70-80%, mùa đông có thể hạ xuống 40-50%

    Thoáng gió

    Lan cần phải thật thoáng gió nếu không sẽ dễ bị nhiễm bệnh.

    Tưới nước

    Tại Việt Nam, suốt mùa mưa từ tháng 4-6 cây lan lúc nào cũng ướt đẫm và lại rất khô vào mùa đông. Theo quy luật chung, tưới nhiều khi cây non mọc và bớt tưới vào mùa thu khi cây đã ngưng tăng trưởng. Mùa đông chỉ tưới sơ qua hoặc phun nước vào buổi sáng. Khi thấy củ bị nhăn nheo hay lá bị héo, đó là dấu hiệu của sự thiếu nước và thiếu độ ẩm. Trái lại nếu củ lúc nào cũng mập tròn sẽ không ra hoa.

    Đừng bao giờ để lan bị khô rễ vào mùa hè và mùa xuân bắt đầu tưới trở lai khi thấy mọc rễ mới hay ra mầm non.

    Bón phân

    Bón phân 30-10-10 với dung lượng ¼-½ thìa cà phê cho 4 lít nước và đổi sang 10-30-20 khi bắt đầu mùa thu, hay có thể dùng phân 15-15-15 quanh năm với liều lượng như trên. Lan không ưa bị đọng muối trong chậu, cho nên mỗi tháng cần xả nước một lần cho sạch, tức là tưới như thường lệ và 1-2 giờ sau tưới thêm một lần nữa, rồi mới bón phân. Khi cây mọc mạnh bón mỗi tuần một lần, khi cây ngưng tăng trưởng bón mỗi tháng một lần.

    Vật liệu trồng

    Các nhà vườn, thường trồng lan Thanh Đạm và nhiều giống lan khác với rêu (sphagnum moss) để bớt phải tưới nước.

    Loai rêu này chóng mục nên phải thay chậu tối thiểu 2 năm một lần. Nên nhớ: Thanh Đạm không ưa bị đụng chạm đến bộ rễ và chỉ nên thay chậu khi rễ bắt đầu mọc. Nhiều người trồng rất thành công với vật liệu như sau:

    • 70% rễ cây dương sỉ (tree fern)
    • 10% than vụn
    • 10% đá bọt (perlite)
    • 10% rêu vụn (sphagnum moss)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giả Hạc Di Linh: Loài Hoa Lan Được Săn Lùng Và Có Giá Cao Nhất Trên Thị Trường
  • ” Hỏi ” Giá Bán 1 Cành Lan, 1 Chậu Lan Hồ Điệp Giá Bao Nhiêu ?
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Hoa Lan Hồ Điệp Ra Hoa Lại Sau Tết
  • Tuyển Tập Những Hình Ảnh Hoa Lan Đẹp Nhất Để Các Bạn Cùng Chiêm Ngưỡng
  • # 1【Mới Nhất】 Cách Chăm Sóc Hoa Phong Lan Hỏa Hoàng
  • Những Loại Hoa Lan Thanh Đạm Đẹp Nhất Có Thể Bạn Chưa Biết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơn Thủy Tiên – Đặc Điểm, Nhận Biết, Cách Trồng Và Chăm Sóc Tại Nhà
  • Lịch Sử Và Ý Nghĩa Của Loài Hoa Phong Lan
  • Ý Nghĩa Phong Thủy Của Hoa Phong Lan Trắng
  • Chăm Sóc Lan Hồ Điệp Và Các Thiết Bị Trồng
  • Vỏ Lạc Hun Trồng Lan – Giá Thể Hữu Dụng Nhưng Ít Người Biết Đến
  • Nguồn gốc xuất xứ của hoa lan thanh đạm

    Tên Việt: Thanh Đạm Tuyết Ngọc, Cam Đạm

    Tên khoa học: Coelogyne mooreana, Rolfe, Sander 1907

    Đồng danh: Coelogyne mooreana f. alba Roeth & O, Gruss 2001; Coelogyne psectrantha, Gagnep 1930

