Xem Nhiều 5/2022 # Thực Vật Đặc Hữu Việt Nam # Top Trend

Xem 12,276

Cập nhật thông tin chi tiết về Thực Vật Đặc Hữu Việt Nam mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 12,276 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Một Loài Lan: Huyết Nhung Mang Tên Việt Nam
  • Dòng Lan Kiếm Lá Cứng
  • Hoa Địa Lan Đỏ, Nữ Hoàng Của Sắc Đẹp
  • Giới Thiệu Về Giống Kiếm Đỏ Nghệ An
  • Phân Loại Và Đặc Điểm Của Hoa Lan Kiếm
  • Chú ý: Có thể bạn sẽ thấy bài viết này giống nhiều nơi trên mạng. Bởi vì tôi đã viết chúng lên một số trang khác hoặc do sự copy (là điều rất dễ xảy ra trên mạng). Nhưng tôi tin chắc những nơi đó không thể tốt và đầy đủ bằng chính bản của nó.

    Lưu ý: Một số loài và chi chỉ có danh pháp vì chưa biết tên tiếng Việt hoặc chúng không được đặt tên ở Việt Nam.

    A

    Chi Thích hay chi Phong: Thích Quả đỏ (Tích thụ hoa đỏ, Acer erythranthum)

    Chi Bộp: Bộp Quả bầu dục (Bộp quả mọng, Actinodaphne ellipticbacca)

    Chi Súm: Súm Hòn Giao (Adinandra hongiaoensis)

    Chi Lan giáng hương: Lan giáng hương Phong (Aerides phongii)

    Đặt theo tên người đã mua được cây lan này tại nơi thu hái và đem trồng tại vườn nhà – Nguyễn Phong

    Chi Thanh thất: Thanh thất Việt Nam (Ailanthus vietnamensis)

    Chi Thôi chanh hay chi Quăng: Thôi chanh Bạc (Alangium tonkinense)

    Chi Nam bạch hương: A lây Đỏ (Ái lợi, Alleizettella rubra)

    Chi Mua đa hình: Mua Ba Vì (Allomorphia baviensis)

    Chi Ngoại mộc hay chi Mắc cá: Ngoại mộc Tái (Allophylus leviscens)

    Chi Ráy hay chi Dọc mùng: Ráy Việt Nam (Alocasia vietnamensis)

    Chi Thâu lĩnh: Thâu lĩnh Sơn La (Alphonsea sonlaensis)

    Chi Riềng: Riềng Đá vôi (Riềng Núi đá, Alpinia calcicola), Riềng Phú Thọ (Alpinia phuthoensis)

    Chi Hoa sữa: Hoa sữa Trung Bộ (Alstonia annamensis)

    Chi Dẻ tùng: Dẻ tùng Sọc nâu (Amentotaxus hatuyenensis), Sam bông Nam (Dẻ tùng Nam, Amentotaxus poilanei)

    Chi Sa nhân: Amomum rubidum

    chi Phong quỳ: Phong quỳ Sapa (Anemone chapaensis)

    Chi Mây Việt Nam: Mây Kon Tum (Annamocalamus kontumensis)

    Chi Dó trầm hay chi Trầm hương: Dó Bà Nà (Aquilaria banaensae)

    Chi Trọng đũa: Trọng đũa Bà Nà (Ardisia banaensis), Ardisia sadirioides

    Chi Hoa tuyết: Argostemma glabra

    Chi Nam tinh: Nam tinh Châu Văn Minh (Arisaema chauvanminhii), Nam tinh Chuỳ (Arisaema claviforme), Nam tinh Hòn Bà (Arisaema honbaense)

    Arisaema chauvanminhii đặt theo tên nhà khoa học Châu Văn Minh

    Chi Nam mộc hương: Phòng kỉ Quảng Bình (Aristolochia quangbinhensis), Phòng kỉ Xuân Liên (Aristolochia xuanlienensis)

    Chi Lan hoàng yến hay chi Hoả hoàng: Hoả hoàng Christenson (Ascocentrum christensonianum)

