Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Bón Black 45H ( Urea # Top 6 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Bón Black 45H ( Urea # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Bón Black 45H ( Urea mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân bón Black 45H ( UREA – BLACK 45H) là gì?

Tên phân bón / tên thương mại: Phân bón Black 45H ( UREA – BLACK 45H)

Phân loại: Phân vô cơ

Địa chỉ:

Xuất xứ:

Tiêu chuẩn: TCCS 10:2015/LT.AG, Thông tư số 29/2014/TT -BCT

Cơ quan: Bộ Công thương An Giang

Thành phần dinh dưỡng

Thành phần %: N: 45%; Biuret< 1%; độ ẩm < 1%;Hữu cơ: 1,2%; K2O: 0,2%; CaO: 250ppm; MgO: 200ppm; SiO2: 3000ppm

PPM? (mg / l; mg / kg):

CFU / g hoặc CFU / l:

pH, Khối lượng riêng:

Hướng dẫn sử dụng

Phân bón Black 45H ( UREA – BLACK 45H) được sử dụng trong Nông nghiệp. Sử dụng Phân bón Black 45H ( UREA – BLACK 45H) để bón cho cây trồng theo quy định của nhà sản xuất.

Nguyên tắc chung sử dụng Phân vô cơ đúng cách:

Bón phân đúng loại: Mỗi loạt phân bón có hàm lượng, thành phần và tỷ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau. Lựa chọn đúng loại phân bón: theo giai đoạn phát triển của cây, theo mục đích muốn cây phát triển rễ/củ, thân, lá, hoa…hoặc theo mục tiêu cải tạo đất.

Bón phân đúng liều lượng: Sử dụng phân bón đúng liều lượng sẽ mang lại kết quả tốt nhất cho cây trồng. Vì vậy, cần bón đúng liều lượng để đảm bảo không thừa (gây cháy, sốc phân) hay thiếu so với nhu cầu của cây và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

Bón phân đúng thời điểm: Mỗi giai đoạn cây trồng cần bổ sung những chất dinh dưỡng nhất định. Cần bón đúng thời điểm để giúp cây phát triển được tối đa, tránh lãng phí phân bón.

Bón phân đúng cách: Tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tình hình thực tế phát triển của cây để chọn cách bón phân đúng nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

Nên xem hướng dẫn sử dụng cụ thể được nhà sản xuất quy định trên bao bì sản phẩm.

Giá bán phân bón

Giá bán Phân bón Black 45H ( UREA – BLACK 45H) Công ty cổ phần tập đoàn Lộc Trời sẽ khác nhau tuỳ thuộc nhiều yếu tố như địa điểm, khối lượng mua và thời điểm đặt mua. Liên hệ đại lý, cửa hàng bán vật tư nông nghiệp để biết giá chính xác nhất. Hoặc thường xuyên truy cập website chúng tôi để cập nhật thông tin Nông Nghiệp gồm giá bán các loại phân bón cho cây trồng.

Mua phân bón bón

Mua Phân vô cơ – Phân bón Black 45H ( UREA – BLACK 45H) ở đâu tốt?

Đặt mua Phân vô cơ – Phân bón Black 45H ( UREA – BLACK 45H) Công ty cổ phần tập đoàn Lộc Trời trực tiếp ở các cửa hàng bán vật tư nông nghiệp gần hoặc tiện nhất. Hoặc đặt mua phân bón online tại các website bán vật tư nông nghiệp uy tín như agriviet.org/shop

Đánh giá phân bón

Phân vô cơ Phân bón Black 45H ( UREA – BLACK 45H) có tốt không?

Phân bón Black 45H ( UREA – BLACK 45H) do công ty Công ty cổ phần tập đoàn Lộc Trời sản xuất. Phân được cấp phép và lưu hành ở Việt Nam để dùng trong sản xuất Nông nghiệp. Do vậy, phân đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật để sử dụng tốt cho cây trồng trong việc bổ sung các thành phần dinh dưỡng tốt cho cây trồng. Sử dụng phân bón tốt nhất cần dựa vào nhu cầu và mức độ phù hợp của cây.