    Lan thanh đạm tuyết ngọc – Coelogyne mooreanaThanh Đạm Tuyết Ngọc là một cây đặc hữu của Việt Nam, thường mọc ở Đà Lạt, Nha Trang và Quảng Trị, trên cao độ khoảng 1300 m. Wilhelm Micholitz đã tìm thấy ở ngọn núi Langbian, gần Đà Lạt và gửi về cho Sander và người con tại St. Albans, Anh quốc. Cây lan này nở hoa và đoạt giải nhất của Hòang gia (FCC/RHS) vào năm 1905. Frederick Sander đặt tên Coelogyne moorena để vinh danh F. W. Moore, Giám đốc vườn thảo mộc Glasnevin tại Dublin. Robert Rolfe là người đã mô tả cây lan này trên thông tri của viện thảo mộc Kew, Anh quốc vào năm 1907 với tên Coelogyne mooreana ‘Brockhurst’. Điều lạ lùng nhất là cây lan đẹp và dễ trồng như vậy mà mãi đến năm 1972 nguyệt san Orchid của Hội Hoa Lan Hoa Kỳ và tờ Orchid Digest mới có hình ảnh của cây lan này.

    Đặc điểm hoa lan thanh đạm

    Thanh đạm Tuyết ngọc mọc từng cụm. Củ cao 5-7 cm có 2 chiếc lá mềm, xanh bóng dài từ 30- 40 cm, rộng 2.5- 3.5 cm. Dò hoa mọc từ giữa mầm non, lên thẳng cao 25-40 cm mang theo 4-8 hoa ngang từ 6-10 cm. Hoa trắng nhị vàng cam có hương thơm, nở vào mùa xuân.

    Những loại hoa lan thanh đạm phổ biến

    Thanh đạm vôi, Thanh đạm môi lông

    Mô tả: Cánh hoa màu trắng tuyết, có điểm cam, môi hoa có tua.

    Phong lan, củ bẹ cao 7 cm, lá 2 chiếc trên đỉnh dài khoảng 20 cm, rộng 5 cm. Chùm hoa mọc ở đỉnh củ, dài 22 cm, hoa 7-9 chiếc, to 3 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

    Thanh Đạm Tuyết Hạ

    Mô tả: Cánh hoa màu trắng điểm vàng nhẹ ở môi hoa.

    Phong lan, củ bẹ cao 6 cm, 2 lá ở đỉnh, dài 24 cm, rộng 5 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn cây non dài 15 cm, hoa 3-5 chiếc to 6-7 cm, nở vào cuối Xuân và đầu Hạ. Nơi mọc: Karel Petrzelka tìm thấy ở gần đầm Ron, Đà Lạt và Nguyễn Thiện Tịch và Nguyễn Vũ Khôi tìm thấy ở Núi Chúa, Phú Quốc ngày 5-5-2010.

    Thanh Đạm Kế Lộc

    Mô tả: Cánh hoa nhỏ dài độc đáo, điểm vàng. Môi hoa cách điệu gần giống cánh hoa

    Phong lan cỡ trung bình, củ cao 6-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa thẳng đứng cao 20-25 cm, hoa 7-10 chiếc, nở đồng loạt vào mùa Xuân.

    Nơi mọc: Sapa, Lao Cai, Quản Bạ, Hà Giang.

    Ghi chú: Do Nguyễn tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc tìm thấy ở Quản Bạ, Hà Giang vào tháng 5-2007. Tên đặt để vinh danh Giáo sư Phan Kế Lộc

    Thanh Đạm Tuyết Ngọc

    Mô tả: Đây là loại thanh đạm có hoa to nhất , các cánh hoa màu trắng, điểm cam nhạt ở phần cánh môi

    Phong lan trung bình, củ cao 4-6 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 20-30 cm, mọc từ cây non, hoa 5-8 chiếc, to 10 cm, thơm nở vào mùa Xuân-Hạ.Nơi mọc: Nha Trang, Cà Ná, Lạc Dương, Lâm Đồng, Đà Lạt.

