Xem Nhiều 2/2023 #️ Tác Dụng Và Kỹ Thuật Sử Dụng Của Từng Loại Phân Đối Với Cây Lúa # Top 5 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tác Dụng Và Kỹ Thuật Sử Dụng Của Từng Loại Phân Đối Với Cây Lúa # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tác Dụng Và Kỹ Thuật Sử Dụng Của Từng Loại Phân Đối Với Cây Lúa mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân hữu cơ Nguồn phân hữu cơ có từ xác bã thực vật và phân gia súc, cần ủ hoai trước khi dùng để diệt hạt cỏ dại và mầm bệnh. Tác dụng phân hữu cơ là tăng độ phì nhiêu và làm xốp đất, giữ phân hoá học để cung cấp dần cho cây, giúp bộ rễ phát triển tốt. Phân đạm Cây lúa cần một lượng đạm trong thời kỳ đầu (khoảng 40 ngày kể từ sau sạ) để tạo số bông tối đa, trong thời kỳ làm đòng để tăng số hạt chắc và trong thời kỳ trổ cho hạt mẩy đều. Thiếu đạm làm cho lúa trở nên vàng đến xanh nhạt, cây lùn lại và thẳng đứng kém nở bụi, mau già cỗi, lá hẹp và vàng rụi, ít chồi, bông ngắn. Thừa đạm cây ra nhiều lá, lúa lốp làm cho cây lúa dễ đổ ngã; kéo dài thời gian sinh trưởng, trổ chậm, nhiều cỏ dại và nhiễm sâu bệnh (bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn, rầy, cào cào, muỗi hành và sâu đục thân) cũng dẫn đến giảm năng suất lúa. Các loại phân đạm – Đất lúa cao sản bị ngập nước thường xuyên nên các loại phân có gốc Nitrat bón xuống lúa ngập nước là không thích hợp, vì dễ bị mất đạm do quá trình phản nitrát hoá. – Đất phèn bị ngộ độc sunfát nên tránh sử dụng phân có gốc S04-. – Đất mặn tránh dùng phân có gốc Cl. – Đất kiềm đạm rất dễ bay hơi, nên hạn chế dùng phân Ure cho chân đất này. Kỹ thuật bón phân đạm – Bón phân đầy đủ và cân đối tuỳ theo giống lúa điều kiện đất đai, mùa vụ của từng vùng. Có thể áp dụng phương pháp bón phân theo màu lá lúa dựa vào bảng so màu lá lúa hoặc bón phân theo cách “Nặng đầu nhẹ cuối”, nghĩa là tập trung bón vào các giai đoạn đầu, đặc biệt là lúc nẩy chồi để có nhiều bông và lúc làm đòng để có thể có nhiều hạt trên bông. – Bón đạm cho lúa trồng trên đất thịt thường chỉ 2 – 3 lần nhưng trên đất nhẹ, đất bạc màu phải bón 4-5 lần thì hiệu quả mới cao. – Đối với lúa cao sản ngắn ngày cần bón đạm Thời kỳ lúa trổ nếu thấy lúa xấu cần bổ sung thêm đạm để tăng số hạt chắc và giúp cho hạt mẩy đều. Nếu thấy lúa tốt, nên ngưng bón đạm sau khi trổ để tránh lãng phí đạm và hạn chế sâu bệnh phát triển. Phân lân Chất lân là thành phần chính của nhân tế bào, giúp cây lúa có bộ rễ phát triển mạnh và còn có có tác dụng cải tạo chất phèn. Tác dụng của Lân – Giúp cho cây tăng trưởng nhanh nhờ đâm rễ nhiều, hút được nhiều chất dinh dưỡng để nuôi cây. – Thúc đẩy quá trình trổ và chín tập trung và chín sớm. – Tăng cường nẩy chồi mạnh, giúp cây phục hồi nhanh sau khi gặp những điều kiện bất lợi. – Giúp cây hấp thụ phân đạm tốt hơn. Ngoài ra lân còn giúp cho cây lúa phát triển tốt ở đất phèn nên đất phèn rất cần phân lân. – Lá lúa thiếu lân thường có màu xanh đậm, mọc thẳng hơn lá bình thường. Có những giống lúa thiếu lân, thì lá già trở nên màu vàng cam hoặc hơi tím rồi chết. – Sự thiếu lân thường xảy ra trên đất chua, đất nhiễm phèn, đất than bùn và đất kiềm. Các loại phân lân – Phân lân DAP có hiệu lực nhanh nhưng lưu tồn rất thấp. – Phân lân nung chảy hay phân apatit hiệu lục chậm nhưng lưu tồn có thể kéo dài tới 2-3 vụ. Kỹ thuật bón phân lân – Khắc phục hiện tượng thiếu lân bằng cách bón các loại phân có hàm lượng lân dễ tiêu như DAP (18:46:0) hay NPK (16-16-8). – Bón lót lân để ém phèn ngay từ đầu và cung cấp lân cho cây lúa hè thu phát triển tốt hoặc bón hết lượng phân vào đợt 1 và đợt 2: Đợt 1 bón vào giai đoạn bén rễ, khoảng 10 ngày sau sạ. Đợt 2 bón vào thời kỳ nẩy chồi, khoảng 22-25 ngày sau sạ. – Đất phù sa bón ít hơn đất phèn; vụ đông xuân bón ít hơn vụ hè thu. Lượng bón từ 100 – 400kg/ha tùy độ phèn của đất. Phân