Xem Nhiều 12/2022 #️ Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Vải Đem Lại Năng Suất Cao / 2023 # Top 13 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 12/2022 # Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Vải Đem Lại Năng Suất Cao / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Vải Đem Lại Năng Suất Cao / 2023 mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vải là loại cây ăn trái rất phổ biến ở nước ta hiện nay. Vải không khó trồng, tuy nhiên để chăm sóc sao cho đúng cách và đạt hiệu quả cao thì có lẽ nhiều bà con chưa nắm rõ. Ngày hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu đến bà con quy trình trồng và chăm sóc cây vải.

Hình ảnh cây vải thiều

I. Yêu cầu về sinh thái

1. Nhiệt độ

Nhiệt độ là yếu tố quan trọng tác động đến sinh trưởng sinh thực và sinh trưởng dinh dưỡng của cây. Cây vải sinh trưởng tốt ở những vùng có nhiệt độ trung bình 21 – 25 độ C.

2. Mưa và độ ẩm

Mùa hè và mùa thu là thời gian cây vải sinh trưởng mạnh và cần lượng nước lớn. Vào mùa đông, mưa nhiều, vải dễ phát lộc đông, không thuận lợi cho việc phân hoá mầm hoa. Trong giai đoạn này nếu đủ nước thì số hoa đực/chùm giảm còn số hoa cái không ảnh hưởng nhiều nên tỷ lệ hoa cái tăng. Mưa nhiều trong thời gian hoa nở dẫn đến thối hoa, tỷ lệ đậu quả thấp, có thể mất mùa.

3. Ánh sáng

Cây vải cần ánh sáng quanh năm đặc biệt là thời kỳ hình thành, phân hoá mầm hoa, hoa nở và quả phát triển. Ánh sáng đầy đủ giúp cho quá trình quang hợp và đồng hoá xảy ra được thuận lợi tăng tích luỹ chất dinh dưỡng, sinh trưởng và phân hoá mầm hoa, cũng như ra hoa đậu quả tốt, số giờ chiếu sáng nhiều thì lượng hoa cái bình quân trên chùm tăng lên tương ứng.

4. Đất

Cây vải thích nghi với nhiều loại đất. Các loại đất như đất đỏ, đất vàng, đất phù sa, đất cát pha, đất thịt… cây vải đều có thể sinh trưởng tốt. Rễ vải cộng sinh với nấm rễ, ưa đất có độ chua nhẹ.

II- Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

1. Chọn đất:

Cây vải là loại cây không kén đất, yêu cầu quan trọng nhất của đất trồng vải là thoát nước và tầng đất dày. Tuy nhiên đối với trồng bằng cành chiết, bộ phận rễ của vải phát triển kém, khi đưa lên đồi phải giữ ẩm tốt và giữ cho cây khỏi lay gốc để đảm bảo tỷ lệ cây sống sau khi trồng.

Đối với đất đồi, bà con trồng vải phải chọn nơi có độ dốc thấp, dưới 25 độ C, cần trồng theo đường đồng mức và có băng cây chống xói mòn.

2. Thời vụ trồng:

– Vụ Xuân, bà con trồng khoảng tháng 3 đến tháng 4

– Vụ Thu trồng vào khoảng tháng 8 đến tháng 9.

3. Mật độ trồng:

Bà con cần trồng theo mật độ 400 cây/ha, khoảng cách trồng giữa các cây là 6m x 4m.

4. Đào hố trồng:

– Đối với đất bằng, thấp, bà con đào hố rộng khoảng 70-80 cm, sâu 70 cm.

– Đối với đất đồi, bà con cần đào hố rộng 70-80 cm, sâu 80-100 cm, lớp đất mặt để một bên.

Bà con có thể dùng Máy khoan đất trồng cây chạy xăng 3A do Công ty CPĐT Tuấn Tú cung cấp để khoan lỗ trồng cây hiệu quả và năng suất hơn.

Hình ảnh Máy khoan đất trồng cây chạy xăng 3A

5. Bón phân lót:

Trước khi trồng 1 tháng, bà con trộn 0,7 kg phân lân + cỏ + rác + phân xanh, 20-30 kg phân chuồng lấp kín đến miệng hố rồi lấp đất mặt cho bằng miệng hố.