    Thanh đạm ngù

    Mô tả: Loại Thanh đạm ngù cánh hoa và hình dạng hoa giống Thanh đạm tuyết ngọc. Tuy nhiên, về kích cỡ thì loại này nhỏ hơn rất nhiều.

     Phong lan củ cao 10 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa thẳng đứng, hay buông thõng dài 20 cm, hoa 3-8 chiếc, to 4 cm, thơm và nở đồng loạt vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt

    Nâu hoàng, Thanh Đạm tròn

    Mô tả: Cánh hoa giống đài hoa, màu xanh nhạt. Môi cách điệu thì hình tròn có màu nâu

    Phong lan trung bình, củ cao 5-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc đỉnh củ, cao 12 cm, hoa 2-3 chiếc to 3-4 cm, thơm và nở liên tục từ mùa Hạ đến mùa Đông.

    Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

    Xoan thư, Thanh đạm chồi

    Mô tả: Phần môi cách điệu giống hình dạng những ngọn chồi vươn lên có màu xanh nhạt.

    Phong lan cỡ trung, củ mọc xa nhau khoảng 4-5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 30 cm, hoa 3-10 chiếc, to 1,5 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân, đặt biệt hoa cũng nở trên chùm hoa năm truớc.

    Nơi mọc: Cam Ly, Lang Bian, Đà Lạt.

    Én luyện, Thanh Đạm tái

    Mô tả: kết cấu hoa độc đáo có màu nâu nhạt, hình dạng giống chú chim én

    Phong lan cỡ trung, củ mọc cách xa 4-7 cm, lá 2 chiếc. Cuống ngắn, hoa 1-2 chiếc mọc từ đỉnh củ, to 7,5 cm, nở vào cuối mùa Đông hay đầu Xuân.

    Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt.

    Thanh đạm cảnh

    Mô tả: Loài thanh đạm cảnh được ưa chuộng nhất vì kết cấu hoa hài hòa, mà lạ mắt với điểm một chấm vàng ở môi hoa

    Phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau 2 cm, lá 2 chiếc dài 20 cm rộng 4-5 cm. Chùm hoa dài 28 cm, hoa 4-7 chiếc, to 7,5 cm, thơm, nở đồng loạt vào mùa Xuân.

    Nơi mọc: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.

    Thanh Đạm hẹp, Thanh Đạm cánh

    Mô tả: Thanh đạm cánh với kết cấu giống loài hoa hoàng thảo nhưng kích cỡ nhỏ hơn rất nhiều

    Phong lan, củ mọc cách nhau 5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 40 cm, hoa to 3 cm từ 6-15 chiếc, có hương thơm, nở đồng loạt vào mùa Đông.

    Nơi mọc: Lâm Đồng, Sông Bé, Lộc Ninh.

    Thanh Đạm ba gân

    – Mô tả: : Với phần kết cấu ở môi hoa khá độc đáo, vệt trắng ở giữa vệt nâu tạo ra 3 đường sọc

    Phong lan, củ mọc sát nhau, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 25 cm, hoa 4-8 chiếc, to 4 cm, nở 4-5 chiếc một lúc vào mùa thu.Hương thơm có người cho là hắc.

    Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú quốc.

    Thanh Đạm nhớt, Thanh Đạm cỏ

    – Mô tả: Nhìn gần giống với loại thanh đạm ba gân nhưng vì kết cấu lá và mọc dưới đất giống cây cỏ

    Phong lan hay thạch lan, củ mọc sát, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 3-5 chiếc, to 4 cm, nở đồng loạt vào mùa Đông và có hương thơm.

    Nơi mọc: Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.

    Thanh Đạm cánh ngắn, Thanh lan, Thanh Đạm xanh

    Mô tả: Cánh hoa có màu xanh nhạt và điểm ở môi màu hạt mè đen

    Phong lan trung bình, củ dài 10-15 cm, 2 lá. Chùm hoa mọc từ củ già, dài 15-18 cm, hoa 7-8 chiếc to 5 cm, nở đồng loạt vào mùa Xuân. Có hương thơm.