kali Kali rất cần cho lúa cao sản thâm canh, kali có tác dụng hạn chế thiệt hại do sâu bệnh, đổ ngã và giúp cây hút các chất dinh dưỡng được tốt hơn. Tác dụng của kali – Tăng kích thước hạt và trọng lượng của hạt, tăng phẩm chất gạo. – Giúp cây cứng cáp hơn, chống đổ lốp, chịu hạn và chống chịu sâu bệnh. – Thiếu kali làm lá khô dần từ đọt vào, cây sinh trưởng còi cọc, hạn chế nảy chồi. Cây lùn, lá xòe và lá có màu xanh đậm. Những lá phía dưới vàng mép, bắt đầu từ đọt vào và khô dần, sau đó chuyển sang màu nâu nhạt. Đôi khi xuất hiện nhiều đốm nâu trên các lá cờ có màu xanh đậm. Bông dài ốm yếu và hạt lúa sẽ nhỏ hơn bình thường. Kỹ thuật bón phân kali – Bón kali ở liều lượng thấp (30 kg K20/ha) thì hiệu lực thể hiện khô rõ, vì bón ở lượng này, trong vòng 1-2 tuần lễ đất sẽ giữ kali lai hết, cây không thể cạnh tranh lại được. – Bón nhiều kali quá đôi khi không đôi khi không có hiệu quả kinh tế, cho nên cần phối hợp bón kali qua lá ở giai đoạn cuối, để giảm lượng phân kali đầu tư mới cho hiệu quả cao.   Loại phân và lượng phân bón cho 1 ha lúa vụ Hè Thu năm 2008 Tùy theo giống lúa, chân đất, mùa vụ, chế độ nước trong ruộng, tình hình sâu bệnh, cỏ dại,…có thể tăng giảm lượng phân cho phù hợp. Sử dụng phân đơn (Ure, super lân, KCl) kg/ha – Trước sạ: Bón lót phân hữu cơ + 100- 400kg super lân. – Bón thúc lần 1 (8-10 ngày sau sạ ): 50kg urê. – Bón thúc lần 2 (18-20 ngày sau sạ): 60kg urê. – Bón thúc lần 3 (35 ngày sau sạ: Sử dụng bảng so màu lá lúa và áp dụng kỹ thuật không ngày, không số: lúa vàng tranh: 50kg urê + 50kg kali/ha, lúa xanh đậm: 100kg kali/ha, lúa xanh lợt: 25kg urê + 75 kg kali/ha. Sử dụng phân hỗn hợp (NPK 20-10-10, NPK 16-16-8) – Trước sạ: Bón lót phân hữu cơ + 100- 200 kg super lân. – Thúc lần 1 (8-10 ngày sau sạ): 120kg NPK (20-10-10) hoặc 150 kg NPK (16-16-8). – Thúc lần 2 (18-20 ngày sau sạ): 140kg NPK (20-10-10) hoặc 170 kg NPK (16-16-8). – Thúc lần 3 (bón đón đòng 35 – 40 ngày sau sạ): 50 kg urê. Một số điều cần lưu ý khi bón phân – Phân DAP giá đang quá cao, nên thay thế bằng phân lân + urê (3 bao phân lân + 20 kg urê = 1 bao DAP) và tăng phun xịt phân bón lá là giải pháp có hiệu quả cao trong tình hình hiện nay. – Nên bón phân đợt 1 sớm từ 7 – 10 ngày sau sạ (NSS) và bón nhiều lân, nhiều đạm vì cây lúa Hè Thu mọc trong điều kiện còn gốc rạ của lúa Đông Xuân, trời nắng nóng, dễ bị xì phèn, dễ bị ngộ độc hữu cơ là rất cần bón nặng đầu để giúp cây lúa ra rễ, đẻ nhánh thuận lợi để đạt năng suất cao vụ Hè Thu. Bón trễ (đợt 1) làm cho cây lúa ngay từ đầu rất cần lân mà không có đã ảnh hưởng đến sự phát triển bộ rễ, khó có thể cho năng suất cao về sau. Bón trễ (đợt 2) làm cây lúa xanh lâu (do còn phân) ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển sang làm đòng của cây lúa (quy luật 2 xanh, 2 vàng) và cây lúa sẽ sinh nhiều chồi vô hiệu về sau, là nơi phát sinh nhiều sâu bệnh. – Giữ mực nước ruộng hợp lý khi bón phân + Giữ mực nước ruộng 2-3 cm khi bón phân và không cho nước ra vô ruộng trong thời gian ít nhất 3 ngày. + Mực nước quá sâu: đạm hoà tan trong nước nhiều dễ bốc hơi, đạm bị pha loãng đi, rễ cây ít do thiếu ánh sang nên khi lượng đạm vào cây ít. + Ruộng bị khô hạn: đạm bị bốc hơi rất nhiều theo các kẻ đất nứt, rễ cây phát triển kém do thiếu nước – lượng đạm vào cây ít. – Không bón phân khi lá lúa còn ướt + Hạt phân dính trên lá có thể gây cháy lá. + Phân đạm hào tan vào nước dính trên lá sẽ bị bốc hơi mất. – Không rải phân khi trời sắp mưa, phân có thể rửa trôi mất. – Cần bón phân cân đối N-P-K; tránh bón nhiều N, thiếu P và K, cây lúa bị lốp, đổ, nhiều sâu, bệnh. – Ruộng lúa Hè Thu dễ bị xì phèn, cần tăng cường bón vôi. – Giữ ruộng sạch cỏ vì cỏ cạnh tranh phân với lúa vào tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển nên cần làm sạch cỏ trước khi bón phân./.

