Vi Sinh Vật Và Các Loại Phân Bón Vi Sinh Vật

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Phân Biệt Với Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh
  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Điểm Gì Khác Biệt Với Phân Hữu Cơ Vi Sinh
  • Phân Vi Sinh Là Gì? Phân Vi Sinh Có Đặc Điểm Như Thế Nào?
  • Phân Bón Việt Nhật Building
  • Hội Thảo Đầu Bờ Sử Dụng Phân Bón Wehg Trên Cây Dưa Bao Tử.
  • 2. Các dạng (nhóm) phân vi sinh vật

    – Nhóm sản xuất với chất mang không thanh trùng. Có mật độ vi sinh vật hữu ích thấp hơn (106-107 tế bào/gam) và vi sinh vật tạp khá cao. Lượng bón thường từ 100-1000kg/ha. Hiệu quả của phân dựa trên các chất dinh dưỡng có trong chất mang thường là các chất hữu cơ (than bùn, bã mắm, phế thải nông nghiệp, rơm rạ …) và các chất vô cơ như phân lân khó tiêu (apatit, phootphorit, bột đá vôi, vỏ sò hến, bột xương …). Các chất mang thường được ủ yếm khí hay hảo khí (tùy nguyên liệu hữu cơ) để tiêu diệt các mầm vi sinh vật có thể gây bệnh cho người và gia súc, sau đó bổ sung các vi sinh vật có ích.

    3. Các loại phân bón vi sinh vật

    3.1. Phân vi sinh vật cố định đạm (N)

    Hiện nay có nhiều loại phân bón chứa các chủng vi sinh khác nhau dành cho các loại cây khác nhau. Dành cho cây họ đậu, thường dùng vi sinh vật cố định nitơ cộng sinh bao gồm Rhizobium, Bradyrhizobium, Frankia; cây lúa, sử dụng VSV cố định nitơ hội sinh như Spirillum, Azospirillum. Các loại cây trồng khác, sử dụng VSV cố định nitơ tự do như Azotobacter, Clostridium..

    3.2. Phân giải lân

    Chứa vi sinh vật có khả năng tiết ra các hợp chất có khả năng hòa tan các hợp chất phosphor vô cơ khó tan trong đất (lân khó tiêu) thành dạng hòa tan (lân dễ tiêu) mà cây trồng, VSV có thể sử dụng được. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm: Bacillus megaterium, B. circulans, B. subtilis, B. polymyxa, B. sircalmous, Pseudomonas striata; Nấm: Penicillium sp, Aspergillus awamori.

    3.3. Phân vi sinh phân giải silicat

    Có chứa vi sinh vật tiết ra các hợp chất có khả năng hòa tan các khoáng vật chứa silicat trong đất, đá … để giải phóng ion kali, ion silic vào môi trường. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Bacillus megaterium var. phosphaticum, Bacillus subtilis, Bacillus circulans, Bacillus mucilaginous, Pseudomonas striata.

    3.4. Tăng cường hấp thu phốt pho, kali, sắt, mangan cho thực vật

    Có chứa vi sinh vật (chủ yếu là nhóm nấm rễ, vi khuẩn, xạ khuẩn….) trong quá trình sinh trưởng, phát triển, thông qua hệ sợi cũng như những thể dự trữ, có khả năng tăng cường hấp thu các ion khoáng của cây. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Arbuscular mycorrhiza, Ectomycorrhiza, Ericoid mycorrhizae, Rhizoctonia solani, Bacillus sp, Pseudomonas putida, P. fluorescens Chao và P. fluorescens Tabriz. Loại PBVS này chưa được thương mại nhiều, vẫn còn đang trong giai đoạn nghiên cứu.

    3.5. Phân vi sinh vật ức chế VSV gây bệnh

    Chứa vi sinh vật tiết ra các hợp chất kháng sinh hoặc phức chất siderophore có tác dụng kìm hãm, ức chế nhóm VSV gây bệnh khác. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Bacillus sp., Enterobacter agglomerans, Pseudomonas sp., Lactobacillus sp.

    3.6. Sinh chất giữ ẩm polysacarit

    Có chứa VSV tiết ra các polysacarit có tác dụng tăng cường liên kết các hạt khoáng, sét, limon trong đất. Loại này có ích trong thời điểm khô hạn. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Lipomyces sp. Loại này chưa có sản phẩm thương mại tại Việt Nam.

    3.7. Phân vi sinh vật phân giải hợp chất hữu cơ (phân giải xenlulo)

    Có chứa vi sinh vật tiết ra các enzym có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ như: xenlulo, hemixenlulo, lighin, kitin…. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Pseudomonas, Bacillus, Streptomyces, Trichoderma, Penicillium, Aspergillus.

    3.8. Sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật

    Có chứa VSV tiết ra các hocmoon sinh trưởng thực vật thuộc nhóm: IAA, Auxin, Giberrillin … vào môi trường. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Azotobacter chroococcum, Azotobacter vinelandii, Azotobacter bejerinckii, Pseudomonas fluorescens, Gibberella fujikuroi.

    Thời gian gần đây, cùng với những tiến bộ của khoa học và công nghệ, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ gen để tạo ra các chủng vi sinh có nhiều đặc điểm tốt, cạnh tranh cao với các loài VSV trong đất. Các chủng biến đổi gen có thể kể đến như Pseudomonas putida strain CBI, Pseudomonas putida strain TVA8, Alcaligenes xylosoxidans subspecies denitrificans strain AL6.1…

    Th.S Lê thị Hồng Nhung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Vi Sinh Là Gì? Cách Sử Dụng Phân Vi Sinh Hiệu Quả
  • Điều Kiện Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ Từ Ngày 01/7/2016
  • Khái Niệm Phân Bón Vô Cơ ( Phân Hóa Học)
  • Tổng Quan Phân Bón: Vai Trò Của Phân Bón Đối Với Đất Và Môi Trường
  • Phân Bón Vi Lượng Là Gì?? Tại Sao Lại Phải Bón Phân Vi Lượng??
  • Vi Sinh Vật Và Các Loại Phân Bón Vi Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Phân Bón Vi Sinh Vật Trong Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững
  • Vai Trò Của Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Năm Tốt Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Công Ty Phân Bón Việt Nhật
  • Diễn Đàn Xây Dựng Thương Hiệu Việt
  • Điểm Danh Top 5 Công Ty Phân Bón Uy Tín Hàng Đầu Việt Nam
  • 1. Định nghĩa về phân bón vi sinh vật: Là chế phẩm có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có ích cho cây trồng đã được tuyển chọn, có sức hoạt động cao, dùng bón vào đất hoặc xử lý cho cây.

    – Nhóm sản xuất với chất mang không thanh trùng có mật độ vi sinh vật hữu ích thấp hơn (106-107 tế bào/gam) và vi sinh vật tạp khá cao. Lượng bón thường từ 100-1000kg/ha. Hiệu quả của phân dựa trên các chất dinh dưỡng có trong chất mang thường là các chất hữu cơ (than bùn, bã mắm, phế thải nông nghiệp, rơm rạ …) và các chất vô cơ như phân lân khó tiêu (apatit, phootphorit, bột đá vôi, vỏ sò hến, bột xương …). Các chất mang thường được ủ yếm khí hay hảo khí (tùy nguyên liệu hữu cơ) để tiêu diệt các mầm vi sinh vật có thể gây bệnh cho người và gia súc, sau đó bổ sung các vi sinh vật có ích.

    3. Các loại phân vi sinh:

    3.1. Phân bón Vi sinh vật cố định đạm (N): Hiện nay có nhiều loại phân bón chứa các chủng vi sinh khác nhau dành cho các loại cây khác nhau. Dành cho cây họ đậu, thường dùng VSV cố định nitơ cộng sinh bao gồm Rhizobium, Bradyrhizobium, Frankia; cây lúa, sử dụng VSV cố định nitơ hội sinh như Spirillum, Azospirillum. Các loại cây trồng khác, sử dụng VSV cố định nitơ tự do như Azotobacter, Clostridium..

    3.2. Phân bón vi sinh phân giải lân: chứa VSV có khả năng tiết ra các hợp chất có khả năng hòa tan các hợp chất phostpho vô cơ khó tan trong đất (lân khó tiêu) thành dạng hòa tan (lân dễ tiêu) mà cây trồng, VSV có thể sử dụng được. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm: Bacillus megaterium, B. circulans, B. subtilis, B. polymyxa, B. sircalmous, Pseudomonas striata; Nấm: Penicillium sp, Aspergillus awamori.

