Xem Nhiều 2/2023 #️ Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Lá Và Phân Bón Thông Thường # Top 11 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Lá Và Phân Bón Thông Thường # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Lá Và Phân Bón Thông Thường mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân bón lá làm thay đổi cả thế hệ

Ở những thập niên 80,90 về trước thì việc bón phân gần như chỉ được biết đến là bón ở gốc cây, rễ cung cấp chất dinh dưỡng từ đất đưa lên nuôi cây. Thân và lá hoa chỉ là những bộ phận đóng vai trò quan hợp với ánh nắng mặt trời để tạo ra những quả hay hoa tương ứng.

Nhưng những năm gần đây đã có những sự thay đổi trong việc nhìn nhận này. Cây không chỉ lấy chất dinh dưỡng qua rễ mà còn qua các bộ phận khác như: Lá, Thân, Cành, Hoa,… khi được cung cấp với hàm lượng và nồng độ thích hợp để những bộ phận đó có thể lấy dinh dưỡng. Ta cứ tưởng tượng như việc ta có thể truyền nước biển nếu ta không thể ăn được vậy.

Điểm khác biệt thứ nhất khi bón phân qua lá

C

hất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng qua hệ thống khí khổng ở bề mặt lá mà không qua bộ rễ. Khi phun trên lá, cây có thể hấp thụ được tới 90-95% dưỡng chất có trong phân và được đánh giá là cứ 1 TẤN phân phun trên lá có hiệu suất bằng 20 TẤN phân bón dưới đất.

Sở dĩ như vậy là vì tổng diện tích bề mặt các lá trên một cây rộng gấp 15-20 lần diện tích đất được che phủ bởi cành và lá, nghĩa là diện tích hấp thụ phân của lá rộng hơn rất nhiều so với diện tích đất trồng của một cây. Mật độ khí khổng ở mặt dưới lá nhiều hơn mặt trên, do đó khi phun phân bón lá cần phun đều để phân có thể tiếp xúc với càng nhiều phần diện tích bề mặt lá càng tốt.

Ngoài ra cần phải phun vào thời điểm khí khổng trên lá mở nhiều- vào lúc sáng sớm hoặc chiều tối và khi đã bớt nóng. Qua khí khổng, các chất dinh dưỡng được dẫn đến các tế bào, mô cây để sử dụng.

Sự khác biệt thứ hai

Trong thành phần chất dinh dưỡng đa trung vi lượng của phân bón lá ngoài các nguyên tố đa lượng như đạm, lân, kali còn có các nguyên tố trung lượng và vi lượng như sắt, kẽm, đồng, ma-nhê, v..v… các nguyên tố này tuy có hàm lượng ít nhưng lại giữ vai trò rất quan trọng vì trong môi trường đất thường hay thiếu hoặc không có. Do đó, khi bổ sung các chất này trực tiếp qua lá sẽ giúp đáp ứng đủ nhu cầu và cân đối dinh dưỡng cho cây nên tạo điều kiện cho cây phát triển đầy đủ trong từng giai đoạn sinh trưởng.

Nhờ đó, cây tăng khả năng hút nước, hấp thu các chất dinh dưỡng khác qua bộ rễ mạnh hơn, đảm bảo sự sinh trưởng đâm chồi, đẻ nhánh, ra hoa, đậu trái, giảm hiện tượng rụng trái non, trái to đẹp, phẩm chất ngon và tăng cường cả khả năng đề kháng chống chịu sâu bệnh cho cây.

Phân bón lá có tác dụng đặc biệt trong những trường hợp cần bổ sung khẩn cấp chất dinh dưỡng đạm, lân, kali hay các nguyên tố trung, vi lượng.

Điểm khác thứ 3 khi bón phân qua lá

Tăng cường điều hòa sinh trưởng, tăng khả năng hấp thụ dưỡng chất kích thích đâm chồi, đẻ nhánh, ra hoa, đậu trái, giảm hiện tượng rụng trái non, trái to đẹp, phẩm chất ngon và tăng cường khả năng đề kháng chống chịu sâu bệnh.