Như vậy, Agriviet đã cung cấp những thông tin tổng quan về Phân vô cơ Phân bón Black 45H ( UREA – BLACK 45H) , hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn đọc có được những kiến thức hữu ích để sử dụng phân bón phù hợp cho việc chăm sóc cây trồng.

Phân Đạm Urê, Urea, (Nh2)2Co, Diaminomethanone, Phân Bón Nitơ

Phân đạm u rê, có công thức hoá học là (NH2)2CO.

Urê là một hợp chất hữu cơ của cacbon, nitơ, ôxy và hiđrô, với công thức CON2H4 hay (NH2)2CO và cấu trúc chỉ ra ở bên phải.

Urê còn được biết đến như là cacbamua, đặc biệt là trong tên gọi sử dụng ở châu Âu theo các tên gọi không đăng ký quốc tế được khuyến cáo (rINN).

Trong công nghiệp urê được sử dụng để: - Nguyên liệu cho sản xuất chất dẻo, đặc biệt là nhựa urê-formalđêhít. - Như là một thành phần của phân hóa học và chất bổ sung vào thức ăn cho động vật, nó cung cấp một nguồn đạm cố định tương đối rẻ tiền để giúp cho sự tăng trưởng. - Như là chất thay thế cho muối (NaCl) trong việc loại bỏ băng hay sương muối của lòng đường hay đường băng sân bay. Nó không gây ra hiện tượng ăn mòn kim loại như muối.

 - Như là một thành phần bổ sung trong thuốc lá, nó được thêm vào để tăng hương vị. - Đôi khi được sử dụng như là chất tạo màu nâu vàng trong các xí nghiệp sản xuất bánh quy. - Như là một thành phần của một số dầu dưỡng tóc, sữa rửa mặt, dầu tắm và nước thơm. - Nó cũng được sử dụng như là chất phản ứng trong một số gạc lạnh sử dụng để sơ cứu, do phản ứng thu nhiệt tạo ra khi trộn nó với nước. - Thành phần hoạt hóa để xử lý khói thải từ động cơ diesel (AdBlue).

Phân đạm có vai trò rất quan trọng đối với cây trồng và thực vật nói chung, đặc biệt là cây lấy lá như rau. Phân đạm cùng với phân lân, phân ka-li góp phần tăng năng suất cho cây trồng.

Trong tự nhiên, phân đạm tồn tại trong nước tiểu của các loài động vật và con người. Trong công nghiệp, phân đạm được sản xuất bằng khí thiên nhiên hoặc than đá.

Quy trình đơn giản của quâ trình tổng hợp phân đạm (công nghệ Snampogetti của Ý):    N2 + H2 (xúc tác, nhiệt độ, áp suất) ↔ NH3    NH3 + CO2 (xúc tác, nhiệt độ, áp suất) ↔ (NH2)2CO

Trong các loại phân đạm thì đạm URE là có hàm lượng đạm cao nhất và nó tồn tại ở dạng NH2 nên rất hữu ích cho cây trồng, và không gây ra hiện tượng thừa nitrat(NO3) trong cây, đặc biệt ra rau ăn lá.

Thapxanh đang trong quá trình nghiên cứu thử nghiệp sử dụng hàm lượng cho phép của URE vào dinh dưỡng thủy canh.

Sự thiếu hụt đạm (N) trong cây trồng thể hiện rõ nét.