    3.3. Phân bón Vi sinh phân giải silicat: có chứa VSV tiết ra các hợp chất có khả năng hòa tan các khoáng vật chứa silicat trong đất, đá … để giải phóng ion kali, ion silic vào môi trường. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Bacillus megaterium var. phosphaticum, Bacillus subtilis, Bacillus circulans, Bacillus mucilaginous, Pseudomonas striata.

    3.4. Phân bón vi sinh tăng cường hấp thu phốt pho, kali, sắt, mangan cho thực vật: có chứa VSV (chủ yếu là nhóm nấm rễ, vi khuẩn, xạ khuẩn….) trong quá trình sinh trưởng, phát triển, thông qua hệ sợi cũng như những thể dự trữ, có khả năng tăng cường hấp thu các ion khoáng của cây. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Arbuscular mycorrhiza, Ectomycorrhiza, Ericoid mycorrhizae, Rhizoctonia solani, Bacillus sp, Pseudomonas putida, P. fluorescens Chao và P. fluorescens Tabriz. Loại PBVS này chưa được thương mại nhiều, vẫn còn đang trong giai đoạn nghiên cứu.

    3.5. Phân bón vi sinh ức chế VSV gây bệnh: chứa VSV tiết ra các hợp chất kháng sinh hoặc phức chất siderophore có tác dụng kìm hãm, ức chế nhóm VSV gây bệnh khác. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Bacillus sp., Enterobacter agglomerans, Pseudomonas sp., Lactobacillus sp.

    3.6. Phân bón vi sinh chất giữ ẩm polysacarit: có chứa VSV tiết ra các polysacarit có tác dụng tăng cường liên kết các hạt khoáng, sét, limon trong đất. Loại này có ích trong thời điểm khô hạn. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Lipomyces sp. Loại này chưa có sản phẩm thương mại tại Việt Nam.

    3.7. Phân bón vi sinh phân giải hợp chất hữu cơ (phân giải xenlulo): có chứa VSV tiết ra các enzym có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ như: xenlulo, hemixenlulo, lighin, kitin…. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Pseudomonas, Bacillus, Streptomyces, Trichoderma, Penicillium, Aspergillus.

    3.8. Phân bón vi sinh sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật: có chứa VSV tiết ra các hocmoon sinh trưởng thực vật thuộc nhóm: IAA, Auxin, Giberrillin … vào môi trường. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Azotobacter chroococcum, Azotobacter vinelandii, Azotobacter bejerinckii, Pseudomonas fluorescens, Gibberella fujikuroi.

    Thời gian gần đây, cùng với những tiến bộ của khoa học và công nghệ, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ gen để tạo ra các chủng vi sinh có nhiều đặc điểm tốt, cạnh tranh cao với các loài VSV trong đất. Các chủng biến đổi gen có thể kể đến như Pseudomonas putida strain CBI, Pseudomonas putida strain TVA8, Alcaligenes xylosoxidans subspecies denitrificans strain AL6.1…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Sinh Vật Cố Định Đạm Giúp Cải Tạo Đất Thoái Hóa
  • Cách Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh Vật Đạt Hiệu Quả Tối Đa
  • Bao Bì Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Vật Chức Năng
  • Giải Đáp Phân Bón Vi Sinh Là Gì
  • Tác Hại Của Phân Bón Hóa Học Tới Sức Khỏe
  • Bao Bì Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Vật Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh Vật Đạt Hiệu Quả Tối Đa
  • Vi Sinh Vật Cố Định Đạm Giúp Cải Tạo Đất Thoái Hóa
  • Vi Sinh Vật Và Các Loại Phân Bón Vi Sinh
  • Vai Trò Của Phân Bón Vi Sinh Vật Trong Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững
  • Vai Trò Của Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Năm Tốt Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
    • Bao bì màng ghép phức hợp BOPP có mẫu mã phong phú, hình ảnh đẹp rất được ưa chuộng trên thị trường.
    • Kích thước, trọng lượng, kiểu dáng mẫu mã, mầu sắc bao bì: theo yêu cầu của khách hàng.
    • Cấu trúc vật liệu: OPP/PE sứ. Nguyên vật liệu sử dụng cho bao bì đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, được kiểm soát theo hệ thống HACPP.
    • Bao bì được in chất lượng cao, đường hàn và độ bám dính giữa các màng tốt, Khả năng kháng oxy và hơi nước của bao bì rất tốt, bao bì có thể hàn ở nhiệt độ thấp. Bao chống thẩm thấu, chống hút ẩm, bảo quản tốt, không cho ánh nắng xuyên vào sản phẩm bên trong.
    • Bao bì có thể được in 8 màu và được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng
    • Liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để có giá thành tốt nhất.

    QUY TRÌNH SẢN XUẤT BAO BÌ MỀM GHÉP PHỨC HỢP ĐA LỚP

    Mô tả chi tiết từng quá trình

    • Công đoạn thổi màng: màng nhựa được tạo ra trực tiếp từ nhà máy từ nguyên liệu hạt nhựa nguyên chất nhập khẩu thông qua thiết bị thổi màng tạo ra các màng có quy cách khác nhau, khổ màng từ 200mm đến 1600mm và có độ dày từ 20 đến 150 mic
    • Công đoạn in: với máy in 8 màu khổ lớn ( khổ màng in 1050mm) công ty chúng tôi đáp ứng được hầu hết các sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng trên vọi chất liệu in ấn.
    • Công đoạn ghép: Tạo ra sản phẩm dạng màng phức hợp từ 2 đến 5 lớp vật liệu kết hợp lại với nhau.
    • Công đoạn chia, cắt dán: Chúng tôi có đầy đử các thiết bị để tạo ra sản phẩm dạng túi tù màng đơn lớp đến màng phúc hợp đa lớp với các dạng túi khác nhau như: túi hàn 3 biên, hàn lưng xếp hông, túi đáy đứng, túi màng đơn, các loại túi hăn ướt có đục lỗ…

    Cấu trúc bao bì có màng ghép phức hợp:

    • Các polymer khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào vai trò của chúng như là lớp cấu trúc, lớp liên kết, lớp cản, lớp hàn.
    • Lớp cấu trúc: đảm bảo các tính chất cơ học cần thiết, tính chất in dễ dàng và thường có cả tính chống ẩm.
    • Các lớp liên kết: là những lớp keo nhiệt dẻo (ở dạng đùn) được sử dụng để kết hợp các loại vật liệu có bản chất khác nhau.
    • Các lớp cản: được sử dụng để có được những yêu cầu đặc biệt về khả năng cản khí và giữ mùi : PET, PA, AL, MCPP, MPET.
    • Các lớp vật liệu hàn: thường dùng là PE và hỗn hợp LLDPE.

    Nguyên liệu sử dụng:

    Màng OPP, PET, PA, CPP, LLDPE, AL (nhôm), MCPP, MPET, …

    Trong đó :

    • Chất liệu màng in được là : OPP, PET, PA, CPP, …
    • Chất liệu màng để ghép bên trong là CPP, LLDPE, AL (nhôm), MCPP, MPET

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Phân Bón Vi Sinh Là Gì
  • Tác Hại Của Phân Bón Hóa Học Tới Sức Khỏe
  • Hợp Quy Phân Bón Vô Cơ 0903 587 699
  • Chứng Nhận Hợp Quy Phân Bón Vô Cơ
  • Phân Bón Vô Cơ Đa Thành Phần
  • Hiểu Biết Về Phân Vi Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Ý Trong Lựa Chọn, Bảo Quản Và Sử Dụng Phân Bón
  • Dùng Phân Trùn Quế Với Vi Sinh Để Có Hiệu Quả Tốt Nhất
  • Sản Phẩm: Chế Phẩm Sinh Học Bima (Trichoderma)
  • Vi Khuẩn Cố Định Nitơ Cộng Sinh Với Cây Bộ Đậu.
  • Phân Bón Vi Lượng Cao Cấp Chuyên Cho Bonsai, Mai, Lan, Hồng Pro 1 Giảm Tiếp 45,000Đ
  • , Khuyến cáo,

    Đó là những chế phẩm chứa các loài vi sinh vật. Bao gồm các nhóm vi sinh vật có ích như vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn được sử dụng để làm phân bón. Trong đó quan trọng là các nhóm vi sinh vật cố định đạm, hoà tan lân, phân giải chất hữu cơ, kích thích sinh trưởng cây trồng, v.v…

    Để chế biến phân vi sinh vật, các loài vi sinh vật được nuôi cấy và nhân lên trong phòng thí nghiệm. Khi đạt đến nồng độ các tế bào vi sinh vật khá cao người ta trộn với các chất phụ gia rồi làm khô đóng vào bao.