    Chi Tỏi rừng: Aspidistra alata, Aspidistra arnautovii, Aspidistra atroviolacea, Aspidistra bicolor, Aspidistra bogneri, Aspidistra brachystyla, Aspidistra campanulata, Aspidistra carnosa, Aspidistra coccigera, Aspidistra cryptantha, Aspidistra foliosa, Aspidistra geastrum, Tỏi rừng Hoa lớn (Aspidistra grandiflora), Tỏi rừng Châu Hoà (Aspidistra jiewhoei), Aspidistra lateralis, Aspidistra locii, Aspidistra lutea, Tỏi rừng Nicolai (Aspidistra nikolaii), Aspidistra opaca, Aspidistra petiolata, Tỏi rừng Phan Lương (Aspidistra phanluongii), Aspidistra recondita, Aspidistra renatae, Aspidistra stricta, Aspidistra superba, Tỏi rừng Xuân Sơn (Aspidistra xuansonensis), Tỏi rừng Hòn Bà (Aspidistra truongii), Aspidistra umbrosa

    Aspidistra jiewhoei đặt theo tên nhà khoa học Tân Gia Ba (Singapore): Trần Châu Hoà

    Aspidistra phanluongii đặt theo tên nhà khoa học Phan Lương

    Aspidistra truongii danh pháp đặt theo tên nhà khoa học Lưu Hồng Trường

    B

    Chi Thu hải đường: Thu hải đường Ba Tai (Begonia bataiensis), Thu hải đường Ba Vì (Begonia baviensis), Thu hải đường Thân dài (Begonia longa), Thu hải đường Việt Nam (Begonia vietnamensis)

    Chi Hoa sơn quế: Ben nét tim (Bennettiodendron cordatum)

    Chi Giang Li (Billolivia): Giang Li Cuống dài (Billolivia longipetiolata), Giang Li Nhỏ (Billolivia minutiflora), Giang Li Poilane (Billolivia poilanei), Giang Li Việt Nam (Billolivia vietnamensis), Giang Li Tím (Billolivia violacea)

    Tên chi đặt theo nơi phát hiện nhóm loài này là suối Giang Li, Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà

    Chi Braunomyces: mới có 1 loài là Nấm lưới (Braunomyces dictyosporus)

    Chi Lan đầm lầy: Bromheadia annamensis

    Chi Lan lọng hay chi Cầu diệp: Bulbophyllum arcuatilabium, Cầu diệp Sao (Bulbophyllum astelidum), Cầu diệp Nâu tía (Bulbophyllum atrosanguineum), Cầu diệp Cánh nhọn (Bulbophyllum averyanovii), Cầu diệp Boulbett (Bulbophyllum boulbetii), Cầu diệp Rêu (Bulbophyllum bryoides), Cầu diệp Lá mập (Bulbophyllum crassiusculifolium), Lan lọng Đà Lạt (Lan lọng Hoa trên thân, Bulbophyllum evrardii), Cầu diệp Hình nĩa (Bulbophyllum furcatum), Cầu diệp Gia Lai (Bulbophyllum hiepii), Cầu diệp Ngọc Linh (Bulbophyllum ngoclinhensis), Cầu diệp Trên thông (Bulbophyllum pinicolum), Lan lọng Hồng da cam (Bulbophyllum salmoneum), Cầu diệp Bán trụ (Bulbophyllum semiteretifolium), Cầu diệp Simond (Bulbophyllum simondii), Cầu diệp Tixier (Bulbophyllum tixieri), Lan lọng Việt Nam (Cầu diệp Việt Nam, Bulbophyllum vietnamense)

    Chi Rẫm: Rẫm Bắc Bộ (Bursera tonkinensis)

    C

    Chi Mây: Mây Ba Tơ (Calamus batoensis), Mây Rạc (Calamus flavinervis), Mây Phước Bình (Calamus phuocbinhensis), Mây Quảng Ngãi (Calamus quangngaiensis)

    Chi Kiều lan: Kiều lan Duy (Calanthe duyana)

    Calanthe duyana đặt theo tên nhà khoa học Nông Văn Duy

    Chi Trà: Chè Bù Gia Mập (Camellia bugiamapensis), Trà Hoa đầu (Camellia capitata), Chè Cát Tiên (Camellia cattienensis), Trà Hoa vàng Cúc Phương (Camellia cucphuongensis), Camellia curryana, Trà Duy (Camellia duyana), Trà mi Đà Lạt (Camellia dalatensis), Chè Sốp (Camellia fleuryi), Chè Phú Hộ (Camellia gilbertii), Chè Hòn Giao (Camellia hongiaoensis), Trà mi Cành dẹt (Camellia inusitata), Trà Râm (Camellia ligustrina), Trà Long (Camellia longii), Trà O’Conor (Camellia oconoriana), Chè Lá mỏng (Trà hoa Quả bẹt, Camellia pleurocarpa)

