Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Bón Hữu Cơ Bio Humic – Công Ty Tnhh Tm – Dv Trung Thái # Top 4 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Bón Hữu Cơ Bio Humic – Công Ty Tnhh Tm – Dv Trung Thái # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Bón Hữu Cơ Bio Humic – Công Ty Tnhh Tm – Dv Trung Thái mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tại sao chọn HUMI[K]wsp – Humic Mỹ tan 100%

-         Nguồn chiết xuất axit humic trong Humi[K]wsp từ nguồn giàu humic và tinh khiết nhất tại vùng Bắc Mỹ với hàm lượng humic và fulvic cao và hàm lượng kim loại nặng rất thấp. Ưu điểm của các nguồn khai thác Humic tại vùng này đó là bản thân nó chứa hàm lượng Fulvic cao (từ 20-25%). (ví dụ như hàm lượng Fulvic tại North Dokata là 17%; còn hàm lượng Fulvic tại vùng Inner Mongolina tại Trung Quốc chỉ có từ khoảng 5%)

-         Humi[K]wsp? – Humic MỹTan hoàn toàn trong nước tạo thành dung dịch humic lỏng đậm phục vụ được cả trong canh tác tưới nhỏ giọt hoặc thủy canh

-         Công dụng linh hoạt: dùng để bọc phân NPK khô hoặc hóa lỏng; vừa có thể trộn với NPK khô; vừa sử dụng trong phân dạng lỏng

-         Hàm lượng kim loại nặng rất thấp

-         Humi[K]wsp? – Humic Mỹ Chiết xuất thông qua quá trình Wet chemistry (Alkaline Extraction) giúp phát huy hiệu lực của nguồn humic tự nhiên

-         Được cấp chứng nhận về sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu cơ (OMRI; CDFA…)

Ø  Axit humic đóng vai trò là chất quyết định độ màu mỡ của đất. Humic cùng với các hợp chất hữu cơ (không phải humic) cung cấp năng lượng và nhiều khoáng chất cần thiết cho các vi sinh vật và sinh vật sống trong đất. Do những tổ chức sinh vật có lợi này thiếu thành phần diệp lục quang hợp để thu năng lượng từ mặt trời nên lượng cacbon dư thừa trên hoặc trong đất chính là nguồn thức ăn. Các vi sinh vật này khỏe và hoạt động tốt sẽ mang lại một cấu trúc đất màu mỡ và tơi xốp

Ø  Axit humic tăng khả năng giữ nước của đất, với khả năng giữa nước gấp 7 lần so với lớp đất mặt

Ø  Axit humic còn hạn chế hoặc vô hiệu hóa các chất độc hại như nicotine, aflatoxin, thuốc kháng sinh và các loại thuốc trừ sâu hữu cơ

Ø  Axit humic trung hòa độ pH đất kể cả đất axit hoặc kiềm. Khi đất được trung hòa, nhiều nguyên tố vi lượng đã từng khó được rễ cây hấp thụ do điều kiện kiềm hoặc axit, thì nay sẽ dễ dàng hấp thụ bởi rễ cây.

Ø  Axit humic là chất cầu nối chelate giúp cố định những kim loại nặng ngăn sự hấp thụ vào cây, đồng thời lại làm cho những dinh dưỡng vi lượng cần thiết được cấy hấp thụ dễ dàng hơn

Ø  Axit humic làm tăng đáng kể lượng diệp lục trong lá cây thông qua quá trình chuyển hóa năng lượng

Ø  Axit humic tăng khả năng thẩm thấu của các khoáng chất qua màng tế bào một cách dễ dàng, từ đó tăng khả năng vận chuyển các chất dinh dưỡng tới các điểm cần thiết cho quá trình tổng hợp

Ø  Axit humic kích thích mạnh mẽ sự phát triển của bộ rễ cây, còn được gọi là CHẤT KÍCH RỄ; đồng thời kích thích sự nảy mầm của hạt qua việc thẩm thấu qua hạt giống; kích thích sự phát triển của cây con, rễ, thân và lá