    Nơi mọc: Đắc Lắc, Đà Lạt, Phước Long, Bình Phước, Bù Gia Mập

    Cách trồng và chăm sóc hoa lan thanh đạm

    Nhiệt độ

    Mùa hè, ban ngày từ 75-80°F hay 24-27°C và ban đêm vào khoảng 62°F hay 17°C với sự cách biệt giữa ngày và đêm từ 10-14°F hay 6-8°C

    Mùa đông ban ngày từ 75-80°F hay 24-27°C và ban đêm 53-55°F hay 12-13°C với sự cách biệt từ 23-25°F hay 13-14°C.

    Ánh sáng

    Từ 1500-2000 ánh nến (fc) tức là phải để ở chỗ rợp mát từ mùa xuân cho đến mùa thu. Tại môi trường thiên nhiên, mùa đông là mùa cây lan có nhiều ánh nắng hơn, bởi vì các cây cối chung quanh đã bị rụng lá.

    Độ ẩm

    Mùa hè lan cần độ ẩm thật cao từ 70-80%, mùa đông có thể hạ xuống 40-50%

    Thoáng gió

    Lan cần phải thật thoáng gió nếu không sẽ dễ bị nhiễm bệnh.

    Tưới nước

    Tại Việt Nam, suốt mùa mưa từ tháng 4-6 cây lan lúc nào cũng ướt đẫm và lại rất khô vào mùa đông. Theo quy luật chung, tưới nhiều khi cây non mọc và bớt tưới vào mùa thu khi cây đã ngưng tăng trưởng. Mùa đông chỉ tưới sơ qua hoặc phun nước vào buổi sáng. Khi thấy củ bị nhăn nheo hay lá bị héo, đó là dấu hiệu của sự thiếu nước và thiếu độ ẩm. Trái lại nếu củ lúc nào cũng mập tròn sẽ không ra hoa.

    Đừng bao giờ để lan bị khô rễ vào mùa hè và mùa xuân bắt đầu tưới trở lai khi thấy mọc rễ mới hay ra mầm non.

    Bón phân

    Bón phân 30-10-10 với dung lượng ¼-½ thìa cà phê cho 4 lít nước và đổi sang 10-30-20 khi bắt đầu mùa thu, hay có thể dùng phân 15-15-15 quanh năm với liều lượng như trên. Lan không ưa bị đọng muối trong chậu, cho nên mỗi tháng cần xả nước một lần cho sạch, tức là tưới như thường lệ và 1-2 giờ sau tưới thêm một lần nữa, rồi mới bón phân. Khi cây mọc mạnh bón mỗi tuần một lần, khi cây ngưng tăng trưởng bón mỗi tháng một lần.

    Vật liệu trồng

    Các nhà vườn, thường trồng lan Thanh Đạm và nhiều giống lan khác với rêu (sphagnum moss) để bớt phải tưới nước. Loai rêu này chóng mục nên phải thay chậu tối thiểu 2 năm một lần. Nên nhớ: Thanh Đạm không ưa bị đụng chạm đến bộ rễ và chỉ nên thay chậu khi rễ bắt đầu mọc. Nhiều người trồng rất thành công với vật liệu như sau:

    Những hình ảnh đẹp của hoa lan thanh đạm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Thể Trồng Lan Thanh Đạm Và Kỹ Thuật Trồng Đơn Giản Tại Nhà
  • Cách Chăm Sóc Hoa Lan Giáng Hương Tốt Và Hiệu Quả Nhất
  • Lan Giáng Hương – Loại Lan Có Tên Khá Đẹp
  • Hoàng Thảo Thái Bình – Nhận Biết Và Bí Quyết Chăm Sóc Đơn Giản
  • Trở Thành Tỷ Phú Từ Nghề Trồng Hoa Phong Lan Ở Tân Lập
  • Các Loại Phân Đạm Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Hữu Cơ Khoáng Con Cá Adc Bao 25Kg Mướt Lá Xanh Lá
  • Xây Dựng Mới Dây Chuyền Tạo Hạt Phân Bón Npk
  • Công Trình Bảo Vệ Môi Trường Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Npk Bình Điền Ninh Bình
  • Khánh Thành Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Bình Điền Ninh Bình
  • Phân Bón Bình Điền Quảng Trị Xuất Sắc Nghĩa Vụ Nộp Thuế
  • Phân đạm

    Là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm cho cây.

    Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây. Đạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, prôtit, các axit amin, các enzym và nhiều loại vitamin trong cây.

    Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây có kích thước to, màu xanh; lá quang hợp mạnh, do đó làm tăng năng suất cây.

    Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh. Trong số các nhóm cây trồng đạm rất cần cho các loại cây ăn lá như rau cải, cải bắp v.v.. Có các loại phân đạm thường dùng sau đây:

    * Phân Urê CO(NH4)2:

    Phân urê có 44 – 48% N nguyên chất. Loại phân này chiếm 59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới. Urê là loại phân có tỷ lệ N cao nhất. Trên thị trường có bán 2 loại phân urê có chất lượng giống nhau:

    – Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm là hút ẩm mạnh.

    – Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá. Loại này có thêm chất chống ẩm nên dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nông nghiệp.

    Phân urê có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau. Phân này bón thích hợp trên đất chua phèn.

    Phân urê được dùng để bón thúc. Có thể pha loãng theo nồng độ 0.5 – 1.5% để phun lên lá.

    Trong chăn nuôi, urê được dùng trực tiếp bằng cách cho thêm vào khẩu phần thức ăn cho lợn, trâu bò.

    Phân này cần được bảo quản kỹ trong túi pôliêtilen và không được phơi ra nắng. Bởi vì khi tiếp xúc với không khí và ánh nắng urê rất dễ bị phân huỷ và bay hơi. Các túi phân urê khi đã mở ra cần được dùng hết ngay trong thời gian ngắn.

    Trong quá trình sản xuất, urê thường liên kết các phần tử với nhau tạo thành biurat. Đó là chất độc hại đối với cây trồng. Vì vậy, trong phân urê không được có quá 3% biurat đối với cây trồng cạn, 5% đối với lúa nước.

    * Phân amôn nitrat (NH4NO3):

    Phân amôn nitrat có chứa 33 – 35% N nguyên chất. Ở các nước trên thế giới loại phân này chiếm 11% tổng số phân đạm được sản xuất hàng năm.

    Phân này ở dưới dạng tinh thể muối kết tinh có màu vàng xám. Amôn nitrat dễ chảy nước, dễ tan trong nước, dễ vón cục, khó bảo quản và khó sử dụng.

    Là loại phân sinh lý chua.

    Tuy vậy, đây là loại phân bón quý vì có chứa cả NH4+ và cả NO3-, phân này có thể bón cho nhiều loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau.

    Amôn nitrat bón thích hợp cho nhiều loại cây trồng cạn như thuốc lá, bông, mía, ngô…

    Phân này được dùng để pha thành dung dịch dinh dưỡng để tưới cây trong nhà kính và tưới bón thúc cho nhiều loại rau, cây ăn quả.

    * Phân sunphat đạm (NH4)2SO4:

    Còn gọi là phân SA. Sunphat đạm có chứa 20 – 21% N nguyên chất. Trong phân này còn có 29% lưu huỳnh (S). Trên thế giới loại phân này chiếm 8% tổng lượng phân hoá học sản xuất hàng năm.

    Phân này có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh. Phân này có mùi nước tiểu (mùi amôniac), vị mặn và hơi chua. Cho nên nhiều nơi gọi là phân muối diêm.

    Sunphat đạm là loại phân bón tốt vì có cả N và lưu huỳnh là hai chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây.

