Xem Nhiều 2/2023 #️ Sử Dụng Phân Npk Đúng Cách Cho Hiệu Quả Cây Trồng Cao # Top 6 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Sử Dụng Phân Npk Đúng Cách Cho Hiệu Quả Cây Trồng Cao # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sử Dụng Phân Npk Đúng Cách Cho Hiệu Quả Cây Trồng Cao mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vấn đề kỹ thuật bón phân hợp lý đang ngày càng được chú ý nhằm khắc phục sự lãng phí phân bón, ô nhiễm môi trường, làm mất cân đối dinh dưỡng trong đất và trong cây. Chính vì sự ảnh hưởng của phân bón đến cây trồng và người tiêu dùng nên phân bón cần được chứng nhận hợp quy. Hợp quy phân NPK là một trong số cách để khẳng định vai trò của phân NPK với cây trồng.

Phương thức nâng cao hiệu lực phân NPK

Để nâng cao hiệu lực phân bón thường người ta phải sản xuất phân hỗn hợp NPK có hàm lượng lân tan trong nước không thấp hơn 50-60% lân tổng số.

Phân hỗn hợp NPK có tỷ lệ lân hoặc lân – kali cao hơn đạm khi bón lót sâu thường có hiệu lực cao hơn so với bón thúc và bón rải mặt. Cần thiết phải bón thêm một lượng phân đơn để đảm bảo đủ lượng các chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu cây trồng vì nhiều trường hợp, do tỷ lệ các nguyên tố dinh dưỡng trong phân hỗn hợp khác nhau, nên chỉ phân hỗn hợp sẽ không cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây.

Để nâng cao chất lượng và hiệu lực phân hỗn hợp ngoài các nguyên tố đa lượng NPK cần thiết phải đưa vào thành phần phân bón các nguyên tố để đảm bảo cây trồng phát triển tốt.

Phân NPK chất giữ ẩm cho các cây trồng

Qua quá trình nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả của việc sử dụng các loại phân NPK kết hợp với chất giữ ẩm so với các loại phân thông thường đang sử dụng khi canh tác các loại cây công nghiệp.

Kết quả cho thấy, phân NPK mang lại hiệu quả kinh tế, giảm chi phí đầu tư và thân thiện với môi trường. Đồng thời, đem lại nhận thức mới cho người nông dân trong canh tác các loại cây công nghiệp.

[dn_post post_id=”1548″]

[dn_post post_id=”1422″]

[dn_post post_id=”709″]

 [dn_post post_id=”1533″]

[dn_post post_id=”684″]

[dn_post post_id=”1416″]

Phân Bón Npk Và Hiệu Quả Sử Dụng

TẠI SAO NPK ĐƯỢC COI LÀ TIẾN BỘ KỸ THUẬT

Nước ta thuộc loại “đất chật người đông” nhất thế giới. Năm 2011, dân số đã là 88 triệu người, bình quân 266 người/km2, cao hơn 2 lần mật độ dân số châu Á và cao gấp 5 lần mật số của thế giới. Bình quân đất nông nghiệp lại càng thấp, chỉ khoảng 0,1 ha/người, bằng 2/5 diện tích tối thiểu để đảm bảo an ninh lương thực (tiêu chí của FAO), ít hơn 3 lần so với Trung Quốc là 5 so với Thái Lan…

Vì đất ít như vậy nên bất cứ cây trồng gì ở nước ta hiện nay cũng đều phải thâm canh, tăng vụ để tăng năng suất, sản lượng. Lúa trước đây chỉ làm 1 vụ, rồi 2 vụ, 3 vụ, thậm chí 7 vụ/2 năm, năng suất cũng tăng từ 4 tấn/ha lên 5,4 tấn ha/vụ. Các cây trồng khác như cà phê, cao su, chè…cũng đều phải thâm canh, sử dụng giống mới, ngắn ngày, năng suất cao. Tất cả đồng nghĩa với việc gia tăng sử dụng phân bón hóa học và hệ quả đi kèm là nguy cơ đất bị khai thác nghèo kiệt, thay đổi lý hóa tính và ô nhiễm môi trường.