Tác Dụng Của Từng Loại Phân Bón Với Cây Trồng

Phân bón là thức ăn không thể thiếu của cây trồng, thiếu phân cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao. Phân bón có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

Cây hút chất dinh dưỡng nhờ hai bộ phận chính là rễ và lá.

Hút từ bộ rễ: Rễ hút nước trong đất và một số nguyên tố hòa tan qua quá trình Ion hóa như: đạm, lân, kali, lưu huỳnh, manhê, canxi và các nguyên tố vi lượng khác, bộ rễ là cơ quan chính lấy thức ăn cho cây. Cây trồng chủ yếu nhờ miền lông hút rất nhỏ trên rễ tơ để hút dinh dưỡng. Bộ rễ con được phân nhánh rất nhiều cấp từ một rễ cái, nhờ vậy tổng cộng diện tích hút dinh dưỡng của cây rất lớn, rễ cái chủ yếu có nhiệm vụ giữ cây.

 Hút từ bộ lá: Tất cả các bộ phận như lá, vỏ, thân đều có nhiêm vụ hút và dẫn truyền dinh dưỡng. Ở trên lá có rất nhiều lỗ nhỏ còn được gọi là khí khống nó có nhiện vụ hấp thụ dinh dưỡng khi phun qua lá. Trên cây một lá mầm(đơn tử diệp)khí khổng thường phân bố cả 2 mặt lá, thậm chí mặt trên lá nhiều hơn mặt dưới lá như: lúa , lúa mì…;trên cây ăn trái(cây thân gỗ)khí khổng thường tập trung nhiểu ở mặt dưới lá.

Các Chất Dinh Dưỡng Cần Thiết Cho Cây

-Đa lượng: Đạm(N), Lân(P), Kali(K).

-Trung lượng: Canxi(Ca), Lưu Huỳnh(S), Ma-nhê(Mg)…

-Vi Lượng: Sắt(Fe), Kẽm(Zn), Mangan(Mn), Bo(B), Đồng(Cu), Molypden(Mo), Clo(Cl)

Chúng ta sẽ đi từng loại và nói chi tiết về công dụng:

1- Muối Đạm(N)

-Khi thiếu: cành lá sinh trưởng kém, lá non nhỏ, lá già dễ bị rụng, bộ rễ ít pháp triển, năng suất kém…

-Khi dư: cây sinh trưởng rất mạnh, lá to, tán lá rườm rà, mềm yếu, dễ đỗ ngã, sâu bệnh dễ phá hại…

 2- Muối Lân (P)

-Khi thiếu: rễ phát triễn kém, lá mỏng có thể chuyển màu tím đỏ, ảnh hưởng tới việc ra hoa của cây;trái thường có vỏ dày, xốp và dễ hư…

-Nếu dư rất khó phát hiện, tuy nhiên dễ  làm cho cây thiếu kẽm và đồng. .

 3- Muối Kali: (K)

– Khi thiếu, ban đầu đỉnh lá già bị cháy;thiếu nặng, phần lớn lá bị cháy và rụng đi.

– Nếu dư cũng khó nhận diện, tuy nhiên trên cam khi bón kali nhiều quá trái trở nên sần sùi.

4- Chất Canxi(Ca): Khi thiếu: Lá và đọt non dễ bị cong queo và nhỏ, mép lá không đều, hay có hiện tượng chồi chết ngọn, rễ đình trệ sinh trưởng và thường bị thối…

– Không có triệu chứng dư, tuy nhiên khi lượng canxi cao thường gây thiếu: B, Mn, Fe, Zn, Cu…

5- Chất lưu huỳnh(S): Khi thiếu, triệu chứng thể hiện giống như thiếu chất đạm;lá nhỏ, vàng đều, rụng sớm, chồi ngọn chết(thiếu lưu huỳnh lá vàng từ ngọn xuống còn thiếu đạm thì vàng từ lá già lên)

6-Chất Magie (Mg): Nếu thiếu: lá trở nên nhỏ, xuất hiện những vùng sáng giữa những gân lá, lá bị rụng sớm, hoa ra ít, rễ kém phát triển…

– Nếu thừa: lá bị đổi dạng thường cuốn theo hình xoắn ốc và rụng…

7- Chất Bo(B): Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phấn hoa, thiếu Bo hoa dễ bị rụng hoặc hạt bị lép. đối với một số cây như củ caỉo thiếu Bo ruột sẽ bị rỗng. Cây trồng nói chung thiếu Bo dễ bị sâu bệnh phá hại, khả năng chống chịu điều kiện bất lợi kém.