    Phân này dễ tan trong nước, không vón cục. Thường ở trạng thái tơi rời, dễ bảo quản, dễ sử dụng. Tuy nhiên, nếu để trong môi trường ẩm phân dễ vón cục, đóng lại thành từng tảng rất khó đem bón cho cây.

    Có thể đem bón cho tất cả các loại cây trồng, trên nhiều loại đất khác nhau, miễn là đất không bị phèn, bị chua. Nếu đất chua cần bón thêm vôi, lân mới dùng được đạm sunphat amôn. Phân này dùng tốt cho cây trồng trên đất đồi, trên các loại đất bạc màu (thiếu S).

    Đạm sunphat được dùng chuyên để bón cho các loài cây cần nhiều S và ít N như đậu đỗ, lạc v.v.. và các loại vây vừa cần nhiều S vừa cần nhiều N như ngô.

    Cần lưu ý đạm sunphat là loại phân có tác dụng nhanh, rất chóng phát huy tác dụng đối với cây trồng, cho nên thường được dùng để bón thúc và bón thành nhiều lần để tránh mất đạm.

    Khi bón cho cây con cần chú ý là phân này dễ gây cháy lá.

    Không nên sử dụng phân đạm sunphat để bón trên đất phèn, vì phân dễ làm chua thêm đất.

    * Phân đạm Clorua (NH4Cl):

    Phân này có chứa 24 – 25% N nguyên chất.

    Đạm clorua có dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà.

    Phân này dễ tan trong nước, ít hút ẩm, không bị vón cục, thường tơi rời nên dễ sử dụng.

    Là loại phân sinh lý chua. Vì vậy, nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác.

    Đạm clorua không nên dùng để bón cho thuốc lá, chè, khoai tây, hành, tỏi, bắp cải, vừng, v.v..

    Ở các vùng khô hạn, ở các chân đất nhiễm mặn không nên bón phân đạm clorua, vì ở những nơi này trong đất có thể tích luỹ nhiều clo, dễ làm cho cây bị ngộ độc.

    * Phân Xianamit canxi:

    Phân này có dạng bột không có tinh thể, màu xám tro hoặc màu trắng, đốt không có mùi khai.

    Xianamit canxi có chứa 20 – 21% N nguyên chất, 20 – 28% vôi, 9 – 12% than. Vì có than cho nên phân có màu xám đen. Cũng có loại phân tỷ lệ than thấp hoặc không có than nên phân có màu trắng.

    Cần chú ý chống ẩm cho phân khi bảo quản, bởi vì nếu phân hút ẩm sẽ bị biến chất, hạt phân phình to lên làm rách bao bì và làm hỏng dụng cụ đựng.

    Phân này dễ bốc bụi. Khi bám vào da sẽ làm hỏng da, phân bay vào mắt sẽ làm hỏng giác mạc mắt, vì vậy khi sử dụng phân này phải rất cẩn thận.

    Phân này có phản ứng kiềm, bởi vậy có thể khử được chua, dùng rất tốt ở các loại đất chua.

    Xianamit canxi thường được dùng để bón lót. Muốn dùng để bón thúc phải đem ủ trước khi bón. Bởi vì phân này khi phân giải tạo ra một số chất độc có thể làm hỏng móng chân trâu bò, hại da chân người nông dân. Thường sau 7 – 10 ngày các chất độc mới hết. Thưởng xianamit canxi được trộn ủ với phân rác làm cho phân chóng hoai mục. Phân này không được dùng để phun lên lá cây.

    * Phân phôtphat đạm (còn gọi là phốt phát amôn):

    Là loại phân vừa có đạm, vừa có lân. Trong phân có tỷ lệ đạm là 16%, tỷ lệ lân là 20%.

    Phôtphat đạm có dạng viên, màu xám tro hoặc trắng.

    Phân dễ chảy nước. Vì vậy, người ta thường sản xuất dưới dạng viên và được đựng trong các bao nilông.

