Xem Nhiều 5/2022 # Nghiên Cứu Nhân Giống In Vitro Lan Hoàng Thảo Phi Điệp Tím (Dendrobium Anosmum # Top Trend

Xem 18,117

Cập nhật thông tin chi tiết về Nghiên Cứu Nhân Giống In Vitro Lan Hoàng Thảo Phi Điệp Tím (Dendrobium Anosmum mới nhất ngày 28/05/2022 trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 18,117 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hoàng Thảo U Lồi, Hoàng Thảo Tứ Bảo Sắc,…tên Khoa Học: Den.wardianum
  • Lan Hoàng Thảo Ngũ Tinh
  • Phân Biệt Hoàng Phi Hạc, Hoàng Thảo Xoắn Và Đùi Gà
  • Lan Rừng Quý Hoàng Thảo Đùi Gà
  • Lan Rừng Quý Hoàng Thảo U Lồi
  • ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

    NGUYỄN THU HƢỜNG

    NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO

    LAN HOÀNG THẢO PHI ĐIỆP TÍM

    (DENDROBIUM ASOMUM LINDL.)

    LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG

    THÁI NGUYÊN – 2022

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

    NGUYỄN THU HƢỜNG

    NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO

    LAN HOÀNG THẢO PHI ĐIỆP TÍM

    (DENDROBIUM ASOMUM LINDL.)

    Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học

    Mã số: 60.42.02.01

    LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG

    Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Hải Yến

    THÁI NGUYÊN – 2022

    i

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi thực hiện dưới

    sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hải Yến. Mọi trích dẫn trong luận văn đều

    ghi rõ nguồn gốc. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

    và chưa từng có ai công bố trong một công trình nào khác.

    Thái Nguyên, tháng 11 năm 2022

    Tác giả luận văn

    Nguyễn Thu Hƣờng

    ii

    LỜI CẢM ƠN

    Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS.

    Nguyễn Thị Hải Yến, Giảng viên Khoa Khoa học Sự sống, Trường Đại học

    Khoa học Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình chu đáo và tạo

    mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này.

    Đồng thời, tôi xin được cảm ơn các thầy, cô giáo và các cán bộ kỹ thuật

    viên Phòng thí nghiệm Sinh học của Khoa Khoa học Sự sống đã tạo điều kiện

    về thời gian cũng như cơ sở vật chất cho tôi trong suốt quá trình học tập và

    làm luận văn thạc sĩ.

    Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè cùng tất cả các thầy cô luôn

    luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong tiến trình tôi học tập và làm

    luận văn này.

    Trong quá trình làm luận văn không tránh khỏi những sai sót, tôi mong

    nhận được sự đóng góp quý báu từ phía thầy cô và bạn bè để tôi có thể có

    được kết quả tốt hơn.

    Thái Nguyên, tháng 11 năm 2022

    Tác giả luận văn

    Nguyễn Thu Hƣờng

    iii

    MỤC LỤC

    LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………. i

    LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………… ii

    MỤC LỤC ………………………………………………………………………………………….. iii

    DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU …………………………………………… v

    DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………. vi

    DANH MỤC CÁC HÌNH ……………………………………………………………………. vii

    MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1

    1. Đặt vấn đề………………………………………………………………………………………… 1

    2. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………………………………….. 2

    3. Nội dung nghiên cứu …………………………………………………………………………. 2

    Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………… 3

    1.1. Giới thiệu chung về phong lan …………………………………………………………. 3

    1.1.1. Chi lan Hoàng thảo (Dendrobium)…………………………………………………. 4

    1.1.2. Lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) …………… 7

    1.1.3. Các phương pháp nhân giống trên cây lan ………………………………………. 9

    1.2. Sơ lược về nuôi cấy mô tế bào thực vật …………………………………………… 10

    1.2.1. Các hướng nghiên cứu ứng dụng và ưu thế của kĩ thuật nuôi cấy

    mô – tế bào …………………………………………………………………………………………. 10

    1.2.2. Các phương thức nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống vô tính ……….. 11

    1.2.3. Các giai đoạn của nhân giống in vitro…………………………………………… 12

    1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô ………………………….. 13

    1.3. Một số nghiên cứu nhân giống in vitro lan Dendrobium ……………………. 14

    1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ……………………………………………….. 15

    1.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ……………………………………………… 16

    Chƣơng 2:

    …………….. 18

    2.1. Vật liệu ……………………………………………………………………………………….. 18

    ………………………………………………………………………… 18

    2.1.2. Dụng cụ và hóa chất …………………………………………………………………… 18

    iv

    2.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu………………………………………………… 19

    2.2. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………….. 19

    2.2.1. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật …………………………………….. 19