Muốn hạn chế được tác hại, nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm giá thành nông sản thì việc sử dụng phân bón vừa đủ, cân đối là giải pháp số 1 và phân bón NPK là sự lựa chọn không thể khác, bởi NPK không những chỉ cung cấp dinh dưỡng đa lượng đạm, lân, kali mà cả những nguyên tố trung và vi lượng khác. Không chỉ với nước ta mà các nước khác cũng đều nhìn nhận mặt ưu việt của NPK và coi nó là một tiến bộ khoa học.

CÁC LOẠI PHÂN NPK

NPK là loại phân bón hỗn hợp ít nhất có 2 thành phần dinh dưỡng trong 3 thành phần N, P, K trở lên. Có 2 loại, phân trộn và phân phức hợp. Phân trộn là việc trộn lẫn cơ học các nguyên liệu ban đầu N, P, K…, còn phân phức hợp lại được điều chế dưới tác dụng hóa học của những nguyên liệu ban đầu.

Phân NPK 3 màu: Được sản xuất dơn giản chỉ là việc trộn theo tỷ lệ 3 loại phân đạm, lân, kali với nhau: Thành phần đạm thường sử dụng urê hạt đục, thành phần lân thường sử dụng DAP và kali thường sử dụng KCL. Ngoài ra để điều chỉnh công thức người ta thường trộn vào một viên phụ gia không có giá trị dinh dưỡng. Loại phân này có ưu điểm rẻ tiền hơn nhưng phải sử dụng ngay không tồn trữ lâu được vì sẽ bị đóng tảng.

Phân NPK 1 hạt: Các nguyên liệu ban đầu như SA, urê, DAP (MAP), kali… được nghiền mịn ra trộn theo tỷ lệ nhất định (tùy công thức). Bột trộn sau khi nghiền, phun hơi nước được tạo hạt bằng chảo quay hay thùng quay với phụ gia. Phụ gia vừa có tác dụng điều chỉnh tỷ lệ NPK theo từng công thức riêng biệt vừa có tác dụng chống kết dính, đóng tảng. Nguyên liệu thường được chọn là Diatomit, cao lanh, Zeolite, dầu khoáng…Tuy nhiên được sử dụng phổ biến nhất là cao lanh, bởi tuy có tính chống đóng tảng không cao nhưng chấp nhận được và rẻ tiền. Các nhà sản xuất phân bón lớn như Bình Điền, Việt-Nhật, Phân bón miền Nam đang sản xuất loại này là chủ yếu.

Phân NPK phức hợp: DAP, MAP. Sử dụng công nghệ hóa học bằng việc dùng a-xít photphoric và a-xít nitric để phân giải quặng phốt phát. Các sản phẩm này thường có hàm lượng lân cao, tan nhanh nên được nông dân ĐBSCL ưu chuộng.

CÁC LOẠI PHÂN NPK TIÊN TIẾN

Nhu cầu thâm canh, hạ giá thành nông sản, cải tạo đất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã được các nhà sản xuất NPK đáp ứng bằng cách ngoài thành phần dinh dưỡng thiết yếu NPK, còn đưa thêm nhiều nguyên tố trung vi lượng vào sản phẩm. Bình Điền là Cty tiên phong sản xuất theo hướng này. Các sản phẩm của Bình Điền hiện nay đáp ứng theo 3 nhu cầu:

Phân chuyên dùng: Mỗi loại cây, mỗi giai đoạn sinh trưởng và từng loại đất đều có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau nên doanh nghiệp đã sản xuất các loại phân chuyên dùng cho lúa, ngô, mía, cây ăn quả…Các loại phân này cũng là phân trộn nhưng đã được tính toán khoa học nên mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với việc dùng phân đơn hay phân NPK phổ thông.