Ø  Axit humic và axit fulvic có vai trò điều hòa các hooc môn sinh trưởng, qua việc ngăn chặn sự phát triển của các enzyme, axit dẫn xuất acetic oxydaza (IAA oxydaza) cản trợ sự phá hủy IAA (Chất điều hòa sinh trưởng IAA có chức năng quan trọng  trong các bộ phận phát triển của cây)

Hiệu quả khi dùng HUMI[K]wsp – Humic Mỹ tan 100%

-         Hòa tan và chelate các dinh dưỡng vi lượng (e.g. Fe, Zn, Mn, K, Ca, P)

-         Thúc đẩy quá trình chuyển hóa dinh dưỡng trong cây

-         Tăng khả năng chống chịu của cây với sâu bệnh và điều kiện khắc nghiệt như hạn hán, phèn, chua…

-         Tăng khả năng nảy mầm của hạt

-         Tăng khả năng chống chịu với oxy hóa

-         Cải thiện cấu trúc đất và hoạt động của các vi sinh vật

-         Kích thích sự phát triển của rễ, thân, lá giúp cây trồng sinh trưởng khỏe mạnh

-         Tăng năng suất mùa màng 10-40%

-         Giảm lượng nitrate và các chất có hại trong nông sản, và tăng chất lượng nông sản

-         Giảm mặn, giảm thất thoát nước lên đến 11%

-         Hình thành các liên kết với phân bón giảm hiện tượng dinh dưỡng bị cố định trong đất từ đó giảm chi phí cho phân bón từ 20-40%

Phân hữu cơ sinh học HUMI[K]wsp – Humic Mỹ tan 100% là hỗn hợp axit fulvic và axit humic cao, hòa tan được 100% được khai thác từ nguồn có hàm lượng cao nhất trên thế giới, và được ví là Vàng đen trong nông nghiệp

Công Ty Tnhh Phân Bón Hữu Cơ Lam Sơn

Thông tin Công Ty TNHH Phân Bón Hữu Cơ Lam Sơn MST 2901751164 ở Xóm Hồng Đức – Huyện Nghĩa Đàn – Nghệ An bao gồm: thông tin giao dịch, thông tin tuyển dụng và Reviews.

Thông tin cơ bản

Thông tin tuyển dụng

Công Ty TNHH Phân Bón Hữu Cơ Lam Sơn tuyển dụng

Đăng ký để cập nhật thông tin Công Ty TNHH Phân Bón Hữu Cơ Lam Sơn tuyển dụng 2021

Xem Reviews – Đánh giá

Công Ty TNHH Phân Bón Hữu Cơ Lam Sơn có tốt không?

Review – Đánh giá Công Ty TNHH Phân Bón Hữu Cơ Lam Sơn

Thông tin kinh doanh

Thông tin giao dịch

Tên chính thức: Công Ty TNHH Phân Bón Hữu Cơ Lam Sơn

Tên giao dịch: LAM SON LTD.,CO

Địa chỉ trụ sở: Xóm Hồng Đức – Huyện Nghĩa Đàn – Nghệ An

Ngày bắt đầu hoạt động: 24-12-2014

Ngành nghề chính: Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ

Vốn điều lệ: 5 tỷ đồng

Tổng số lao động: 5 người

Để hợp tác hoặc giao dịch với Công Ty TNHH Phân Bón Hữu Cơ Lam Sơn có thể đến trực tiếp địa chỉ trụ sở Công Ty TNHH Phân Bón Hữu Cơ Lam Sơn hoặc liên hệ số điện thoại Công Ty TNHH Phân Bón Hữu Cơ Lam Sơn 0982813678 /

Thông tin chủ sở hữu & nhân sự

Chủ sở hữu: Dương Tiến Thành

Địa chỉ chủ sở hữu: Số nhà 13, khối Kim Tân-Thị xã Thái Hoà-Nghệ An

Giám đốc: Dương Tiến Thành

Địa chỉ giám đốc:

Kế toán trưởng:

Địa chỉ Kế toán trưởng:

Thông tin quản lý & kê khai thuế

Nơi đăng ký quản lý thuế: Chị Cục thuế Huyện Nghĩa Đàn

Nơi đăng ký nộp thuế:

Địa chỉ nhận thông báo thuế: 0982813678 /

Quyết định thành lập: /

Cơ quan ra quyết định thành lập: Tỉnh Nghệ An

Giấy phép kinh doanh và ngày cấp: 2901751164 / 24-12-2014

Năm tài chính: 01-01-2014

Mã số thuế hiện thời:

Ngày nhận tài khoản: 23-12-2014

Cấp Chương loại khoản: 3-754-070-083

Hình thức hạch toán:

Phương pháp tính thuế GTGT: Trực tiếp doanh thu

Loại thuế phải nộp: Thu nhập doanh nghiệp Thu nhập cá nhân Môn bài Phí, lệ phí Giá trị gia tăng

Tìm kiếm Doanh nghiệp, Công ty cùng loại hình

Tìm kiếm Doanh nghiệp, Công ty cùng ngành nghề

Công Ty Tnhh Mtv Sx Tm Dương Phát

Giới thiệu quy trình kỹ thuật trồng dừa, lưu ý các bước: các loại giống cây dừa, cách chọn giống, khoảng cách và mật độ trồng, phân bón, phòng trừ sâu hại

Dừa là loại cây lâu năm, có thể sinh trưởng, phát triển 50-60 năm. Có một số giống dừa cho năng suất cao như giống dừa dâu cho năng suất thu hoạch khoảng 90-120 trái/năm, dừa ta thu hoạch khoảng 70-100 trái/năm. Nếu chọn giống dừa từ cây dừa mẹ không tốt, ít trái, trái nhỏ. Mặc dù cây dừa mẹ cho trái khá nhưng nằm trong quần thể vườn dừa có nhiều cây ít trái lân cận, nó đã thụ phấn chéo, bị lai và cho trái ít.

1. Các loại giống cây dừa

Khi trồng cây dừa, việc đầu tiên phải nghĩ đến là chọn giống. Đây là khâu quan trọng nhất, vì nó quyết định cho sự thành bại cho mảnh vườn dừa. Khi chọn giống chúng ta cần phân biệt có hai nhóm giống là dừa cao và dừa lùn.

– Giống dừa cao gồm có dừa ta (xanh, vàng); dừa dâu (xanh, vàng); dừa bung. Dừa ta, dừa bung thường có gốc to, đường kính gốc 0,6-0,7m, thân to khoảng 0,30m, cây cao 20-25m, tuổi thọ 50-60 năm, cho trái to hơn dừa dâu, thường 8-12trái/tháng, đến khi dừa lão vẫn cho trái ổn định, gốc rễ chắc chắn, có thể chịu được gió bão. Nhóm dừa này thụ phấn chéo hoàn toàn nên trái cũng bị lai hoàn toàn.

– Giống dừa dâu thường có gốc nhỏ, khoảng 0,5-0,6m, thân nho khoảng 0,25m, cây cao 10-15m, tuổi thọ 35-45 năm, cho trái nhỏ hơn dừa ta, thường 12-15trái/tháng, nếu ít bón phân, thiếu chăm sóc, thiếu đất bồi dừa dâu có thể giảm năng suất. Khi lão dừa nhỏ đọt, lá ngắn, trống cổ. Nhóm dừa này (gần như nhóm trung gian giữa dừa cao và dừa lùn) vừa có thụ phấn chéo nhưng vừa có tự thụ phấn, khi ra trái vẫn cho trái giống bị lai, rõ ràng khi trồng ra từ một giống nhưng cho các cây trái màu xanh, màu vang..

– Giống dừa lùn bao gồm dừa xiêm (xanh, đỏ, lục, núm); dừa ẻo (xanh, vàng); dừa Tam Quan; dừa Mã Lai, dừa dứa (loại trái nhỏ),… thường có đường kính gốc khoảng 0,35m, cây cao 10-12m, tuổi thọ 25-35 năm, trái nhỏ, thường 12-15trái/tháng. Nếu ít bón phân, thiếu chăm sóc, thiếu đất bồi nhóm dừa này cũng cho trái rất nhỏ, khi lão dừa nhỏ đọt, lá ngắn. Nhóm dừa này tự thụ phấn hoàn toàn nên rất ít khi bị lai

Ngoài ra, hiện có các giống dừa lai nhân tạo do Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng dừa Đồng Gò (xã Lương Hòa, huyện Giồng Trôm, Bến Tre) sản xuất như:

– PB 121: Dừa lùn vàng Mã Lai x Cao Tây Phi

– PB 141: Dừa lùn xanh Ghiné xích đạo x Cao Tây Phi

– JVA 1: Dừa lùn vàng Mã Lai x Cao Hijo

– JVA 2: Dừa lùn đỏ Mã Lai x Cao Hijo.