6. Trồng cây:

Khi trồng, bà con cần bới một lỗ nhỏ giữa hố định sẵn, sâu khoảng 15-20 cm, đặt cây và lấp đất kín bầu, lấy tay ấn chặt ( Chú ý không được dùng chân dẫm lên mặt bầu). Sau khi trồng xong, bà con đóng cọc và buộc cây vào cọc để chống gió làm lay gốc. Khi trồng xong, bà con cần tưới nước cho cây.

7. Chăm sóc:

a. Tưới nước: sau khi trồng: bà con cần phải thường xuyên tưới nước để giữ ẩm cho cây mau bén rễ.

b. Bón phân: Ba năm đầu, bà con dùng nước phân pha loãng để tưới cho cây. Từ năm thứ 4 trở đi, hàng năm cần bón cho mỗi cây 1,5 kg đạm urê + 40-50 kg phân chuồng + 0,7 kg kali + 2kg lân, chia làm 3 đợt bón.

+ Đợt 1: Vào khoảng tháng 10 đến tháng 11, bón 100% phân chuồng + 40% lượng lân + 40% lượng đạm.

+ Đợt 2: Vào tháng 12 đến tháng 1, bà con bón thúc vào lúc phân hóa mầm hoa, bón 30% lượng lân + 40% lượng kali + 40% lượng đạm.

+ Đợt 3: Vào tháng 3 đến tháng 4, bón hết số phân cần bón trong năm.

c. Đốn tỉa, tạo hình:

– Ngay khi ở vườn ươm, bà con cần tạo cho cây có một thân chính và 3 cành nhánh hướng về 3 phía.

– Hàng năm bà con cần cắt bỏ cành vượt, cành tăm, cành sâu bệnh. Bỏ bớt cành vụ đông, chăm sóc và bảo vệ cành vụ thu, vụ xuân.

– Khi cây ra quả bói (ra lứa hoa, quả đầu tiên), bà con cần cắt bỏ cho cây khoẻ.

d. Phòng trừ sâu bệnh:

– Bọ xít: Phát triển vào tháng 3, tháng 4, làm rụng quả. Bà con dùng Drotox, Bi 58 nồng độ khoảng 0,1-0,7 %, Dipterex nồng độ 1% phun diệt bọ xít non, hoặc khi trời tối, bà con rung cây, bọ xít rơi xuống, bà con bắt và diệt.

– Sâu đục cành: sâu trưởng thành thường là loại xén tóc đẻ trứng lên cành, sau đó sâu non đục vào thân cành làm cành bị khô, gẫy. Bà con sử dụng gai mây hoặc dây thép chó trực tiếp vào lỗ diệt sâu. Bà con cũng có thể dùng padan 15 SP, nồng độ 30-40gr/ 10 lít nước, nhỏ vào lỗ sâu đục.

8. Thu hoạch

Bà con thu hoạch vải tại vườn

Ngay sau khi thu hoạch xong, bà con phải tiến hành cắt tỉa tán cho cây.

Bước 1: Bà con dùng máy cắt hoặc dao phạt toàn bộ mặt tán, tạo cho tán có dạng bán cầu.

Bước 2: Cần tỉa những cành khung mọc thẳng đứng giữa tán, những cành mọc xiên xẹo, tạo điều kiện để ánh sáng chiếu vào, nhằm làm giảm ẩm độ trong tán, hạn chế sâu, bệnh hại trú ngụ.

Bước 3: Với những cành ở bề mặt tán khỏe, bà con cần tỉa để lại 2 cành hình ngạnh trê, với những cành yếu chỉ cần để lại 1 cành, loại bỏ lá già và lá bị bệnh.

Đối với vườn vải đã giao tán hoặc chưa đốn tỉa các năm trước, bà con dùng máy cắt hoặc dao phát cắt sâu vào tán toàn bộ bề mặt để thu hẹp, hạ thấp tán, thuận lợi cho việc chăm sóc. Cắt tỉa những cành mọc thẳng đứng giữa tán, cành khung mọc xiên, loại bỏ các lá già, cành sâu bệnh.

Bà con có thể sử dụng Máy cắt cành trên cao chạy xăng 3A do Công ty CPĐT Tuấn Tú cung cấp để đảm bảo an toàn và mang lại hiệu quả cao hơn!