    Trong những năm gần đây, ở nhiều nước trên thế giới, người ta đã tổ chức sản xuất công nghiệp một số loại phân vi sinh vật và đem bán ở thị trường trong nước. Một số loại phân vi sinh vật được bán rộng rãi trên thị trường thế giới. Tuy nhiên, các loại phân vi sinh vật còn rất ít và chỉ là bộ phận nhỏ so với phân hoá học trên thị trường phân bón.

    Phân vi sinh vật cố định đạm. Có nhiều loài vi sinh vật có khả năng cố định N từ không khí. Đáng chú ý có các loài: tảo lam (Cyanobacterium), vi khuẩn Azotobacter, Bradyrhizobium, Rhyzobium; xạ khuẩn Actinomyces, Klebsiella.

    Phần lớn các loài vi khuẩn cố định đạm thường sống cộng sinh với các cây họ đậu. Chúng xâm nhập vào rễ cây và sống cộng sinh trong đó, tạo thành các nốt sần ở rễ cây. Chúng sử dụng chất hữu cơ của cây để sinh trưởng đồng thời hút đạm từ không khí để cung cấp cho cây, một phần tích luỹ lại trong cơ thể chúng.

    Tảo lam cộng sinh với bèo hoa dâu và hút đạm tích luỹ lại làm cho bèo hoa dâu có hàm lượng đạm cao, trở thành cây phân xanh rất quý.

    Thời gian gần đây, cùng với những tiến bộ của khoa học và công nghệ, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ gen để tạo ra các chủng vi sinh vật cố định đạm có nhiều đặc điểm tốt: khả năng cố định đạm cao, khả năng cộng sinh tốt. Công nghệ sinh học cũng giúp tạo ra những chủng vi sinh vật có đặc tính cạnh tranh cao với các loài vi sinh vật trong đất. Mặt khác, công nghệ sinh học đã cho phép các nhà khoa học tách được gen quy định đặc tính cố định đạm từ vi khuẩn và đem cấy vào nhân tế bào cây trồng, làm cho một số loài cây trồng cũng tạo được khả năng cố định đạm như vi khuẩn.

    Loading…

    Hiện nay trên thị trường phân bón nước ta, phân vi sinh vật cố định đạm được bán dưới các tên thương phẩm sau đây:

    – Phân nitragin chứa vi khuẩn nốt sần cây đậu tương.

    – Phân rhidafo chứa vi khuẩn nốt sần cây lạc.

    – Azotobacterin chứa vi khuẩn hút đạm tự do.

    – Azozin chứa vi khuẩn hút đạm từ không khí sống trong ruộng lúa. Loại phân này có thể trộn với hạt giống lúa.

    Vi sinh vật hoà tan lân. Cây chỉ có thể hút được lân từ đất dưới dạng hoà tan trong dung dịch đất. Vì vậy, cây chỉ có thể hút được lân ở dạng dễ tiêu trong đất. Lân ở dạng khó tan trong đất cây không hút được. Vì vậy, có nhiều loại đất như đất đỏ bazan, đất đen, v.v.. hàm lượng lân trong đất khá cao, nhưng cây không hút được vì lân ở dưới dạng khó hoà tan.

    Trong đất thường tồn tại một nhóm vi sinh vật có khả năng hoà tan lân. Nhóm vi sinh vật này được các nhà khoa học đặt tên cho là nhóm HTL (hoà tan lân, các nước nói tiếng Anh đặt tên cho nhóm này là PSM – phosphate solubilizing microorganisms).

    Nhóm hoà tan lân bao gồm: Aspergillus niger, một số loài thuộc các chi vi khuẩn Pseudomonas, Bacillus, Micrococens. Nhóm vi sinh vật này dễ dàng nuôi cấy trên môi trường nhân tạo. Nhiều nơi người ta đã đưa trộn sinh khối hoặc bào tử các loại vi sinh vật hoà tan lân sau khi nuôi cấy và nhân lên trong phòng thí nghiệm, với bột phosphorit hoặc apatit rồi bón cho cây. Sử dụng các chế phẩm vi sinh vật HTL đem lại hiệu quả cao ở những vùng đất cây bị thiếu lân.

    Một số loài vi sinh vật sống cộng sinh trên rễ cây có khả năng hút lân để cung cấp cho cây. Trong số này, đáng kể là loài VA mycorrhiza. Loài này có thể hoà tan phosphat sắt trong đất để cung cấp lân cho cây. Ngoài ra loài này còn có khả năng huy động các nguyên tố Cu, Zn, Fe… cho cây trồng. Nhiều nơi người ta sử dụng VA mycorrhiza đã làm tăng năng suất cam, chanh, táo, cà phê… Nuôi cấy VA mycorrhiza trên môi trường nhân tạo rất khó. Vì vậy hiện nay các chế phẩm có chưa VA mycorrhiza chỉ có bán rất hạn chế trên thị trường phân bón Mỹ.

    Những năm gần đây, trên thị trường phân bón ở một số nước có bán chế phẩm Phospho – bacterin trong có chứa vi khuẩn giải phóng lân dễ tiêu từ các chất hữu cơ.

    Vi sinh vật kích thích tăng trưởng cây. Gồm một nhóm nhiều loài vi sinh vật khác nhau, trong đó có vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn, v.v.. Nhóm này được các nhà khoa học phân lập ra từ tập đoàn vi sinh vật đất.

    Người ta sử dụng những chế phẩm gồm tập đoàn vi sinh vật được chọn lọc để phun lên cây hoặc bón vào đất làm cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, ít sâu bệnh, tăng năng suất. Chế phẩm này còn làm tăng khả năng nảy mầm của hạt, tăng trọng lượng hạt, thúc đẩy bộ rễ cây phát triển mạnh. Như vậy, chế phẩm này có tác động tương đối tổng hợp lên cây trồng.

    Để sản xuất chế phẩm vi sinh vật kích thích tăng trưởng của cây, người ta sử dụng công nghệ lên men vi sinh vật. Ở các nước phát triển người ta sử dụng các thiết bị lên men tự động, công suất lớn. Ở nước ta, đã dùng kỹ thuật lên men trên môi trường bán rắn để sản xuất chế phẩm này, bước đầu cho kết quả khá tốt.

    Những năm gần đây ở nước ta đang tiến hành khảo nghiệm chế phẩm EM của giáo sư người Nhật Teruo Higa. Chế phẩm này được đặt tên là vi sinh vật hữu hiệu (Effective microorganisms – EM). Đây là chế phẩm trộn lẫn một nhóm các loài vi sinh vật có ích trong đó có vi khuẩn axitlactic, một số nấm men, một số xạ khuẩn, vi khuẩn quang hợp, v.v.. Tại hội nghị đánh giá kết quả sử dụng EM tại Thái Lan tháng 11/1989, các nhà khoa học đã đánh giá tác dụng tốt của EM như sau:

    – Cải tạo lý hoá tính và đặc tính sinh học của đất.

    – Làm giảm mầm mống sâu bệnh trong đất.

    – Tăng hiệu quả của phân bón hữu cơ.

    – Cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao, phẩm chất nông sản tốt.

    – Hạn chế sâu bệnh hại cây trồng.

    – Góp phần làm sạch môi trường.

    Chế phẩm EM còn được sử dụng trong chăn nuôi. Cho gia súc ăn, EM làm tăng hệ vi sinh vật trong đường ruột, làm tăng sức khoẻ, giảm mùi hôi của phân.

    EM còn được dùng để làm sạch môi trường nước nuôi thuỷ sản.

    Một số điểm cần chú ý khi sử dụng phân vi sinh vật :

    Phân vi sinh vật sản xuất ở nước ta thường có dạng bột màu nâu, đen, vì phần lớn các nơi sản xuất đã dùng than bùn làm chất độn, chất mang vi khuẩn.

    Phân vi sinh vật sản xuất trong nước thường được sử dụng bằng cách trộn với các hạt giống đã được vảy nước để ẩm hạt trước khi gieo 10 – 20 phút. Nồng độ sử dụng là 100 kg hạt giống trộn với 1 kg phân vi sinh vật.