Có tác dụng đặc biệt trong những trường hợp cần bổ sung khẩn cấp đạm, lân, kali hay các nguyên tố trung, vi lượng.

Trong các loại phân bón lá, phân bón lá đi từ nguyên liệu hữu cơ là nguồn cung cấp axit amin cho cây trồng tốt. Đặc biệt khi ứng dụng công nghệ Chelate sẽ giúp cho cây trồng hấp thụ hoàn toàn các vi dinh dưỡng có trong sản phẩm và trong đất, cung cấp bổ sung các chất dinh dưỡng để đáp ứng yêu cầu cân bằng dinh dưỡng, điều hòa sự phát triển cho cây trồng theo từng thời kỳ sinh trưởng.

Những điểm mạnh khi bón phân bón lá

 Cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao, phẩm chất nông sản tốt

 Kích thích ra hoa đậu trái. Phòng tránh rụng hoa, rụng trái non.

 Tăng cường điều hòa sinh trưởng, tăng khả năng hấp thụ dưỡng chất.

 Đẩy mạnh sự phát triển của cây trồng.

 Phát huy mạnh mẽ tính đặc trưng của từng loại cây trồng.

 Cải tạo lý, hóa tính và đặc tính sinh học của đất

 Hạn chế sâu bệnh hại cây trồng và làm giảm mầm mống sâu bệnh trong đất

 Tăng hiệu quả của phân bón gốc.

 Góp phần giữ môi trường trong sạch.

Hãy dùng phân bón qua lá để tăng hiệu quả kinh tế

Bắt kịp với xu thế, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới để giúp cho bạn tăng năng suất cây trồng, giảm nhẹ được việc đầu tư cũng như công sức cho bản thân sẽ giúp cho bạn tăng hiệu quả kinh tế và mang lại những nông sản tuyệt vời cung cấp cho mọi người. Phân bón lá lưỡi liềm vàng của công ty địa cầu xanh là một lựa chọn thông minh của bạn khi bón phân qua lá cho cây.

Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Sop Và Mop

Khi dân số thế giới tiếp tục tăng, số lượng miệng cần được cho ăn cũng vậy. Do đó, ngày càng trở nên quan trọng đối với nông dân để trồng nhiều cây trồng hiệu quả hơn.

Đó là nơi mà phân bón kali phát huy tác dụng – chúng không chỉ làm tăng chất lượng thực phẩm được trồng mà còn tăng năng suất cây trồng. Nông dân sử dụng các loại phân bón khác nhau để trồng trọt, nhưng hai loại phổ biến nhất là sunfat kali (SOP) và muriate kali (MOP).

Đối với các nhà đầu tư quan tâm, điều quan trọng là phải biết sự khác biệt giữa hai loại phân kali này. Đọc để giải thích về việc sử dụng phổ biến, cũng như xem xét các phương pháp sản xuất chúng và các công ty đang làm như vậy ngày nay.

Phân kali: Muriate kali

MOP, hay kali clorua, là loại phân kali được sử dụng phổ biến nhất và có thể được sử dụng để trồng nhiều loại thực phẩm, đặc biệt là các loại rau yêu chất clorua như củ cải đường, cần tây, củ cải Thụy Sĩ và các loại cây khác có khả năng chống lại clorua. Hàm lượng clorua của nó có thể có lợi cho đất có ít clorua, làm cho chúng kháng bệnh tốt hơn.

Có một số nhược điểm đối với loại phân kali này. Ví dụ, nếu hàm lượng clorua cao có trong đất hoặc nước tưới đang được sử dụng để trồng trọt, thêm MOP có thể tạo ra độc tính. Điều đó có nghĩa là mức độ phân bón phải được quản lý cẩn thận và MOP chỉ phải được sử dụng cho các loại cây trồng được chọn.

Tuy nhiên, MOP vẫn là phân bón kali phổ biến nhất, với hơn 55 triệu tấn được bán và sử dụng hàng năm. Phải nói rằng, sự phổ biến của MOP trong những năm gần đây đã dẫn đến việc sản xuất vượt xa nhu cầu, dẫn đến giá thấp hơn mong muốn cho sản phẩm. Thị trường đã tốt hơn vừa phải vào năm 2018, nhưng vẫn còn rất xa so với mức đỉnh của nó trong năm 2009.