    Camellia longii đặt theo tên nhà khoa học Vũ Ngọc Long

    Chi Cam núi: Cam núi Đắk Nông (Capparis daknongensis)

    Chi Cói túi hay chi Kiết: Cói túi Ba Vì (Kiết Ba Vì, Carex bavicola)

    Chi Dẻ gai: Dẻ gai Sẹo to (Castanopsis grandicicatricata), Dẻ gai Nhiều cạnh (Castanopsis multiporcata)

    Chi Cochinchinochloa: Cochinchinochloa braiana

    Chi Thanh đạm: Lan hoàng hạc (Hoàng long, Coelogyne lawrenceana)

    Chi Chông: Cọ mai nháp lá nhỏ (Cây chông, Colona poilanei)

    Chi Cordiglottis: Cordiglottis longipedicellata

    Chi Khôi lan: Khôi lan Trung Bộ (Corybas annamensis)

    Chi Nghệ: Nghệ Khô hạn (Curcuma arida), Nghệ Leonid (Curcuma leonidii), Củ giờ (Curcuma pambrosima), Nghệ Lùn (Curcuma pygmaea), Nghệ Sa Huỳnh (Curcuma sahuynhensis)

    Chi Tuế: Tuế Hoà Bình (Cycas hoabinhensis), Tuế Hạ Long (Cycas tropophylla)

    D

    Chi Cẩm lai hay chi Sưa: Trắc Việt (Trắc trung, Tràm bầu; Dalbergia annamensis), Cẩm lai Vú (Dalbergia mammosa)

    Chi Lan hoàng thảo: Dendrobium farinatum, Hoàng thảo Trần Tuấn (Dendrobium trantuanii)

    Dendrobium trantuanii đặt theo tên nhà khoa học Trần Tuấn

    Chi Luồng: Luồng Cầu Hai (Dendrocalamus cauhaiensis), Mai dây (Bướng Trắng, Bướng Tú Lệ; Dendrocalamus concaviapiculus), Dendrocalamus longiligulatus, Diễn đá (Dendrocalamus longivaginatus), Luồng Nhiều hoa (Dendrocalamus multiflosculus), Luồng Niệm Hoà (Dendrocalamus nianhei), Luồng Tây Bắc (Dendrocalamus taybacensis), Dendrocalamus velutinus

    Dendrocalamus nianhei đặt theo tên nhà thực vật học Trung Quốc: Hạ Niệm Hoà

    Chi Sổ: Dillenia tetrapetala

    Chi Dầu: Dầu Côn Đảo (Dipterocarpus condorensis)

    Chi Gừng đen (Distichochlamys): Nghệ đen Bến En (Distichochlamys benenica), Gừng đen (Distichochlamys citrea), Gừng đen Orlow (Distichochlamys orlowii), Gừng đen Khía đỏ (Distichochlamys rubrostriata)

    E

    Chi Cao hùng: Cao hùng Lá bắc cong (Elatostema arcuatobracteatum)

    F

    G

    Chi Thiên ma: Gastrodia major, Gastrodia punctata

    Chi Geostachys: Đại sa Trung Bộ (Geostachys annamensis)

    Chi Le: Gigantochloa multifloscula

    Chi Bồ kết: Bồ kết Quả dày (Gleditsia pachycarpa)

    Chi Giác đế: Màu cau trắng (Tai nghé, Bồ câu đất, Giác đế Đài to; Goniothalamus macrocalyx)

    Chi Graphis: Graphis uptii

    Chi Greenea: Greenea vietnamensis

    H

    Chi Cỏ tai: An điền Hạ Long (Hedyotis lecomtei)

    Chi Long nhãn núi: Chẹo thui Lá to (Mạ sưa Lá lớn, còn gọi là Quắn hoa Lá to; Helicia grandifolia)

    Chi Hiệp (Hiepia): mới có 1 loài là Hiệp Hoa ngù (Hiepia corymbosa)

    Tên chi đặt theo tên nhà khoa học Nguyễn Tiến Hiệp

    Chi Thiên niên kiện: Thiên niên kiện Là hình thìa (Thần phục, Homalomena pierreana), Thiên niên kiện Việt Nam (Homalomena vietnamensis)

    Chi Sao: Sao Lá hình tim (Hopea cordata), Sao Việt Nam (Hopea vietnamensis)

    Chi Săng máu: Mè tương (Săng máu Lá dài, Horsfieldia longiflora)

