Xem Nhiều 2/2023 #️ Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lúa # Top 7 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lúa # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lúa mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hiểu và nắm rõ được quy trình canh tác và kỹ thuật bón phân cho lúa sẽ giúp cho lúa vụ mùa của bà con nông dân phát triển, tăng trưởng mạnh, cứng cây để tránh được với tình hình biến đổi khí hậu và sâu bệnh hại lúa như hiện nay.

Lợi ích của việc bón phân cho lúa theo bảng so màu 

Bón cân đối giữa Đạm và Kali, phối hợp hài hoài giữa phân bón gốc và phân bón lá. Ở giai đoạn đẻ nhánh (18-22NSS) và làm đòng (40-45NSS) bà con sử dụng bảng so màu lá để điều chỉnh lượng phân bón đạm cho phù hợp để cây lúa phát triển và quang hợp tốt

Bảng màu so sánh lá lúa để người nông dân điều chỉnh lượng phân bón cho lúa phù hợp 

Tác dụng của một số loại phân bón cho lúa 

Phân đạm: Bón phân đạm giúp cho cây phát triển thân, lá, cây to khoẻ và cho bông lớn. Bà con không nên bón lai rai, bón dư đạm cây phát triển lá nhiều tán lá rậm rạp, nhiều chồi lúa vô hiệu là nguồn thức ăn hưu hiệu cho râỳ nâu, các loại bệnh như đạo ôn, bạc lá dẫn đến cây lúa bị lép nhiều không đạt năng suất. Phân lân: Giúp cho cây lúa phát triển bộ rễ khoẻ, tốt nảy nhiều chồi và hạ phèn. Dùng phân lân bón lót hoặc bà con bón hết lượng lân vào đợt 1 và đợt 2. Phân kali: Kali giúp cho cây lúa hấp thụ được các chất dinh dưỡng tốt làm cho cây lúa cứng cây, giảm được sâu bệnh hai lúa, giúp cây lúa chị hạn tốt, vận chuyển các chất đường bột tốt (hạt lúa vào chắc nhanh). Nên bón phân kali vào đợt 1 và đợt 3. Bà con lưu ý khi sử dụng phân bón lá:

Ruộng phải có nươc.

Phun đúng vào giai đoạn ta cần điều khiển.

Phải phun theo đúng nồng độ, phun quá liều sẽ không có tác dụng.

Thời điểm và liều lượng phân bón 

Áp dụng cho các giống có thời kỳ sinh trưởng từ 90 – 100 ngày 

Được chia ra thành các đợt như sau:

Bón lót: Trước khi gieo, sạ. Vùng đất nhiễm phèn nên bón lót phân lân từ 100 – 400kg/ha tuỳ vào độ phèn của đất, làm giảm độ phèn ngày từ đầu, bộ rễ cây lúa sẽ phát triển tốt hơn.​

Đợt 1: 7 – 10 ngày sau sạ (NSS): Bà con nên bón phân đợt 1 sớm nhằm giúp cho cây lúa phát triển tốt ngày từ ban đầu. Bón Urea + Lân, cần thiết thì bón thêm Kali.​​ 

Bà con lưu ý: phải đưa nước vào ngập ruộng 5cm trước khi bón phân cho lúa. Bù lạch thường gây hại ở giai đoạn này cần thăm non ruộng lúa thường xuyên.

Đợt 2: 18 – 22NSS: Bón Urea + Lân. Lưu ý bón vào những chỗ xấu để điều chỉnh độ đồng đều của ruộng lúa. Đối với ruộng sạ mật độ thấp hoặc giống nẩy chồi kém, sử dụng phân bón hữu cư Đẻ Nhánh phun ngay sau khi bón phân để làm gia tăng số chồi hữu hiệu. Bệnh đạo ôn, đốm vằn, sâu phao, sâu đục thân, sâu cuốn lá phát triển trong giai đoạn này vậy nên bà con cần chú ý thăm non để phòng trừ bênh hại lúa.

Đợt 3: Bón phân đón đòng:  Áp dụng theo nguyên tắc không ngày không số. Sau khi rút nước giữa vụ (30 – 40NSS) để cây lúa vàng 2/3 ruộng, bà con cần cho nước vào và bón đợt 3. Định mức phân bón tuỳ thuộc vào màu sắc của ruộng như sau:

Vàng tranh: 50kg Urea + 50kg Kali/ha

Xanh vàng: 25kg Urea + 75kg Kali/ha

Xanh đậm: Chỉ cần bón 100kg Kali/ha

Sau khi bón phân phải giữ nước đến lúa chín sáp vì ở vào giai đoạn này nếu để ruộng khô thiếu nước cây lúa sẽ bị lép. Bà con sử dụng phân bón trung lượng LP123 Amino – Canxi Mập Đòng giúp cây lúa làm đòng và trổ đòng tốt, khoẻ

Đợt 4: 55 – 72NSS: Khi cây lúa có triệu chứng thiếu phân ở giai đoạn trổ bông lẹt sẹt cần bón thêm phân Ure. Tốt nhất nên phun phân bón lá xanh lá đòng vào 2 giai đoạn 55 ngày sau sạ (trước trổ bông 1 tuần) và lúc cây lúa cong trái me (72 ngày sau sạ). Bà con lưu ý thường xuyên thăm nom ruộng lúa để phòng chống sâu bệnh hại lúa.

Chia sẻ:

Quy Trình Bón Phân Cho Cây Lúa

Lúa là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, chịu thâm canh cao, năng suất có thể đạt từ 8 -10 tấn/ha.