    2.2.2. Chuẩn bị môi trường nuôi cấy……………………………………………………… 20

    2.2.3. Chuẩn bị một số thành phần bổ sung vào môi trường nuôi cấy ……….. 21

    2.2.4. Chuẩn bị giá thể và ra cây …………………………………………………………… 21

    2.2.5. Điều kiện nuôi cấy in vitro ………………………………………………………….. 21

    2.2.6. Bố trí thí nghiệm ……………………………………………………………………….. 21

    2.2.7. Các chỉ tiêu theo dõi …………………………………………………………………… 24

    2.2.8. Xử lý số liệu ……………………………………………………………………………… 24

    Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …………………………………………… 25

    3.1. Kết quả khử trùng mẫu đưa vào nuôi cấy ………………………………………… 25

    3.1.1. Kết quả khử trùng mẫu hạt phong lan …………………………………………… 25

    3.2. Kết quả tái sinh chồi ……………………………………………………………………… 26

    3.2.1. Kết quả tái sinh chồi từ hạt lan Hoàng thảo phi điệp tím ………………… 26

    3.2.2. Kết quả nhân chồi từ protocorm lan Hoàng thảo phi điệp tím …………. 28

    3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số kích thích sinh trưởng nhóm

    Cytokinin đến sự nhân nhanh cụm chồi lan Hoàng thảo phi điệp tím ………… 29

    3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng khoai tây và chuối xanh đến

    sự nhân nhanh lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium Anosmum

    Lindl.) ……………………………………………………………………………………………….. 33

    3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng α – NAA đến khả năng ra rễ Hoàng thảo phi

    điệp tím ……………………………………………………………………………………………… 35

    3.6. Ảnh hưởng chế phẩm dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của

    cây lan sau khi ra chai trồng trong bầu ………………………………………………….. 37

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………. 40

    1. Kết luận …………………………………………………………………………………………. 40

    2. Kiến nghị ……………………………………………………………………………………….. 40

    TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………. 41

    v

    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    Chữ viết tắt

    Chữ viết đủ

    ABA

    Abscisic acid

    ADN

    Acid deoxyribonucleic

    APG III

    Angiosperm Phylogeny Group III

    B1

    Thiamine

    B2

    Riboflavin

    BAP

    6 – Benzyl adenin purine

    ĐC

    Đối chứng

    EAC

    Ehrlich ascites cells

    GA3

    Gibberellic acid

    IAA

    Indol – 3 – acetic acid

    IBA

    Indol – 3 – butyric acid

    Kinetin

    6 – furfurryl – aminopurin

    KTST

    Kích thích sinh trưởng

    MS

    Murashige and Skoog

    PM

    Phytamax

    RE

    Robert Ernst

    THT

    Than hoạt tính

    VW

    Vacin Went

    USA

    United States of America

    2,4 – Dichlorophenoxy acetic acid

    α – Naphthalene acetic acid

    CT

    Công thức

    TG

    Thời gian

    KT

    Khử trùng

    vi

    DANH MỤC CÁC BẢNG

    Bảng 3.1. Kết quả khử trùng hạt lan Hoàng thảo phi điệp tím bằng

    HgCl2 0,1% …………………………………………………………………………. 25

    Bảng 3.2. Kết quả protocorm phát sinh từ hạt Hoàng thảo phi điệp tím …….. 27

    Bảng 3.3. Kết quả nhân chồi từ protocorm loài lan Hoàng thảo phi điệp

    tím sau 50 ngày cấy chuyển …………………………………………………… 29

    Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nhóm Cytokinin đến sự nhân nhanh chồi lan