    Các chế phẩm vi sinh vật sản xuất trong nước thường không cất giữ được lâu. Thường sau từ 1 đến 6 tháng hoạt tính của các vi sinh vật trong chế phẩm giảm mạnh. Vì vậy, khi sử dụng cần xem kỹ ngày sản xuất và thời gian sử dụng được ghi trên bao bì.

    Chế phẩm vi sinh vật là một vật liệu sống, vì vậy nếu cất giữ trong điều kiện nhiệt độ cao hơn 30oC hoặc ở nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào, thì một số vi sinh vật bị chết. Do đó hiệu quả của chế phẩm bị giảm sút. Cần cất giữ phân vi sinh vật ở nơi mát và không bị ánh nắng chiếu vào.

    Phân vi sinh vật thường chỉ phát huy tác dụng trong những điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp. Thường chúng phát huy tốt ở các chân đất cao, đối với các loại cây trồng cạn.

    Lưu ý : Bài viết được đăng trên chúng tôi từ năm 2012 nên có những vấn đề không còn phù hợp. Cộng đồng tham khảo để góp phần nâng cao hiểu biết về các loại phân vi sinh vật.

    Theo Cục Trồng Trọt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cẩm Nang Cây Trồng: Giới Thiệu Về Phân Vi Sinh Vật
  • Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Và Phân Bón Khác
  • 7 Điều Kiện Sản Xuất Phân Bón
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Phân Bón
  • Phân Bón Humic Bio Humic – Phân Bón Vi Sinh Cao Cấp Công Nghệ Nhật
  • Quy Trình Sản Xuất Phân Bón Vi Sinh Vật An Toàn, Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Lá Vi Lượng Rất Cần Thiết Cho Các Loại Cây Trồng
  • Phân Bón Vi Lượng Thủy Phân Cá Biển Vif Sup Bo Chai 100Ml
  • Phân Bón Vi Lượng Thủy Phân Cá Biển Vif Sup Bo Chai 100Ml Giảm Tiếp 18,500Đ
  • Phân Bón Vi Lượng Tinh Dầu Thảo Mộc Tks
  • Nhu Cầu Và Tác Dụng Vi Lượng Trong Trồng Trọt
  • Tầm quan trọng của vi sinh vật trong sản xuất phân bón vi sinh

    Khái niệm về phân bón?

    Phân bón là nguồn dinh dưỡng bổ sung cho cây trồng, trong đó có chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây như: đạm (N), lân (P), kali (K) và các nguyên tố vi lượng khác như: Fe, Mg, Ca, S, Zn, Cu, Bo…

    Phân bón có vai trò quan trọng trong việc thâm canh tăng trưởng, tăng năng suất nhằm bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

    Vi sinh vật (VSV) có vai trò rất quan trọng trong đời sống cũng như trong nông nghiệp. là chế phẩm, có chứa một hoặc nhiều chủng VSV sống, có ích cho cây trồng đã được tuyển chọn, sử dụng bằng cách bón vào đất nhằm cải thiện hoạt động của VSV trong đất vùng rễ cây. Nhờ đó phân bón vi sinh giúp tăng cường cung cấp các chất dinh dưỡng từ đất cho cây trồng, cung cấp các chất để điều hòa sinh trưởng, các loại men, vitamin có lợi cho các quá trình chuyển hóa vật chất, cung cấp kháng sinh để giúp cho cây trồng có khả năng chống chịu các loại sâu bệnh hại, góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản và tăng cường độ màu mỡ của đất.

    Hiện nay trên thị trường có nhiều loại phân VSV khác nhau, nhưng theo mật độ VSV hữu ích có thể chia làm 2 loại như sau:

    Phân VSV có mật độ VSV hữu ích cao (trên 108 tế bào/gam) và do chất mang được thanh trùng nên VSV tạp thấp.

    Phân VSV có mật độ VSV hữu ích thấp (106-107 tế bào/gam) và VSV tạp cao do nền chất mang không được thanh trùng.

    Quá trình sản xuất phân vi sinh theo 2 giai đoạn chủ yếu:

    Giai đoạn 1: Tạo nguyên liệu cho sản xuất còn gọi là chất mang. Chất mang được dùng là các hợp chất vô cơ (bột photphorit, bột apatit, bột xương, bột vỏ sò,..) hay các chất hữu cơ (than bùn, bã nấm, phế thải nông nghiệp, rác thải,..). Chất mang được ủ yếm khí hoặc hiếu khí nhằm tiêu diệt một phần VSV tạp và trứng sâu bọ, bay hơi các hợp chất dễ bay hơi và phân giải phần nhỏ các chất hữu cơ khó tan.

    Giai đoạn 2: Cấy vào nguyên liệu trên các chủng vi sinh vật thuần khiết trong điều kiện nhất định để đạt được hiệu suất cao. Mặc dù VSV nhỏ bé nhưng trong điều kiện thuận lợi: đủ chất dinh dưỡng, có độ pH thích hợp, CO 2 và nhiệt độ môi trường tối ưu chúng sẽ phát triển cực kỳ nhanh chóng (hệ số nhân đôi chỉ 2-3giờ); Ngược lại trong điều kiện bất lợi chúng sẽ không phát triển hoặc bị tiêu diệt, dẫn đến hiệu quả của phân bị giảm sút. Để cho phân vi sinh được sử dụng rộng rãi, người ta thường chọn các chủng vi sinh có khả năng thích nghi rộng hoặc dùng nhiều chủng trong cùng một loại phân.

    Cách sản xuất phân bón vi sinh rất đơn giản, chỉ cần phối trộn VSV có lợi vào bột hữu cơ như bột than bùn để bón vào đất hoặc trộn với hạt giống để gieo. Dây truyền sản xuất phân bón vi sinh bao gồm các bước như sau:

    Chuẩn bị chủng VSV: VSV được nhân giống nhiều lần và được nuôi cấy bằng cách lắc các bình nhỏ (tốc độ 200 rpm) trong 5-7 ngày hoặc nuôi trong bồn lớn khuấy liên tục. Khi đã đạt được số lượng VSV mong muốn, nên sử dụng ngay nếu không số lượng VSV sẽ giảm dần.

    Chuẩn bị chất mang: than bùn, cát, phân chuồng và đất cũng có thể được sử dụng như chất mang. Các chất mang nên có hàm lượng chất hữu cơ cao, không có hóa chất độc hại, có khả năng giữ nước hơn 50%, dễ dàng phân hủy trong đất.

    Phối trộn chất mang và vi sinh vật: VSV được trộn đều bằng tay (đeo găng tay vô trùng) hoặc bằng máy trộn. Sản phẩm được cho vào trong túi nilon, niêm phong kín. Các túi này cần làm ổn định trong 2-3 ngày ở nhiệt độ phòng để theo dõi trước khi lưu trữ ở 40C.

    Sự đa dạng của các chủng vi sinh vật và kỹ thuật làm phân vi sinh

    Phân đạm vi sinh

    Phân đạm (Biological nitrogen fixing fertizer) là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống (tự do, hội sinh, cộng sinh, kị khí hoặc hiếu khí) đã được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn quy định, với khả năng cố định nitơ sẽ cung cấp các hợp chất chứa nitơ cho đất và cây trồng; tạo điều kiện nâng cao năng suất cây trồng và có thể giúp tăng chất lượng nông sản, tăng độ màu mỡ của đất.

    Phân bón vi sinh cố định nitơ không gây ảnh hưởng xấu đến con người cũng như động-thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.

    Phân lân vi sinh

    Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan (thường gọi là phân lân vi sinh) là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn quy định, có khả năng chuyển hóa hợp chất photpho khó tan thành dạng dễ tiêu nhằm cung cấp cho đất và cây trồng; tạo điều kiện nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.

    Phân hữu cơ sinh học

    Là sản phẩm phân bón thu được từ quá trình lên men của vi sinh vật phân hủy các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau (gồm các phế thải nông nghiệp, lâm nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến, phế thải đô thị, phế thải sinh hoạt…) để tạo thành chất mùn ổn định, không chứa các mầm bệnh, không thu hút côn trùng, có thể đảm bảo lưu giữ an toàn và có lợi cho sự phát triển của cây trồng.