Nhu cầu dinh dưỡng cây Lúa: Ở Việt Nam lượng dinh dưỡng cho lúa giao động từ

+ Đối với các giống lúa thuần dưới 95 ngày

+ Đối với các giống lúa thuần trên 95 ngày

+ Đối với các giống lúa lai dưới 95 ngày

+ Đối với các giống lúa lai trên 95 ngày

Để cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt – đạt năng suất cao nhất, ngoài các yếu tố dinh dưỡng chính như: Đạm, Lân, Kali thì cần bổ sung các chất dinh dưỡng trung: Canxi, Magie, Lưu huỳnh đặc biệt là Silic và vi lượng: Đồng, Kẽm, Sắt, Molipden, Bo, Mangan… (Tham khảo cẩm nang dinh dưỡng cây trồng)

QUY TRÌNH BÓN PHÂN

1. Bón lót (Bón trước khi cấy hoặc gieo sạ)

C1: Bón phân đơn:

+ Supe Lân: 15 – 20kg/500m2 (300 – 400kg/ha)

+ Đạm Urea: 2 – 4kg/500m2 (40 – 80kg/ha)

+ Kali Clorua: 1 – 1,5kg/500m2 (20 – 30kg/ha)

C2: Bón phân NPK

(Chọn các sản phẩm chuyên lót cho lúa có hàm lượng lân cao, hàm lượng đạm và kali thấp)

+ NPK 5.10.3; NPK 6.8.4; NPK 6.9.3… : 25 – 30kg/500m 2 (500 – 600kg/ha)

hoặc DAP (18-46): 7 – 10kg/kg/500m 2 (140 – 200kg/ha).

Nếu bón loại hàm lượng cao hơn có thể giảm lượng bón theo tỷ lệ thích hợp hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Không nên chọn loại phân có hàm lượng Đạm và Kali quá cao mà Lân thấp (VD: NPK 8.2.8; 12.2.10; 20.5.15…) để bón lót làm mất cân bằng dinh dưỡng, lúa dễ bị sâu bệnh.

Cách bón: Trộn đều phân và rải đều khắp mặt ruộng trước khi cấy, sạ.

2. Bón thúc đẻ nhánh (sau khi lúa bén rễ hồi xanh hoặc 20 – 25 ngày sau sạ)

C1: Bón phân đơn:

+ Đạm Urea: 5 – 7kg/500m 2 (100 – 140kg/ha);

+ Kali Clorua: 2 – 3kg/500m 2 (40 – 60kg/ha).

C2: Bón phân NPK

(Chọn các sản phẩm chuyên thúc cho lúa có hàm lượng Đạm cao, hàm lượng kali vừa phải)

+ NPK 12.2.10; NPK 12.2.12; NPK 11.1.8: 18 – 20kg/500m 2 (360 – 400kg/ha)

Nếu bón loại hàm lượng cao hơn có thể giảm lượng bón theo tỷ lệ thích hợp hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Cách bón: Trộn đều phân rải đều khắp ruộng kết hợp làm cỏ sục bùn.

3. Bón đón đòng (khi lúa đứng cái làm đòng)

C1: Bón phân đơn:

+ Đạm Urea: 1 – 2kg/500m 2 (20 – 400kg/ha);

+ Kali Clorua: 2 – 3 kg/500m 2 (40 – 60kg/ha).

C2: Bón phân NPK

(Chọn các sản phẩm chuyên thúc đón đòng cho lúa có hàm lượng Đạm cao và Kali cao)

+ NPK 12.2.10; NPK 12.2.12; NPK 11.1.8: 8 – 10kg/500m2 (160 – 200kg/ha)

Nếu bón loại hàm lượng cao hơn có thể giảm lượng bón theo tỷ lệ thích hợp hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Cách bón: Trộn đều phân rải đều khắp ruộng.

Quy Trình Và Loại Phân Bón Bón Phân Cho Cây Lúa Nước

Quy trình bón phân cho cây lúa nước như thế nào và nên dùng loại phân như thế nào để đảm bảo mang đến hiệu quả chính là điều mà bất cứ người nông dân nào cũng thắc mắc. Bởi lẽ để đảm bảo một cây lúa phát triển tốt và cho năng suất cao thì phương pháp bón phân cho cây lúa và chọn loại phân nào để bón chính là vấn đề quan trọng hàng đầu mà người trồng lúa cần phải quan tâm.

TÌM HIỂU CÁC GIAI ĐOẠN BÓN PHÂN CHO CÂY LÚA

Cách bón phân lân cho cây lúa không phải chỉ dựa vào cảm tính mà người nông dân cần phải hiểu rõ đâu mới thực sự là giai đoạn cần phải bón phân cho cây lúa. Theo như các chuyên gia ngành nông nghiệp chia sẻ thì sử dụng phân bón cho cây lúa cần thực hiện theo các giai đoạn như sau:

– Đây chính là giai đoạn đầu tiên mà người nông dân cần nhớ. Khi bón lót cho lúa nước chúng ta có thể dùng phân chuồng và phân lân kèm theo phân đạm và phân kali.

– Bởi vì ở giai đoạn sinh trưởng đầu tiên thì cây lúa non cần được bổ sung lân để có thể sớm ổn định và phát triển. Và phân bón cho cây lúa nước lúc này nên rải đều lên mặt ruộng trước khi gieo cấy.

– Còn nếu như chúng ta quyết định chọn giống lúa đẻ nhánh nhiều hoặc giống lúa ngắn ngày thì nên bón nhiều phân kali.