Phân bổ sung trung vi lượng (NPK+TE): Là phân NPK có bổ sung thêm một số trung vi lượng như canxi, magiê, bo rát, kẽm, đồng…Việc thâm canh cao, tăng vụ đã khiến cho đất thiếu hụt một số trung vi lượng nên việc sử dụng phân này chẳng những đáp ứng được cho nhu cầu của cây làm tăng năng suất, giảm sâu bệnh mà còn làm tăng hiệu quả phân bón, có tác dụng cải tạo đất.

Phân giảm thất thoát: Hiệu quả sử dụng phân hóa học thường chỉ đạt 30-40%, một phần lớn bị thất thoát theo hướng bị bay hơi, rửa trôi (đạm), bị keo đất giữ chặt chuyển thành dạng khó tiêu (lân, kali) bởi vậy việc giảm thất thoát sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các sản phẩm của Bình Điền hiện nay đều có chất Agrotain, một chất vừa có tác dụng giảm thất thoát đạm rất hiệu quả ( giá trị 1 bao phân urê 50 kg thông thường chỉ bằng 35 kg đạm hạt vàng Đầu Trâu) mà còn có tác dụng chống kết dính, đóng tảng.

Với thành phần lân, Bình Điền đưa vào chế phẩm Avail, có tác dụng ngăn cản việc chuyển từ lân dạng dễ tiêu (tan được trong nước) thành lân khó tiêu. Tương tự như Agrotain, một bao phân P +35kg nhưng có giá trị bằng 50 kg DAP.

Theo Quang Ngọc – Báo Nông Nghiệp Việt Nam

Cách Sử Dụng Phân Đạm Hiệu Quả

1. Trong bón phân cho cây trồng không thể thiếu việc bón phân đạm, bón phân đạm là cơ sở cho việc bón các loại phân khác cho cây, bón phân đạm là then chốt của việc bón phân cho cây trồng.

+ Bón phân đạm cho hiệu quả cao, có ảnh hưởng quyết định đến hiệu lực chung của việc bón phân và hiệu lực của từng loại phân bón khác cho cây trồng.

+ Khi các điều kiện để cây sinh trưởng tốt được thỏa mãn (giống cây, đặc điểm canh tác, bón phân cân đối, điều kiện sinh thái,…) thì chính mức bón phân đạm cho phép khai thác đến mức tối đa tiềm năng năng suất cây trồng.

2. Khi bón phân đạm cần xác định cẩn thận không chỉ về số lượng bón mà cả về phương pháp bón phân để đảm bảo bón phân đạt hiệu quả cao, đồng thời tránh được những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra đối với cây trồng và môi trường.

+ Nếu bón thiếu đạm: so với yêu cầu cũng như tiềm năng năng suất của cây trồng, cây sinh trưởng phát triển kém, năng suất, phẩm chất thấp đồng thời việc cây phải khai thác nhiều đạm từ đất dẫn đến suy kiệt đất và không thể sinh trưởng phát triển bền vững.

+ Nếu bón thừa đạm: so với yêu cầu năng suất của cây trồng thì cây phát triển quá mạnh các cơ quan sinh trưởng, kéo dài thời gian sinh trưởng, tạo điều kiện cho sâu bệnh tấn công, gây hiện tượng lốp đổ, ở cây hòa thảo, giảm năng suất và phẩm chất, ảnh hưởng xấu tới môi trường.

+ Khi xác định phương pháp bón phân (thời kỳ bón, vị trí bón, và phối hợp dạng phân đạm với các dạng phân khác nhau) không phù hợp với điều kiện cây trồng, đất trồng cũng có khả năng làm cho cây bị thiếu hay thừa đạm cục bộ và cũng có thể gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Vd: Việc bón phâm đạm không đúng vị trí, bón phân, vào tầng oxy hóa của đất lúa cũng làm phần lớn phân đạm bị mất do phản đạm hóa và rửa trôi bề mặt. Việc trộn phân đạm amoni với các phân có phản ứng kiềm (Lân nung chảy, tro bếp) khi bón sẽ làm mất đạm một cách vô ích.