Hiện tại chúng tôi đang phân phối nhiều loại phân bón, Các loại phân bón chủ đạo trong nông nghiệp– Kali nitrat, Potassium nitrate, KNO3– SOP, Kali sunphat, Potassium Sulphate, K2SO4– Canxi nitrat, Calcium Nitrate, Ca(NO3)2.4H2O– Magiê sunphat, Magnesium sulphate, MgSO4.7H2O– Đồng Sunphat, CuSO4.5H2O, Copper sulphate– Mangan Sunphat, Manganese sulphate, MnSO4.H2O

– Kẽm Sunphat, Zinc Sulphate, ZnSO4.7H20– Axit boric, Boric acid, H3BO3, Boracic acid– Natri molipđat, Sodium molybdate, Na2MoO4.2H2O– Amoni molipđat, Ammonium molybdate, (NH4)2MoO4– Phân đạm Urê, Urea, (NH2)2CO

– MKP, Kali Dihydrophotphat, Monopotassium phosphate, KH2PO4– MAP, Monoammonium phosphate, Ammonium dihydrogen phosphate, NH4H2PO4– Amoni sunphat, Ammonium sulphate, (NH4)2SO4– Phân bón NPK, Phân bón Đạm Lân Kali, Nitơ, Phosphate, Kali, Phân bón tổng hợp.

Bệnh Thối Đen – Black Rot

Bệnh do Nấm Pythium và Phytophthora gây ra, bệnh này còn gọi là bệnh CHẾT NHANH trên cây phong lan

Tác nhân gây hại: Do nấm Phytophthora palmivora và  đôi khi có cả nấm Pythium ultimum gây ra.

Điều kiện phát triển:

Thường thì do độ ẩm giá thể quá cao như mưa dầm hoặc giá thể bị mục, giò lan hơn 3 năm không thay giá thể, rễ sống trùm lên rễ chết… nấm sinh sôi dưới gốc, chúng xâm nhập vào cây lan từ rễ, cổ rễ, gốc gây ra thối dưới gốc, sau đó từ từ lan lên trên gây tóp giả hành

Sau đây chúng tôi xin chia sẻ bài viết của anh Nguyễn Ngọc Hà biên dịch và biên soạn cùng các hình ảnh rõ ràng, cận cảnh về căn bệnh này:

Bệnh xảy ra trên tất cả các giống lan, nhưng thường gặp hơn cả là trên các giống lan ĐA THÂN có giả hành như Dendrobium, Vũ Nữ, Cattleya, Địa Lan…

Nấm Phytophthora và Pythium là nấm thủy sinh, nên khi độ ẩm không khí cao, độ ẩm giá thể cao vào mùa mưa hoặc tưới đọng nước qua đêm, nấm sẽ sinh sôi nảy nở và xâm nhập hại cây lan nhà bạn.

Chúng xâm nhập qua vết xước, vết côn trùng chích hút, cọ sát hoặc lay gâp dập các mô biểu bì….

Thường thì do độ ẩm giá thể quá cao như mưa dầm hoặc giá thể bị mục, giò lan hơn 3 năm không thay giá thể, rễ sống trùm lên rễ chết… nấm sinh sôi dưới gốc, chúng xâm nhập vào cây lan từ rễ, cổ rễ, gốc gây ra thối dưới gốc, sau đó từ từ lan lên trên gây tóp giả hành. Giả hành từ từ chuyển qua màu vàng như bị luộc chín sau đó màu như rơm ngâm nước, rồi từ từ khô tóp lại, gục ngọn và chuyển sang màu đen. Chính vì thế mới gọi là thối đen.

Hoặc có 1 số giống lan gần như khi bị thối đã màu đen và vết đen lan ra xung quanh dần dần.

Sau một vài ngày khi bạn phát hiện gốc bị thối ủng và lan dần lên trên thì lúc này đã muộn, không còn cách nào cứu được nữa. Bạn chỉ có thể vớt vát một chút ít phần giả hành phía ngọn nếu chỗ đó chưa bị thối ủng để giành ươm kei.

Những giống lan thường bị tình trạng này là Giả Hạc (Phi Điệp), Kiều (Thủy Tiên), Dendro, Cattleya, Đùi Gà, Kèn, các giống lan có lông đen, Kim Điệp, Ngọc Thạch, Trúc Quan Âm….