    Phân hữu cơ vi sinh

    Phân bón hữu cơ vi sinh vật (thường được gọi là phân hữu cơ vi sinh) là sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và cải tạo đất.

    Phân hữu cơ vi sinh chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn quy định và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.

    Thành phần của phân hữu cơ vi sinh gồm có các chủng giống vi sinh vật có ích được tuyển chọn (một hay nhiều chủng); chất mang (có thanh trùng hay không thanh trùng) và các vi sinh vật tạp.

    – Giai đoạn phối trộn và cấy vi sinh vật hữu ích: Phối trộn theo công thức định sẵn tùy theo yêu cầu chất lượng phân và cấy VSV thuần khiết vào môi trường mùn hữu cơ.

    Các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ nguồn nguyên liệu mụn dừa rất phong phú ở Bến Tre là phế thải của các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa. Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ mụn dừa được mô tả như sau:

    – Giai đoạn sản xuất giá thể (đất sạch): Nguyên liệu mụn dừa được xử lý để giảm hàm lượng muối (giảm EC) và giảm hàm lượng Tanin. Sấy hoặc phơi khô, sau đó được phối trộn với chất dinh dưỡng chậm tan và chất phụ gia. Ép đóng thành bánh hoặc đóng bao để dễ dàng vận chuyển.

    – Sản xuất phân bón: Chế phẩm vi sinh gốc được nhân sinh khối, sau đó được tưới đều vào nguyên liệu mụn dừa. Ủ hảo khí để có nguyên liệu bán thành phẩm.

    – Từ mụn dừa bán thành phẩm sẽ phối trộn các vi sinh vật hữu ích để có được sản phẩm phân hữu cơ vi sinh.

    Muốn đạt hiệu quả cao khi sử dụng phân vi sinh thì bà con cần lưu ý trong quá trình bón phân vi sinh nên hạn chế bón phân hóa học. Phân vi sinh gồm các vi sinh vật sống hoạt động nên không thể để lâu được, bảo quản nơi thoáng mát. Khi bón luôn giữ độ ẩm đất cần thiết để các vi sinh vật trong phân vi sinh hoạt động tốt nhất nhằm đem lại hiệu quả cao cho cây trồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Hữu Cơ Vi Sinh Là Gì ? Khác Với Phân Hữu Cơ Và Phân Vi Sinh Như Thế Nào ?
  • Đá Perlite Cho Sen Đá Và Xương Rồng 5Dm3 ⋆ Vườn Babylon
  • Tác Dụng Phân Hữu Cơ Vi Sinh Cho Khu Vườn Luôn Khỏe Mạnh
  • Hướng Dẫn Bón Phân Gà Vi Sinh Hiệu Quả Cho Cây Trồng
  • Hiệu Quả Của Phân Trùn Quế, Dịch Trùn Quế
  • Phân Giải Chất Hữu Cơ Nhờ Vi Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Sinh Vật Cố Định Đạm
  • Tầm Quan Trọng Của Vi Sinh Vật Cố Định Đạm * Tin Cậy 2022
  • Phân Bón Vi Sinh Azotobacterin Thành Châu
  • Liều Lượng Dùng Phân Bón Vi Sinh Azotobacterin Thành Châu
  • Công Nghệ Và Hệ Thống Thiết Bị Sản Xuất Phân Bón Vi Sinh Azotobacterin
  • PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ NHỜ VI SINH VẬTI. Nguyên liệu: – Các chất hữu cơ bao gồm phế thải nông nghiệp sau thu hoạch như; rơm, rạ, bã mía, thân cây ngô, đậu đỗ v..v… – Các loại rác thải sinh hoạt thành phố, nông thôn. – Các loại vỏ cà fe, ca cao.v.v.. II. Vi sinh vật: Có rất nhiều loại VSV bao gồm vi khuẩn, xạ khuẩn có khả năng tiết các enzyme phân giải chất hữu cơ: – Cellulase phân giải celluloseProtease phân giải proteinLipase phân giải LipitIII. Điều kiện phân giải: Muốn phân giải chất hữu cơ phải đảm bảo điề kiện thích hợp gồm, nhiệt độ, độ ẩm, pH, tỉ lệ C/N. Tùy loại VSV mà đòi hỏi các điều kiện khác nhau. – Đa số VSV là loại ưa ấm, thích hợp ở nhiệt độ từ 28 – 30oc. – Đa số VSV thích hợp ở pH trung tính pH từ 6,5 – 7,5. Nếu cao quá, thấp quá VSV không sinh trưởng được. – VSV cần các chất khoáng khác nhau, trước hết là cacbon và Nito(C/N). Tỉ lệ thích hợp thường trên 30(C/N ~30 – 35). Nếu trên 30 là ít N nhiều Cacbon, lúc đó có thể bổ sung thêm Cacbon. Nếu C/N nhỏ hơn 30 là thiếu N, cần bổ sung thêm nguồn Nito từ phân chuồng. IV. Phương thức ủ: – Giống thạch nghiêng → bình nón → bình cau → giống. – Giống cho cơ chất để ử trong 2-3 ngày → làm khô → đóng gói được chế phẩm VSV. – Chế phẩm trộn với phế thải + phân gia súc, gia cầm, đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. Ử 20 → 25 ngày, sau đó đánh luống ử chín cho đến khi hoai, nhiệt độ không tăng. Phơi khô, sau đó qua sàng, rồi đóng bao phân hữu cơ vi sinh. Phân bón Hữu cơ vi sinh Organic của Đức – Germany Organic Fertilizer THÀNH PHẦN: 100% nguyên liệu hữu cơ thiên nhiên, không chất độc hại. Nitơ (N) tối thiểu: 1% ; Phốt pho (P 2O 5) tối thiểu: 3% ; Kali (K 2O) tối thiểu: 1%, Hữu cơ (OC) tối thiểu: 23% ; Axit Humic tối thiểu: 1,5% ; Vi sinh vật phân giải Xenlulô – Aspergillus Fumigatus: 1 x 10 6 CFU/g

    TÁC DỤNG: Phân bón Hữu cơ vi sinh Organic của Đức – Germany Organic Fertilizer – dinh dưỡng lý tưởng của cây – Cho nông sản chất lượng vượt trội – Phân bón Hữu cơ vi sinh Organic của Đức – Germany Organic Fertilizer là phân bón hữu cơ vi sinh giàu năng lượng được xử lý bằng công nghệ sinh học tiên tiến của Cộng Hoà LB Đức, sản phẩm của Nhà máy liên doanh phân bón Đức – Việt, phục vụ ngành Nông nghiệp hữu cơ hiện đại bền vững. – Phân bón Hữu cơ vi sinh Organic của Đức – Germany Organic Fertilizer giúp cho cây trồng thỏa mãn về nhu cầu dinh dưỡng nhờ khả năng của vi sinh vật khoáng hóa vật chất vùng rễ. Bằng nguồn năng lượng nội tại với tác động của điều kiện tự nhiên, dinh dưỡng trong đất, trong phân được giải phóng và cung cấp đều đặn cho cây theo nhu cầu. – Phân bón Hữu cơ vi sinh Organic của Đức – Germany Organic Fertilizer kiến tạo môi trường thích hợp giúp bộ rễ cây trồng thực hiện hiệu quả quá trình hô hấp và dinh dưỡng khoáng. – Phân bón Hữu cơ vi sinh Organic của Đức – Germany Organic Fertilizer ngăn chặn quá trình bay hơi, rửa trôi và cố định dinh dưỡng trong đất, hạn chế gây ô nhiễm và tác động xấu tới môi trường. – Phân bón Hữu cơ vi sinh Organic của Đức – Germany Organic Fertilizer cải tạo, duy trì và nâng cao sức sản xuất của đất. Nhờ vậy, năng suất và chất lượng nông sản luôn được tăng trưởng qua từng năm, từng vụ. – Phân bón Hữu cơ vi sinh Organic của Đức – Germany Organic Fertilizer vượt qua giới hạn phân bón, Phân bón Hữu cơ vi sinh Organic của Đức – Germany Organic Fertilizer còn là giải pháp đáp ứng nền Nông nghiệp hữu cơ và thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG: Phân bón Hữu cơ vi sinh Organic của Đức – Germany Organic Fertilizer sử dụng tốt cho mọi đối tượng cây trồng, có thể sử dụng bón lót và bón thúc. Đặc biệt rất phù hợp với trồng trọt công nghệ cao (trong nhà lưới, nhà kính và giá thể ươm giống…). + Cây hoa và rau màu các loại: Lượng dùng từ 0,2 – 0,4 kg/m2, sử dụng 1 – 2 lần/vụ (trước khi gieo trồng hoặc sau mỗi lần thu hái). + Cây lâu năm (Hồ tiêu, Cà phê, cây ăn quả, cây có múi…): Lượng dùng từ 0,5 – 2,0 kg/ gốc, sử dụng 2 – 3 lần/ năm (Đầu, giữa và cuối mùa mưa hoặc bón trong giai đoạn phục hồi cây, phân hóa hoa, nuôi trái). + Cây cảnh (bon sai): Lượng dùng tuỳ theo từng cây, bón từ 0,2 – 1,0 kg/ cây, sử dụng 2 lần/năm (Tháng 2 – T3 và T8 – T9), hoặc bón chăm sóc định kỳ. Cách bón: Nên bón kết hợp làm cỏ, xới sáo, tưới nước và vùi lấp phân, đất trồng mới nên đảo đều phân với đất trước khi trồng. Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát. Cảnh báo an toàn: Không nguy hiểm khi tiếp xúc trực tiếp, tránh xa tầm tay trẻ em. QUY CÁCH: Thùng nhựa cao cấp 3kg/thùng. HỒ SƠ PHÁP LÝ: – Số TCCS 15:2016/TN-TH – Hợp quy: IQC Liên hệ mua sản phẩm, làm đại lý bán lẻ sản phẩm ở khu vực thành thị, nông trại rau màu, hoa quả sinh học:

    LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Sản Xuất Phân Bón Vi Sinh Cố Định Đạm
  • Đào Tạo Kỹ Thuật Kiểm Tra Vi Sinh Vật Cố Định Đạm Trong Phân Bón
  • Phân Bón Vi Sinh Cố Định Đạm Azotobacterin
  • Những Điều Cần Phải Biết Về Phân Vi Sinh Cố Định Đạm
  • Cỏ Lá Gừng,bón Phân Cỏ Lá Gừng Đúng Cách
  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Phân Biệt Với Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Điểm Gì Khác Biệt Với Phân Hữu Cơ Vi Sinh
  • Phân Vi Sinh Là Gì? Phân Vi Sinh Có Đặc Điểm Như Thế Nào?
  • Phân Bón Việt Nhật Building
  • Hội Thảo Đầu Bờ Sử Dụng Phân Bón Wehg Trên Cây Dưa Bao Tử.
  • Phân Bón Sinh Học Wehg: Niềm Tin Của Nhà Nông
  • Phân bón vi sinh là phân bón dùng trong nông nghiệp được biết như: chế phẩm của các vi sinh vật có lợi. Các vi sinh vật này phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn mật độ của cơ quan quản lý nhà nước. Mật độ tiêu chuẩn là ≥10 8 CFU/mg(CFU/ml).

    Dựa trên công dụng, phân vi sinh được chia thành nhiều loại khác nhau như: phân vi sinh cố định đạm; phân vi sinh hòa tan lân; phân vi sinh kích thích sinh trưởng,…

    Phân biệt phân bón hữu cơ vi sinh và phân bón vi sinh

    Để phân biệt phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ vi sinh chúng ta cần tìm hiểu thế nào là phân bón hữu cơ vi sinh?

    Phân bón hữu cơ vi sinh là một loại phân bón hữu cơ. Chúng được tạo nên bằng cách cho lên men các nguyên liệu hữu cơ và các loại vi sinh vật có lợi. Mục đích là để vừa tiêu diệt các mầm sâu bệnh hại trong nguyên liệu; đồng thời cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây trồng.

    + Cung cấp vào trong đất các vi sinh vật phân giải đạm; lân để trực tiếp cung cấp các chất dinh dưỡng dễ hấp thu cho cây trồng.

    + Cải tạo đất, tăng lượng mùn và độ phì nhiêu trong đất giúp đất tơi xốp, không bị bạc màu.

    + Tăng cường khả năng chống chịu cho cây trồng từ việc bổ sung các nguồn vi sinh vật có lợi

    + Kích thích sinh trưởng cây trồng góp phần năng cao chất lượng nông sản.

    + Giảm hàm lượng chất hóa học trong nông sản; thân thiện với môi trường từ đó hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững.

    Bón phân vi sinh bằng máy bay không người lái P-GLOBALCHECK

    Khác với dòng máy bay nông nghiệp khác, máy bay nông nghiệp P-GLOBALCHECK tích hợp 3 chức năng. Đó là chức năng phun thuốc, bón phân và gieo hạt. Với các loại phân bón dạng bột hoặc hạt đều có thể sử dụng cho máy bay nông nghiệp P-GLOBALCHECK được.

    Bón phân bằng máy bay nông nghiệp P-GLOBALCHECK:. Vừa tiết kiệm phân bón lại đảm bảo lượng phân được phân bố đồng đều trên cây trồng. Từ đó nâng cao hiệu quả và giảm chi phí, đảm bảo chất lượng cho nông sản.

    Được biết đến là một trong số những đơn vị tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông minh vào sản xuất nông nghiệp, với những sản phẩm công nghệ cao và ưu việt như Máy bay nông nghiệp không người lái; Hệ thống giám sát nông nghiệp thông minh; Phân bón hữu cơ sinh học Rural Boss DTOGNFit; Thuốc trừ cỏ hữu cơ DTOGNHBC; Phần mềm truy xuất nguồn gốc Agricheck… Đại Thành đã chuyển giao công nghệ ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp cho hàng nhiều tổ chức; cá nhân uy tín tại Việt Nam và các nước trong khu vực.

    Website: https://daithanhtech.com/ hoặc http://globalcheck.com.vn

    Hotline: 0981 85 85 99

    Email: [email protected][email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Sinh Vật Và Các Loại Phân Bón Vi Sinh Vật
  • Phân Vi Sinh Là Gì? Cách Sử Dụng Phân Vi Sinh Hiệu Quả
  • Điều Kiện Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ Từ Ngày 01/7/2016
  • Khái Niệm Phân Bón Vô Cơ ( Phân Hóa Học)
  • Tổng Quan Phân Bón: Vai Trò Của Phân Bón Đối Với Đất Và Môi Trường
  • Cách Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh Vật Đạt Hiệu Quả Tối Đa

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Sinh Vật Cố Định Đạm Giúp Cải Tạo Đất Thoái Hóa
  • Vi Sinh Vật Và Các Loại Phân Bón Vi Sinh
  • Vai Trò Của Phân Bón Vi Sinh Vật Trong Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững
  • Vai Trò Của Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Năm Tốt Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Công Ty Phân Bón Việt Nhật
  • Phân bón vi sinh vật là một trong những vấn đề thiết yếu nhất của nền nông nghiệp nước ta hiện nay, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập thì vấn đề đảm bảo số lượng, chất lượng nông sản luôn được quan tâm hàng đầu. Tác dụng, hiệu quả và cách sử dụng phân bón vi sinh cho cây trồng sẽ đem đến chất lượng và sự an toàn, bền vững cho nông sản.

    Phân vi sinh có thể dùng để bón cho tất cả các loại cây trồng từ cây ăn quả, chè, lúa, ngô, từ rau xanh đến cây cảnh… đều rất tốt. Do tác dụng của phân vi sinh chậm hơn so với phân hóa học nên đối với các loại cây trồng ngắn ngày, phân vi sinh chủ yếu được dùng để bón lót hơn là bón thúc. Đối với các loại cây thu hoạch theo mùa vụ thì cứ sau mỗi đợt thu hoạch cần bón phân bổ sung. Khi bón phân vi sinh cho cây ăn quả bà con lưu ý nên bón vào 2 thời kỳ mưa xuân (tháng 3-4) và mưa ngâu (tháng 7-8) để có thể tận dụng độ ẩm của các đợt mưa này giúp các vi sinh vật hoạt động tốt hơn.

    Với cây ăn quả và cây lâu năm bón theo hình chiếu tán cây, rắc phân và lấp một lớp đất mỏng phủ lên trên với liều lượng từ 1-2kg/gốc cây.

    Với cây chè bón vào rãnh giữa 2 luống chè với lượng 0,2-0,3kg/gốc.

    Với cây lúa bón 10kg/sào Bắc bộ có thể giảm được 50% phân urê và phân lân (sử dụng bón lót và sau khi làm cỏ đợt 1).