Nutrien, một công ty được thành lập bởi sự sáp nhập giữa Potash Corporation của Saskatchewan và Agrium, là một nhà sản xuất lớn của MOP, và vì phân bón rất quan trọng trên thế giới ngày nay, nhiều công ty nhỏ hơn cũng đang khám phá cho hoá chất này.

Ví dụ Western Potash có trụ sở tại Saskatchewan, một công ty con của Western Resources, đang theo đuổi MOP cũng tại dự án Cột mốc của mình. Gensource Potash, cũng có trụ sở tại Saskatchewan và tập trung vào MOP, đã thành lập một liên doanh với một tập đoàn Ấn Độ để phát triển dự án Vanguard One – một cơ sở sản xuất kali nhỏ có thể mở rộng ở Trung tâm Saskatchewan.

Phân kali: Sulfat kali

SOP được coi là một loại phân kali chất lượng cao. Nó chứa hai chất dinh dưỡng chính cho cây trồng: kali và lưu huỳnh. Sử dụng SOP không chỉ cải thiện chất lượng và năng suất cây trồng, mà còn làm cho cây trồng kiên cường hơn với hạn hán, sương giá, côn trùng và thậm chí là bệnh. SOP cũng đã được biết đến để cải thiện vẻ ngoài và hương vị của thực phẩm và có thể cải thiện khả năng thực vật để hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu như phốt pho và sắt.

Thông thường, SOP được sử dụng trên các loại cây trồng có giá trị cao như trái cây, rau, quả hạch, trà, cà phê và thuốc lá. Phân bón hoạt động tốt hơn trên các cây trồng nhạy cảm với clorua, đôi khi có thể có tác động độc hại đối với cây ăn quả và rau.

SOP không phải là khoáng chất xuất hiện tự nhiên và thường phải được sản xuất thông qua các phương pháp hóa học. Do các quy trình sử dụng nhiều tài nguyên được sử dụng để tạo ra nó, nên SOP có giá cao hơn MOP.

Cách phổ biến tiếp theo để sản xuất loại phân kali này, chiếm khoảng 25 đến 30% nguồn cung, là bằng cách phản ứng với kali clorua với các muối sunfat khác nhau để tạo thành một loại muối kép. Nguyên liệu thô phổ biến nhất được sử dụng cho mục đích này là natri sunfat. Natri sunfat, ở dạng mirabilite (còn được gọi là Glauber muối Salt) hoặc nước muối sunfat, được xử lý bằng nước muối bão hòa với MOP để sản xuất glaserite.

Các glaserite được tách và xử lý bằng nước muối MOP tươi, phân hủy thành kali sulfat và natri clorua.

Ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất loại phân kali này bằng cách sử dụng hỗn hợp muối từ nước muối tự nhiên. Điều này đòi hỏi nước muối có nồng độ sulfate cao, thường được tìm thấy trong các hồ muối. Các công ty có thể sử dụng các loại nước muối xuất hiện tự nhiên bao gồm công ty Khoáng sản Quốc tế hoạt động bên ngoài Công viên Overland ở Kansas và Chile SQM , hoạt động tại Salar de Atacama.

Đâu Là Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Hữu Cơ &Amp; Phân Bón Hóa Học?

Có nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng phát triển, năng suất và chất lượng cây trồng như: khí hậu, đất, giống, nước, phân bón,…Trong đó, phân bón đóng vai trò hết sức quan trọng. Phân bón đóng vai trò cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng. Trong tất cả các loại phân bón vô cơ hay hữu cơ đều mong muốn mang lại nhiều nhất các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng của cây.

1/ Phân bón hữu cơ là gì?