Các giống này cho trái 3-4 năm sau khi trồng, năng suất 100-150trái/cây/năm, cây thấp dễ thu hoạch, chịu hạn tốt, có khả năng kháng sâu bệnh.

2. Cách chọn giống – Chọn cây dừa mẹ:

Tuổi cây mẹ: Giống dừa cao: Từ 15 – 30 năm. Giống dừa lùn: Từ 10 – 15 năm.

Năng suất: Dừa cao: Từ 70-100 trái/cây/năm; Dừa lùn: Từ 100-120 trái/cây/năm.

Thân phát triển bình thường, không dị dạng, sẹo lá khít, thân khỏe, mọc thẳng.

– Chọn trái giống:

Tuổi trái: Khi vỏ trái đã khô.

Trái giống đều đặn, không dị dạng, không bị sâu bệnh.

Công Ty Tnhh Sản Xuất &Amp; Tm Hoàng Long Vina

Nếu trồng lan kinh doanh cần thiết kế khung giàn lan làm bằng sắt chắc chắn, đảm bảo bền, chống gió bão. Giàn che ánh sáng dùng lưới màu xám hay xanh đen. Giàn đặt chậu làm bằng sắt, giàn treo làm bằng tầm vông hay sắt ống nước. Xung quanh vườn cần dựng hàng rào chắn chắc chắn hay rào bằng lưới B40. Thiết kế hàng trồng theo hướng Bắc Nam để vuông góc với dường đi của ánh nắng. Các chậu lan cần chọn cùng cỡ kích thước, cùng giống, cùng độ tuổi, bố trí theo từng khu vực để dễ chăm sóc. Nước tưới phải sạch, có rãnh nước dưới dàn lan để tạo khí hậu mát cho vườn lan. Nếu trồng lan để chơi trên lan can, mái hiên, sân thượng cần chú ý rằng kiểu khí hậu các nơi này thường bị khô nóng do ảnh hưởng của các kết cấu bê tông, mái tole… xung quanh. Cần đặt thêm các chậu cảnh khác như cau, mai chiếu thuỷ, nguyệt quế… để giảm bớt ảnh hưởng của các yếu tố này. Cần che bớt ánh sáng mặt trời, tránh ánh nắng chiếu toàn bộ, nhất là vào buổi chiều.

Loài thích hợp cho trồng lan kinh doanh là Dendrobium, Phalaenopsis, Oncidium, Vanda, Cattleya… đây là những loài ra hoa khoẻ, đẹp và bền cây, cho thu hoạch liên tục. Nếu trồng lan để chơi, giải trí nên trồng Dendrobium, Vũ nữ, Hồ điệp; đây là những loài dễ chăm sóc và ra hoa. Có thể nhân giống bằng nuôi cấy mô hay tách mầm. Điều kiện môi trường nuôi cấy mô phong lan với nhiệt độ 22-27oC, cường độ ánh sáng thích hợp, pH từ 5-5,7. Khử trùng mô bằng Starner 20 WP cấy bằng Clorox hoặc Hipocloritcalci, bổ sung các chất điều hòa sinh trưởng. Có thể tách mầm từ các chậu lan lớn, mỗi phần để 2-3 nhánh. Dùng dao sắc khử trùng bằng cồn, vết cắt cần gọn, sau cắt bôi vôi vào vết cắt cho nhanh lành sẹo.