8- Chất đồng(Cu):  Ảnh hưởng đến sự tổng hợp nhiều chất dinh dưỡng của cây trồng, có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây;giúp cây tăng khả năng chịu hạn, chịu nóng,  chịu lạnh…

10- Molipden(Mo):  Tham gia các quá trình trao đổi chất, tổng hợp chất diệp lục…Đặc biệt đối với cây họ đậu nếu thiếu Mo;cây phát triển kém, nốt sần giảm, hạn chế sự cố định đạm tự do

Phân Hữu Cơ

Phân chuồng, phân xanh, phân than bùn, phụ phế phẩm nông nghiệp, phân rác…là các loại chất hỗn hợp dưới dang hữu cơ

Phân Chuồng: Cung cấp thức ăn cho cây trồng và bổ sung chất hữu cơ cho đất giúp cho đất được tơi xốp, tăng độ phì nhiêu, tăng hiệu quả sử dụng phân hóa học…là hổn hợp chủ yếu của: phân, nước tiểu gia súc và chất độn.

Cách chế biến phân chuồng

Ủ nóng (ủ xốp):  Lấy phân ra khỏi chuồng, chất thành lớp, không được nén, tưới nước, giữ ẩm 60-70%,  có thể trộn thêm 1% vôi bột và 1-2% Super Lân, sau đó trét bùn che phủ cho kín hàng ngày tưới nước, thời gian ủ ngắn 30-40 ngày.

Ủ nguội (ủ chặt): Đống phân ủ rộng khoảng 2-3m, cao 1, 5-2m sau khi phân ra khỏi chuồng trại chúng ta xếp thành lớp, mỗi lớp rắc khoảng (2%) lân, nén chặt. , trét bùn bên ngoài tránh mưa. Thời gian ủ lâu, 5-6 tháng mới xong.

Ủ nóng trước nguội sau: Ủ nóng 5-6 ngày, khi nhiệt độ 50-60°c nén chặt ủ tiếp lớp khác lên trên, trét bùn kín, có thể cho thêm vào đống phân ủ các loại phân khác như: phân thỏ, gà, vịt làm phân men để tăng chất lượng phân.

Phân Rác

Là phân hữu cơ được chế biến từ: cỏ dại, rác, thân lá cây xanh, rơm rạ…ủ với một số phân men như phân chuồng, lân, vôi…đến khi mục thành phân(thành phần dinh dưỡng thấp hơn phân chuồng).

Cách ủ phân rác:  Nguyên liệu được chặt ra thành đoạn ngắn 20-30cm xếp thành lớp cứ 30cm rắc một lớp vôi, trét bùn ủ khoảng 20 ngày đảo lại rắc thêm phân men, xếp đủ cao trét bùn lại, để hở lỗ tưới nước thường xuyên, ta nên cung cấp thêm đạm và Kali 2%, còn lại phân men(phân chuồng, lân, vôi) ủ khoãng 60 ngày dùng bón lót, để lâu hơn khi phân hoai có thể dùng để bón thúc.

Phân Xanh

Phân xanh thường được dùng là cây họ đậu:  điền thanh, muồng, keo dậu, cỏ Stylo, điên điển…là phân hữu cơ sử dụng các loại cây lá tươi bón ngay vào đất không qua quá trình ủ do đó chỉ dùng để bón lót. Cách sử dụng là vùi cây phân xanh vào đất khi cây ra hoa, bón lót lúc làm đất.

Phân Vi Sinh

Là chế phẩm phân bón khi bón cho đất các chủng loại vi sinh vật sẽ phát huy vai trò của nó như phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cho cây hấp thụ, hoặc hút đạm khí trời để bổ sung cho đất và cây. Phân vi sinh được sản xuất bằng cách dùng các loại vi sinh vật hữu ích sau:

Phân vi sinh cố định đạm: Sống cộng sinh với cây họ đậu: Nitragin, Rhidafo…sống tự do:  Azotobacterin…

Phân vi sinh phân giải lân:  Phân lân hữu cơ vi sinh Komix và nhiều loại phân vi sinh phân giải lân khác có tính năng tác dụng giống như nhau.

Phân vi sinh phân giải chất xơ:  chứa các chủng vi sinh vật giúp tăng cường phân giải xác bả thực vật…

Ngoài ra trên thị trường còn có những loại phân khác với tên thương phẩm khác nhau nhưng tính năng tác dụng thì cũng giống như các loại phân kể trên.

Cách sử dụng phân hữu cơ vi sinh: Phân vi sinh phát huy hiệu lực ở:  vùng đất mới, đất phèn, những vùng đất bị thoái hóa mất kết cấu do bón phân hóa học lâu ngày, vùng chưa trồng các cây có vi khuẩn cộng sinh… thì mới có hiệu quả cao. Thời gian sử dụng phân có hạn, tùy loại thường từ 1-6 tháng.

Phân Sinh Học Hữu Cơ.

Khi bón vào đất sẽ tạo môi trường cho các quá trình sinh học trong đất diễn ra thuận lợi. Bằng công nghệ sinh học(như lên men vi sinh) kết hợp với loại phân có nguồn gốc hữu cơ và phối trộn thêm một số hoạt chất khác để làm tăng độ hữu hiệu của phân, chúng góp phần làm tăng năng suất cây trồng.

Phân sinh hóa hữu cơ có thể phun lên lá hoặc bón gốc vì nó được sản xuất ở dạng bột hoặc dạng lỏng. Được sản xuất chuyên dùng cho:  cây ăn trái , lúa, mía

Phân Vô Cơ

Phân vô cơ hay phân hóa học là các loại phân có chứa yếu tố dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng(vô cơ) thu được nhờ các quá trình vật lý, hóa học.