Là những loại phân bón có chứa các chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng ở dưới dạng những hợp chất hữu cơ, được dùng trong sản xuất nông nghiệp, có nguồn gốc, được hình thành từ phân, chất thải gia súc, gia cầm, tàn dư thân, lá cây, phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp, than bùn hoặc các chất hữu cơ từ chất thải sinh hoạt, nhà bếp, từ các nhà máy sản xuất thủy, hải sản,…khi bón vào đất phân bón hữu cơ giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, tơi xốp cho đất bằng việc cung cấp, bổ sung các chất mùn, chất hữu cơ, các loại vi sinh vật cho đất đai và cây trồng.

Phân bón hữu cơ được phân thành 2 nhóm chính

Phân bón hữu cơ truyền thống như: phân chuồng, phân xanh, phân rác,phân trùn quế,….

Phân bón hữu cơ công nghiệp như: phân bón hữu cơ sinh học, phân hữu cơ, phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ khoáng.

2/ Tác dụng của phân hữu cơ

2.1 Phân bón hữu cơ cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và cân đối

Trong các loại phân bón hữu cơ đều chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng cần thiết cho cây trồng. Trong đó, các nguyên tố trung lượng và vi lượng ở dạng dễ hấp thu giúp cây trồng phát triển cân đối. Trong phân các chất dinh dưỡng sẽ được phân giải từ từ để có thể cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng trong thời gian dài nhằm đảm bảo đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng, tránh tình trạng dư thừa đạm.

2.2 Đặc biệt trong các loại phân hữu cơ còn có các loại vi sinh vật hữu ích

Vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải cellulose,… khi sử dụng cho cây trồng sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật hữu ích phát triển, hạn chế tối đa các vi sinh vật gây hại.

2.3 Kích thích cây trồng phát triển

Khi bón xuống đất phân hữu cơ phân hủy thành các chất mùn chứa các loại axit hữu cơ: axit humic, axit fulvic… kích thích sự phát triển của rễ cây, giúp rễ cây dễ hấp thụ các chất dinh dưỡng. Trong trường hợp các chất axit này được phun lên lá cũng sẽ giúp tăng cường quá trình quang hợp của cây trồng.

2.4 Phân bón hữu cơ giúp cải tạo đất

Phân bón hữu cơ có công dụng rất tốt trong việc cải tạo đất trồng, đặc biệt đối với đất cát, đất bạc màu. Phân hữu cơ tác động mạnh đến cấu trúc đất, cải thiện các tính chất lý, hóa, sinh học của đất ngày càng trở nên tốt hơn. Chính vì thế tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ là cách quan trọng để cải tạo đất sản xuất nông nghiệp.

2.5 Phân bón hữu cơ h ạn chế sự rửa trôi và xói mòn đất

Các chất hữu cơ được phân giải sẽ kết hợp với các chất khoáng dinh dưỡng trở thành các phức hệ hữu cơ – khoáng có tác dụng quan trọng trong việc làm giảm sự rửa trôi, xói mòn các chất dinh dưỡng. Ngoài ra với các chất mùn có trong phân hữu cơ sẽ làm tăng tính ổn định của kết cấu đất, chính vì thế bảo vệ được cấu trúc đất, hạn chế tối đa việc xói mòn

2.6 Phân bón hữu cơ tạo môi trường tốt cho các vi sinh vật có lợi trong đất hoạt động

Cung cấp nguồn dinh dưỡng đa trung vi lượng cho đất, tăng cường hoạt động của các vi sinh vật có trong đất, giúp bộ rễ phát triển thuận lợi, tăng hiệu lực hấp thụ chất dinh dưỡng của cây.

2.7 Phân bón hữu cơ giúp tăng sức đề kháng cho cây trồng

Nhờ việc tăng cường vi sinh vật hữu ích, nấm đối kháng, tập trung giúp cây phát triển hệ rễ khỏe mạnh, từ đó giúp cây trồng tăng sức đề kháng. Từ đó, cây trồng khỏe mạnh, tăng sức chống chịu với các điều kiện bất lợi và hạn chế tác động của các loại sâu bệnh hại.