Khi giò lan nhà bạn bị tình trạng này thì bạn nên nhổ lên trồng lại nếu thấy bệnh tình tiến triển cùng 1 lúc trên nhiều giả hành hoặc giò lan đã hơn 2 năm chưa thay giá thể. Nếu bị ít thì bạn nên tách triệt để phần giả hành bị bệnh đi và mang ra khỏi vườn ngay lập tức.

Nấm đã tấn công và bạn nhìn thấy bằng mắt thường thì phải làm vậy thôi, muốn cứu giả hành bệnh gần như không tưởng. Nếu bạn cứ cố nuôi hy vọng và chỉ phun thuốc chữa bệnh thì có khi lây lan chết cả giò.

Nguyên tắc chung đó là tách sát gốc giữa giả hành bệnh và giả hành không bệnh (dùng kéo mỏng sắc và mũi thật nhọn hoặc dao dọc giấy để tách), sau đó phun thật đẫm, thậm chí là ngâm cả giò lan vào dung dịch thuốc diệt nấm. Sai lầm cơ bản của các bạn đó là lan bị bệnh từ gốc mà chỉ tập trung phun thuốc vào giả hành hoặc lá. Nguyên nhân nằm ở giá thể (chậu lan, khúc gỗ, miếng dớn…) và nằm ở bộ rễ, vì thế bạn phải xử lý triệt để nguyên nhân.

Sai lầm thứ 2 là khi bạn thấy cây lan lá nhăn nheo, giả hành tóp lại mà không chịu quan sát gốc và rễ xem nó có thối không, cứ nghĩ là lan thiếu độ ẩm rồi cố gắng tưới cho thật nhiệt tình. Đến khi từ giả hành non lây sang tới giả hành mẹ, rồi từ từ lây qua giả hành bà. Cho tới khi cả giò lan gục hoàn toàn, chỉ có thể vứt bỏ toàn bộ.

Sai lầm thứ 3 là tưới nước với vòi phun áp suất cao, vừa làm xước lan, mở cửa cho nấm và vi khuẩn xâm nhập, vừa tạo điều kiện cho nấm theo hạt nước bắn sang giò khác làm lây cả giàn lan.

Nếu nấm xâm nhập vào chỗ nào đó giữa giả hành lan, thì lan nhà bạn bị gục ở giữa giả hành, gốc không bị gì cả, ngọn không bị gì cả. Lúc này bạn đi hỏi các thầy, thầy thì phán nó bị ăn nắng chiều rồi gục, thầy nói nó nóng quá gục, thầy kia nói nó bị vi khuẩn thối nhũn, thầy nọ nói nó bị gió quật gục…. Bao nhiêu thầy sẽ có bấy nhiêu ma. Nếu bị nóng tự gục thì màu sắc chỗ gục sẽ nhạt và trong hơn so với bị nấm.

Nếu nấm xâm nhập vào ngọn thì sẽ sinh ra thối ngọn, thối lá non. Vết thối màu vàng nâu, vàng ủng như bị luộc, viền giữa vùng bệnh và không bệnh không xác định rõ ràng. Bạn có thể rút ngọn hoặc vặt lá dễ dàng khi nấm lan tới giả hành. Sau 1 thời gian, chỗ bị bệnh sẽ chuyển sang màu đen.

Đặc điểm nhận dạng để không bị nhầm lẫn giữa thối đen và thối nhũn là: THỐI ĐEN KHÔNG CÓ MÙI THỐI. Có cố gắng bóp nát, vắt nước của vùng bị bệnh ra ngửi cũng không thấy mùi thối. Mùi chỉ hơi hơi (chút xíu thôi nhé) tanh tanh. Mùi tanh không phải kiểu tanh của cá. Kết hợp 1 chút mùi ủng như kiểu rau bạn ngâm nước 2 ngày cho nó úng chết vậy.

VIỆC ĐẦU TIÊN CẦN LÀM LÀ CÁCH LY VÀ NGỪNG TƯỚI, DỪNG BÓN PHÂN CÓ NHIỀU ĐẠM.