– Nếu như cấy lúa bằng mạ già thì bạn cần bón khoảng từ 1/3 đến 2/3 lượng đạm để bón lót cho cây.

Thứ hai: Bón thúc giúp cây lúa đẻ nhánh

– Là giai đoạn bón phân sau từ 15 đến 20 ngày sau khi cấy lúa.

– Chúng ta có thể dùng phân đạm kết hợp với phân lân.

– Trong trường hợp trồng lúa ở đất phèn và đất chua thì nên chọn phân bón cho cây lúa là phân lân nhằm giúp hạn phèn và độc tố trong đất cũng như cung cấp đủ dưỡng lân cho cây lúa. Tuy nhiên cần dùng lân hạt để tránh tình trạng hạt phân lân bám dính lá gây cháy.

– Dùng phân đạm để bón thúc giúp cây lúa đẻ nhánh nhanh hơn. Đồng thời nếu như sử dụng giống lúa dài ngày và đẻ nhánh nhiều, trong điều kiện thời tiết nắng nóng hay cấy lúa với giống dài ngày thì cũng cần bón thêm nhiều đạm cho cây. Vì nhu cầu phân bón cho cây lúa là phân đạm lúc này tăng đáng kể.

Bà con cần hiểu rõ bón phân thúc đòng đóng vai trò vô cùng quan trọng và nó quyết định đến năng suất cũng như hiệu quả của toàn bộ vụ lúa. Nếu như chúng ta bón đúng thì năng suất của cây lúa tăng từ 1 đến 2 tấn/ha. Ngược lại bón sai thì năng suất của cây lúa giảm từ 1 đến 2 tấn/ha. Khi đón phân thúc đòng cho cây lúa bà con cũng cần chú ý như sau:

– Là giai đoạn sau khi gieo cấy lúa từ 40 đến 45 ngày với phân đạm và phân kali.

– Với những giống lúa đẻ ít nhánh nhưng bông to và nặng hạt thì cần chú trọng nhiều đến bón đón đòng và nuôi hạt nhằm giúp cho bông lúa to hơn, hạt chắc hơn để năng suất cao hơn.

– Nên sử dụng phân kali để thúc đồng nếu như chúng ta gieo cấy lúa với giống đẻ nhánh ít, giống dài ngày hoặc giống gieo cấy thưa, gieo cấy ở đất phèn, đất kiềm hoặc là mưa nhiều.

– Phun phân bón lá từ 1 đến 2 lần giúp tăng số hạt chắc. Đây là thời kỳ bón phân quan trọng nếu như chúng ta trồng lúa ở đất có chế độ giữ phân kém.

– Do đó bà con nên nắm bắt kĩ về các công thức bón phân để vừa mang lại hiệu quả, mà lại tiết kiệm tối đa chi phí.

CÔNG THỨC BÓN PHÂN CHO CÂY LÚA NGẮN NGÀY

Với quy trình kỹ thuật bón phân cho cây lúa thì khi bón phân cho cây lúa nước thì chúng ta cần phải cân đối hàm lượng Đạm, Lân và Kali theo tỉ lệ phân Đạm từ 100 đến 110kg, phân Lân từ 30 đến 60kg và phân Kali từ 30 đến 50kg.

Theo từng thời kỳ thì công thức về lượng phân bón cho cây lúa sẽ có những thay đổi điển hình về kỹ thuật bón phân NPK cho cây lúa ngắn ngày như sau:

Trộn 2 gói Penac P với giống trước khi sạ, hoặc trộn với NPK 20.20.15 khi bón lần 1

Trộn 2 gói Penac P 50g với giống trước khi sạ (tốt nhất) hoặc trộn với NPK Phượng Hoàng 20.20.15+TE trước khi bón.

Bón lần 4: 55-60 NSS; lúa trổ điều sạ nuôi hạt bón 5 kg NPK Amino 15-5-20+TE. Phun bổ sung ProExel 12.0.43+TE để dưỡng hạt, 1 gói 30g/1000m2, phun 7 ngày 1 lần.

Lưu ý: Liều lượng phân có thể sẽ thay đổi tùy tình hình của cây lúa và tăng thêm Penac P nếu đất bị xì phèn. Đây là bước rất quan trọng quyết định đến năng suất và hiệu quả của cả vụ lúa.

CÁCH BÓN PHÂN TRÊN VÀ CHỦNG LOẠI PHÂN NHƯ VẬY LIỆU CÓ GÒ BÓ KHÔNG?

Cách bón và liệu lượng bón trên là liều lượng khuyến cáo khi nông dân sử dụng sản phẩm phân bón Phượng Hoàng. Tuy nhiên liều lượng này hoàn toàn có thể thay đổi tùy vào điều kiện thực tế ở từng vùng.

Hiện nay có rất nhiều các loại phân bón cho cây lúa khác nhau, tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa và từng loại đất, giống lúa, thói quen mà người nông dân sẽ chọn lựa cho mình những sản phẩm cho phù hợp.

Tuy nhiên bà con khi có nhu cầu sử dụng phân bón ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm phân bón Phượng Hoàng nên là lựa chọn hang đầu của quý bà con nông dân bởi những hiệu quả tối ưu mà sản phẩm đem lại:

Đảm bảo giúp cho cây tốt hơn, xanh hơn và đâm chồi đẻ nhánh khỏe hơn.

Tránh tối đa hàm lượng NPK có thể thất thoát ra ngoài mà cây không hấp thụ được.

