Xem Nhiều 2/2023 #️ Nguyên Liệu Trong Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ Và Đặc Tính Nguyên Liệu – Công Ty Tnhh Hoa Tín # Top 4 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Nguyên Liệu Trong Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ Và Đặc Tính Nguyên Liệu – Công Ty Tnhh Hoa Tín # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Nguyên Liệu Trong Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ Và Đặc Tính Nguyên Liệu – Công Ty Tnhh Hoa Tín mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.1. Đạm

* Ba nguồn chính của nitơ, được sử dụng trong nông nghiệp là urê, amoni và nitrat

* 2 dạng đạm chính:

Ammonium NH4+ :

Tính chua sinh lý.

Đất giữ dạng hấp thu trao đổi hạn chế rửa trôi

– Nitrat NO3- :

Phân kiềm sinh lý

Hòa tan mạnh trong nước, cây dễ hấp thu nhưng dễ bị rửa trôi.

Thích hợp cây vụ đông, vùng khô hạn, đất mặn, thành phần cơ giới nặng, đất chua.

Kém hiệu quả cây lúa

* Điều kiện áp dụng

– Đạm Nitrat có tác dụng trong điều kiện khô hạn.

– Đạm amon hiệu quả hơn trong điều kiện ẩm.

Nguyên liệu sản xuất Đạm amon 

– NH4CL: 24-25%N và 75%Cl

Việt Nam chưa có nhà máy sản xuất phân đạm Amonium Clorua. NH4Cl chứa 24-25%N và 75%Cl-. Amôn clorua không được ưa chuộng vì: gây chua và để lại ion Cl- tồn dư trong đất. Cl- tích lũy nhiều có thể gây mặn và ảnh hưởng xấu đến hệ sinh vật trong đất. Một số cây hạn chế sử dụng amôn clorua như: thuốc lá, thuốc lào, hành, tỏi, khoai tây, cà chua, cỏ chăn nuôi, cà rốt, đậu rau …

 – SA: 20-21%N và 23-24%S

Việt Nam chưa có nhà máy sản xuất Đạm SA, chỉ có 1 số là sản phẩm phụ của các nhà máy sản xuất gang, thép. Đạm SA chứa 20-21%N và 23-24%S. Phân amôn sufat (SA) có thể  làm chua đất, khắc phục bằng cách kết hợp với các loại phân lân kiềm như phân lân nung chảy hoặc bột phôtphorit. Là loại phân tốt vì có cả N và S, hai chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Có tác dụng nhanh đối với các loại cây trồng, cảnh giác khi bón cho cây con vì dễ bị cháy lá.

 – Ure: 44-48% N

Có 2 loại chính: Hạt nhỏ và hạt ngố (hạt đục, hạt to).

Loại phân sử dụng tốt cho nhiều loai cây trồng khác nhau, trên các loại đất khác nhau, nhưng đặc biệt thích hợp trên đất chua, bạc màu, đất rửa trôi mạnh. Bón lót, bón thúc bón vào đất hoặc phun qua lá. Trong các loại phân đạm, ure thích hợp nhất cho việc bón trên lá.

Để tránh quá trình amon hóa phân ure trên đất có thể dẫn đến mất đạm, cần bón sâu vào đất. Do hàm lượng dinh dưỡng có trong phân cao trộn đất bột, phân chuồng để bón

–  NH4HCO3: 17,5%N

–  DAP: 18-20% N và 46-50%P2O5

–  MAP: 12%N và 61%P2O5

*  Nhóm tính axit (chua): NH4CL; SA

*  Nhóm trung tính: Ure

*  Nhóm kiềm (tạm thời): NH4HCO3

Nguyên liệu sản xuất Đạm Nitrat

– NaNO3: 16% N và 25% Na2O

– Ca(NO3)2: 15-15,5%N và 25%CaO

– Canxi-magiê nitrat: 13-15%N và 8%MgO

– KNO3 : 13%N và 44%K2O

– NH4NO3: 33-35%N ở cả 2 dạng NH4+ và NO3-

– Tan tốt trong nước

– Dễ hút ẩm

– Dễ phân hủy và dễ rửa trôi

– Tác dụng nhanh với cây trồng. Tuy nhiên ít sử dụng  vì khó bảo quản dễ cháy nổ và kém hiệu quả

* Nhóm phân chua sinh lí: NH4NO3

* Phân kiềm mạnh: Ca(NO3)2

1.2.   Lân

Gồm nguyên liệu lân:

Super lân

Ưu điểm: Supe lân có tính axit và dễ tan trong nước, cây hấp thụ tức thời, có tính dẻo nên dễ ve viên tạo hạt.