Nếu chỉ bị trên thân hoặc trên ngọn hoặc lá thì cách xử lý rất dễ, bạn chỉ cần lấy dao thật mỏng, sắc (dao dọc giấy, dao bổ cau, dao lam, dao mổ…) cắt 1 viết XÉO (đừng cắt vuông góc dễ đọng nước) CÁCH CHỖ BỆNH 3cm (3 xen ti mét), sau đó bôi thuốc diệt nấm sền sệt vào. Trong quá trình điều trị bệnh bạn nên bỏ hết phân tan chậm ra hoặc là tuyệt đối không phun phân có đạm (Vì đạm làm màng tế bào và tế bào biểu bì rất mỏng, dễ bị tổn thương theo kiểu nhà giàu đi chân đất giẵm phải gai mùng tơi cũng thấy đau). Bên cạnh đó nên ngừng tưới hoặc che mưa vài ba ngày. (Nguyễn Ngọc Hà)

Để hạn chế tác hại của bệnh, bạn có thể áp dụng một số biện pháp sau:

– Không nên trồng những cây lan có triệu chứng đã bị nhiễm bệnh. – Không nên dùng giá thể là những chất liệu hút nước nhiều, giữ nước lâu như vỏ dừa khô… – Trước khi trồng, chậu và giá thể phải được khử trùng bằng dung dịch FUGI NANO-Cu pha với nước theo tỷ lệ 40ml/16 lít nước. 1 ngày sau quá trình khử trùng, ta bắt đầu trồng lan vào chậu. – Ngưng tưới nước và bón phân khi cây đã nhiễm nấm bệnh.

Phòng bệnh thối đen (black rot) trên cây phong lan: Pha FUGI NANO-Cu với tỷ lệ 40ml/16 lít nước, định kỳ 7 ngày/lần. Phun đều lên thân cành và gốc.

Trị bệnh thối đen (black rot) trên cây phong lan: Bước đầu tiên là loại bỏ mô bệnh như trong bài viết của anh Hà. Sau đó pha FUGI NANO-Cu với tỷ lệ 60ml/16 lít nước và phun đẫm từ rễ tới lá, thậm chí là ngâm cả giò lan vào dung dịch. Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp cuối hầu mong cứu chữa những giả hành khó có khả năng sống sót dù đã áp dụng đúng các biện pháp xử lý nêu trên.

Thuốc gì để điều trị bệnh thối đen?

– ĐẦU TIÊN là Aliette 80WP, đặc trị 2 loại nấm này. Hoạt chất Fosetyl – Aluminium được tạo ra là để diệt 2 loại nấm này! (Dĩ nhiên tại Việt Nam hiện nay có mấy chục công ty sản xuất thuốc có hoạt chất Fosetyl – Aluminium, nếu bạn không mua được Aliette thì mang hoạt chất đưa cho người bán thuốc họ sẽ nhận ra. Cá nhân tôi giới thiệu Aliette vì là sản phẩm của tập đoàn Bayer uy tín chất lượng. Còn nhiều công ty rẻ rách khác, xin lỗi tôi không quan tâm). (Hôm nào rảnh tôi sẽ viết 1 bài về chủ đề MUÔN NẺO ĐƯỜNG TÀ, SỰ THẬT TRẦN TRỤI về phân, thuốc cho lan. Không phải cái bao bì óng ánh đều là vàng nhé các bạn!)

Tôi pha 50 gam cho 1 bình 16 lít phun tấn công khi thấy dấu hiệu bệnh trong vườn. Và 33 gam cho 1 bình 16 lít khi phun phòng bệnh.

Để biết thêm thông tin về Aliette (Fosetyl – Aluminium ), bạn hãy nhấn vào trang cá nhân của tôi, tìm bài 28 THUỐC CHO LAN đọc lại nhé! Không đơn giản như vài dòng bên trên đâu. Thuốc này dạng bột, 1 gói 100 gam, vậy chia kiểu gì để chuẩn 2-10 lần đều nhau và bảo quản thế nào? Bài trước tôi chia sẻ rồi, không thèm đọc mất quyền lợi bạn ráng mà chịu.