Có thể giảm đến 20-30% lượng phân bón hóa học do đó giúp giảm chi phí nông dược hiệu quả.

Tăng năng suất lên đến từ 10-20% cho bà con nông dân có được một mùa bội thu.

Đảm bảo nâng cao năng suất và chất lượng cây lúa qua đó cũng được đảm bảo cao hơn so với những dòng phân bón khác trên thị trường.

Phân bón Phượng Hoàng luôn đồng hành cùng bà con và mang đến những sản phẩm cao cấp, vượt trội nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm chi phí hiệu quả cho bà con nông dân. Chúc bà con tăng gia sản xuất và có vụ mùa bội thu.

Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Cây Chè

1. Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng đối với cây chè

Ảnh hưởng của Đạm đối với phẩm chất và khả năng chống chịu sâu bệnh của cây chè

Là yếu tố quan trọng nhất cho thu hoạch sản phẩm búp chè. Trong phân đạm có chứa nguyên tố nitơ (N), nguyên tố này là thành phần cơ bản của vật chất sống (protit và nucleotit) và các hợp chất khác của cây. Hiệu suất của mỗi kg đạm bón vào có thể cho thu từ 4 - 8 kg chè khô chế biến. Song, bón đạm đơn độc, mất cân đối với các yếu tố dinh dưỡng khác hoặc bón quá nhiều so với mức cần thiết thì hiệu suất sử dụng phân bón giảm, chất lượng sản phẩm và tuổi thọ của cây giảm. Đặc biệt bón đạm liều lượng cao hoặc bổ sung đạm qua lá ở các thời kỳ sinh trưởng mạnh sẽ làm giảm hàm lượng tanin và chất hòa tan, sản phẩm chế biến có bã xám, màu nước tối. Sự dư thừa đạm tự do trong cây, tăng cao hàm lượng protein trong búp chè, khi chế biến protein kết hợp với tanin sẽ tạo thành hợp chất khó hòa tan, nước chè pha sẽ bị vẩn đục. Hàm lượng nitơ trong búp chè cao còn làm giảm lượng chất ancaloit, tăng vị đắng của sản phẩm. Ngoài ra, khi bón dư thừa đạm còn làm giảm khả năng chống chịu (sâu bệnh, hạn, rét…) của cây và làm tăng ô nhiễm môi trường, nhanh suy thoái kết cấu đất.

Ảnh hưởng của Lân đối với sinh trưởng của cây chè

Ảnh hưởng của Kali đối với sinh trưởng của cây chè

Kali là cũng là nguyên tố dinh dưỡng không thể thiếu của cây. Kali làm tăng tính thẩm thấu của màng tế bào, tăng trao đổi chất, tăng hoạt tính men và tổng hợp các vitamin. Chính từ đó kali làm tăng khả năng hấp thu các chất, tăng sự bền vững chống chịu các điều kiện bất thuận về sâu, bệnh hại cũng như giá rét.

Ảnh hưởng của các yếu tố trung lượng đối với sinh trưởng cây chè

Các yếu tố trung lượng Canxi, Magie đều có những vai trò nhất định đối với sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng chè. Trong búp chè, hàm lượng Canxi 0,3 - 0,5%, Magie 0,2 - 0,4% khối lượng khô. Canxi làm tăng sự bền vững của vách tế bào, tăng khả năng hút nước của tế bào. Magie tham gia cấu tạo chất diệp lục - thành phần chính của bộ máy tổng hợp chất đường bột của cây.

Ảnh hưởng của các yếu tố vi lượng đối với phẩm chất chè

Các yếu tố vi lượng Kẽm, Bo, Molipden, chúng tôi cây cần lượng vô cùng ít nhưng cũng không nên để cây bị thiếu. Chúng có vai trò chủ yếu là tham gia cấu tạo các men (chất xúc tác sinh học đặc biệt) tăng cường các quá trình chuyển hóa vật chất trong cây. Đặc biệt có ảnh hưởng đến chất lượng chè.

Phân hữu cơ

Phân hữu cơ là các loại được chế biến từ những sản phẩm thực vật và động vật như lá cây mục, than bùn, phân gia súc, gia cầm, rác…

– Một khối lượng lớn phân hữu cơ nhưng chỉ chứa một lượng rất ít chất dinh dưỡng khoáng mà cây cần.

Ví dụ: Phân chuồng ủ

Phân chuồng

– Bón phân hữu cơ làm cho kết cấu của đất được tốt hơn.

– Thành phần và tính chất của phân hữu cơ rất khác nhau. Nhìn chung phân hữu cơ bao gồm tất cả các loại phân như: phân bắc, nước giải, phân gia súc, phân gia cầm, rác đô thị sau khi đã được chế biến thành phân ủ, các phế phẩm của công nghiệp thực phẩm và tàn dư của thực vật khi vùi trực tiếp vào đất.

2. Bón phân cho chè giai đoạn kiến thiết cơ bản (1 - 3 năm sau trồng)

2.1. Nguyên tắc và hình thức bón phân

– Nguyên tắc chung:

+ Chè ở thời kỳ cây còn nhỏ, có tuổi từ 1 đến 3 năm. Liều lượng tăng theo độ tuổi.

+ Tùy theo điều kiện đất đai, địa hình, khí hậu thời tiết, mức độ sinh trưởng của cây, loại phân sử dụng mà có kỹ thuật bón thích hợp.

– Có ba hình thức bón được áp dụng:

+ Bón lót.

+ Bón thúc vào đất.

+ Phun thúc phun lá.