Một Số Phân Bón Vô Cơ Thông dụng Hiện Nay

Phân Đơn:  Là loại phân chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu là N, P hoặc K

Phân đạm vô cơ gồm có:

Phân Urea [CO(NH2)2] có 46%N

Phân đạm Sunphat còn gọi là đạm SA [(NH4)2SO4] chứa 21%N

Phân Clorua Amon [NH4Cl] có chứa 24-25% N

Phân Nitrat Amon [NH4NO3] có chứa khoảng 35% N

Phân Nitrat Canxi [Ca(NO3)2] có chứa 13-15% N

Phân Nitrat Natri [NaNO3] có chứa 15-16% N

Phân Cyanamit Canxi [CaCN2] có chứa 20-21% N

Phân Lân:

Phân Super Lân[Ca(H2PO4)2] có chứa 16-20% P2O5

Phân Lân nung chảy(Thermophotphat, Lân văn điển) có chứa 16% P2O5

Phân Kali

Phân Clorua Kali (KCl) có chứa 60% K2O.

Phân Sunphat Kali (K2SO4) có chứa 48-50% K2O

Phân Hổn Hợp:  Là những loại phân có chứa ít nhất là 2 dưỡng chất. Chúng bao gồm phân trộn và phân phức hợp. Hàm lượng dinh dưỡng trong phân theo thứ tự là N, P, K được tính theo nồng độ phần trăm. Ví dụ:  Phân NPK 16-16-8 tức là trong 100kg phân trên có 16kg đạm nguyên chất, 16kg P2O5 và 8kg K2O…Ngoài các chất đa lượng N, P, K hiện nay ở một số chủng loại phân còn có cả các chất trung và vi lượng. Ví dụ:  Phân NPK Việt-Nhật 16. 16. 8+13S (S là lưu huỳnh)…Thông thường phân hổn hợp có 2 loại:

Phân trộn:  Là phân được tạo thành  do sự trộn đều các loại phân N. P. K… mà không có sự tổ hợp hóa học giũa những chất đó. Loại phân này thường có nhiều màu.

Phân phức hợp:  Là loại phân có được do con đường phản ứng hóa học từ những nguyên liệu căn bản để tạo ra.

Các dạng phân hổn hợp gồm có:

Các dạng phân đôi:  Là loại phân hỗn hợp có 2 dưỡng chất quan trọng

MAP ( Monoamonium Phosphate) hàm lượng phổ biến là 12-61-0

MKP ( Mono potassium Phosphate) hàm lượng phổ biến là 0-52-34

DAP Diamon Phosphate ) hàm lượng phổ biến là 18-46-0

Các dạng phân ba NPK thường là: 16-16-8, 20-20-15, 24-24-20…

Phân chuyên dùng:  Là dạng phân bón hổn hợp có chứa các yếu tố đa, trung, vi lượng phù hợp với từng loại cây trồng, từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.

 – Ưu điểm của phân chuyên dùng:  rất tiện lợi khi sử dụng , góp phần làm giảm chi phí sản xuất;do đã được tính toán liều lượng phân tùy theo từng loại cây, tùy theo giai đoạn sinh trưởng-phát triển của cây trồng nên đảm bảo được năng suất, chất lượng cây trồng.

Vôi

Vai trò tác dụng của phân vôi:  Cung cấp Canxi (Ca) cho cây trồng, Ca là một nguyên tố dinh dưỡng rất cần cho cây vì Ca chiếm tới 30% trong số các chất khoáng của cây. Cải tạo đất chua, mặn. Tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động tốt, phân giải các chất hữu cơ trong đất, tăng độ hòa tan các chất dinh dưỡng và tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng của cây, diệt được một số bệnh hại cây trồng, khử độc cho đất do thừa nhôm(Al), Sắt(Fe), H2S…

Một số dạng vôi bón cho cây

Vôi nghiền:  Các loại:  đá vôi, vỏ ốc, vỏ sò…nghiền nát. Có tác dụng chậm nên bón lót lúc làm đất, thường bón từ 1-3 tấn/ha. Đất sét bón 1 lần với lượng lớn, sau vài năm bón lại. Đất cát bón hàng năm lượng ít hơn. Khi bón vôi nên kết hợp với phân hữu cơ để tăng hiệu quả của phân , không bón cùng đạm vì sẽ làm mất phân đạm.

Vôi nung ( vôi càn long):  Do nung CaCO3 thành CaO, rồi sử dụng. Tác dụng nhanh hơn vôi nghiền, dùng xử lý đất và phòng trừ sâu bệnh. Tuy nhiên do có hoạt tính mạnh khi sử dụng nên lưu ý để tránh ảnh hưởng tới cây trồng.

Thạch cao: Là dạng vôi đặc biệt, tác dụng nhanh, sử dụng rất tốt cho cây khi tạo trái

Các loại phân bón khác

Phân Bón Lá: Phân bón lá là các hợp chất dinh dưỡng hòa tan trong nước được phun lên lá để cây hấp thụ.