– THỨ HAI là Antracol 70WP. Hoạt chất Propineb (là một dithiocarbamate kẽm chứa polyme).

Trên bao bì không có ghi là trị 2 loại nấm gây bệnh THỐI ĐEN, nhưng khi tôi tra cứu tác dụng của hoạt chất Propineb và ÁP DỤNG THỰC TẾ TẠI VƯỜN thì thấy nó có thể tiêu diệt được 2 loại nấm này. Pha 50gam cho 1 bình 16 lít. Cũng là 1 sản phẩm của tập đoàn Bayer. Hiện nay trên thị trường có vài công ty RẺ RÁCH nhập hoạt chất Propineb của Trung Quốc về phối trộn và đóng gói rồi bán cho nông dân, nói vậy bạn tự hiểu nhé!

– THỨ 3 là Ridomilgold 68WG (Metalaxyl M 40g/L + Mancozeb 640g/L)

Để tiêu diệt 2 loại nấm này thì có Metalaxyl đặc trị. Có nhiều bạn dùng Ridomilgold và nói rằng thuốc này yếu! Hoạt chất Metalaxyl M thì không nói yếu hay mạnh, chỉ nói là ĐẶC TRỊ. Tuy nhiên với 40g/L tương đương 4% thì đúng là GÃI NGỨA. Có CHẤT mà không đủ LƯỢNG thì ăn nhằm gì! Vì vậy, bạn nên mua thuốc có hoạt chất Metalaxyl M với trên 95% như MATAXYL thì hiệu quả sẽ trên cả tuyệt vời.

Lưu ý nhỏ đó là hoạt chất này dùng liên tục sẽ bị LỜN (KHÁNG THUỐC) với dịch bệnh. Vì vậy nên đổi thuốc sau 2-3 lần dùng.

* Ba loại thuốc trên bạn hoàn toàn có thể pha ra chậu sau đó ngâm cả giò lan vào chậu 5- 15 phút mà không sợ lan chết. Như thế mới chắc chắn là Nấm sẽ chết triệt để.

Nếu có phun phòng và chữa thì nên phun khắp giàn, cả nền đất và thậm chí cả trên cây cảnh, cây ăn trái và vườn nhà hàng xóm để tránh bớt mầm bệnh lây lan.

Nếu phun để chữa bệnh thì nên 5-7 ngày 1 lần, liên tục phun 3 lần vào sáng sớm hoặc chiều mát. Phun thuốc buổi sáng tốt hơn chiều nhé! Như cá nhân tôi thường phun thuốc lúc 7 giờ sáng (bận lắm thì phun lúc 16h chiều). Phòng bệnh thì tùy thời tiết, mùa bão thì 10 ngày 1 lần, mùa khô thì 20 – 30 ngày 1 lần. Còn có mái nilon thì có khi 2-3 tháng 1 lần.

+ Ngoài ra, bài này tôi giới thiệu thêm với các bạn có con nhỏ, vợ bầu hoặc mẹ già, dùng 1 loại thuốc (gọi là phân thì chuẩn hơn) chuyên PHÒNG VÀ TRỊ 2 loại nấm trên, đó là AGRIFOS 400.

– Agri-Fos 400 diệt bệnh bằng cơ chế kích kháng chủ động (không diệt trực tiếp bằng chất độc, mà kích kháng cây tiết ra chất đề kháng đặc biệt như Phytoalexin, PR-proteins… tấn công tiêu diệt mầm bệnh, tạo tín hiệu báo động cho các tế bào còn lại hình thành hệ thống đề kháng chủ động cho cây). Thuốc giúp sản xuất các chất Polysacharides làm dày vách tế bào, phá vỡ lớp ngụy trang của nấm bệnh giúp hệ thống đề kháng phát hiện và tiêu diệt. Hệ thống này còn có hiệu lực phòng bệnh kéo dài đến 60 ngày và giúp cây chống lại một số tác nhân gậy hại khác.