    Hoàng thảo phi điệp tím………………………………………………………… 30

    Bảng 3.5. Ảnh hưởng của hàm lượng chuối xanh và khoai tây nghiền

    đến sự nhân nhanh cụm chồi lan Hoàng thảo phi điệp tím sau

    30 ngày ……………………………………………………………………………….. 34

    Bảng 3.6. Ảnh hưởng của α – NAA đến khả năng tạo rễ của lan Hoàng

    thảo phi điệp tím ………………………………………………………………….. 36

    Bảng 3.7. Ảnh hưởng chế phẩm dinh dưỡng đến sự sinh trưởng phát

    triển của cây ………………………………………………………………………… 38

    vii

    DANH MỤC CÁC HÌNH

    Hình 1.1. Hoa và cây phong lan Hoàng thảo phi điệp tím ………………………….. 9

    Hình 2.1. Quả loài lan Hoàng thảo phi điệp tím ……………………………………… 20

    Hình 3.1. Hạt Hoàng thảo phi điệp tím nảy mầm trên môi trường MS

    chứa 2,0 mg/l BAP sau 30 ngày nuôi cấy ………………………………… 26

    Hình 3.2. Protocorm của lan Hoàng thảo phi điệp tím được tạo thành từ

    hạt trên môi trường MS chứa 2,0 mg/l BAP …………………………….. 27

    Hình 3.3. Chồi phát sinh từ protocorm trên môi trường MS chứa 1,5 mg/l BAP …. 29

    Hình 3.4. Ảnh hưởng của BAP và kinetin tới sự nhân nhanh cụm chồi

    lan Hoàng thảo phi điệp tím sau 60 ngày ………………………………… 33

    Hình 3.5. Ảnh hưởng của chuối xanh và khoai tây lên sự nhân nhanh

    cụm chồi lan Hoàng thảo phi điệp tím sau 60 ngày …………………… 35

    Hình 3.6. Ảnh hưởng của α – NAA đến khả năng tạo rễ của lan sau 30 ngày…. 37

    Hình 3.7. So sánh sự ảnh hưởng từ chế độ tưới ½ MS tới sinh trưởng và

    phát triển của cây lan con so với đối chứng sau 60 ngày …………… 38

    1

    MỞ ĐẦU

    1. Đặt vấn đề

    Ngày nay, hoa cảnh không những đóng vai trò quan trọng trong đời

    sống tinh thần mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến tâm hồn con người và làm đẹp

    cho cảnh quan môi trường. Do đó, quan tâm phát triển hoa cảnh là vấn đề cần

    thiết. Hoa lan là một trong những loại hoa được ưa chuộng nhất vì hình dáng,

    màu sắc, kích thước phong phú, đa dạng nên chúng được trồng, sản xuất khá

    phổ biến và đã trở thành một mặt hàng có giá trị trong kinh doanh, xuất khẩu

    trên thế giới. Các nước có ngành nuôi trồng hoa lan phát triển, hàng năm kim

    ngạch xuất khẩu lên đến hàng trăm triệu USD ,

    Nhóm thứ hai có đặc điểm là các giả hành buông thõng xuống, mang

    nhiều lá xanh hai bên, hoa mọc thành từng chùm hoặc từng hoa như:

    Dendrobium anosmum, Dendrobium aphyllum…

    Nhóm thứ ba có đặc điểm là hoa mọc ở đỉnh, buông thõng xuống và có

    5

    mùi thơm như: Dendrobium farmeri, Dendrobium chrysotoxum…

    Nhóm thứ tư có đặc điểm là chùm hoa mọc thẳng đứng, màu xanh hoặc

    màu vàng như: Dendrobium atroviolaceum, Dendrobium spetabile…

    Nhóm thứ năm có đặc điểm là giả hành mọc thẳng đứng có một lớp

    lông bao phủ như: Dendrobium draconis, Dendrobium formosum….

    1.1.1.2. Các điều kiện cơ bản để nuôi trồng lan Dendrobium

    Ánh sáng: Lan cần nhiều ánh sáng gần như có thể để ở ngoài trời

    nhưng cần phải có lưới che phòng khi lá non bị cháy nắng. Khi thấy cây quặt

    quẹo, đó là dấu hiệu thiếu nắng, nếu thiếu nắng cây khó ra hoa.

    Nhiệt độ: Lan cần nuôi trong nhiệt độ từ 8 – 25°C tuy nhiên lan có thể

    chịu nóng tới 38°C và có thể chịu lạnh tới 3,3°C. Ngoài ra nếu vào mùa đông

    lạnh dưới 15,6°C trong vòng 4 – 6 tuần lan sẽ khó ra nụ.

    Độ ẩm và thoáng gió: Lan mọc mạnh nếu độ ẩm từ 60 – 70%. Nếu độ

    ẩm quá thấp cây non sẽ không lớn được và bị teo đi. Cây cũng không mọc

    mạnh nếu không thoáng gió và trong thời kỳ lan ra nụ nếu không thoáng gió

    nụ sẽ ít đi.

    Giá thể: Với một số loài lan trồng không cần dùng đến giá thể vẫn sinh

    trưởng tốt, nhưng nếu môi trường sống có giá thể vẫn tốt hơn. Giá thể của lan

    gồm những thứ dễ kiếm, có sẵn trong tự nhiên. Những chất liệu này không

    6

    phải vùng nào cũng giống nhau và chúng được chọn tùy theo điều kiện ngoại

    cảnh, nhân lực, loài lan và quy mô sản xuất. Những loại giá thể thường sử

    dụng như vỏ thông, vỏ dừa, rêu…

    Tưới nước: Vào mùa hè khi lan ra mầm non và mọc mạnh, tưới 2 – 3

    lần một tuần. Vào mùa thu, khi cây đã ngừng tăng trưởng nên tưới nước thưa

    đi, mỗi tuần chỉ cần tưới 1 lần cho thân cây khỏi bị teo lại. Vào mùa đông,

    đây là thời gian lan chuẩn bị để ra hoa, ngưng hẳn việc tưới nước. Nếu độ ẩm

    quá thấp nên phun sương mỗi tháng 1 – 2 lần .