Các chế phẩm phân bón lá trên thị trường:  Hiện nay các chế phẩm phân bón lá rất phong phú và đa dạng, phân sản xuất trong nước như:  HVP, HUMIX, HQ 201, BIOTED, KOMIX…

Lưu ý khi sử dụng phân bón lá:

Bón qua lá tốt nhất khi bón bổ sung hoặc bón thúc nhằm đáp ứng nhanh yêu cầu dinh dưỡng của cây, hòa loảng phân theo đúng tỷ lệ trên bao bì;nhiệt độ quá cao, đất bị khô hạn nặng không nên dùng phân bón lá vì dễ làm rụng lá. Không sử dụng phân bón lá lúc cây đang ra hoa, lúc trời nắng vì sẽ làm rụng hoa trái và làm giảm hiệu lực phân

Không nên nhầm lẫn giữa phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng, nếu trong phân bón lá có chất kích thích sinh trưởng thì trong phân này đã có chất dinh dưỡng, nếu chỉ dùng kích thích sinh trưởng thì phải bổ sung thêm dinh dưỡng để cây tăng trưởng tương ứng với sự kích thích đó.

Tác Dụng Của Phân Bón Đối Với Cây Trồng Và Đất

Bạn đang tìm hiểu về phân bón. Tác dụng của phân bón đến năng suất cây trồng như thế nào? Phân bón được chia như thế nào và tác dụng của mỗi loại phân bón. Bài viết sau sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về phân bón.

Khái niệm cơ bản: Phân bón là những chất, hợp chất được đưa vào đất để làm tăng độ phì nhiêu của đất làm thức ăn cho cây trồng, chúng chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và phát triển cho năng suất cao.

Khái niệm theo Nghị định quản lý nhà nước về phân bón: Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.

Phân bón được chia thành những loại gì?

Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại phân bón. Mỗi cách phân loại dựa trên từng đặc tính khác nhau của phân bón.

Theo cách phân loại này, phân bón thường được chia thành 3 nhóm chính:

Phân hữu cơ: Lá các loại phân được tạo từ các chất có nguồn gốc tự nhiên (không qua chế biến công nghiệp): Bột photphoric, phân xanh, phân chuồng hoai mục,…

Phân hóa học: Là các loại phân bón đã được qua chế biến công nghiệp. Như: Phân ure, phân lân nung chảy, phân hỗn hợp NPK…

Phân vi sinh: Là các loại phân bón được áp dụng khoa học công nghệ sinh học vào sản xuất phân. Trong phân có đưa vi sinh vật vào phân để cải thiện hệ vi sinh vật đất nhằm cung cấp dinh dưỡng tốt hơn. Đồng thời giải quyết một số vấn đề như: Cung cấp kháng sinh phòng ngừa sâu bệnh, kích thích sự phát triển của cây trồng. Tuỳ theo loại vi sinh vật mà tạo ra các loại phân vi sinh khác nhau: Phân vi sinh cố định đạm cộng sinh, phân vi sinh phân giải lân, phân vi sinh cố định đạm tự do…

Sự khác biệt lớn giữa chúng là nguồn gốc, chứ không phải là những sự khác biệt trong thành phần dinh dưỡng.

Ngoài phân loại qua nguồn gốc, phân bón có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Điển hình là dựa theo cách bón phân.

– Bón qua rễ: Đây là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước. Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ.

– Bón qua lá: Là các loại phân bón được sử dụng được tưới, hoặc phun trực tiếp vào lá, thân hoặc tưới vào gốc. Cây hấp thụ chát dinh dưỡng thông qua thân lá.

Đây là cách phân loại dựa theo trạng thài vật lý của phân. Và nó được chia thành 2 loại chính:

Phân bón dạng lỏng: Phân bón ở dạng dung dịch thường được sử dụng để phun lên lá và thân.

Phân bón dạng rắn: phân bón ở dạng hợp chất, dạng viên hay dạng tinh thể và dạng bột

Đây cũng là một cách phân loại phân bón được khá nhiều người dân sử dụng. Dựa theo thành phần dinh dưỡng, phân bón được chia thành 3 loại:

Phân đa lượng: Đây là phân bón chứa các hợp chất đa lượng cung cấp cho cây trồng ở dạng hấp thu được. Các hợp chất này gồm đạm (N), lân (P) và Kali (K).

Phân trung lượng: Loại phân bón này có chứa các hợp chất trung lượng cung cấp cho cây. Hợp chất trung lượng bao gồm các loại: canxi (Ca), magie (Mg), lưu huỳnh (S), silic hữu hiệu (Si).

Phân vi lượng: Cũng giống các loại phân trên, loại phân này cung cấp các hợp chất diinh dưỡng vi lượng ở dạng cây trồng dễ hấp thu. Hợp chất này bao gồm: bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn)

Dựa theo thành phần phân bón, ta chia thành 2 nhóm chính:

– Phân đơn: Đây là loại phân bón vô cơ, trong thành phần chỉ chứa một nguyên tố đa lượng (đạm, lân hoặc kali)

– Phân hỗn hợp: Loại phân này trong thành phần chứa từ 2 nguyên tố đa lượng trở lên hoặc ít nhất 1 nguyên tố đa lượng kết hợp với 2 nguyên tố trung lượng nhớ các liên kết hóa học.

Dựa vào các hợp chất, phân bón được chia thành 2 loại:

Phân vô cơ: Loại phân bón này được sản xuất từ khoáng thiên nhiên hoặc từ hóa chất, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng.

Phân hữu cơ: Phân bón hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ.