2.8 Phân bón hữu cơ nâng cao chất lượng nông sản

Việc sử dụng phân bón hữu cơ sẽ giúp nâng cao chất lượng nông sản. Sản phẩm sử dụng phân hữu cơ sau khi chế biến sẽ không gặp tình trạng tồn dư các yếu tố độc hại với con người như sử dụng các loại phân bón vô cơ. Đồng thời, phân bón hữu cơ giúp chất lượng nông sản được cải thiện về màu sắc, mùi vị và cải thiện rõ rệt nhất là về độ an toàn cho sản phẩm.

2.9 Không gây ô nhiễm môi trường

Không giống như phân bón vô cơ chứa các hóa chất độc hại, khó phân hủy ở môi trường tự nhiên thì phân bón hữu cơ có thể phân hủy hết trong điều kiện tự nhiên. Phân bón hữu cơ làm tăng kết cấu của đất, giúp đất trở thành một bộ máy lọc thông minh, lọc các chất độc có trong đất, nước rồi từ từ phân hủy hoặc làm giảm tính độc của chúng, giúp bảo vệ môi trường, an toàn cho con người.

2.10 Bón phân hữu cơ giúp nhà nông tiết kiệm nước tưới

Việc sử dụng phân bón hữu cơ thường xuyên trong thời gian dài sẽ cải tạo đất trồng hiệu quả, giúp đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, giữ ẩm. Chính vì thế giúp hạn chế việc phải tưới nước thường xuyên. Giúp nhà nông tiết kiệm chi phí, công sức nhưng cây trồng vẫn phát triển cân đối.

Canh tác nông nghiệp hữu cơ bằng các loại phân bón hữu cơ truyền thống (phân chuồng, phân xanh…) Ngoài một số ưu điểm thì nó cũng có những nhược điểm là: hàm lượng dưỡng chất thấp nên phải bón nhiều, chi phí để vận chuyển lớn và nếu không ủ hoai mục có thể tạo điều kiện cho mầm bệnh phát sinh và gây hại.

3. Phân bón vô cơ là gì ?

Phân bón vô cơ (còn gọi là phân bón hóa học) là loại phân bón tồn tại dưới dạng muối khoáng. Loại phân này được sản xuất theo quy trình công nghiệp, dùng để bón cho cây trồng. Trong phân có chứa các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cần thiết nhằm cung cấp dinh dưỡng tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt. Phân vô cơ gồm các loại chính như: Phân đạm, Phân lân, Phân kali, phân phức hợp, phân hỗn hợp và phân vi lượng.

4. Tác động của phân vô cơ đối với đất đai, cây trồng, môi trường và sức khoẻ con người ?

Ngoài mặt tích cực như thúc đẩy và tăng năng suất cây trồng, việc sử dụng phân bón vô cơ giúp cây trồng bộc phát mạnh mẽ nhưng không duy trì được lâu dài, không mang tính bền vững. Việc bà con nhà nông bón không đúng cách, không đúng liều lượng, không đúng thời điểm, không đúng loại và quá lạm dụng phân bón vô cơ đã gây những ảnh hưởng xấu đến đất đai, cây trồng, môi trường và con người.

Phân bón hóa học đa số có nguồn gốc từ acid nên sẽ làm chua đất, giảm độ pH, đất đai bị nhiễm độc, tích luỹ các kim loại nặng, phá vỡ cấu trúc đất . Phân hóa học gây ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, gia tăng sự mẫn cảm của cây trồng với các loại bệnh hơn qua việc tiêu diệt các vi sinh vật (VSV) hữu ích trong đất. Phân hóa học còn gây tổn thương cho bộ rễ ảnh hưởng tới sự hấp thu chất dinh dưỡng và tạo điều kiện bệnh hại xâm nhập khi sử dụng không hợp lý.

Phân hóa học có khả năng làm ảnh hưởng sức khỏe

Khi sử dụng phân hóa học không đúng cách và đúng liều, dẫn đến việc tồn dư các chất độc hại trong nông sản, dẫn tới việc ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng. Gây các bệnh methaemoglobin và ung thư tiềm tàng nếu ăn phải thực phẩm có tồn dư NO2- và NO3-… Và nhiều bệnh lý khác gặp phải khi ăn nông sản bị nhiễm độc hoá học từ phân bón.