    Chi Cẩm cù: Cẩm cù Hạnh (Hoya hanhiae), Cẩm cù Lộc (Hoya lockii), Cẩm cù Cuống dài (Hoya longipedunculata), Cẩm cù Thừa Thiên – Huế (Hoya thuathienhuensis)

    Hoya lockii đặt theo tên nhà khoa học Phan Kế Lộc

    Hoya hanhiae đặt theo tên người phát hiện và thu mẫu – Nguyễn Thuý Hạnh

    Chi Hymenorchis: Lan Phi Tâm (Hymenorchis phitamii)

    Đặt theo tên người tìm ra cây lan: Nguyễn Phi Tâm

    I

    Chi Bóng nước hay chi Móng tay: Bóng nước Hạ Long (Móng tay Hạ Long, Impatiens halongensis)

    J

    Chi Nhài hay chi Lài: Nhài Hạ Long (Jasminum alongensis)

    K

    Chi Ráng Kon Tum: Ráng Kon Tum Lá khác (Kontumia heterophylla)

    Chi Máu chó: Knema mixta, Máu chó Quả dày (Knema pachycarpa), Máu chó Lá to (Knema pierrei), Knema poilanei, Máu chó Hoa không cọng (Knema sessiflora), Máu chó Vảy nhỏ (Knema squamulosa)

    L

    Chi Nhẵn diệp: Liparis mamillata

    Chi Cọ hay chi Kè: Cọ Hạ Long (Livistona halongensis), Kè Bắc Bộ (Livistona tonkinensis)

    Chi Lộc (Lockia): mới có 1 loài là Lộc Sơn (Lockia sonii)

    Tên chi đặt theo tên nhà khoa học Phan Kế Lộc, tên loài đặt theo tên người tìm ra cây – Nguyễn Thanh Sơn

    M

    Chi Giang: Giang Bắc Bộ (Maclurochloa tonkinensis), Giang Lộc Bắc (Maclurochloa locbacensis)

    Chi Ruối: Bùng bục Phong Nha (Mallotus phongnhaensis)

    Chi Xoài: Xoài Đồng Nai (Mangifera dongnaiensis), Xoài Rừng (Xoài Lá nhỏ, Mangifera minutifolia)

    Chi Mỡ: Mỡ Lông dày (Manglietia crassifolia), Mỡ Sapa (Manglietia sapaensis)

    Chi Mộc lan: Dạ hợp Bidoup (Magnolia bidoupensis), Ngọc lan Cát Tiên (Magnolia cattienensis)

    Chi Ngọc lan hay chi Giổi: Giổi Tai ngựa (Michelia xianianhei)

    Chi Miguelia: Va li Môi máu (Miguelia cruenta)

    Chi Song môi hay chi Mại liễu: Cây vú bò (Miliusa astiana), Song môi Ninh Bình (Miliusa ninhbinhensis)

    Chi Mouretia (Mu rê) hay chi Cỏ đỗ lệ: Trường sơn (Mu rê Bắc, Mouretia tonkinensis)

    Chi Sen địa hoàng: Sen địa hoàng Cuống lá dài (Munronia petiolata)

    Chi Chuối: Musa haekkinenii

    N

    Chi Nô: Nô Hạ Long (Neolitsea alonngensis)

    Chi Nianhochloa: Nianhochloa bidoupensis

    O

    Chi Mạch môn: Ophiopogon rupestris, Ophiopogon tristylatus

    Chi Giác ngạc đồng: Noi (Bần giác, Oligoceras eberhardtii)

    P

    Chi Lan hài: Lan hài Cảnh (Paphiopedilum canhii), Lan hài Việt Nam (Paphiopedilum vietnamense)

    Paphiopedilum canhii đặt theo tên nhà khoa học Chu Xuân Cảnh

    Chi Huệ đá: Huệ đá Hoa lớn (Peliosanthes grandiflora), Huệ đá Tuyết (Peliosanthes nivea), Huệ đá Hoa đen (Peliosanthes nutans), Huệ đá Hoa cong (Peliosanthes retroflexa)

    Chi Nan ông hay chi Thuỷ ma: Nan ông Hạ Long (Pilea alongensis)

    Chi Thông: Thông Lá dẹt (Pinus krempfii)

    Chi Hoàng liên mộc: Hồ trăn Cúc Phương (Pistacia cucphuongensis)

    Chi Me keo: Me keo Việt Nam (Găng ta, Pithecellobium vietnamense)

    Chi Hạc đính: Hạc đính Bảo Lộc (Phaius baolocensis)

    Chi Re hay chi Sụ: Sụ Quả to (Phoebe poilanei)