3- CHUẨN BỊ GIÁ THỂ VÀ CHẬU

Có thể than gỗ, xơ dừa, vỏ lạc làm giá thể để trồng lan. Than gỗ nung cần chặt khúc, kích thước 1 x 2 x 3cm, than phải ngâm, rửa sạch, phơi khô. Xơ dừa xé cho tơi ngâm khoảng 1 tuần cho bớt tanin và mặn, phơi khô. Mụn dừa cũng cần rửa sạch phơi khô. Vỏ dừa chặt khúc 1 x 2 x 3 cm xử lý bằng nước vôi 5%. Chậu trồng bằng nhựa hay đất nung, kích cỡ tuỳ loại và độ tuổi.

Nếu dùng lan cấy mô thì khi lan mô đạt khoảng 4cm cần chuyển ra ngoài. Cây mô rửa sạch để trên miếng lưới hay rổ kê trên chậu nước để giữ mát cho cây con. Giai đoạn trồng chung trên giàn lấy xơ dừa bó xung quanh cây lan cấy mô, dùng dây thun cuốn lại rồi đặt lên giàn. Sau khi trồng trên giàn được 6-7 tháng thì chuyển sang chậu nhỏ. Khoảng 6 tháng thì chuyển sang chậu lớn. Sau mỗi lần chuyển chậu khoảng 1 tuần mới được bón phân. Việc thay đổi chậu còn tùy kích cỡ của cây, mức độ thối, hư mục rêu bám… Nếu trồng lan để chơi, lan lâu ngày ra hoa ít cần dỡ lan ra khỏi chậu, cắt bớt các rễ già và quá dài, chuyển sang chậu mới, thay giá thể mới, lan sẽ sinh trưởng tốt và ra hoa trở lại.

Lan là cây trồng dễ chăm sóc nếu chúng ta đảm bảo được các điều kiện thuận lợi cho lan phát triển. Các yếu tố quan trọng nhất đối với lan là ánh sáng, nước tưới, độ ẩm, chậu hay giá thể và dinh dưỡng.

Mật độ chiếu sáng ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh trưởng, phát triển và ra hoa của lan. Thiếu nắng cây lan vươn cao nhưng nhỏ và ốm yếu, lá màu xanh tối, dễ bị sâu bệnh tấn công, cây ít nảy chồi, khó ra hoa, hoa nhỏ và ngắn màu sắc không tươi, hoa nhanh tàn. Thừa nắng lan thấp cây, lá vàng có vết nhăn và khô, mép lá có xu hướng cụp vào, dễ ra hoa sớm khi cây còn nhỏ nên hoa ngắn, nhỏ, cây kém phát triển. Nếu nắng gắt quá lá sẽ bị cháy, khô dần rồi chết.

Lan có yêu cầu khác nhau về mức độ chiếu sáng tùy theo loài lan và tuổi cây. Lan Hồ điệp (Phalaenopsis) ít chịu nắng nhất, có thể chịu được 30% nắng, lan Cattleya chịu được 50% nắng, lan Dendrobium hay Vanda lá hẹp chịu được 70% nắng, trong khi lan Vanda lá dài và Bò cạp chịu được tới 100% nắng. Lan con từ 0-12 tháng đang trong giai đoạn tăng trưởng thân lá chỉ cần chiếu sáng 50%, lan nhỡ từ 12-18 tháng cần chiếu sáng tới 70% và thời điểm kích thích ra hoa có thể cho chiếu sáng nhiều hơn, thậm chí bỏ dàn che để chiếu sáng tự nhiên. Hướng chiếu sáng cũng rất quan trọng đối với lan. Lan đặt ở hướng Đông nhận ánh nắng buổi sáng sẽ tốt hơn nhiều so với lan đặt ở hướng Tây nhận ánh nắng buổi chiều. Chính vì vậy nếu trồng lan trên sân thượng hay ban công ở phía Tây lan kém phát triển và ít hoa. Khi trồng lan cần bố trí hàng theo hướng Bắc – Nam để cây nhận được ánh sáng phân bố đầy đủ nhất.

Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng đối với lan. Khi lan đầy đủ dinh dưỡng cây tươi tốt, ra nhiều hoa, hoa to đẹp, bền trong khi thiếu dinh dưỡng lan còi cọc, kém phát triển, không hoặc ít có hoa. Lan cần 13 chất dinh dưỡng khoáng, thuộc các nhóm đa, trung và vi lượng: Dinh dưỡng đa lượng gồm Đạm (N), Lân (P) và Kali (K). Dinh dưỡng trung lượng gồm Lưu huỳnh (S), Magiê (Mg) và Canxi (Ca). Dinh dưỡng vi lượng gồm Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Đồng (Cu), Mangan (Mn), Bo (B), Molypđen (Mo) và Clo (Cl).