Tác dụng của phân bón trong trồng trọt

Trên thực tế có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng như thời tiết, đất, giống cây, nước,… Trong đó phân bón đóng một vai trò cực kỳ quan trọng, không thể thiếu trong trồng trọt.

Cây trồng khi được bón phân đầy đủ sẽ đạt được hiệu quả cao:

Giúp cây cối tươi tốt, khỏe mạnh.

Làm tăng độ phì nhiêu của đất

Tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản.

Cung cấp các chất cần thiết cho sự phát triển của cây trồng

Bón phân hợp lý, cân đối sẽ giúp năng suất cây trồng tăng cao, phát triển tốt, hạn chế sâu bênh hại, nâng cao chất lượng nông sản.

Phân bón là nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho cây trồng thông qua bộ rễ của cây, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định năng suất của cây.

Ngoài các ưu điểm chung của việc sử dụng phân bón, mỗi loại phân bón cung cấp các nguyên tố đa, trung vi lượng cho cây trồng. Những nguyên tố mặc dủ cây sử dụng khá ít những lại vô cùng cần thiết cho sự phát triển của cây.

Một số nguyên nhân khiến phân bón bị thất thoát

Sử dụng phân bón giúp đạt được năng suất cao trong trồng trọt. Tuy nhiên, cây trồng không thể sử dụng hết phân sau khi bón. Một phần không nhỏ lượng phân bón vào sẽ bị thất thoát, khiến cây không thể hấp thụ được

Bị bốc hơi: Phân bón bị bốc hơi có thể do các phản ứng hóa học, vi sinh vật.. Nhất là đối với các loại phân bón phun trên lá.

Bị rửa trôi: Lượng phân bón bị rửa trôi phụ thuộc vào lượng mưa, kết cấu đất, địa hình, loại phân bón sử dụng. Trong trường hợp lượng mưa lớn, cấu trúc đất không tốt, địa hình dốc không có lớp che phủ sẽ khiến lượng phân bón dễ bị rửa trôi.

Bị giữ chặt: Phân bón khi bón vào đất có thể bị giữ chặt làm cây không thể hấp thụ được.

Từ các nguyên nhân gây thất thoát phân bón này, bà con nên sử dụng các biện pháp làm giảm sự thất thoát phân bón, tránh tình trạng lãng phí phân bón mà không đem lại hiệu quả cao.

Phân bón có những tác động gì đến môi trường

Ngoài những tác dụng của phân bón đối với trồng trọt, việc sử dụng phân bón cũng tác động không nhỏ đến môi trường.

Bón phân quá nhiều sẽ gây dư thừa phân bón trong đất, nhất là phân bón vô cơ. Các chất độc có trong các loại phân bón sẽ theo nguồn nước thấm sâu vào đất, gây ô nhiễm đất, nguồn nước

Ô nhiễm từ các nhà máy chế biến phân bón. Do công nghệ chế biến thô sơ, các chất thải ra môi trường không được xử lý đảm bảo gây nên mùi hôi, ô nhiễm nguồn nước, đất, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người.

Ngày nay lượng phân bón quá lớn được bón trong trồng trọt gây ảnh hưởng lớn đến giá trị, chất lượng cây trồng, gây hại cho người sử dụng.

Lượng phân bón thất thoát bị nước rửa trôi, dễ gây ra hiện tượng ô nhiễm nguồn nước. Một lượng nhỏ bay hơi gây ô nhiễm không khí

Việc sử dụng phân bón quá liều lượng, bón phân không hợp lý gây ra khá nhiều ảnh hưởng xấu đến với môi trường. Bà con nên biết cách sử dụng phân bón hợp lý, kết hợp nhiều loại phân lại với nhau, sử dụng với liều lượng phù hợp tránh gây ra hiện tượng thất thoát, gây ô nhiễm và tốn kinh phí.

Một trong những giải pháp cốt lõi của vấn đề này là sử dụng phân bón hữu cơ. Điều này giúp cung cấp dinh dưỡng cho đất, cây trồng một cách hợp lý.

Tác Dụng Của Kali Đối Với Cây Trồng

Tác dụng của Kali: là một trong những nguyên tố đa lượng cần thiết cung cấp cho cây trồng trong giai đoạn trưởng thành và ra hoa. Trong tự nhiên Kali có nhiều trong nước ngầm , nước tưới, trong đất phù sa được bồi đắp hàng năm. Cây trồng thường cần khối lượng K lớn hơn N, nhưng ví trong đất có nguyên tố Kali nhiều hơn N và P, do đó bà con thường thờ ơ bón Kali cho cây trồng.

Tác dụng của Kali đối với cây trồng

Tác dụng của Kali giúp xúc tiến quá trình quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ nên là yếu tố dinh dưỡng đối với cây lấy củ, lấy đường. Kali ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm.

Kali làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào do đó làm tăng khả năng hút nước của bộ rễ. Kali điều khiển hoạt động của khí khổng làm cho nước không bị mất quá mức trong điều kiện gặp khô hạn.

Kali tăng sức chịu hạn cho cây, áp suất thẩm thấu của tế bào tăng giúp cây tăng cường tính chống rét. Do đó vai trò tăng năng suất của kali càng thể hiện rõ trong vụ đông xuân. Bón đủ kali, các mô chống đỡ phát triển, cây vững chắc, khả năng chịu đạm cao.