Hình ảnh Máy cắt cành trên cao chạy xăng 3A

Sau khi đốn tỉa xong, bà con cần bón thúc ngay cho cây. Nếu trời khô hạn, không mưa, cần tưới nước để cây nhanh chóng ra lộc. Sau khi đợt lộc đầu thành thục, phải tỉa định cành; nếu cành lộc sinh trưởng khỏe mỗi đầu cành chỉ cần để 2 cành lộc, các cành yếu chỉ để lại 1 cành.

Những cành lộc phía trong tán bà con nên tỉa thưa hợp lý. Thời điểm tốt nhất là khi cây ra 3 đợt lộc, sau đợt thứ 3 là lộc thu đã thành thục, vào khoảng tháng 9-10 cần tiến hành cắt tỉa thêm lần nữa, loại bỏ cành gối nhau, cành bệnh, cành tăm chuẩn bị cho cây chuyển sang giai đoạn phân hoá mầm hoa.

Việc áp dụng biện pháp tỉa tạo tán rất quan trọng trong thâm canh vải thiều, phối hợp với sử dụng thuốc BVTV, phân bón và các biện pháp kỹ thuật khác sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón, giảm chi phí thuốc BVTV và công thu hoạch, đồng thời hạn chế sâu bệnh đặc biệt là bệnh thán thư gây thối quả vải.

Ngoài ra áp dụng biện pháp đốn tỉa này làm cho cây vải có thể ra quả từ gốc đến ngọn, cả trong và ngoài tán, tăng chất lượng quả.

III. Bảo quản, chế biến:

– Bà con bảo quản vải vào túi Pôlyetylen thủng, để ở nhiệt độ 7 độ C, có thể giữ được 5 tuần. Nhìn chung là bảo quản quả vải tươi là rất khó.

– Hiện nay, mọi người thường chế biến vải sấy khô, vải nước đường… có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao.

Chúc bà con thành công!

Công ty CPĐT Tuấn Tú

VPGD Miền Bắc: Số 2, ngõ 2, đường Liên Mạc, phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Hotline: (024)22 05 05 05 – 0916 478 186

Chi nhánh Miền Nam: 129/17D Đường Lê Đình Cẩn, Khu phố 6, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline: 0945 796 556 – 0984 930 099

Email: maylamdatvn@gmail.com

Website: maylamdat.vn

Fanpage: facebook.com/maylamdat3A/

Cách Trồng Gừng Đem Lại Năng Suất, Chất Lượng Cao / 2023

Trồng gừng bằng cách thông thường

Để gừng đạt năng suất và chất lượng cao thì khâu chọn giống, chăm sóc là khá quan trọng. Bạn nên chọn những củ to, già, bóng và không bị sâu bệnh. Muốn gừng lên đều cây, ủ giống cho nảy mầm trước là điều cần thiết.

Trước khi trồng, gừng giống nên để nơi thoáng mát chừng 1 tuần rồi mới tiến hành bẻ hom bằng tay. Tuyệt đối không cắt bằng dao bởi có thể làm gừng lây bệnh từ củ này sang củ kia. Hom của gừng phải to, nguyên vẹn, mỗi nhanh phải có ít nhất 1 mắt mầm.

Về đất trồng gừng nên là đất xốp, đủ ẩm, thoát nước tốt. Đất trồng cần được làm cỏ, xới tơi, phơi ải chừng 1 tuần rồi bón phân, lên luống, khoảng cách mỗi hom chừng 30-40cm. Không che gừng quá 70-80% bởi điều này có thể làm gừng giảm năng suất.

Tưới nước: trong quá trình trồng gừng khá háo nước nhưng về mùa mưa, bạn cũng cần đảm bảo là đất thoát nước tốt để gừng không bị thôi củ. Để gừng phát triển mạnh, bạn nên bón phân NPK cho cây, lượng phân sử dụng cho 1000m2 là Urê 15 – 20kg, super lân 20 – 25kg, KCL 20kg và 500kg phân hữu cơ.

Sau 4 tháng trồng, bạn có thể thu hoạch được gừng. Muốn gừng làm giống thì để không quá 9 tháng. Nếu để gừng lâu sẽ làm củ bị nhăn nhúm, nhiều xơ và giảm chất lượng.