Nhược điểm: Màu tối (xám) và hàm lượng lân thấp nên chủ yếu được sử dụng trong việc sản xuất phân NPK có hàm lượng thấp và trung bình (tổng NPK < 25%) và có màu tối (không sử dụng trong sản phẩm NPK có màu sắc sáng vì khó phối màu). Riêng Supe lân trắng Trung quốc có thể sử dụng trên dây chuyền tạo hạt 1 màu hàm lượng cao.

2. Lân nung chảy

–    Ưu điểm: Có tính kiềm (pH: 8 – 8,5), không tan trong nước (Chỉ tan trong axit nhẹ hoặc axit do dễ cây tiết ra), dễ tạo hạt, làm hạt cứng (nhân hạt) dễ sấy khô.

–     Nhược điểm: Màu tối (đen, xám đen) và hàm lượng lân thấp nên chủ yếu được sử dụng trong việc sản xuất phân NPK có hàm lượng thấp và trung bình (tổng NPK < 25%) và có màu tối (không sử dụng trong sản phẩm NPK có màu sắc sáng vì khó phối màu).

Công ty sản xuất : Lân nung chảy Ninh Bình, Văn Điển, Lâm Thao

3. MAP

– Ưu điểm: MAP có hàm lượng lân cao (từ 40 – 50% P2O5 hữu hiệu) và có chứa cả Đạm (từ 8-10%N), dạng bột có tính dẻo nên được sử dụng nhiều trong tạo hạt phân bón có hàm lượng NPK cao.

– Nhược điểm: Giá thành cao, trong sản phẩm chỉ có hàm lượng lân và đạm không chứa các

nguyên tố khác như Canxi, Magie, lưu huỳnh, silic.

4. DAP

– Ưu điểm: DAP có hàm lượng lân cao (từ 44 – 45% P2O5hh) và có chứa cả Đạm (từ 10 –16%N), hạt đẹp có tính dẻo nên được sử dụng nhiều trong phối trộn phân hỗn hợp (3 – 4 màu) hoặc nghiền để dùng tạo hạt phân bón có hàm lượng NPK cao.

– Nhược điểm: Giá thành cao, phải nghiền (trừ sản phẩm DAP bột) nếu sản xuất phân bón công nghệ 1 hạt, trong sản phẩm chỉ có hàm lượng lân và đạm không chứa các nguyên tố khác như Canxi, Magie, lưu huỳnh, silic.

* Nhóm tính chua: Super lân; MAP; DAP

* Nhóm tính kiềm: Lân nung chảy

1.3. Kali

Gồm 3 nguyên liệu:

KCL (kali đỏ)

K2SO4 (kali trắng)

Kali Magie Sunphat

* Phân chua sinh lí

Phân Bón Npk Là Gì? Nguyên Liệu Sản Xuất Phân Bón Hóa Học Npk

Phân bón hóa học hay phân bón vô cơ là những hóa chất có chứa từ một hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, dùng để bón để nâng cao năng suất. Có nhiều loại phân bón hóa học như phân ure, phân Kali Clorua, phân DAP, MAP,… Đặc biệt phân bón hỗn hợp NPK rất phổ biến nhất hiện nay.

Kiến thức cơ bản về phân bón hóa học phải kể đến là phân bón NPK. Phân bón này giữ vài trò thiết yếu cho sự phát triển của cây trồng. Phân này cung cấp 3 nguyên tố hóa học cần thiết giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, tăng ra hoa kết trái, tăng năng suất và chất lượng cây trồng.

1. Phân bón NPK là gì?

Phân bón NPK là loại phân bón hỗn hợp có đầy đủ 3 thành phần dinh dưỡng N, P, K. Trong thuật ngữ về ngành phân bón, kí hiệu của các chữ cái quen thuộc N, P và K là các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng không thể thiếu đối với cây trồng. Đó là 3 nguyên tố dinh dưỡng:

– Chữ N: nguyên tố dinh dưỡng Đạm. – Chữ P: nguyên tố dinh dưỡng Lân. – Chữ K: nguyên tố dinh dưỡng Kali.