3. Những cơ sở xác định lượng phân đạm bón hợp lý cho cây trồng

+ Bón phân hợp lý dựa vào đặc điểm sinh lý và mục tiêu năng suất của cây trồng cần đạt. Mỗi loại cây trồng và ứng với mọi chức năng của nó, có đặc điểm sinh lý về nhu cầu đạm khác nhau.

Vd: Nhu cầu bón đạm của các loại rau (Kg N/ha).

+ Yếu tố đất đai:

Mỗi loại đất trồng có khả năng cung cấp đạm cho cây khác nhau, thể hiện thông qua các chỉ tiêu: Hàm lượng đạm tổng số, hàm lượng đạm thủy phân, tỷ lệ C/N của đất, thành phần cơ giới đất, điều kiện sinh thái đất. Do vậy, nếu trồng cây trên đất có khả năng cung cấp nhiều đạm thì giảm lượng phân bón mà vẫn đạt được năng suất cao và ngược lại. Thành phần cơ giới đất nhẹ, hoặc nằm ở vị trí thoáng khí (chân vàn, vàn cao) có điều kiện để quá trình chuyển hóa từ N tổng số đến N dễ tiêu.

+ Đặc điểm và tình hình phát triển của cây trồng trước:

Cho biết khả năng để lại hay lấy đi nhiều đạm từ đất và từ phân bón cho cây trồng sau hệ thống luân canh.

Vd: Cây trồng có khả năng để lại đạm cho đất (cây họ đậu). Cây lấy đi nhiều N từ đất như ngô. Ngoài ra, còn có thể do cây trồng trước phát triển kém và dịch hại, thiên tai mà lượng đạm bón cho nó chưa được sử dụng hết có thể để lại dinh dưỡng đạm cho vụ sau.

Vd: lượng bón cho lúa mùa thường thấp hơn lúa xuân, do khả năng cung cấp đạm của đất trong điều kiện vụ mùa thường cao hơn vụ xuân.

4. Những cơ sở cho việc bón phân đạm hợp lý cho cây trồng

– Đặc điểm sinh lý của cây trồng về nhu cầu đạm trong quá trình sinh trưởng:

+ Ở đầu thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, cây có nhu cầu đạm cao để phát triển các cơ quan sinh trưởng.

+ Ở giai đoạn sinh thực, nhu cầu đạm của cây ít đi, nếu bón thừa đạm ở giai đoạn này có nhiều khả năng ảnh hưởng xấu tới cây và không còn khả năng khắc phục như ở giai đoạn trước.

– Đặc điểm thành phần cơ giới đất.

Đất có thành phần cơ giới nhẹ (có khả năng hấp phụ kém, giữ phân kém): Nếu bón tập trung 1 lượng phân đạm lớn sẽ dễ dàng mất đạm do rửa trôi. Để hạn chế mất đạm trên đất này phải chia tổng lượng phân đạm cần bón ra làm nhiều lần bón, theo sát nhu cầu của cây ở từng thời kỳ sinh trưởng. Đối với đất có thành phần cơ giới nặng, do đất có khả năng giữ phân tốt, lại có thể bón tập trung một lượng phân đạm lớn nhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng mà không sợ bị mất, giảm được công bón phân.

5. Những cơ sở cho việc xác định vị trí bón phân đạm hợp lý cho cây trồng

+ Cần tránh bón vãi phân trực tiếp trên mặt đất: do phân đạm đều là những dạng phân rất linh động, dễ bị mất do rửa trôi hay bay hơi.

+ Cần chú ý đến sự chuyển hoá các loại phân đạm trong các điều kiện khác nhau khi bón phân để hạn chế mất đạm.

+ Các dạng phân đạm Nitrat dễ được cây sử dụng ngay cả trong điều kiện bất thuận, nhưng không được đất hấp phụ nên dễ bị rửa trôi và tham gia vào quá trình phản nitrat hoá. Vì vậy, nên bón các phân nitrat cho cây trồng cạn, nếu bón cho lúa chỉ nên bón thúc nông và bón từng ít một theo sát yêu cầu của cây.