Trồng gừng trong bao tải xi măng

Bạn dùng bao xi măng sạch và đục 6-7 lỗ, dùng trấu + đất + phân trộn đều nhau theo tỉ lệ 4:1:1 rồi cho vào bao.

Về phần gừng, bạn chờ gừng lên mầm rồi cho vào bao đát, tưới nước đều đặn ngày 2 lần. Lần đầu là sau thời gian trồng 30-45 ngày bạn bón 1 thìa phân NPK quanh gốc. Ké tiếp là chọn một lớp hỗn hợp hữu cơ dày khoảng 20cm với tỉ lệ 1 phân chuồng hoai mục + 1 đất + 3 trấu.

Lần 2 là cách thời gian bón lần 1 là 60 ngày. Mỗi bao bón thêm 1 thìa phân NPK quanh gốc. Sau đó cho thêm vào bao một hỗn hợp chất hữu cơ với tỷ lệ 1 phân chuồng hoai mục + 1 đất + 4 trấu.

Để đảm bảo cho gừng mọc và cho năng suất cao nhất, trong quá trình trồng bạn nên chú ý thường xuyên tới gừng, nếu cây nào có biểu hiện bị sâu bệnh bạn nên tách chúng ra.

Trồng gừng trong bao xi măng, nilon hay bao tải có cái hay là bạn có thể trồng bất cứ đâu, tận dụng diện tích như bờ tường, trên giàn/kê, tán cây hoặc ven lối đi. Miễn là không ảnh hưởng tới đi lại hoặc mưa ngập là được.

Với cách trồng gừng này sau 7-8 tháng có tể thu hoạch 1,5-2kg củ/bao. Với chi phí đầu tư ban đầu chừng 2.000 đồng bạn có thể thu được cho mình 15.000 đồng. So với cách trồng thường thì năng suất trồng trong bao cao gấp 8 lần.

Quy Trình Trồng Tỏi Năng Suất Cao / 2023

Quy trình trồng tỏi năng suất cao

1. Thời vụ trồng tỏi

1.1. Căn cứ xác định thời vụ trồng tỏi

1.1.1. Căn cứ vào đặc điểm của giống tỏi

Căn cứ vào thời gian sinh trưởng dài hay ngắn, khả năng sinh trưởng, phát triển nhanh hay chậm; khả năng chịu rét, chịu nóng, chịu ẩm của các loại giống tỏi khác nhau để chọn thời vụ trồng cho thích hợp. 

1.1.2. Căn cứ vào yêu cầu sinh thái của cây tỏi

Tỏi là cây ưa ánh sáng, ánh sáng đầy đủ cây sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao, chất lượng tốt. Ngược lại thiếu ánh sáng, cây sinh trưởng kém, năng suất thấp.

1.1.3. Căn cứ vào cơ cấu mùa vụ

Những vùng chuyên tỏi, có thể trồng quanh năm đối với giống tỏi ăn lá (tỏi tây). Có thể trồng 2 vụ lúa sớm 1 vụ tỏi Thu – Đông. Hoặc trồng 2 vụ lúa sau đó trồng vụ Đông – xuân .

1.2. Giới thiệu một số thời vụ trồng tỏi chủ yếu

1.2.1. Thời vụ trồng tỏi ta

– Thời vụ trồng tỏi thích hợp ở vùng đồng bằng sông Hồng từ 25 đên 5 tháng 10, thu hoạch 30/1 – 5/2.

– Ở khu vực miền Trung trồng tháng 9 – 10, thu hoạch tháng 1 – 2.