    Chi Thiệt thần lan: Lan đại phấn (Platanthera epiphytica)

    Chi Lan một lá: Lan kiều diễm Việt Nam (Pleione vietnamensis)

    Chi Đa tử trà: Đa tử trà Hương (Polyspora huongiana)

    Đặt theo tên giám đốc vườn quốc gia Bidoup – Lê Văn Hương

    Chi Ráng đa hàng: Ráng đa hàng Hà Giang (Polystichum hagiangense)

    Chi Cự đài báo xuân: Khổ cự đài Tím (Cầy ri Hạ Long, Primulina halongensis), Khổ cự đài Nhung (Primulina hiepii), Cầy ri Ôn hoà (Primulina modesta)

    R

    Chi Raphiocarpus: Raphiocarpus tamdaoensis

    Chi Lan phượng vĩ hay chi Lan huyết nhung: Lan huyết nhung Việt Nam (Renanthera vietnamensis)

    Chi Mỏ bao: Mỏ bao Việt Nam (Rhynchotechum vietnamense)

    S

    Chi Bồ hòn: Bồ hòn Sơn La (Sapindus sonlaensis)

    Chi Lan mỏ lớn: Sarcoglyphis brevilabia

    Chi Chân chim: Ngũ gia bì Hạ Long (Chân chim Hạ Long, Schefflera alongensis), Đáng Kon Tum (Chân chim Kon Tum, Schefflera kontumensis), Chân chim Lá cọ (Schefflera palmiformis)

    Chi Nứa: Schizostachyum nghianum

    Chi Nang lan: Schoenorchis scolopendria

    Chi Sưng: Sưng Việt (Sưng Trung Bộ, còn gọi là Sưng Nam; Semecarpus annamensis)

    Chi Shorea: Chai lá cong (Sao lá lệch, Shorea falcata)

    Chi Hoa đá: Hoa đá Việt Nam (Sinocrassula vietnamensis)

    Chi Sinoradlkofera: Bông mộc (Sinoradlkofera minor)

    Chi Bồ đề: Bồ đề Lá lời bời (An tức dạng bời lời, Gié đỏ; Styrax litseoides)

    T

    Chi Li lài hay chi Lài trâu: Xương cá Ba Vì (Tabernaemontana baviensis), Ớt làn mụn cóc (Lài trâu Hạt, Tabernaemontana granulosa)

    Chi Theana: Theana vietnamica

    Chi Thiết mi hay chi Thuỷ ngọc bôi: Thiết mi Mũi (Thismia mucronata), Thiết mi Ô Kha (Thismia okhaensis)

    Chi Tam thụ hùng: Tam thụ hùng Giòn (Trigonostemon fragilis)

    Chi Khai khẩu tiễn: Tỏi đá Khang (Tupistra khangii), Tỏi rừng Thế (Tupistra theana)

    Tupistra khangii đặt theo tên nhà khoa học Nguyễn Sinh Khang

    Tupistra theana đặt theo tên nhà khoa học Phạm Văn Thế

    V

    Chi Lan quả thơm: Vanilla atropogon

    Chi Lan Việt (Vietorchis): Lan Việt Vàng (Vietorchis aurea), Vietorchis furcata

    Chi Bình linh: Bình linh Nghệ (Vitex ajugaeflora)

    W

    Chi Willeya: Địa y Sậm (Willeya fusca), Địa y Nhẵn (Willeya laevigata), Địa y Lồi (Willeya protrudens)

    Z

    Chi Thơ sinh (Zeuxinella): chỉ có 1 loài là Dạng thơ sinh Việt Nam (Zeuxinella vietnamica)

    Một số phân loài

    Loài Lãnh sam Thương Sơn: Vân sam Fansipan (Abies delavayi subsp. fansipanensis)

    * Động vật đặc hữu Việt Nam

    Tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tháng 5 Rực Rỡ: Ngắm Lan Huyết Nhung Nở Đỏ Rộ Như Hoa Phượng Vĩ
  • Say Như Điếu Đổ Trước Vẻ Đẹp Của Hoàng Thảo Đùi Gà Dẹt
  • Lan Hoàng Thảo Nhất Điểm Hoàng
  • Đùi Gà Dẹt Trắng, Đùi Gà Dẹt Đột Biến, Dendrobium Linawianum Var Alba
  • Lan Hoàng Thảo Nhất Điểm Hồng (Dendrobium Draconis)
  • Bạn đang xem bài viết Thực Vật Đặc Hữu Việt Nam trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100