Việc sử dụng phân bón hóa học một cách tràn lan trong thời gian dài đã khiến nguồn đất sản xuất nông nghiệp bị mất đi phần lớn lượng hữu cơ có vốn có của đất, đất sản xuất đã và đang ngày càng bạc màu, thoái hóa nghiêm trọng. Chính vì thế việc thay đổi tập quán trong sản xuất nông nghiệp thay đổi loại phân bón vô cơ đang sử dụng qua các loại phân bón hữu cơ đang là giải pháp tối ưu nhất để phục hồi đất sản xuất nông nghiệp của nước ta hiện nay.

Sự Khác Nhau Giữa Phân Hóa Học Và Phân Hữu Cơ

1/ Phân Hữu Cơ:

Là hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ: phân động vật, phụ phẩm hữu cơ thải từ nhà bếp (vỏ rau củ quả, đầu cá), cành cây, than bùn,…

1.1 Ưu điểm:

– Giúp tạo nên sự phì nhiêu của đất canh tác, tạo sự mạnh khỏe và vững bền cho cây trồng để chúng nâng cao khả năng chống chịu sâu bệnh.

– Dùng phân hữu cơ sẽ tạo sự cân bằng về môi trường và điều quan trọng là thúc đẩy việc xử lý các phế phẩm hữu cơ đang tồn đọng gây ô nhiễm môi trường trở thành phân bón.

– Cây trồng hữu cơ có xu hướng đậm đặc chất dinh dưỡng hơn và có nhiều hương vị hơn do chất dinh dưỡng chúng lấy từ đất khỏe mạnh chưa bị cạn kiệt khoáng chất và chất dinh dưỡng.

– An toàn cho sức khỏe của người dùng, không sợ tồn dư hóa chất độc hại trong cây trồng vì vật chất hữu cơ sẽ bị phân hủy hoàn toàn.

– Dinh dưỡng không quá dồn dập, không gây chết cây vì phân bón hữu cơ phân giải chậm.

1.2 Nhược điểm

– Các chất dinh dưỡng không có ngay lập tức cho cây trồng vì chúng cần thời gian để phân hủy.

– Giá cả có thể đắt hơn và ít sản phẩm hơn phân hóa học.

Phân hữu cơ trùn quế

2/ Phân Hóa Học

Phân bón hóa học hay còn gọi là phân bón vô cơ là những hợp chất có nguồn gốc từ các sản phẩm vô cơ, khoáng chất dầu mỏ, đá, hoặc các sản phẩm hóa học.

2.1 Ưu điểm

– Chất dinh dưỡng có sẵn cho cây nhanh chóng, có thể thấy sự phát triển của cây trong vòng vài ngày.

– Là một lựa chọn hợp lý của những cánh đồng mẫu lớn như ruộng lúa,…

2.2 Nhược điểm

Phân hóa học làm cho cây bộc phát mạnh mẽ nhưng không duy trì hiệu quả được lâu dài. Ngoài ra, chúng còn để lại những tồn dư dưới các dạng muối trong đất gây những hậu quả như: Ngăn cản cây trồng hấp thụ những dưỡng chất cần thiết, tiêu diệt các loại vi sinh vật hữu ích cần thiết cho cây trồng. Phân bón hóa học có thể gây nguy hiểm và độc hại cho môi trường sống của bạn.

– Phân Hóa Học làm gia tăng sự mẫn cảm của cây trồng với các loại bệnh:

Nhiều bệnh của cây trồng được khống chế bởi các VSV phát triển quanh vùng rễ cây. Tuy nhiên, tại các vùng đất thường xuyên bón phân hóa học đã làm giảm các VSV và một số vi lượng cần thiết; và sự thiếu các vi lượng thiết yếu này lại khiến việc sử dụng phân hóa học ngày càng tăng lên. Kết quả là hệ thống rễ cây bị bao vây bởi quá nhiều một loại nguyên tố nào đó mà không thể hấp thụ các nguyên tố cần thiết khác do đó làm cho cây bị yếu đi vì mất cân đối dinh dưỡng và rất dễ bị các loại bệnh tấn công.