– Agri-Fos 400 trực tiếp ngăn chặn sự hình thành bào tử của nấm Phytophthora, Pythium, vi khuẩn Erwinia, Veturia… khoanh vùng nhiễm bệnh không cho vết loét lây lan, làm lành vết bệnh do tạo ra Ethylen và enzym lytase phân hủy tế bào chết.

– Agri-Fos 400 gồm 400 g/l momo-potassium phosphonate và di-potassium phosphonate được tổng hợp từ acid phosphorous và phụ gia tạo thành dạng Phosphite PO3 có tác dụng trị bệnh, rất linh động nên dể dàng được hấp thu khi phun qua lá, rễ, tiêm thân, ngâm hom, nhúng cây con, quét vào vết thương…, lưu dẫn mạnh hai chiều trong xylem và phloem đến các bộ phân trong cây, hoàn toàn không độc hại, an toàn cho người, không gây hại vi sinh vật có lợi, không có thời gian cách ly sau thu hoạch.

– Agri-Fos 400 không bị kháng thuốc, giúp cây mạnh khỏe, phục hồi bền vững, tăng năng suất, chất lượng mẫu mã…

– Phosphite trong Agri-Fos 400 khác biệt hoàn toàn với phân bón phosphat vì Phosphite có công thức phân tử là PO3 còn phân bón phosphat có công thức phân tử là PO4. Phân phosphate PO4 không linh động và không có tác dụng trị bệnh.

Tóm lại là thuốc này an toàn, hôm trước phun, hôm sau hái rau ăn vô tư.

Do là không trực tiếp, NÊN DÙNG AGRIFOS PHUN ĐỊNH KỲ PHÒNG BỆNH. Khi bị bệnh thì nên dùng 1 trong 3 loại trên.

Magie Sulfate (Mgso4.7H2O) Mg: 13%, S: 16%; Phân Bón Magie Sunphat

1. Thông tin sản phẩm Magie Sulfate MgSO4.7H2O

– Công thức hóa học: MgSO4.7H2O

– Tên đầy đủ: Magnesium Sufate Heptahydrate, Tên thường gọi Muối Epsom

– Hàm lượng: MgO = 13% (Mg: 7,8%); S = 16%

– Các tên gọi khác: Magnesium sulfate, magnesium sulphate, Epsom salt (heptahydrate), English salt, Bitter salts, Bath salts.

– Ngoại Quan: Dạng tinh thể trắng, có mùi, vị đắng, mặn dễ tan trong nước.

– Độ hòa tan: 710g/L

– Là loại có tính hút ẩm khá cao nên cần bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, có thể hòa tan được trong ahcohol, glycerol, an toàn khi tiếp xúc.

2. Magie Sulfate MgSO4.7H2O dùng để làm gì ?

– Hóa chất Phân Bón Magie Sunfat – MgSO4 trong thành phần gồm muối vô cơ có chứa magie, lưu huỳnh, oxi những loại thành phần chất hóa học rất có ích và ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như sản xuất, ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp…

3. Một số ứng dụng của Magie Sulfate MgSO4

– Trong ngành y tế sử dụng loại hợp chất này, để giảm dịu cơ bắp khi sưng tấy cho con người hay còn để dùng bào chế thuốc nhuận tràng. Ngoài ra chất này còn được sử dụng trong việc chăm sóc sắc đẹp đó chính là muối tắm hay tẩy tế bào chết.

– Trong nông nghiệp: MgSO4 là dưỡng chất trung lượng dùng để pha trộn cho các loại phân bón khác.

– Nguyên liệu sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn gia súc , nguyên liệu làm chất tẩy rửa…

– Magnesium Sulphate sử dụng chất nổ, phù hợp, sứ, thủy tinh, sơn, sản xuất nhựa ABS. Trong điều kiện của vật liệu chống cháy chuyên dùng trong các loại nhựa acrylic như chất chống cháy nhựa; Trong khả năng kháng cháy vật liệu sử dụng làm chất độn để tăng cường khả năng chịu nhiệt.