Thiếu đạm, cây còi cọc, ít ra lá, ra chồi mới, lá dần chuyển vàng theo qui luật lá già trước, lá non sau, rễ mọc ra nhiều nhưng cằn cỗi, cây khó ra hoa.

Thừa đạm, thân lá xanh mướt nhưng mềm yếu, dễ đổ ngã và sâu bệnh, đầu rễ chuyển xám đen, cây khó ra hoa.

Thiếu lân, cây còi cọc, lá nhỏ, ngắn, chuyển xanh đậm, rễ không trắng sáng mà chuyển màu xám đen, không ra hoa.

Thừa lân cây thấp, lá dày, ra hoa sớm nhưng hoa ngắn, nhỏ và xấu, cây mất sức rất nhanh sau ra hoa và khó phục hồi. Thừa lân thường dẫn đến thiếu Kẽm, Sắt và Mangan.

Thiếu kali, cây kém phát triển, lá già vàng dần từ hai mép lá và chóp lá sau lan dần vào trong, lá đôi khi bị xoắn lại, cây mềm yếu dễ bị sâu bệnh tấn công, cây chậm ra hoa, hoa nhỏ, màu không sắc tươi và dễ bị dập nát.

Thừa kali, thân lá không mỡ màng, lá nhỏ. Thừa kali dễ dẫn đến thiếu magiê và can xi.

Thiếu lưu huỳnh, lá non chuyển vàng nhạt, cây còi cọc, kém phát triển, sinh trưởng của chồi bị hạn chế, số hoa giảm.

Thiếu magiê, thân lá èo uột, xuất hiện dải màu vàng ở phần thịt của các lá già trong khi hai bên gân chính vẫn còn xanh do diệp lục tố hình thành không đầy đủ, cây dễ bị sâu bệnh và khó nở hoa.

Thiếu canxi, cây kém phát triển, rễ nhỏ và ngắn, thân mềm, lá nhỏ, cây yếu dễ bị đổ ngã và sâu bệnh tấn công.

Thiếu kẽm, xuất hiện các đốm nhỏ rải rác hay các vệt sọc màu vàng nhạt chủ yếu trên các lá đã trưởng thành, các lá non trở nên ngắn, hẹp và mọc sít nhau, các đốt mắt ngọn ngắn lại, cây thấp, rất khó ra hoa.

Thiếu đồng, xuất hiện các đốm màu vàng và quăn phiến lá, đầu lá chuyển trắng, số hoa hình thành ít bị hạn chế, cây yếu dễ bị nấm tấn công.

Thiếu sắt, các lá non chuyển úa vàng sau trở nên trắng nhợt, cây còi cọc, ít hoa và dễ bị sâu bệnh tấn công.

Thiếu mangan, úa vàng giữa các gân của lá non, đặc trưng bởi sự xuất hiện các đốm vàng và hoại tử, các đốm này xuất hiện từ cuống lá non sau lan ra cả lá, cây còi cọc, chậm phát triển.

Thiếu bo, lá dày, đôi khi bị cong lên và dòn, cây còi cọc, dễ bị chết khô đỉnh sinh trưởng, rễ còi cọc số nụ ít, hoa dễ bị bị rụng, không thơm và nhanh tàn.

Thiếu molypden, xuất hiện đốm vàng ở giữa các gân của những lá dưới, nếu thiếu nặng, các đốm này lan rộng và khô, mép lá cũng khô dần, cây kém phát triển.

Thiếu clo, xuất hiện các vệt úa vàng trên các lá trưởng thành sau chuyển màu đồng thau, cây còi cọc, kém phát triển.