– Nguyên tố dinh dưỡng đạm là loại dinh dưỡng quan trọng nhất, có tác dụng làm cây xanh tốt, sinh trưởng chiều cao và khối lượng thân lá, hình thành hoa quả, mầm chồi…

– Nguyên tố dinh dưỡng lân giữ vai trò quan trọng việc ra rễ và phát triễn của bộ rể, đẻ nhánh, phân cành, ra hoa… của cây trồng.

– Nguyên tố dinh dưỡng kali có tác dụng trong việc giúp cây cứng cáp, tổng hợp đường bột, tăng đậu trái, hạt nhỏ, tăng độ ngọt,…

2. Phân loại bón hóa học NPK

Hiện nay, trên thị trường có 3 loại phân bón chính là phân NPK trộn và phân NPK một hạt.

– Phân NPK trộn: là loại phân bón được sản xuất bằng cách trộn 3 nguyên liệu cơ bản mà có chứa đủ Đạm (N), Lân (chứa P) và Kali (chứa K). Ngoài ra, có thể bổ xung một số nguyên tố trung lượng như Caxi, Silic, Lưu huỳnh,… hoặc nguyên tố vi lượng như Sắt, đồng, bo,..

– Phân NPK phức hợp (NPK hóa học): Sử dụng công nghệ hóa học hiện đại bậc nhất trên thế giới. Công nghệ hóa học sử dụng các nguyên liệu lỏng là amoniac, axitphotphoric, axit sulphuaric như H 3PO 4, NH 3, H 2SO 4 đưa vào thiết bị phản ứng. Các phản ứng hóa học tạo thành hỗn hợp dinh dưỡng có dạng dịch bùn sệt là ammonium sulphate, ammonia phosphate với sự phân bố đồng đều từng nguyên tố và kết nối hóa học bền chặt. Hiện nay đây là công nghệ phức tạp và tiên tiến nhất. Tuy nhiên, những phản ứng hóa học phức tạp cho ra sản phẩm chất lượng cao nhất.

3. Nguyên liệu sản xuất phân bón hóa học NPK

3.1. Nguyên liệu cung cấp Đạm

– Đạm: Đạm Urê (46%N): Urea Phú Mỹ, và Urea Cà Mau là 2 thương hiệu cung cấp lớn của nước ta. Ngoài ra, còn có Urea Ninh Bình, Urea Hà Bắc, Urea Trung Quốc…

– Đạm Amon Clorua (25%N): khá phổ biến, đây là nguồn nguyên liệu từ nước ngoài như Trung Quốc,…

3.2. Nguyên liệu cung cấp Lân

– Lân nung chảy (15,5%P 2O 5hh, 24-32%SiO 2): Lân nung chảy Lâm Thao, Lân nung chảy Văn Điển, Lân Nung chảy Lào Cai, Lân nung chảy Ninh Bình .

– Lân supe (16,5%P 2O 5hh): Supe Lân Lâm Thao, Supe Lân Lào Cai, Supe Lân Long Thành.

– Supe Lân kép (40%P 2O 5hh): nguồn chủ yếu từ Trung Quốc hay Đức Giang.

– Diamon Photphat (DAP): DAP Lào Cai (16%N; 45%P 2O 5hh), DAP Trung Quốc (18%N; 46%P 2O 5hh), DAP Đình Vũ (16%N; 45%P 2O 5hh).

3.3. Nguyên liệu cung cấp Kali

– Kali Clorua (60%K 2 O): Kali Lào, Kali Liên Xô, Kali Israel, Kali Belarus, Kali Canada, …

– Kali Sunphat (52%K 2 O): Kali Sunphat Trung Quốc, Kali Sunphat Israel…

3.4. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng

3.4.1. Các nguyên liệu cung cấp Canxi

– Supe lân đơn: 18 – 21% Ca

– Supe lân giàu: 12 – 14% Ca

– Lân nung chảy: 25 – 30% CaO

– Canxi Nitrorat: 15 – 19% CaO

– Đá vôi lẫn dolomit: hàm lượng CaO khá cao 42,4 – 54,7%

– Đá vôi dolomit hóa: 31,6 – 42,4% CaO

– Thạch cao: 56% CaO

– Canxi Chelate – CaEDTA: 10% Ca

– Canxi Clorua (CaCl 2): chứa 35% hàm lượng Ca

3.4.2. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng Magie

– Lân nung chảy: MgO chứa khoảng 15 – 17%.

– Quặng (bột) Secpentin: 18 – 25% MgO.

– Dolomite và dolomite nung: thì 17,6 – 20% MgO.