Tăng tính chống đỗ, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, tăng tính chống rét, thúc đẩy ra hoa, hoa có màu sắc tươi tắn.

Những triệu chứng thiếu kali

Mép của những lá già bị vàng úa sau đó bị hoại tử. Những chấm hoại tử tương tự được tìm thấy ở hai bên phiến lá nhưng hướng ra phía mép lá nhiều hơn. Ngay sau đó, toàn bộ lá bị hoại tử.

Các cây con trồng từ hạt ở luống trước khi chuyển màu vàng úa và chết thì trải qua giai đoạn dầy đặc những màu xanh đậm hơn bình thường.

Lá ở một số loài phát triển những vết dầu ở phía dưới mặt lá rồi bị hoại tử.

Những triệu chứng thừa kali

Dư thừa Kali gây ra tình trạng đối kháng ion, làm cây không hút được đầy đủ chất dinh dưỡng khác như Magie, Nitrat…

Dư thừa ở mức cao làm tăng áp suất thẩm thấu của môi trường đất, ngăn cản sự hút nước và chất dinh dưỡng.

Làm cây xanh teo rễ .

Kali trong đất.

Kali trong đất thường nhiều hơn đạm và lân. Trong quá trình hình thành đất, hàm lượng đạm từ 0 (trong mẫu chất) đến có. Hàm lượng lân ít thay đổi còn hàm lượng kali có xu hướng giảm dần (trừ đất vùng khô hạn). Kali trong các loại đất khác nhau thì khác nhau. Đất có thành phần cơ giới nặng thì nhiều hơn đất có thành phần cơ giới nhẹ. Trong tầng đất mặt kali tổng số khoảng 0.2 – 4%. Đất nghèo kali là đất xám bạc màu và các loại đất đỏ vàng ở đồi núi (K2O khoảng 0.5%). Hàm lượng kali trong đất phụ thuộc vào:

Thành phần khoáng vật của đá mẹ.

Điều kiện phong hoá và hình thành đất, thành phần cấp hạt đất

Chế độ canh tác và bón phân. Các dạng kali trong đất: kali trong đất gồm có 4 dạng

Kali hoà tan trong nước: tồn tại ở dạng ion trong dung dịch đất, dạng này cây dễ hút nhưng nồng độ kali tồn tại trong đất rất thấp.

Kali trao đổi: ion K+ hấp phụ trên bề mặt keo đất, sau lúc trao đổi ion sẽ chuyển ra dung dịch. Đây là một dạng thuỷ phân Khi nồng độ kali trong dung dịch đất giảm sẽ có nhiều K+ trên keo chuyển ra dung dịch. Ngược lại, khi nồng độ K+ trong dung dịch đất tăng thì K+ hút bám trên keo càng nhiều. Đây là nguồn cung cấp kali chủ yếu cho cây.

Kali trong mạng lưới tinh thể khoáng nguyên sinh, thứ sinh, Kali ở dạng này tính hữu dụng rất thấp đối với cây trồng, đây là nguồn dự trữ kali cho cây, duy trì nguồn kali di động trong đất. Kali không trao đổi có trong các sét illit, vermiculite và các sét 2:1.

Các loại phân kali thông thường được sử dụng.

Potassium cloride (KCl). Tên thương mại là phân Potas KCl chứa 50─52% K (60─63% K2O) và có màu sắc khác nhau, từ hồng, đỏ, nâu hay trắng tuỳ thuộc vào mỏ khai thác và qui trình chế biến. Không có sự khác nhau về mặt gía trị nông học giữa các sản phẩm này. Sản phẩm màu trắng thường phổ biến trên thị trường phân bón. Phân kali clorua do có Cl nên không thích hợp với loại cây mẫn cảm với Cl. Đây là loại phân được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới. Có thể dùng bón trực tiếp cho đất hay dùng để sản xuất các loại NPK. Khi bón vào đất KCl nhanh chóng hoà tan vào dung dịch đất.

Potassium sulphat (K2SO4): Phân kali sulphat tinh khiết, kết tinh, tinh thể có màu trắng. Chứa 42─44% kali (50─53% K2O và 17% S. Phân kali sulphat tan chậm hơn phân kali clorua. Phân thương phẩm thường có tinh thể nhỏ màu trắng ngà. Phân kali sulphat không hút ẩm, không vón cục nên bảo quản dễ.

Potassium magie sulphat (K2SO4, MgSO4). Đây là một loại muối kép có chứa một ít NaCl, NaCl bị mất đi phần lớn trong quá trình chế biến, chứa 18% K (22% K2O), 11% Mg và 22% S. Phân này có ưu điểm là cung cấp cả Mg lẫn S cho các loại đất thiếu các nguyên tố này. Có phản ứng trong đất như là những muối trung tính khác.

Potassium Nitrat (KNO3). Chứa 13% đạm và 37% K (44% K2O). về mặt nông học đây là loại phân đạm và Kali tốt. KNO3 được bán nhiều trên thị trường, nếu giá thành hạ thì có thể cạnh tranh với các loại phân đạm và kali khác để bón cho cây trồng có giá trị kinh tế thấp.

Một số phân bón lá có kali

Bạn đang xem bài viết Tác Dụng Và Kỹ Thuật Sử Dụng Của Từng Loại Phân Đối Với Cây Lúa trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!