2. Chọn tỏi giống và xử lý tỏi giống trước khi cấy

Chọn tỏi giống và xử lý giống trước khi trồng là biện pháp kỹ thuật rất quan trọng được áp dụng nhiều trong sản xuất cây rau nói chung và cây tỏi nói riêng. Xử lý củ trước khi gieo trồng nhằm thúc đẩy mầm, kích thích mầm mọc nhanh, tăng cường sự trao đổi chất trong củ, thúc đẩy sinh trưởng phát triển, hạn chế tác hại của sâu bệnh. Có nhiều phương pháp xử lý như: ngâm nước, xử lý hóa chất…

2.1. Chọn tỏi giống

Tỏi giống chọn những nhánh từ củ chắc, khối lượng củ 12-15g, có 10-12 nhánh. Mỗi ha cần 1 tấn tỏi giống (37kg/sào Bắc Bộ). Củ tỏi giống được chọn từ củ tỏi khoẻ, sạch nguồn sâu bệnh với các biểu hiện: Củ được thu hoạch từ ruộng không bị sâu bệnh, đồng đều, không có vết bệnh, các nhánh (múi) căng đều không thối hoặc đàn hồi, màu sắc vỏ củ sáng.

2.2. Xử lý tỏi giống bằng nước và nước vôi

Xử lý củ giống trước khi trồng với các bước: Tách nhánh, loại bỏ nhánh lép, có dấu hiệu thối hỏng, ngâm nhánh tỏi vào nước hoặc dung dịch nước vôi 5%.

Củ giống được ngâm nước trước khi cấy chắc chắn sẽ mọc mầm nhanh hơn, sinh trưởng tốt hơn, làm tăng độ đồng đều của cây giống.

Dùng nước sạch, ít tạp khuẩn để ngâm. Thời gian ngâm củ tỏi giống từ 2 – 3 giờ, sau đó vớt để cho ráo nước mới đem cấy (trồng). Không nên ngâm nước quá lâu vì sẽ làm các chất hòa tan trong củ bị thất thoát.

Sau khi ngâm nước các ánh tỏi giống được cắm vào đất có đủ độ ẩm. Nếu đất khô quá phải được tưới đảm bảo đủ ẩm mới được cắm tỏi.

 2.3. Xử lý tỏi giống bằng chất hóa học

Xử lý các ánh hành bằng chất hóa học là biện pháp kỹ thuật rất quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong trồng trọt nhằm hạn chế nấm bệnh.

– Xử lý củ giống bằng dung dịch thuốc Nativo 750 WG nồng độ 1% (3gr/3lít nước) + thuốc trừ vi khuẩn Kasumin 2L (1%) phun ướt đều cho củ hành giống trước khi trồng.

 - Hoặc xử lý củ giống bằng cách ngâm vào dung dịch Rovral 50 WP 2% + Kasumin 2 L (1%) trong thời gian 5 – 10 phút.

3. Khoảng cách trồng cây tỏi

3.1. Căn cứ xác định mật độ khoảng cách trồng tỏi

Tùy theo tình hình cụ thể để lựa chọn mật độ và khoảng cách trồng cho phù hợp.

Nguyên tắc chung là:

– Không trồng quá dầy, cây sẽ sinh trưởng, phát triển yếu

– Không trồng quá thưa, lãng phí đất, nhiều cỏ dại, năng suất trên đơn vị diện tích thấp.

Các căn cứ chủ yếu để xác định mật độ khoảng cách trồng hợp lý:

* Dựa vào thời gian sinh trưởng và khả năng sinh trưởng của giống:

Giống có thời gian sinh trưởng dài, khả năng sinh trưởng mạnh thì trồng thưa hơn.

* Dựa vào độ màu mỡ của đất đai:

 - Đất tốt, nhiều dinh dưỡng, tưới tiêu thuận lợi thì trồng thưa.

 - Đất xấu, nghèo dinh dưỡng, không chủ động được tưới tiêu thì trồng dày để tăng số cây, tăng năng suất tổng thể.

* Dựa vào khả năng đầu tư thâm canh:

– Nếu có khả năng chăm sóc tốt, mức độ đầu tư thâm canh cao thì nên trồng mật độ thưa hơn.

– Nếu khả năng chăm sóc, mức độ đầu tư thâm canh có hạn thì nên trồng mật độ vừa phải đến trồng dầy hơn.

* Dựa vào phương thức canh tác:

– Nếu trên luống chỉ trồng thuần một mình cây tỏi thì mật độ khoảng cách trồng dày hơn.

Ruộng tỏi trồng thuần và tỏi trồng xen

3.2. Khoảng cách trồng cụ thể

* Khoảng cách trồng tỏi ta:

– Hàng cách hàng trồng tỏi ta: 20cm.