– MgSO 4.H 2 O: có chứa MgO 28% trong hỗn hợp này.

– Magie Chelate – MgEDTA: 6% Mg.

3.4.3. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng Lưu huỳnh

– Đạm SA: 23% S, đây là nguyên liệu phổ biến nhất.

– Kali Sunphat: 17% S

– Supe lân đơn: 11% S

– Lưu huỳnh nguyên chất: 95 – 98% S, thường ở dạng bột, vảy hay cục.

3.4.4. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng Silic

– Lân nung chảy: 24 – 32% SiO 2

– Sodium Silicate Pentahydrate: 28.5% SiO 2 (đặc tính tan hoàn toàn trong nước)

– Quặng Secpentin: 40-48% SiO 2

3.5. Các nguyên liệu cung cấp vi lượng

3.5.1. Các hợp chất có chứa Bo

– Axit boric: Công thức hóa học: H 3BO 3 hoặc B(OH) 3 . Hàm lượng Bo: 17.5%.

– Natri borat (Hàn the): đây là nguyên liệu chủ yếu, được nhiều nhà máy NPK sử dụng. Bột Decahidrat natri tetrabonat (Na 2B 4O 7.10H 2O) chứa 11,3%B. Borat ngậm 5 nước chứa 14,9% Pentahydrat natritetrabonat (Na 2B 4O 7.5H 2O) thường ở dạng bột và viên. Natri tetraborat (Na 2B 4O 7) ở dạng bột và viên có chứa 20,5 B.

3.5.2. Các loại nguyên liệu cung cấp đồng

– Các hợp chất hòa tan trong nước: Đồng sunfat ngậm phân tử một nước (CuSO 4.H 2O), Cu có tỷ lệ 35% ở dạng bột hoặc dạng viên. Đồng sunfat ngậm 5 phân tử nước (CuSO 4.5H 2 O) có tỷ lệ Cu chiếm khoảng 25%. Bên cạnh đó, Phức đồng cũng được sử dụng(Cu.EDTA) ở dạng bột hoặc viên có chứa 15%Cu.

– Các hợp chất tan trong axit xitric: hợp chất ngậm nước dạng bột hoặc viên sunfat hydroxit đồng (CuSO 4.3Cu(OH) 2.2H 2O) có chứa 53% Cu; Đồng có chứa 75% trong (II) oxit (CuO) hay đồng (I) oxit (Cu 2 O) có chứa 89% Cu. Silicat đồng ở dạng thủy tinh (silicat đồng) ở dạng bột; muối đồng amôn có chứa 30% đồng.

3.5.3. Các loại nguyên liệu chứa sắt

– Sắt (II) sunfat (FeSO 4.7H 2 O): Dạng bột màu xanh. Hàm lượng: Fe: 20%, S: 18,8%.

– Sắt (II) cacbonat (FeCO 3.2H 2 O. Dạng bột màu nâu hoặc trắng. Hàm lượng: Fe: 42%.

– Phân sắt chelate (EDTA-Fe): dạng phức Ethylenediaminetetraaceticacid, ironsodium complex. Công thức hóa học: EDTA-Fe (C 10H 12FeN 2NaO 8). Là bột màu vàng, có àm lượng sắt chelate: 13%.

3.5.4. Các loại nguyên liệu cung cấp Mn

– Mangan Sunfat (MnSO 4.4H 2 O): Mn: 24%; S: 14%. Dạng bột màu hồng nhạt, tan tốt trong nước.

– Mangan Clorua (MnCl 2. 4H 2O). Thành phần MnCl 2: 63,59%, hàm lượng H 2 O: 36,41; hàm lượng Mn: 27,76%; Hàm lượng Cl: 35,83%.

– Phân Mangan Chelate (nEDTA-Mn-13):Là bột màu trắng, hàm lượng Mn chelated: 13%. Tên hóa học là Ethylenediaminetetraacetic acid. Công thức hóa học: EDTA-MnNa 2(C 10H 12N 2O 8MnNa 2).

3.5.5. Các loại nguyên liệu cung cấp kẽm

– Kẽm sunfat (ZnSO 4.H 2 O) – Kẽm sunfat mono hydrat. Hàm lượng: Zn: 35 %; S: 17 %

– Kẽm sunfat hydroxit [ZnSO 4.4Zn(OH) 2]. Hàm lượng Zn rất cao 55% và lưu huỳnh (S): 5,4.