+ Phân đạm Amoni dễ bị mất trong môi trường kiềm, khô hạn và nhiệt độ cao vì vậy khi bón các phân này cho cây trồng cạn cần bón sâu và trộn đều vào đất hoặc dùng nước tưới đưa phân xuống sâu. Bón phân đạm amoni và urê cho lúa cần bón sâu vào tầng khử của đất lúa. Các phân đạm amit cần bón sâu hơn vào trong đất so với các loại phân khác cho phù hợp với yêu cầu của cây trồng.

6. Cần chú ý khắc phục nhược điểm có thể có của phân đạm

Một số loại phân đạm có các nhược điểm như: gây chua đất (phân đạm SA), có các ion đi kèm (ion Cl–, ion S) do vậy:

+ Khi bón liên tục các loại phân đạm gây chua (chua hoá học và sinh lý) cần có kế hoạch, bón vôi cải tạo đất, hay cũng có thể kết hợp sử dụng các dạng đạm gây chua với các loại phân hữu cơ, phân lân thiên nhiên, phân lân nung chảy cũng hạn chế được tác dụng gây chua của phân.

+ Cần chú ý tới các ion đi kèm có chứa trong phân đạm để vừa tăng cường hiệu quả phân bón vừa hạn chế tác hại mà chúng có thể gây ra cho cây trồng và đất.

Ví dụ: Không nên bón phân đạm có chứa gốc SO 42- trên đất yếm khí nghèo sắt vì các dạng phân này có thể gây độc cho cây do tạo thành H 2 S trong quá trình chuyển hoá, trong khi đó lại bón rất tốt phân này cho đất trồng cây trên cạn thiếu S và cho các cây có nhu cầu S cao.

7. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân đạm trong trồng trọt

+ Bón phân đạm đều cho diện tích trồng cây: Trộn phân đạm với cát, đất bột, phân chuồng mục để tăng khối lượng cho dễ bón, không nên trộn phân đạm amoni với vôi, tro bếp, hay với các loại phân có phản ứng kiềm vì sẽ làm mất đạm do bay hơi.

+ Tránh để thời tiết ảnh hưởng xấu tới việc bón phân: không bón phân đạm vào lúc trời nắng to, sắp mưa vì có thể làm mất đạm do bay hơi hoặc rửa trôi.

+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng trọt tiên tiến (làm đất, giống tốt, thời vụ và mật độ gieo trồng, tưới nước, luân canh, bón phân cân đối…) và hợp lý khi bón phân cũng làm tăng hiệu quả sử dụng phân rõ.

+ Việc chọn dạng phân đạm bón phù hợp với đối tượng sử dụng (cây trồng, đất trồng và điều kiện sinh trưởng) sẽ phát huy ưu thế của phân trong điều kiện cụ thể mà làm tăng hiệu lực của phân.

+ Cách bón phân lân hiệu quả + Cách bón phân kali hiệu quả

Cách Sử Dụng Phân Vi Sinh Hiệu Quả

Phân bón nói chung và phân vi sinh nói riêng, muốn phát huy tối đa hiệu quả thì cần chọn đúng loại và sử dụng đúng cách. Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn đọc cách chọn và sử dụng phân vi sinh phù hợp với từng loại cây trồng để cải thiện chất lượng và tăng năng suất mùa vụ.

Phân vi sinh là chế phẩm chứa các chủng vi sinh vật có lợi cho đất trồng và cây trồng. Những chủng vi sinh vật này được tuyển chọn kỹ lưỡng và có hoạt lực cao để tạo ra chất dinh dưỡng cho đất và cây. Tùy thuộc vào chủng vi sinh vật mà phân vi sinh được chia thành các loại như phân vi sinh cố định đạm, phân vi sinh phân giải lân, phân vi sinh kích thích tăng trưởng,…

2. Tác dụng của phân vi sinh

Mỗi loại phân vi sinh mang lại những tác dụng khác nhau. Chẳng hạn, phân vi sinh cố định đạm bao gồm các vi sinh cố định ni-tơ, có tác dụng tổng hợp và chuyển hóa ni-tơ từ không khí thành các hợp chất ni-tơ để cây hấp thụ. Ngoài ra, có thể kết hợp phân vi sinh cố định đạm với các loại phân bón khác để cải tạo đất và cân bằng dinh dưỡng.