- Khoảng cách mỗi nhánh tỏi trên một hàng: 8 - 10 cm

4. Kỹ thuật trồng tỏi

4.1. Kỹ thuật trồng tỏi ta

 Trồng tỏi củ được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Chọn củ giống

– Để cây tỏi sinh trưởng, phát triển tốt, cần chọn những củ tỏi chắc, trọng lượng củ từ 12 – 15g, có 10 – 12 nhánh.

Bước 2: Tách và lựa chọn các ánh

Tách ánh tỏi

– Chọn những ánh tỏi to đều, chắc, loại bỏ những ánh lép, nhỏ, ánh sâu bệnh và giập nát

Bước 3: Ngâm tỏi vào nước

– Ngâm các ánh tỏi vào nước sạch khoảng 2 – 3 giờ rồi vớt cho ráo và cắm vào luống.

Bước 4: Cắm các ánh tỏi trên luống theo khoảng cách đã định

– Ấn sâu xuông đất 2/3 nhánh tỏi, phủ đất nhỏ lên trên

Luống được trộn phân và đất – Cắm tỏi vào luống

Nguồn: Giáo trình trồng và chăm sóc cây tỏi – Bộ NN&PT NT

Quy Trình Và Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lúa Mang Lại Năng Suất Cao / 2023

Quy trình bón phân cho cây lúa như thế nào và kỹ thuật bón phân cho câylúa ra sao để đảm bảo mang lại hiệu quả chính là những điều mà người nông dân nào cũng thắc mắc. Để cây lúa phát triển tốt và cho ra chất lượng, năng suất cao thì cách bón phân cho lúa là những vấn đề mà nông dân cần phải quan tâm.

Vì lẽ đó, với những thông tin được chia sẻ sau đây, chúng tôi hy vọng sẽ giúp nông dân hiểu rõ hơn về cách bón phân cho cây lú a để mang lại năng suất cao.

1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa

Lúa là cây lương thực chủ yếu và quan trọng của nước ta nói riêng và thế giới nói chung. Lúa là cây trồng thích hợp với điều kiện nhiệt đới và á nhiệt đới.

Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng của lúa được tính từ lúc gieo mạ đến lúc bắt đầu làm đòng

+ Giai đoạn gieo mạ: Kéo dài khoảng 20 ngày tính từ khi gieo mạ đến khi lúa có khoảng 4-5 lá.

+ Giai đoạn đẻ nhánh: Giai đoạn này kéo dài khoảng 40 ngày tính đến khi lúa bắt đầu làm đòng.

Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa được tính từ lúc làm đòng đến khi thu hoạch.

+ Giai đoạn làm đòng, trỗ bông, hình thành hạt là giai đoạn quyết định năng suất của lúa. Số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc, trọng lượng 1000 hạt – là thời kỳ trực tiếp nhất đến năng suất thu hoạch.

2. Yêu cầu về dinh dưỡng cây lúa

Mỗi loại cây trồng khác nhau có yêu cầu về dinh dưỡng là khác nhau. Đối với cây lúa cũng vậy. Các yêu cầu về dinh dưỡng của cây lúa như sau:

– Đạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng cho quá trình đẻ nhánh của lúa. Việc cung cấp đạm đủ và đúng lúc giúp cây lúa đẻ nhánh nhanh và tập trung. Đồng thời, đạm cũng là yếu tố cần thiết để đối với việc hình thành đòng và nhiều yếu tố chất lượng của cây lúa như số hạt trên đòng, độ chắc của hạt, trọng lượng hạt…

+ Theo nghiên cứu, cần 22 kg N để có thể thu được 1 tấn thóc. Trong suốt qúa trình sinh trưởng và phát triển của mình, nhu cầu về đạm tăng đều từ thời kỳ đẻ nhánh tới trỗ và giảm sau khi trỗ bông. Lúa hút đạm nhiều nhất trong thời kỳ đẻ nhánh khoảng 70% và thời kỳ làm đòng là 10 – 15%.

+ Lúa thích hợp với đạm amon và ere. Dạng phân đạm phổ biến đối với cây lúa là đạm urê với tỷ lệ đạm cao, thích hợp với đất thoái hóa, bạc màu. Đạm nitrat thường được sử dụng bón thúc ở vụ đông xuân, thích hợp với đất phèn, chua, mặn.