– Kẽm sunfat (ZnSO 4.7H 2 O) – Kẽm sunfat heptahydrat

– Kẽm clorua (ZnCl 2): chứa hàm lượng Zn đến 52%.

3.6. Các loại phụ gia trong sản xuất phân bón hóa học NPK

– Cao Lanh (kaolin): là nguyên liệu quan trọng trong công nghệ tạo hạt bằng hơi nước. Một số nơi cung câp như Cao lanh Quảng Bình, Cao lanh Bình Định, Cao lanh Bình Dương hoặc Cao lanh Thanh Hóa…

– Đất sét thường là chất kết dính như đất sétHải Dương hay đất sét từ Thanh Hóa…

– Canxi Cacbonat (CaCO 3): chứa 50-60%CaO): Bột đá Nghệ An hoặc Bột đá Thanh Hóa, Ninh Bình… là nguồn cung cấp chủ yếu.

– Bột quặng Photphorit (6 – 10% P 2O 5 hh: Lân sống, lân tự nhiên): Mỏ Photphorit Hòa Bình, Photphorit Thanh Hóa

4. Lời kết

Giới Thiệu Các Loại Nguyên Liệu Sản Xuất Phân Bón Npk: P2 Phân Lân

1. Supe Lân

Đặc tính của Supe lân trong sản xuất phân bón NPK

Ưu điểm: có tính axit và dễ tan trong nước, cây hấp thụ tức thời, có tính dẻo nên dễ ve viên tạo hạt.

Nhược điểm: Màu tối (xám) và hàm lượng lân thấp nên chủ yếu được sử dụng trong việc sản xuất phân NPK có hàm lượng thấp và trung bình (tổng NPK < 25%) và có màu tối (không sử dụng trong sản phẩm NPK có màu sắc sáng vì khó phối màu). Riêng Supe lân trắng Trung quốc có thể sử dụng trên dây chuyền tạo hạt 1 màu hàm lượng cao

Hàm lượng: P 2O 5 16-16,5%; S: 11%, Ca: 18 – 21%

Hình thức: Màu xanh xám

Hàm lượng: P 2O 5 16%; S: 6%, Ca: 20%

Hình thức: Màu xám

Hình thức: Màu trắng xám

Hàm lượng: P 2O 5 16-17%; S: 11 – 13%, Ca: 18 – 21%

Hình thức: Màu xám

2. Lân nung chảy

Hàm lượng: P 2O 5 15 – 16%; 18 – 22% CaO; 24 – 32% SiO2; 9 – 10% Mg

Đặc tính của lân nung chảy trong sản xuất NPK

Mẫu phân lân nung chảy

Ưu điểm: Lân nung chảy có tính kiềm (pH: 8 – 8,5), không tan trong nước (Chỉ tan trong axit nhẹ hoặc axit do dễ cây tiết ra), dễ tạo hạt, làm hạt cứng (nhân hạt) dễ sấy khô.

Nhược điểm: Màu tối (đen, xám đen) và hàm lượng lân thấp nên chủ yếu được sử dụng trong việc sản xuất phân NPK có hàm lượng thấp và trung bình (tổng NPK < 25%) và có màu tối (không sử dụng trong sản phẩm NPK có màu sắc sáng vì khó phối màu).

3. DAP (Di Amon phophat)

Đặc tính của DAP trong sản xuất phân bón NPK

Ưu điểm: DAP có hàm lượng lân cao (từ 44 – 45% P 2O 5hh) và có chứa cả Đạm (từ 10 – 16%N), hạt đẹp có tính dẻo nên được sử dụng nhiều trong phối trộn phân hỗn hợp (3 – 4 màu) hoặc nghiền để dùng tạo hạt phân bón có hàm lượng NPK cao.

Nhược điểm: Giá thành cao, phải nghiền (trừ sản phẩm DAP bột) nếu sản xuất phân bón công nghệ 1 hạt, trong sản phẩm chỉ có hàm lượng lân và đạm không chứa các nguyên tố khác như Canxi, Magie, lưu huỳnh, silic.

Hình thức hạt: hạt màu vàng nâu

Mục đích sử dụng: Nghiền ra sử dụng sản xuất phân công nghệ 1 hạt, hoặc để nguyên hạt trộn phân bón 3, 4 màu

Hình thức hạt: hạt màu nâu

Mục đích sử dụng: Để nguyên hạt trộn phân bón 3, 4 màu

Hình thức hạt: hạt màu xanh ngọc

Mục đích sử dụng: Màu xanh ngọc đẹp, sử dụng để trộn các sản phẩm NPK 3 màu hàm lượng cao như: NPK 20-20-15… Khi cần thiết có thể nghiền sản xuất phân bón công nghệ 1 hạt.