Phân vi sinh phân giải lân bao gồm các vi sinh phân giải phốt-pho, có tác dụng phân giải các hợp chất phốt-pho khó tan trong đất đỏ bazan, đất đen,… để chuyển thành phốt-pho dễ tan, giúp cây hấp thụ tốt hơn, không chỉ gia tăng năng suất mà còn giúp cây chống chọi với điều kiện thời tiết và sâu bệnh tốt hơn.

Còn phân vi sinh kích thích tăng trưởng bao gồm nhiều chủng vi sinh khác nhau như nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn,… thường được dùng để bón vào đất hoặc phun lên cây, kích thích quá trình trao đổi chất của cây để cây phát triển tốt hơn, hoặc gia tăng khả năng nảy mầm của hạt và tăng trọng lượng hạt.

3. Hướng dẫn sử dụng phân vi sinh

Phân vi sinh có khả năng thay thế phân đạm hay phân lân hóa học từ 50 – 100%, lại có giá thành hợp lý nên là giải pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả. Bên cạnh đó, so với phân hóa học, phân vi sinh được đánh giá là không độc hại, thân thiện với môi trường và an toàn với con người. Đặc biệt, có thể sử dụng phân vi sinh để cải thiện độ màu mỡ, phì nhiêu của đất để gia tăng mùa vụ.

Phân vi sinh thích hợp với những cây trồng ngắn ngày, từ cây ăn quả, lúa, ngô, chè đến rau xanh, cây cảnh,… Phân chủ yếu được sử dụng để bón lót hơn là bón thúc. Cách bón như sau:

– Đối với cây ăn quả, dùng cuốc xới nhẹ xung quanh gốc cây rồi bón theo hình thức chiếu tán. Rắc một lượng phân khoảng 1 – 2kg/gốc rồi lấp một lớp đất mỏng lên trên.

– Đối với cây lúa, bón phân theo liều lượng 10kg/sào. Nếu là mạ thì trộn phân đều với mầm mạ theo liều lượng 2kg/sào. Với cây ngô, bón phân urê và phân lân theo tỷ lệ 50:50, liều lượng 10kg/sào. Đến khi cây có từ 3 – 4 lá thì bón tiếp phân vi sinh theo liều lượng 10kg/sào và tiến hành vun gốc. Đối với cây chè, bón vào rãnh giữa 2 luống chè với liều lượng 0,2 – 0,3kg/gốc.

4. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng phân vi sinh

– Đối với rau, nếu là rau ăn lá thì phân vi sinh có thể thay thế 50% lượng phân urê và phân lân, nếu là rau ăn củ thì thay thế 70% lượng phân urê và phân lân, còn nếu là rau ăn quả thì thay thế 100% lượng phân urê và phân lân. Phân được dùng để bón lót với liều lượng 10 – 15kg/sào.

– Đối với cây cảnh trong chậu, con trộn 1kg phân vi sinh với 2 – 3kg đất bột và bón cho 10 chậu cây.

– Đã bón phân vi sinh thì hạn chế bón phân hóa học. Không trộn phân vi sinh với phân hoá học và tro bếp để tránh làm chết vi sinh vật.

– Phân vi sinh phát huy tốt trong điều kiện chân đất cao, đối với cây trồng cạn. Với đất chua, cần bón vôi bột trước 2 – 3 ngày rồi mới được bón phân vi sinh.

– Phân vi sinh có thời hạn sử dụng không lâu, từ 1 – 6 tháng kể từ ngày sản xuất. Sau thời gian này, các vi sinh vật trong phân sẽ bị thuyên giảm hoạt lực.

– Bảo quản phân vi sinh ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp và nhiệt độ không quá 30 độ C.

Lê Trinh

Bạn đang xem bài viết Sử Dụng Phân Npk Đúng Cách Cho Hiệu Quả Cây Trồng Cao trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!