    Với cây mạ, nên trộn đều với mầm mạ trước khi gieo (2kg/sào mạ cấy).

    Với ngô, tiến hành bón lót trước khi gieo hạt với lượng 10kg/sào Bắc bộ cùng với 50% lượng phân urê và 50% phân lân theo đúng quy trình. Khi ngô có 3-4 lá, bón tiếp 10kg/sào Bắc bộ phân vi sinh và tiến hành vun gốc.

    Với cây rau, chủ yếu dùng để bón lót (10-15kg/sào Bắc bộ) thay thế được từ 50-100% lượng phân urê và phân lân. Còn với các loại rau ăn lá thì phân vi sinh có thể thay thế được 50%, rau ăn củ 70% và rau ăn quả 100% lượng phân urê. Nếu trồng cây cảnh trong chậu, bà con trộn 1kg phân vi sinh với 2-3kg đất bột để bón cho 10 chậu cây và hãy luôn giữ ẩm cho đất thì phân vi sinh mới phát huy được tác dụng.

    Một số lưu ý khi sử dụng phân vi sinh: Muốn đạt hiệu quả cao khi sử dụng thì trong quá trình bón phân vi sinh bà con bên hạn chế bón phân hóa học. Phân vi sinh gồm các vi sinh vật sống hoạt động nên không thể để lâu được, bảo quản nơi thoáng mát: mùa hè 1 tháng, mùa đông 1,5 tháng. Khi bón phân hãy đảm bảo luôn giữ đủ độ ẩm mà đất cần thiết để các vi sinh vật trong đất hoạt động tốt. Đối với các loại đất chua cần phải bón vôi bột trước 2-3 ngày rồi mới được bón phân vi sinh. Không trộn phân vi sinh với phân hóa học và tro bếp khi sử dụng vì sẽ làm chết vi sinh vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bao Bì Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Vật Chức Năng
  • Giải Đáp Phân Bón Vi Sinh Là Gì
  • Tác Hại Của Phân Bón Hóa Học Tới Sức Khỏe
  • Hợp Quy Phân Bón Vô Cơ 0903 587 699
  • Chứng Nhận Hợp Quy Phân Bón Vô Cơ
  • Vi Sinh Vật Cố Định Đạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Vi Sinh Vật Cố Định Đạm * Tin Cậy 2022
  • Phân Bón Vi Sinh Azotobacterin Thành Châu
  • Liều Lượng Dùng Phân Bón Vi Sinh Azotobacterin Thành Châu
  • Công Nghệ Và Hệ Thống Thiết Bị Sản Xuất Phân Bón Vi Sinh Azotobacterin
  • Những Ứng Dụng Và Thành Tựu Của Vsv Trong Công Nghệ Vsv. Cách Quản Lí Bệnh Phẩm Chứa Vsv Gây Bệnh Nguy Hiểm Cho Con Người
  • Tổng quan về các nhóm vi sinh vật cố định đạm

    Vi khuẩn cố định đạm là gì?

    Các nhóm vi sinh vật cố định đạm, hay còn gọi là cố định nitơ, là những vi sinh vật quan trọng nhấtrong việc cố định N2 trong đất và trong cây trồng.

    Vi khuẩn cố định đạm bao gồm nhóm nhân sơ (cả vi khuẩn và vi khuẩn cổ) gọi chung là các vi khuẩn cố định đạm (diazotroph). Một số thực vật bậc cao, và một số động vật (mối), đã có những hình thức cộng sinh với các vi khuẩn (diazotroph) này.

    Nitơ (N) là yếu tố dinh dưỡng quan trọng không chỉ đối với cây trồng mà ngay cả đối với vi sinh vật. Nguồn dự trữ nitơ trong tự nhiên tất lớn, chỉ riêng trong không khí có đến 78,16% là nitơ, song nguồn nitơ này không sử dụng được cho cây trồng.

    Để cây trồng có thể sử dụng được nguồn nitơ này làm chất dinh dưỡng, nitơ không khí phải được chuyển hóa thông qua quá trình cố định nitơ (cố định đạm) dưới tác dụng của các nhóm vi sinh vật cố định đạm.

    Các vi khuẩn cố định nitơ có thể có dạng sống cộng sinh trong rễ, tạo nên các nốt sần hoặc sống tự do trong đất. Hiện nay, có khoảng hơn 600 loài cây có vi sinh vật sống cộng sinh có khả năng đồng hóa N2 thuộc nhiều họ khác nhau (ví dụ: các cây họ đậu…).

    Đạm sinh học là gì?

    Chất đạm (hay còn gọi là protein) là chất hữu cơ giàu dinh dưỡng có mặt trong thịt động vật và trong thực vật. Đạm là chất căn bản giúp duy trì sự sống của mọi tế bào.

    Đạm là chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng hàng đầu đối với cây trồng. Tuy nhiên hàm lượng của chúng trong đất rất ít, do đó gây ra hiện tượng thiếu đạm ở cây trồng.

    Một trong những phương pháp tăng cường lượng đạm cho đất là sử dụng các loại vi sinh vật cố định nitơ từ không khí.

    Quá trình cố định đạm sinh học

    Cố định đạm sinh học hay cố định nitơ là một quá trình khử (N2) thành NH3 dưới sự xúc tác của enzyme nitrogenase. Sau đó, NH3 có thể kết hợp với các acid hữu c ơ để tạo thành các acid amin và protein.

    Lý do của quá trình cố định đạm sinh học đó là do nitơ trong khí quyển hoặc phân tử khí nitơ (N2) tương đối trơ, tức là nó không dễ dàng phản ứng với các hóa chất khác để tạo ra hợp chất mới. Quá trình cố định phân giải các phân tử nitơ dạng hai nguyên tử (N2) thành các nguyên tử.

    Cố định đạm trong tự nhiên và tổng hợp, là quá trình cần thiết cho tất cả các hình thái của sự sống bởi vì nitơ là cần thiết để sinh tổng hợp các yếu tố cấu tạo cơ bản của thực vật, động vật và các hình thái sự sống khác; ví dụ, nucleotide trong ADN và ARN và các axit amin trong protein. Do đó, cố định đạm cần thiết trong nông nghiệp và sản xuất phân bón.

    Phân loại vi sinh vật cố định đạm

    Vi khuẩn nốt sần

    Vai trò cố định N2 quan trọng nhất thuộc về nhóm vi sinh vật cộng sinh. Ở một số cây gỗ hoặc cây bụi nhiệt đới thuộc họ Rabiaceae, các nốt sần chứa vi khuẩn cố định N2 không phải ở rễ mà ở trên lá.

    Vi khuẩn nốt sần thuộc nhóm hiếu khí không tạo bào tử, có thể đồng hóa nhiều nguồn carbon các nhau.

    Các vi sinh vật cố định đạm thuộc nhóm vi khuẩn nốt sần bao gồm các nhóm:

    Rhizobium là một nhóm vi khuẩn Gram (-) sống trong đất có vai trò cố định đạm. Rhizobium hình thành một nhóm vi khuẩn cộng sinh cố định đạm sống trong rễ của các cây họ Đậu và Parasponia.

    Vi khuẩn Rhizobium xâm chiếm tế bào rễ của cây tạo thành các nốt rễ (nốt sần); ở đây chúng biến đổi nitơ trong khí quyển thành ammoniac và sau đó cung cấp các hợp chất nitơ hữu cơ như glutamin hoặc ureide cho cây. Còn cây thì cung cấp các hợp chất hữu cơ cho vi khuẩn từ quá trình quang hợp.

    Vi khuẩn cộng sinh với cây không thuộc họ Đậu

    Có khoảng vài trăm loài thực vật mặc dù không thuộc họ Đậu nhưng vẫn có các nốt sần cố định đạm. Tuy nhiên sự cộng sinh thường không phải là với Rhizobium mà lại là nhóm xạ khuẩn (Actinomycetes).

    Vi khuẩn cố định đạm sống tự do

    Vi khuẩn cố định đạm sống tự do ở vùng rễ lúa và những cây thuộc họ hòa thảo đã giúp cây trồng phát triển tốt cũng như hạn chế thấp nhất lượng đạm hóa học trong sản xuất nông nghiệp.

    Azotobacter là nhóm vi khuẩn Gram (-), di động, hô hấp hiếu khí và có khả năng cố định nitơ tự do.