– Lân giữ vai trò quan trọng trong giai đoạn sinh trưởng đầu của cây lúa. Lân xúc tiến rễ và số dảnh lúa phát triển, ảnh hưởng tới tốc độ đẻ nhánh của cây. Ngoài ra, lân còn giúp lúa trỗ bông đều, chín sớm, làm tăng năng suất và phẩm chất của cây lúa.

+ Lúa cần khoảng 7kg P2O5 để cho ra 1 tấn thóc. Cây lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ đẻ nhánh và 1 phần vào thời kỳ làm đòng.

+ Phân lân nung chảy bón cho lúa trên nền đất chua có hiệu quả tương tự supe lân. Trong điều kiện ngập nước, cây lúa vẫn dễ dàng hấp thụ lân.

– Kali là yếu tố quan trọng tới việc phân chia tế bào, phát triển rễ lúa trong điều kiện ngaapj nước. Kali có ảnh hưởng lớn tới quá trình quang hợp, tổng hợp gluxit, protein, thúc đẩy quá trình hình thành licnin, xenlulo, giúp lúa cứng cáp hợn và tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh và thời tiết.

+ Lượng Kali cần để tạo ra 1 tấn thóc là 32 kg K2O. Nhu cầu về Kali ở lúa cao nhất vào giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng. Loại phân kali thích hợp bón cho lúa là kali clorua KCl.

– Các yếu tố vi lượng như sắt Bo, kẽm, đồng … tuy cần hàm lượng nhỏ nhưng có ảnh hưởng rất quan trọng tới quá trình hình thành và phát triển của cây lúa. Ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất sau này.

Ở điều kiện đất quá chua khiến lúa còi cọc, kém phát triển, bà con nên dùng vôi sống khử chua đất.

3. Quy trình bón phân cho cây lúa

Theo các chuyên gia của ngành nông nghiệp, để lúa phát triển tốt thì cần phải bón phân cho lúa vụ đông xuân theo từng giai đoạn sau:

Thứ nhất: Bón lót cho lúa

– Quy trình bón phân cho cây lúa thường bón lót bằng phân chuồng trong quá trình làm đất và phân lân, phân đạm, kali bón trước khi cày bừa lần cuối.

– Cây lúa sẽ hấp thụ khá nhiều lần trong giai đoạn sinh trưởng đầu, do vậy phân lân cần phải được bón lót toàn bộ hoặc bón lót và bón thúc sớm nên bón rải đều trên mặt ruộng trước khi cày bừa lần cuối để tiến hành gieo cấy.

– Nên bón lót nhiều phân kali đối với: giống lúa ngắn ngày, giống lúa đẻ nhánh nhiều, lúa có hiện tượng bị ngộ độc sắt, hay mưa nhiều, ngập nước, thời tiết lạnh

– Lượng đạm để bón lót cho lúa là 1/3 số lượng phân bón. Nếu cấy bằng mạ già, các giống lúa ngắn ngày thì lượng đạm cần bón sẽ nhiều hơn.

Thứ hai: Bón thúc giúp cây lúa đẻ nhánh

– Là giai đoạn bón phân sau từ 15 đến 20 ngày sau khi cấy lúa.

– Nên dành 1/2 -2/3 lượng đạm còn lại để bón thúc giai đoạn đẻ nhánh giúp lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung và cũng để giảm lượng phân lót, tránh mất đạm. Ở các trường hợp: cấy giống dài ngày, giống lúa ngắn ngày, đẻ nhánh nhiều, nhiệt độ khi gieo cấy cao cần bón thúc nhiều đạm

– Trong trường hợp trồng lúa ở đất phèn và đất chua thì nên chọn phân bón cho cây lúa là phân lân nhằm giúp hạn phèn và độc tố trong đất cũng như cung cấp đủ dưỡng lân cho cây lúa. Tuy nhiên cần dùng lân hạt để tránh tình trạng hạt phân lân bám dính lá gây cháy.