Hình thức sản phẩm: Tinh thể màu trắng, dễ hút ẩm

Mục đích sử dụng: Để sản xuất phân hỗn hợp NPK hàm lượng cao công nghệ 1 hạt

4. MAP (Mono amon phophat)

Đặc tính của MAP trong sản xuất phân bón NPK

Ưu điểm: MAP có hàm lượng lân cao (từ 40 – 50% P 2O 5hh) và có chứa cả Đạm (từ 8 – 10%N), dạng bột có tính dẻo nên được sử dụng nhiều trong tạo hạt phân bón có hàm lượng NPK cao.

Nhược điểm: Giá thành cao, trong sản phẩm chỉ có hàm lượng lân và đạm không chứa các nguyên tố khác như Canxi, Magie, lưu huỳnh, silic.

Hình thức sản phẩm: dạng bột màu trắng

Mục đích sử dụng: Để sản xuất phân hỗn hợp NPK hàm lượng cao công nghệ 1 hạt, công nghệ tháp cao

Hình thức sản phẩm: dạng bột màu trắng

Mục đích sử dụng: Để sản xuất phân hỗn hợp NPK hàm lượng cao công nghệ 1 hạt, phân bón công nghệ tháp cao

Hình thức sản phẩm: dạng bột tinh thể màu trắng

Mục đích sử dụng: Để sản xuất phân hỗn hợp NPK hàm lượng cao công nghệ 1 hạt, công nghệ tháp cao

Mời các bạn đón đọc: Giới thiệu các loại nguyên liệu sản xuất phân bón NPK: P3 Phân Kali

Cấp Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ

(Luật Tiền Phong) – Khác với phân bón hữu cơ và phân bón khác, phân bón vô cơ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương. Trình tự, thủ tục xin Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ tại Bộ Công thương được thực hiện như trình bày trong bài viết sau đây:

1. Điều kiện sản xuất phân bón vô cơ

– Dây chuyền sản xuất: Phải được cơ giới hóa, bảo đảm chất lượng phân bón sản xuất; máy móc thiết bị phải có nguồn gốc rõ ràng và hợp pháp, có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định;

– Quy trình công nghệ sản xuất: Phù hợp với máy móc, thiết bị và công suất sản xuất;

– Phòng thử nghiệm: Có khả năng phân tích các chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đầu ra và các chỉ tiêu chất lượng quy định tại tiêu chuẩn áp dụng với nguyên liệu đầu vào. Trường hợp không có phòng thử nghiệm hoặc không có khả năng phân tích hết các chỉ tiêu thì phải có hợp đồng với phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận theo quy định.

– Tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ và tổ chức, cá nhân nhận thuê: Phải có hợp đồng bằng văn bản và phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể và cơ sở vật chất kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật theo quy định pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định;

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao chứng thực);

– Quyết định phê duyệt báo cáo tác động môi trường (bản sao) hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường;

– Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Quyết định phê duyệt phương án chữa cháy ( bản sao);

– Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất; bảng thống kê tổng số lao động và số lượng các ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất (theo mẫu);

– Hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (bản sao, nếu có);

– Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng (bản sao, nếu có);

– Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (bản sao, nếu có).

– Trường hợp xin cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác thì phải nộp Đơn đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; đồng thời nộp thêm các giấy tờ tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên.

3. Thủ tục xin cấp phép sản xuất phân bón vô cơ

Bước 1: Lập một bộ hồ sơ xin cấp phép sản xuất gồm các giấy tờ, tài liệu đã nêu;

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Cục Hóa chất, Bộ Công Thương;

Bước 3: Nhận kết quả. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ.

Dịch vụ xin Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ của Luật Tiền Phong, bao gồm:

– Tư vấn hoàn thiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ;

– Tư vấn soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ;

– Tư vấn và đại diện Quý khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp phép sản xuất phân bón vô cơ và làm việc với cơ quan nhà nước;

– Tư vấn các vấn đề khác về xin Giấy phép sản xuất phân bón.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật: 091 616 2618/ 0976 714 386

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Bạn đang xem bài viết Nguyên Liệu Trong Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ Và Đặc Tính Nguyên Liệu – Công Ty Tnhh Hoa Tín trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!