    Trong số các vi sinh vật có khả năng cố định nitơ theo kiểu không cộng sinh, vi khuẩn Azotobacter được quan tâm và ứng dụng nhiều nhất trong sản xuất phân bón sinh học cố định nitơ.

    Vi khuẩn Azotobacter thu hút sự quan tâm không chỉ bởi khả năng cung cấp nguồn dinh dưỡng nitơ mà còn có nhiều khả năng hữu ích khác như kích thích nảy mầm, sản sinh ra các chất kích thích sinh trưởng thực vật.

    Beijerinckia là nhóm hiếu khí, cố định nitơ giống Azotobacter nhưng có khả năng chịu chua cao hơn. Chúng bao gồm 3 loài:

    Vi khuẩn cố định nitơ sống hội sinh

    Vi sinh vật được sử dụng trong sản xuất phân bón nhiều nhất hiện nay là Azospirillum – sống hội sinh trong rễ cây hòa thảo, bông và rau.

    Hai chủng vi khuẩn cố định nitơ sống hội sinh được biết đến nay là:

    Như vậy, đến đây chúng ta có thể thấy rằng các nhóm vi sinh vật cố định đạm đã tham gia vào nhiều khâu trong toàn bộ chuỗi phân giải, cố định nitơ. Chính vì tầm quan trọng như vậy nên hiện nay các vi sinh vật cố định đạm đang được sử dụng nhiều trong các chế phẩm phân bón vi sinh cải tạo đất trồng trọt.

    Theo Wikipedia, Nông nghiệp Việt Nam

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Giải Chất Hữu Cơ Nhờ Vi Sinh Vật
  • Nghiên Cứu Sản Xuất Phân Bón Vi Sinh Cố Định Đạm
  • Đào Tạo Kỹ Thuật Kiểm Tra Vi Sinh Vật Cố Định Đạm Trong Phân Bón
  • Phân Bón Vi Sinh Cố Định Đạm Azotobacterin
  • Những Điều Cần Phải Biết Về Phân Vi Sinh Cố Định Đạm
  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Có Nên Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Phân Vi Sinh Như Thế Nào?
  • Top 3 Bí Quyết Sản Xuất Phân Bón Vi Sinh Chất Lượng Và Đạt Hiệu Quả Cao
  • Hướng Dẫn Phương Pháp Bón Phân Cho Cây Cà Phê
  • Luận Văn Đề Tài Nghiên Cứu Phân Loại Rác Tại Nguồn Và Tái Chế Tại Chỗ Chất Hữu Cơ Với Sự Tham Gia Của Trùn Quế Thành Phân Bón Vi Sinh Phục Vụ Cây Trồng
  • Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Từ Giá Thể Mụn Dừa Đã Qua Sử Dụng
  • Tìm hiểu về phân bón vi sinh

    Có thể bạn chưa biết, phân bón vi sinh là một trong những loại phân bón đang ngày càng được sử dụng rộng rãi với hiệu quả lâu dài. Đặc biệt loại phân bón này có bản chất từ các chủng vi sinh vật có ích nên đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, động vật. Bạn có thể còn chưa hiểu rõ về loại phân bón còn khá xa lạ này? Vì vậy, hãy tìm hiểu phân bón vi sinh và những ưu điểm nổi bật của loại phân này qua bài viết sau.

    Thực té, bản chất của phân bón vi sinh chính là chế phẩm sinh học có chứa các chủng vi sinh vật có ích cho đất và cây trồng như vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm,…

    Một loại phân bón vi sinh có thể chứa 1 hoặc đồng thời nhiều chủng vi sinh vật khác nhau. Mật độ của chủng vi sinh phải đảm bảo theo đúng mật độ tiêu chuẩn của các cơ quan quản lý.

    Công dụng của phân bón vi sinh là sản sinh các nguyên tố khoáng đa, trung và vi lượng cho cây trồng, đồng thời cải tạo đất. Nhìn qua loại phân bón này cho hiệu quả chậm hơn các loại phân bón hóa học vô cơ. Nhưng về lâu về dài, phân bón vi sinh bảo vệ nguồn đất, tăng kết cấu đất, an toàn sức khỏe, thân thiện môi trường.

    Bà con nông dân cần phân biệt được phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ vi sinh. Đây thực chất là 2 loại phân có bản chất, mật độ vi sinh và hiệu quả khác nhau:

    • Phân hữu cơ vi sinh được sản xuất từ quá trình phối trộn và lên men các hợp chất hữu cơ có ích như phân chuồng, than bùn, bã mía,… với chủng vi sinh vật. Còn phân bón hữu cơ là chế phẩm có chứa chủng vi sinh vật có ích, chỉ dùng chất độn chứ không chứa hợp chất hữu cơ
    • Các chủng vi sinh vật có trong phân bón hữu cơ chỉ có 3 loại chủ yếu là vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân và phân giải chất mùn. Trong khi đó, phân hữu cơ vi sinh lại đa dạng hơn về chủng vi sinh
    • Về phương pháp sử dụng, phân hữu cơ vi sinh chỉ có thể bón trực tiếp vào đất. Còn phân bón vi sinh ngoài bón trực tiếp vào đất còn có thể tẩm vào hạt hay rễ trước khi gieo trồng

    Tùy vào các chủng vi sinh vật, người ta phân loại phân bón vi sinh như sau:

    Phân bón vi sinh vật cố định đạm (cố định Nito)

    • Thành phần: thành phần chứa một hoặc hỗn hợp các loại vi sinh vật cố định đạm
    • Phân loại vi sinh vật: vi sinh vật cố định đạm sống tự do trong đất, nước và vi sinh vật cố định đảm sống hội sinh, cộng sinh với cây trồng
    • Hướng dẫn sử dụng: tẩm phân vào hạt và rễ trước khi giep trồng cây, trong giai đoạn cây phát triển nên dùng kết hợp vơi phân bón, có thể bón trực tiếp trước khi thu hoạch cây trồng
    • Hiệu quả: cố định Nito trong không khí chuyển hóa thành Nito trong đất, cung cấp đạm cho rễ cây, giảm sâu bệnh, cân bằng dinh dưỡng hữu cơ cho đất trồng

    Phân bón vi sinh vật chuyển hóa và phân giải lân

    • Thành phần: chứa chủng vi sinh vật chuyển hóa và phân giải lân
    • Hướng dẫn sử dụng: tẩm vào rễ cây trước khi gieo trồng, có thể dùng bón trong giai đoạn cây phát triển nhánh, lá, bón trực tiếp trước khi thu hái vài ngày
    • Hiệu quả: phân giải các hợp chất photpho khó tan chuyển hóa thành dạng dễ hấp thụ cho cây trồng tăng trưởng và phát triển, chống chọi với thời tiết và sâu bệnh

    ( 5 lợi ích của Phân bò ủ hoai cho vườn rau – hoa – cây kiểng )

    Phân bón vi sinh vật phân giải chất mùn Cellulose

    • Thành phần: chứa 1 hay hỗn hợp các chủng vi sinh vật phân giải chất mùn
    • Hướng dẫn sử dụng: bón trực tiếp trong giai đoạn cây trồng sinh trưởng và phát triển, ra hoa, kết trái giúp tăng năng suất, có thể bón trước khi thu hái vài ngày không gây ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm
    • Hiệu quả: cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng từ việc phân giải chất mùn có trong đất thành hợp chất có lợi, tăng màu mỡ cho đất, giúp cây chống lại sâu bệnh, tăng năng suất

    Nhìn chung, chúng ta có thể nhận thấy rằng, tên của từng loại phân bón vi sinh đều phụ thuộc vào chủng vi sinh vật có trong loại phân đó. Tất cả các loại phân vi sinh đều mang lại hiệu quả lâu dài, có thể bón trực tiếp trước ngày thu hoạch mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm.

    Tham khảo

    Công nghệ ủ hở trong việc sản xuất Phân bò hữu cơ vi sinh Chọn mua sản phẩm Phân bỏ ủ vi sinh chất lượng cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bón Phân Vi Sinh Cho Cây Cà Phê
  • Bắc Kạn Đẩy Mạnh Sản Xuất Và Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh:bắc Kạn Đẩy Mạnh Sản Xuất Và Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh
  • Xin Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Và Phân Bón Khác
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Phân Bón Và Những Điều Cần Biết.
  • Khái Niệm Phân Hữu Cơ Sinh Học, Phân Bón Vi Sinh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100