Lan rất cần phân bón nhưng không chịu được nồng độ dinh dưỡng cao, vì vậy bón phân cho lan phải thực hiện thường xuyên và tốt nhất là bằng cách phun qua lá. Phân bón cho lan phải chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng đa, trung và vi lượng với thành phần và tỷ lệ phù hợp với từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây. Nguyên tắc chung là lan trong thời kỳ sinh trưởng thân lá mạnh cần đạm cao, lân và kali thấp, trước khi ra hoa cần lân và kali cao, đạm thấp trong khi lan nở hoa cần kali cao, lân và đạm thấp hơn.

Phân bón thích hợp cho các thời kỳ này là 30-15-10(500ppm),10-30-20(3000ppm) và 15-20-25(2000ppm), đây là loại phân có đầy đủ và cân đối: đa, trung, vi lượng và các chất điều hòa sinh trưởng. Nồng độ và liều lượng phun tùy thuộc tuổi và thời kỳ phát triển như sau:

– Lan mới trồng 0-6 tháng hoặc lan mới ra chồi non sau cắt hoa:

Dùng phân bón (30-10-10) Agrilong hoà loãng vào nước (1g/lít). Giai đoạn trước 3 tháng tưới vào gốc hoặc phun định kỳ 3 ngày/lần, từ 3-6 tháng định kỳ 7 ngày/lần.

– Lan mới trồng 6-12 tháng hay lan cũ có chồi mới đang phát triển mạnh:

Phun phân bón (30-10-10) Agrilong hoà vào nước nồng độ (2g/lít), định kỳ 7 ngày/lần.

– Lan mới trồng 12-18 tháng hay lan cũ có chồi đã thành thục chuẩn bị ra hoa:

Phun phân bón (9-25-17) Agrilong hoà vào nước nồng độ 3.000 ppm (3g/lít), định kỳ 7 ngày/lần. Giai đoạn này cần giảm nước tưới và bỏ bớt mật độ giàn che để năng mức độ chiếu sáng nhằm kích thích ra hoa.

Phun phân bón (6-30-30) nồng độ 2.000 ppm (2g/lít) nhằm thúc hoa nở to, đẹp, giữ hoa lâu tàn.

Lan rất cần nước cho quá trình sinh trưởng phát triển. Nếu thiếu nước cây sẽ khô héo, giả hành teo lại, lá rụng nhưng không chết, nụ có thể trước khi nở hoa. Thừa nước, cây dễ bị thối đọt nhất là với các giống lan có lá đứng mọc sít nhau. Quá nhiều nước rễ có rong rêu và nấm bệnh phát triển mạnh. Nước tưới cho lan không quá mặn, phèn và clor dưới ngưỡng cho phép,

pH 5,6. Chỉ tưới nước đủ ẩm, nên tưới vào sáng sớm hay chiều mát, tránh tưới buổi trưa khi trời đang nắng nóng. Sau những trận mưa bất thường, nhất là mưa đầu mùa cần tưới lại ngay để rửa bớt các chất cặn đọng lại trên thân lá.

Lan là cây cũng dễ bị sâu bệnh, nhất là trong điều kiện chăm sóc kém, điều kiện môi trường không thuận lợi. Tùy theo từng loại sâu bệnh mà dùng các loại thuốc thích hợp. Liều lượng và nồng độ phun cần theo đúng hướng dẫn trên bao bì sản phẩm. Nếu lan bị các loại sâu hại thân lá có thể dùng các thuốc chứa hoạt chất Fenitrothion, Trichlorfon như Ofatox 400EC, hoạt chất Cartap như Patox 95SP hay Captafon, Captan hoặc Actara 25WG. Lan bị rệp sáp, rệp trắng, rầy mềm dùng Supracid 40ED/ND, Suprathion 40EC, Bitox 40EC hay Ofatox 400EC. Lan bị nấm, vi khuẩn hay virus gây nên tình trạng cháy lá từng đám, vết cháy lan tròn dần, bệnh thối rễ dùng Zinep, Starner 20 WP hay Benomyl.

Hoa cắt cánh ngâm trong dung dịch giúp hoa lâu héo khoảng 15 phút, sau đó bọc lại bằng giấy báo

Bạn đang xem bài viết Phân Bón Hữu Cơ Bio Humic – Công Ty Tnhh Tm – Dv Trung Thái trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!