Thứ ba: Bón thúc đòng

Bón phân thúc đòng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nó quyết định đến năng suất cũng như hiệu quả của toàn bộ vụ lúa. Nếu như chúng ta bón đúng thì năng suất của cây lúa tăng từ 1 đến 2 tấn/ha. Ngược lại bón sai thì năng suất của cây lúa giảm từ 1 đến 2 tấn/ha. Khi bón phân thúc đòng cho cây lúa cần chú ý như sau:

– Là giai đoạn sau khi gieo cấy lúa từ 40 đến 45 ngày với phân đạm và phân kali.

– Với những giống lúa đẻ ít nhánh thì cần chú trọng nhiều đến bón đón đòng và nuôi hạt. Nhằm giúp cho bông lúa to hơn, hạt chắc hơn để năng suất cao hơn.

– Nên sử dụng phân kali để thúc đồng nếu như chúng ta gieo cấy lúa với giống đẻ nhánh ít, giống dài ngày hoặc giống gieo cấy thưa, gieo cấy ở đất phèn, đất kiềm hoặc là mưa nhiều.

Thứ tư: Bón nuôi hạt

– Phun phân bón lá từ 1 đến 2 lần giúp tăng số hạt chắc. Đây là thời kỳ bón phân quan trọng nếu như chúng ta trồng lúa ở đất có chế độ giữ phân kém.

– Do đó bà con nên nắm bắt kỹ về các công thức bón phân để vừa mang lại hiệu quả, mà lại tiết kiệm tối đa chi phí.

– Người nông dân có thể sử dụng loại phân NPK Max One F2, lượng phân bón 12-15kg/1000m2/lần

2. Kỹ thuật bón phân cho lúa

Nguyên tắc bón phân N: Nặng đầu nhẹ cuối

– Bón đạm (N) theo nguyên tắc BỐN, BA, HAI, MỘT

– Đối với các giống lúa thuần dưới 95 ngày sẽ bón 90 – 100kg phân đạm

– Đối với các giống lúa thuần trên 95 ngày thì bón 100 – 120kg phân đạm

– Đối với các giống lúa lai dưới 95 ngày bón 100 – 120kg phân đạm

– Đối với các giống lúa lai trên 95 ngày thì bón 110 – 130kg phân đạm.

Nguyên tắc bón phân Lân (P)

– Bón sớm từ 0-22 NSS là dứt nếu ruộng có bị xì phèn thì cần thay nước, bón lân, xịt phân bón lá, chờ cho rễ ra trắng sau đó mới được bón Ure hay DAP.

– Đối với các giống lúa thuần dưới 95 ngày, bón 50 – 60kg phân lân

– Với các giống lúa thuần trên 95 ngày, bón 60 – 70kg phân lân

– Đối với các giống lúa lai dưới 95 ngày, bón 50 – 60kg phân lân

– Đối với các giống lúa lai trên 95 ngày, bón 70 – 80kg phân lân.

Nguyên tắc bón phân Kali

– Vào đợt đón đòng cần bón 50kg KCl, cho hiệu quả cao nhất. Trên đất xám, cát, gò rất cần bón thêm vào đợt 1 (7-10 NSS) 50kg/ha KCl.

-Đối với các giống lúa thuần dưới 95 ngày, bón 40 – 50kg phân Kali

– Đối với các giống lúa thuần trên 95 ngày, bón 50 – 60kg phân Kali

– Đối với các giống lúa lai dưới 95 ngày, bón 40 – 50kg phân Kali

– Đối với các giống lúa lai trên 95 ngày, bón 50 – 60kg phân Kali

4. Những lưu ý để bón phân cân đối ở lúa

– Lượng đạm cần bón cho lúa ít hơn ở vụ mùa, hè thu và cao hơn ở vụ đông xuân. Ở các tỉnh phía nam, vụ mùa do nắng nóng, chất chua nhiều, phèn bốc mạnh cần bón nhiều lân hơn vụ đông xuân và thu đông.

– Đất cát, xám, bạc màu cần bón nhiều Kali so với các loại đất khác. Ở các loại đất này, hàm lượng hữu cơ và sét thấp. Vì vậy, bà con cần chia phân ra bón làm nhiều lần để giảm thất thoát phân bón.

– Đất phèn, trũng, nghèo lân, có yếu tố sắt nhôm thì cần bón nhiều lân để giảm độ đọc của sắt và nhôm gây ra.

Bạn đang xem bài viết Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Vải Đem Lại Năng Suất Cao / 2023 trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!