2.2. Quy trình bón phân

Dựa vào các thông tin ở bảng 1 để thực hiện quy trình bón phân cho cây chè giai đoạn KTCB.

Bảng 1: Xác định loại phân bón, lượng bón và kỹ thuật bón phân cho chè kiến thiết cơ bản

Loại chè

Loại phân

Lượng phân

(kg/ha)

Số lần bón

Thời gian

bón 

(vào tháng)

Kỹ thuật bón

1

2

3

4

5

6

Chè tuổi 1

N

40

2

2 – 3 và 6 - 7

Trộn đều, bón sâu 6 – 8cm, cách gốc 25 – 30cm, lấp kín

P2O5

30

1

2 – 3

K2O

30

1

2 – 3

Chè tuổi 2

N

60

2

2 – 3 và 6 - 7

Trộn đều, bón sâu 6 – 8cm, cách gốc 25 – 30cm, lấp kín

P2O5

30

1

2 – 3

K2O

40

1

2 – 3

Đốn

tạo hình

lần I

(2 tuổi)

Hữu cơ

15.000 – 20.000

1

11 – 12

Trộn đều, bón rạch sâu 15 – 20cm, cách gốc 30 - 40cm, lấp kín

P2O5

100

1

11 - 12

Chè tuổi 3

N

80

2

2 – 3 và 6 - 7

Trộn đều, bón sâu 6 – 8cm, cách gốc 30 - 40cm, lấp kín

P2O5

40

1

2 – 3

K2O

60

2

2 – 3 và 6 – 7

2.2.1. Bón lót

– Áp dụng cho chè đốn tạo hình lần 1 (chè 2 năm tuổi)

– Loại phân sử dụng:

Phân hữu cơ và phân lân. Có thể sử dụng tất cả các loại phân hữu cơ truyền thống để bón. Ngoài ra trên thị trường hiện nay đã có thêm các loại phân chuyên dụng để bón lót cho chè. Ví dụ phân phức hợp hữu cơ khoáng Sông Gianh. Sử dụng phân hữu cơ Sông Gianh (chuyên dùng bón lót) cho chè theo khuyến cáo trên bao bì.

Loại phân lân thông thường được sử dụng có 17% lân (P2O5) nguyên chất.

– Lượng bón: Phân hữu cơ 15 - 20 tấn + 500 - 600 kg Suppe lân/ha.

– Cách bón: Đào rãnh sâu 15 - 20cm, cách gốc 30 - 40cm. Phân được rải mỏng dọc rãnh, trộn đều với đất. Bón sau khi đốn lần 1, vào cuối tháng 11 đến tháng 12.

2.2.3. Bón thúc

* Bón thúc vào đất:

– Đây là phương pháp bón thường được áp dụng, phân được bón sâu vào đất, chất dinh dưỡng được cung cấp từ từ cho cây. Tuy nhiên phương pháp này cũng có một số điểm hạn chế. Nhất là ở vùng đất có địa hình dốc, đất có thành phần cơ giới nhẹ thì dễ gây hiện tượng rửa trôi, xói mòn gây thoái hóa đất nhanh chóng về mùa mưa. Đôi lúc cây cần cung cấp dinh dưỡng nhanh chóng thì phương pháp bón này cũng không đáp ứng được.

– Áp dụng cho cây chè ở tuổi 1, tuổi 2 và tuổi 3.

Sinh trưởng của cây chè con phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó phụ thuộc nhiều vào phân bón. Lượng phân bón cho chè giai đoạn kiến thiết cơ bản quy cho 1 ha được trình bày ở bảng 1 như sau:

+ Loại phân bón thông thường là phân vô cơ, dạng đơn độc hoặc tổng hợp. Dù là dạng phân nào, trước khi sử dụng ta cũng phải tính toán để quy đổi từ định mức nguyên chất (ở bảng 1) ra thương phẩm. Thông thường trong phân urê có 46% N nguyên chất, supe lân có 17% P2O5 nguyên chất và trong kali clorua có 60% K2O nguyên chất.

+ Lượng phân:

Chè tuổi 1: Bón 40kg N, 30kg P2O5, 30kg K2O/ha. Tương đương với 87kg urê + 176kg supe lân Lào Cai + 50kg kali clorua.

Chè tuổi 2: Bón 60kg N, 30kg P2O5, 40kg K2O/ha. Tương đương với 130kg urê + 176kg supe lân Lào Cai + 67kg kali clorua.

Chè tuổi 3: Bón 80kg N, 40kg P2O5, 60kg K2O/ha.Tương đương với 174kg urê + 235kg supe lân Lào Cai + 100kg kali clorua.

+ Số lần bón và thời gian bón:

Chè tuổi 1 và tuổi 2: Đạm bón 2 lần/năm vào tháng 2 - 3 và 6 - 7. Lân và kali bón 1 lần/năm vào tháng 2 - 3.

Chè tuổi 3: Đạm bón 2 lần/năm vào tháng 2 - 3 và 6 - 7. Lân và kali bón 1 lần/năm vào tháng 2 - 3. Kali: Bón 2 lần/năm vào tháng 2 - 3 và 6 - 7.

+ Cách bón:

Đối với chè 1, 2 tuổi: Dùng cuốc, xẻng trộn đều phân, bón sâu 6 - 8cm, cách gốc 25 - 30cm, lấp kín.

Đối với chè 3 tuổi: Dùng cuốc, xẻng trộn đều phân, bón sâu 6 - 8cm, cách gốc 30 - 40cm (do lúc này tán rộng hơn chè 1,2 tuổi), lấp kín.