    Phân rất dễ tan trong nước và phát huy hiệu quả nhanh. Phân được dùng để bón lót, bón thúc đều tốt.

    Phân là loại dễ sử dụng. Thường dùng thích hợp ở đất nhiễm mặn vì không làm tăng độ mặn, độ chua. Phân có tỷ lệ đạm hơi thấp so với lân, cho nên cần bón phối hợp với các loại phân đạm khác, nhất là khi bón cho các loại cây cần nhiều đạm.

    * Những điều cần chú ý khi sử dụng phân đạm:

    Ở nước ta có 3 loại phân đạm thường được dùng phổ biến nhất, đó là: phân urê, phân amôn sunphat và phân amôn phôtphat. Khi được sử dụng hợp lý, 1 kg N nguyên chất có thể thu được 10 – 22 kg thóc hoặc 25 – 35 kg ngô hạt.

    Để đảm bảo hiệu quả sử dụng các loại phân hoá học cần chú ý đến những điểm sau đây:

    – Phân cần được bảo quản trong các túi nilông. Chỗ để phân cần thoáng mát, khô ráo, mái kho không bị dột. Không để chung phân đạm cùng với các loại phân khác.

    – Cần bón đúng đặc tính và nhu cầu của cây trồng. Cây có những đặc tính rất khác nhau. Nhu cầu của cây đối với N cũng rất khác nhau. Có cây yêu cầu nhiều N, có cây yêu cầu ít. Nếu bón N nhiều, vượt quá yêu cầu của cây, N cũng gây ra những tác hại đáng kể. Bón đúng yêu cầu của cây, N phát huy tác dụng rất tốt.

    – Cần bón đúng dạng phân theo đặc điểm của cây và của đất đai. Đối với các loại cây trồng cạn như: ngô, mía, bông v.v.. bón đạm nitrat là thích hợp, nhưng đối với lúa nước nên bón đạm clorua hoặc SA. Đối với các loại cây họ đậu nên bón đạm sớm, trước khi nốt sần được hình thành trên rễ cây. Khi trên rễ cây đã có các nốt sần, không nên bón đạm, vì đạm ngăn trở hoạt động cố định đạm từ không khí của các loài vi khuẩn nốt sần.

    – Cần bón đạm đúng với đặc điểm của đất:

    Phân có tính kiềm nên bón cho đất chua.

    Phân chua sinh lý nên bón cho đất kiềm.

    Đất lầy thụt, nhiều bùn không cần bón phân đạm.

    – Cần bón đạm đúng lúc. Tốt nhất là bón vào thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất của cây.

    – Cần bón đạm đúng liều lượng và cân đối với lân và kali.

    – Bón phân đạm cần lưu ý đến diễn biến của thời tiết. Không bón lúc mưa to, lúc ruộng vườn đầy nước.

    – Không bón đạm tập trung vào một lúc, một chỗ, mà cần chia thành nhiều lần để bón và bón vãi đều trên mặt đất ở những nơi cần bón. Không bón đạm quá thừa. Vì khi thừa đạm, cây phát triển mạnh, dễ đổ ngã, ra hoa chậm, ít hạt, hạt lép nhiều, quả dễ rụng, nhiều sâu bệnh, phẩm chất quả giảm. Tốn tiền mua phân đạm mà không thu được kết quả gì, gây lãng phí.

    – Bón phân đạm cần kết hợp với làm cỏ, xới đất, sục bùn (đối với lúa).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Phân Bón Sa (Ammonium Sulphate) Đối Với Cây Trồng
  • Phân Bón Sa Sữa (Ammonium Sulphate)
  • (Nh4)2So4 Là Gì? Tính Chất Lý Hóa, Ứng Dụng & Cách Điều Chế (Nh4)2So4
  • Phân Bón Amoni Sulfat Hoặc Amoni Sunfat: Ứng Dụng
  • Amoni Sunfat (Nh4)2So4 Là Gì? 1 Trong Những Loại Hoá Chất Cực Kì Hữu Ích
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100