– Magie Sulphate được sử dụng trong y học, ngành công nghiệp vi sinh vật, dndustry nhẹ, công nghiệp hóa chất, công nghiệp in ấn và nhuộm, ngành công nghiệp dược phẩm, công nghiệp mạ điện, công nghiệp luyện kim. như một loại phân bón trong nông nghiệp; Như một chất phụ gia thức ăn chăn nuôi, đã được các delayering xi măng; Trong ngành công nghiệp fertilizery.

4. Vai trò của yếu tố Magie đối với sự phát triển của cây trồng

– Magie tham gia vào quá trình quang hợp và hô hấp và là thành phần cấu tạo nên diệp lục trong cây có vai trò quan trọng trong quang hợp. Quang hợp và hô hấp là 2 quá trình quan trọng và cốt lõi trong hoạt động sống của cây.

– Magie là một trong các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của cây trồng, là thành phần cấu tạo của Colorfin, Xantofin và Caroten (chất diệp lục) ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, thúc đẩy quá trình tổng hợp các chất khác và tăng cường sức đề khánh chống chịu với sâu bệnh, thúc đẩu quá trình tông hợp diệp lục, rút ngắn quá trình sinh trưởng cho cây.

– Là hoạt chất của hệ enzym gắn liền với sự chuyển hóa hydratcacbon, và tổng hợp axit nucleic.

– Thúc đẩy hấp thụ và vận chuyển lân của cây, là nguyên tố trung lượng và là yếu tố di động trong cây.

– Giúp đường vận chuyển dễ dàng trong cây.

– Mg rất cần đối với 1 số loại cây ngắn ngày như: Lúa, ngô, khoai sắn,… cũng như các cây dài ngày khác. Bổ sung đầy đủ Mg cho cây giúp tăng hàm lượng tinh bột trong sản phẩm.

– Mg nằm cả trong cấu tạo của tế bào và chất nguyên sinh của cây. Tham gia vào điều hòa độ nhớt cho cây. Vì vậy khi trong dịch cây có chứa hàm lượng Mg phù hợp, thì nhựa (mủ) của cây sẽ không bị đặc lại hoặc lỏng quá điều chỉnh hàm lượng chất khô của nhựa cây thích hợp nên cũng tham gia vào chức năng chống chịu của cây (đặc biệt đối với cây cao su, khi trong cây chứa hàm lượng Mg phù hợp, thì sẽ không làm cho mủ cao xu đặc lại, khó chảy và cũng không làm cho mủ cao su lỏng quá, quá chảy và khiến hàm lượng chất khô của mủ (độ mủ giảm xuống).

5. Vai trò của yếu tố Lưu Huỳnh đối với sự phát triển của cây trồng

Bón lưu huỳnh không những làm tăng năng suất cây trồng mà còn có tác dụng:

– Tăng lượng protein, đặc biệt đối với cây lương thực.

– Giảm tỷ lệ N:S, sẽ giảm hàm lượng nitrat trong nông sản.

– Cung cấp thêm hương vị cho lương thực, thực phẩm.

– Tăng hàm quang dầu..

– Tăng tính chịu hạn, chống chịu sâu bệnh.

Tổng lượng lưu huỳnh cần thiết phụ thuộc vào từng loại cây và năng suất nông sản. Cây trồng giầu protein có nhu cầu về lưu huỳnh cao hơn. Cây có dầu cần lượng lưu huỳnh nhiều hơn so với cây ngũ cốc.

Quy cách đóng gói và lượng bán tối thiểu của Magie Sulfate MgSO4.7H2O

– Quy cách đóng gói chuẩn của Magie Sulfate MgSO4.7H2O: bao cước 25kg

Liên hệ Hotline: 0362.180036 để có giá bán sỉ tốt nhất.

Bạn đang xem bài viết Phân Bón Black 45H ( Urea trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!