* Bón phân phun lá:

– Ngoài việc sử dụng loại phân truyền thống bón vào đất, chúng ta có thể sử dụng loại phân phun lá cho chè. Ví dụ phân Humate.

– Sử dụng phân phun lá hiệu quả nhanh nhưng dễ gây cháy lá nếu sử dụng sai chỉ dẫn. Nên sử dụng 1 lần vào sau thời kỳ đốn lần 1 để kích thích chè nẩy lộc sớm.

3. Bón phân cho chè kinh doanh

3.1. Nguyên tắc và hình thức bón phân

– Nguyên tắc chung:

+ Bón theo sức sinh trưởng và mức năng suất của đồi chè.

+ Cây chè cho năng suất thấp bón ít, năng suất cao bón nhiều.

+ Bón phân hữu cơ kết hợp cân đối các yếu tố khoáng đa lượng (N, P, K), bổ sung các yếu tố trung lượng và vi lượng khi cần thiết.

+ Bón đúng cách, đúng lúc, đúng đối tượng, bón lót, bón thúc kịp thời.

+ Tuỳ điều kiện đất, khí hậu mà quy định lượng, tỷ lệ bón các loại phân thích hợp.

– Có ba hình thức bón được áp dụng:

+ Bón lót.

+ Bón thúc vào đất.

+ Phun thúc phun lá.

3.2. Qui trình bón phân cho cây chè thời kỳ kinh doanh

Dựa vào các thông tin ở bảng 2 để thực hiện quy trình bón phân cho cây chè giai đoạn KTCB.

* Bón lót:

Thường ở giai đoạn này, có thể áp dụng hình thức bón lót 2 hoặc 3 năm 1 lần tùy theo chất đất tốt hay xấu. Đất giầu mùn thì 3 năm, đất ít mùn thì 2 năm một lần bón lót.

Thời gian và số lần bón tương tự như với chè KTCB. Có hai điểm khác biệt. Một là lượng phân hữu cơ nhiều hơn 10 tấn (25 - 30 tấn/ha), hai là bón sâu 15 - 20cm ở vị trí giữa hai hàng chè.

* Bón thúc:

– Với diện tích chè ở thời kỳ đang sung sức:

+ Tỷ lệ N/P/K = 2 – 3/1/1. Điều này có nghĩa là nên phối hợp giữa 3 yếu tố Đạm, Lân và Kali theo tỷ lệ cứ 2 đến 3 phần Đạm thì có 1 phân lân và 1 phần Kali để bón cho chè thời kỳ kinh doanh. Trong thương trường hiện nay có rất nhiều loại phân tổng hợp với các tỷ lệ N:P:K theo các công thức phối trộn rất khác nhau. Chúng ta nên chọn loại có tỷ lệ phối trộn N:P:K – 2:1:1 như 24 - 12 - 12 và 28 - 14 - 14 hoặc N:P:K – 3:1:1 như 36 - 12 - 12 và 42 - 14 - 14.

Năng suất càng cao thì tỷ lệ N (đạm) càng lớn. Một năm bón từ 3 - 4 lần theo sản lượng, có điều kiện nhân lực bón 5 lần hoặc mỗi tháng 1 lần đều tốt. Phân lân bón 1 lần đầu năm, phân kali bón 2 - 3 lần. Giành phần lớn lượng bón ở đầu vụ cho sản lượng và 1 phần nhỏ gần cuối vụ (tháng 9 - tháng 10) giúp cây qua đông.

+ Năng suất đọt dưới 60 tạ/ha bón liều lượng như sau: 100 - 120kg N + 40 - 60kg P2O5 + 60 - 80kg K2O/ha. Tương đương với 217 - 260kg urê + 235 - 353kg supe lân + 100 - 133kg KCl/ha.

+ Năng suất đọt từ 60 đến dưới 80 tạ/ha bón liều lượng như sau: 100 - 120kg N + 40 - 60kg P2O5 + 60 - 80kg K2O/ha. Tương đương với 260 - 390kg urê + 353 - 588kg supe lân supe lân + 133 - 200kg KCl/ha.

Bảng 2: Xác định loại phân bón, lượng bón và kỹ thuật bón cho chè kinh doanh thu búp

Loại chè

Loại phân

Lượng phân (Kg/ha)

Số lần bón

Thời gian bón (vào tháng)

Kỹ thuật bón

1

2

3

4

5

6

Các loại hình 3 năm 1 lần

Hữu cơ

25.000 -30.000

1

12 – 1

Trộn đều, bón rạch sâu 15 - 20cm, giữa hàng, lấp kín

P2O5

100

1

12 - 1

Năng suất đọt < 60 tạ/ha

N

100 – 120

3 - 4

2; 4; 6; 8

Trộn đều, bón sâu 6 – 8cm, cách gốc 25 – 30cm, lấp kín. Bón 40 – 20 – 30 – 10% hoặc 40 – 30 – 30% N; 100% P2O5; 60 - 40% K2O

P2O5

40 – 60

1

2

K2O

60 – 80

2

2; 4

Năng suất đọt 60 – dưới – 80 tạ/ha

N

100 – 180

3 – 4

2; 4; 6; 8

Trộn đều, bón sâu 6 – 8cm, giữa hàng, lấp kín. Bón 40 - 20 - 30 - 10 % hoặc 40 - 30 - 30% N; 100% P2O5; 60 - 40% K2O