– Phân Hóa Học ngăn cản sự hấp thụ các dưỡng chất cần thiết:

Quanh vùng lông hút của rễ cây, keo đất từ mùn hữu cơ chuyển hầu hết các chất khoáng như N, P, K,… từ dung dịch đất sang hệ thống rễ cây và đi vào cây trồng. Quá nhiều phần tử phân hóa học đưa vào đất để thúc đẩy cây trồng phát triển mạnh và nhanh đã gây nên sự thay đổi cấu trúc của các hạt mùn hữu cơ. Khi các phần tử hóa học bám quanh các hạt mùn sẽ làm cho hệ thống lông hút của bộ rễ bị bội thực một loại nguyên tố và không còn khả năng hấp thu các chất khoáng khác mà cây thực sự cần nữa.

– Phân Hóa Học diệt các tập đoàn vi sinh vật:

Đất cần phải được coi như một vật thể sống. Khi phân hóa học được sử dụng năm này qua năm khác, các Acid được tạo thành sẽ phá hủy các chất mùn hữu cơ phì nhiêu được tạo ra từ sự phân rã của các cơ thể sinh vật đất đã chết. Các chất mùn này có tính năng liên kết các hạt đá li ti với nhau tạo nên sự phì nhiêu của đất canh tác. Trên bề mặt của các vùng đất canh tác thường bón phân hóa học, các hạt đá không có keo mùn hữu cơ liên kết lại thường tạo thành một lớp rắn, ít hay nhiều không thấm nước, lớp rắn trên bề mặt này làm cho nước mưa hoặc nước tưới không thấm xuống đất được mà chảy ra các ao hồ hoặc sông suối. Như vậy lớp chất rắn bề mặt này đã ngăn cản không cho nước thấm xuống, đồng thời cũng không cho nước ở dưới ngấm lên trên để thoát hơi. Lớp đất phía dưới trở thành bị ngộp và có tính Acid. Trong lớp đất thiếu khí và có tính Acid này, mật độ VSV bị thay đổi và có thể bị chết.

– Phân Hóa Học nguy hiểm và độc hại:

Một số phân hóa học chứa hợp chất Nitrat. Khi được bón xuống đồng ruộng, nước mưa làm trôi các chất Nitrat này xuống ao hồ sông suối làm phát triển các loại rong tảo, khi rong tảo chết đi, quá trình phân hủy sẽ sử dụng rất nhiều Oxygen trong nước, hậu quả là nước bị thiếu dưỡng khí và làm các sinh vật không thể sống được. Ngoài ra dư lượng Nitrat trong rau hoặc các thực phẩm có thể gây ra việc chuyển hóa Hemoglobin trong máu thành Methemoglobin, sự chuyển hóa này xảy ra mạnh và nhiều hơn ở người trẻ, gây nên bệnh và chết người.

3/ Vậy nên lựa chọn loại phân bón nào cho vườn nhà?

Chọn loại phân bón nào là phụ thuộc vào chính nhu cầu của khách hàng. Chúng tôi kiến nghị rằng phân bón hữu cơ sẽ là lựa chọn tốt hơn vì chúng có ích cho cây trồng và đất của bạn về lâu dài. Còn phân bón hóa học có thể là lựa chọn cho bạn nếu cần thúc đẩy sự phát triển của cây nhanh chóng và sử dụng cho diện tích rộng lớn, tuy nhiên cần phải thực hiện đúng nguyên tắc “đúng liều lượng, đúng thời điểm, đúng phân và đúng cách” đồng thời kết hợp với phân hữu cơ.

TRỒNG HOA MAI KẾT HỢP SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ TẠI BÌNH CHÁNH Sự kết hợp thông minh giữa phân hữu cơ và phân hóa học khi trồng lan Phân trùn quế SFARM Pb02 – Phân hữu cơ lý tưởng cho các trang trại

Bạn đang xem bài viết Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Lá Và Phân Bón Thông Thường trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!