P2O5

60 – 100

1

2

K2O

80 – 120

2

2; 4

Năng suất đọt 80 – dưới 120 tạ/ha

N

180 – 300

3 – 5

1; 3; 5; 7; 9

Trộn đều, bón sâu 6 – 8cm, giữa hàng, lấp kín. Bón 30 – 20 – 20 – 20 – 10% hoặc 30 - 20 - 30 – 20% N; 100% P2O5; 60 – 30 – 10% K2O

P2O5

100 – 160

1

1

K2O

120 – 200

2 – 3

1; 5; 9

N

300 – 600

3 – 5

1; 3; 5; 7; 9

Trộn đều, bón sâu 6 – 8cm, giữa hàng, lấp kín. Bón 30 - 20 - 20 - 20 – 10% hoặc 30 - 20 - 30 – 20% N; 100% P2O5; 60 - 30 – 10% K2O

P2O5

160 – 200

1

1

K2O

200 – 300

2 – 3

1; 5; 9

Với năng suất đọt dưới 80 tạ/ha thì nên bón phân vào các tháng chẵn 2, 4, 6 và 8 hàng năm. Lượng đạm chia theo các tháng theo tỷ lệ 40 - 30 - 20 - 10%. Nếu bón 3 lần thì theo tỷ lệ 40 - 30 - 30%. Kali bón 2 lần vào tháng 2 và 4 theo tỷ lệ 60 - 40%.

+ Năng suất đọt từ 80 đến dưới 120 tạ/ha bón liều lượng như sau: 100 - 120kg N + 40 - 60kg P2O5 + 60 - 80kg K2O/ha. Tương đương với 390 - 652kg urê + 588 - 941kg supe lân + 200 - 333 KCl/ha.

+ Năng suất đọt trên 120 tạ/ha bón liều lượng như sau: 100 - 120kg N + 40 - 60kg P2O5 + 60 - 80kg K2O/ha. Tương đương với 652 - 1034kg urê + 941 - 1176kg supe lân + 333 - 500kg KCl/ha.

Với năng suất đọt trên 80 tạ/ha thì nên bón phân vào các tháng lẻ 1, 3, 5, 7 và 9 hàng năm. Lượng đạm chia theo các tháng theo tỷ lệ 30 - 20 - 20 - 20 – 10%. Nếu bón 4 lần thì theo tỷ lệ 30 - 20 - 30 – 20%. Kali bón lần vào tháng 1, 5 và 9 theo tỷ lệ 60 - 30 – 10%.

Cách bón giữa các thời kỳ tương tự nhau: Trộn đều, bón sâu 6 - 8cm, giữa hàng, lấp kín.

– Xác định lượng phân bón cho cây trồng dặm: (xem bảng 3).

Đối với nương chè tuổi lớn, mất khoảng < 40% cần tiến hành phục hồi. Đào hố hay hố trồng rộng 40cm, sâu 30cm bón phân hữu cơ lượng 2,5 - 3kg/gốc, trộn đất lấp kín trước khi dặm ít nhất 1 tháng. Những điểm mất khoảng liên tục tiến hành gieo cây phân xanh, bổ sung cây bóng mát như chè kiến thiết cơ bản trên đất phục hoang.

* Sử dụng phân bón lá cho cây chè

– Ngoài việc sử dụng loại phân truyền thống bón vào đất, chúng ta có thể sử dụng phối kết hợp với loại phân phun lá cho chè.

– Sử dụng phân phun lá hiệu quả nhanh nhưng dễ gây cháy lá nếu sử dụng sai chỉ dẫn.

– Chè chủ yếu trồng trên đất dốc, độ chua cao, sau mỗi mùa mưa, tầng đất mặt bị bào mòn nặng. Hàng năm chè vẫn được bón phân bổ sung, nhưng hiệu suất của phân bón không cao, đặc biệt là phân lân. Bón phân lân vào đất chua có nhiều sắt, nhôm di động, chỉ sau một thời gian ngắn, nguyên tố lân bị khoáng hóa hết, cây không hút được. Chè của ta luôn ở trong tình trạng đói phân, đặc biệt là phân lân và kali, năng suất không vươn lên được. Bón nhiều phân đạm, năng suất tuy có nhích lên nhưng chất lượng chè giảm, giá thành cao.

– Để tháo gỡ yếu tố hạn chế này, áp dụng biện pháp phân bón qua lá. Bón phân qua lá không bị keo đất hấp thu, không bị biến đổi về thành phần hóa học, ít bị rửa trôi, lá cây hấp thu trực tiếp, nên hiệu suất của phân bón rất cao. Phân bón qua lá không làm thay đổi thành phần hóa học của đất, không làm thay đổi thành phần cấu tạo của đất, không gây tác hại đến quần thể vi sinh vật có ích trong đất… Hiện nay trên thị trường có nhiều loại phân bón qua lá, qua tìm hiểu thấy có một số loại phân thỏa mãn được yêu cầu thâm canh cây chè.

Ví dụ:

+ Phân bón lá Poly-feed 19-19-19: Đây là loại phân đa lượng có hàm lượng đạm, lân và kali bằng nhau và đều chiếm 19%, tỷ lệ này phù hợp với cây chè. Ngoài các nguyên tố đa lượng trong phân còn có các nguyên tố vi lượng (đơn vị tính mg/kg) sắt 1000, măng gan 500, bo 200, kẽm 150, đồng 110, mô líp đen 70… đều ở dạng dễ tiêu và tan hoàn toàn trong nước. Với thành phần trên cung cấp đầy đủ và cân đối cho chè, giúp cho chè ra nhiều lá, nhiều búp, chất lượng chè được tăng lên rõ. Pha phân poly-feed với nước nồng độ 0,5-1% phun ướt đẫm toàn bộ tán lá cây chè, mỗi tháng phun một lần xen kẽ với dùng Multi-k.

+ Phân Multi-K hay KNO3 (13-0-46): phân có 13% đạm, không có lân, 46% kali. Đây là loại phân bón lá rất giàu kali, giúp cho cây tăng khả năng vận chuyển các sản phẩm quang hợp về bộ phận tích lũy; tăng lượng nước kết hợp trong tế bào của cây, giúp cho cây tăng khả năng chống rét, chống hạn và chống chịu sâu bệnh. Dùng phân Multi-k cây quang hợp bình thường khi ánh sáng yếu. Pha Multi-k với nước theo nồng độ từ 1-2% mỗi tháng phun một lần, sau khi phun Poly-feed được 15 – 16 ngày. Dùng xen kẽ Multi-k và Poly-feed năng suất chè tăng từ 20 - 25%, chất lượng chè được cải thiện rõ. Hai sản phẩm phân bón này hoàn toàn không để lại dư lượng trên nông sản.

+ Humate kali: Đây là loại phân phun lá rất an toàn khi sử dụng cho chè. Sử dụng theo đúng chỉ dẫn trên bao bì.

Bảng 3: Bón phân bổ sung cho cây trồng dặm

Loại phân

Lượng phân (kg/gốc)

Số lần

Thời gian (vào tháng)

Kỹ thuật bón

Hữu cơ

3 – 5

1

12 – 1

Trộn đều với phân lân, bón rạch sâu 15 - 20cm, giữa hàng, lấp kín. Bón trước 1 năm đối với chè đốn đau, đốn trẻ lại

N

0.20 - 0.30

2 - 3

2; 5; 8

Trộn đều, bón sâu 6 – 8cm, giữa hàng, lấp kín. Bón 60 - 40% hoặc 30 – 30 – 40%N, 100% P2O5 và 60 -40%K2O

P2O5

0.10 - 0.15

1

12 - 1

K2O

0.15 - 0.20

2

2; 6

– Những điều cần chú ý khi sử dụng phân bón lá cho chè?

+ Khi cây chè đã có bộ khung tán ổn định, phân bón lá chỉ phát huy hiệu quả tốt theo hướng có lợi cho sinh trưởng cây chè, khi đã cung cấp đủ chất dinh dưỡng nền về khoáng đa lượng, phân hữu cơ bón vào đất.

+ Sử dụng phân bón lá rất hiệu quả cho những nương chè sau đốn trẻ lại và giai đoạn cây con ở vườn ươm.

+ Sử dụng theo đúng chỉ dẫn trên bao bì, không tự phối hợp với các hóa chất khác hoặc thay đổi nồng độ pha chế.

+ Lựa chọn loại bình phun tốt, phun dạng sương mù tránh nhỏ giọt.

+ Chỉ nên phun phân lá khi thời tiết mát mẻ, không mưa.

+ Chỉ được sử dụng các loại phân bón lá đã được cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh theo tiêu chuẩn VietGAP. Đảm bảo thời gian cách li tối thiểu 15 ngày sau khi phun mới thu hái sản phẩm.

* Sử dụng vôi bón cho chè:

Trong điều kiện đất quá chua, nhiều nhôm di động nên dùng vôi 1 lần với liều lượng từ 700 - 1.500kg/ha. Thời gian bón vào đầu năm (tháng 1 - 2).

Biện pháp khử chua hữu hiệu là dùng phân khoáng ít gây chua kết hợp với chế độ sử dụng chất hữu cơ tại chỗ để cải thiện đất đai.

Chú ý: Việc bón phân cho chè cần phải cải tiến sao cho phù hợp với giống chè, vùng sản xuất và nguyên liệu cho chế biến.

* Quy trình bón phân cho chè Đài Loan

– Các loại phân:

+ Phân hữu cơ: Các loại bã đậu, vỏ,…có trên 20 loại. Trong đó N: 2 - 7% nhưng thiếu P, K. Tuỳ chất đất, loại phân mà bón. Phân trâu bò: 25tấn, bã cá: 2tấn, bã đậu: 4tấn,…Bón vào mùa đông.

+ Phân phức hợp: Tỷ lệ: 20 : 5 : 10 ; 23 : 5 : 5.

+ Phân xanh: Các loại họ đậu, mỗi ha gieo hạt 15 - 30kg, tuỳ loại. – Thời kỳ bón phân:

Cả năm bón 3 lần, lần 1 trước khi nẩy mầm bón 1/2 lượng phân, lần 2 bón 1/4 số lượng sau khi hái chè xuân, lần 3 bón 1/4 số lượng vào tháng 6 để thúc chè thu.

– Phương pháp bón:

Tuỳ chất đất, bộ rễ, khí hậu và thể cây để bón. Lấy thân chính làm trục. Bộ rễ phân bố bán kính cách gốc: 15 – 25cm, ở độ sâu 20 – 50cm. Vậy đào rãnh sâu 20cm cách gốc 15 – 25cm bón và lấp đất. Không nên bón rải trôi phân. Với chè con thì cuốc váng móng ngựa cách gốc 30cm bón. Ngoài ra còn bón phân theo đường ống tưới bằng nhựa PE.

Nguồn: Giáo trình nghề trồng chè – Bộ NN&PT NT

Bạn đang xem bài viết Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lúa trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!