    Bệnh đốm lá: Do nấm Cercospora gây nên, bệnh thường phát sinh

    mạnh trên cây lan Dendrobium, gây hại trong mùa mưa ở những vườn lan có

    độ ẩm cao, phòng trừ bằng các thuốc diệt nấm như Carboxin 1/2000; Zineb

    3/2000; Benlat 1/2000 .

    Bệnh thối mềm vi khuẩn: Do vi khuẩn Pseudomonas gladioli gây ra.

    Vết bệnh có hình dạng bất định, ủng nước, màu trắng đục, thường lan rộng

    theo chiều rộng của lá. Gặp thời tiết ẩm ướt mô bệnh bị thối úng, thời tiết khô

    hanh mô bệnh khô tóp có màu trắng xám .

    Sâu hại lan: Rệp vảy thường bám trên các thân giả hành còn non,

    phòng trị bằng cách dùng bàn chải chà xát rồi phun dung dịch thuốc

    Malathion 50 pha loãng; Bọ trĩ gây hại chủ yếu trong mùa nắng, dùng

    Malathion 5 mg/bình 4 lít nước, phun 1lần / tuần, phun liên tiếp liên tục trong

    3 tuần .

    1.1.2.2. Đặc điểm sinh học

    – Rễ của Hoàng thảo phi điệp tím thuộc loại rễ bì sinh, xung quanh rễ

    thật được bao bọc bởi một lớp mô xốp giúp cây dễ dàng hút nước, muối

    8

    khoáng và ngăn chặn ánh sáng mặt trời gay gắt. Chóp rễ có màu xanh lá cây,

    ở phần rễ có các sắc lạp không bị ngăn bởi mô xốp nên có thể giúp cây

    quang hợp.

    – Thân của Hoàng thảo phi điệp tím thuộc nhóm lan thân có giả hành.

    Giả hành chứa diệp lục, dự trữ nước và chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát

    triển của giả hành mới. Cấu tạo của giả hành gồm nhiều mô mềm chứa đầy

    dịch nhầy, phía ngoài có lớp biểu bì với vách tế bào dày, nhẵn bóng bảo vệ để

    tránh sự mất nước do mặt trời hun nóng. Củ giả hành có màu xanh bóng nên

    cùng với lá nó cũng làm nhiệm vụ quang hợp , .

    Hình 1.1. Hoa và cây phong lan Hoàng thảo phi điệp tím

    1.1.3. Các phương pháp nhân giống trên cây lan

    1.1.3.1. Các phương pháp nhân giống truyền thống

    Nhân giống vô tính

    Tách bụi: Phương pháp này dùng để tách các chậu lan quá đầy, đồng

    thời làm tăng số lượng cây mới. Các giả hành già được tách ra khi hoa đã tàn

    và chỉ tách khi đã trồng được từ 2 – 3 năm. Giả hành già được ươm lại trên giá

    thể ẩm để tạo chồi con, các chồi con được nuôi cùng với giả hành cho đến lúc

    đã tạo ra rễ mới, đủ sức phát triển mới tách lần thứ hai, từ một giả hành có thể

    cho mỗi đợt 1 – 2 cây con .

    Nhân giống in vitro

    Ngày nay với công nghệ nhân giống in vitro, từ một quả lan có thể tạo

    ra từ vài nghìn đến hàng triệu cây con ổn định về mặt di truyền, đồng thời có

    chất lượng tốt và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

    1.2. Sơ lƣợc về nuôi cấy mô tế bào thực vật

    1.2.1. Các hướng nghiên cứu ứng dụng và ưu thế của kĩ thuật nuôi cấy mô

    – tế bào

    Nhân giống in vitro là một trong những ứng dụng chính của công nghệ

    tế bào thực vật, sử dụng môi trường nhân tạo để nhân đỉnh sinh trưởng hoặc

    các mô phân sinh trong cây.

    Vì vậy, nuôi cấy mô – tế bào đã mang lại hiệu quả hết sức to lớn nhờ có

    các ưu thế, đó là: (1) Hệ số nhân giống cao rút ngắn thời gian đưa con giống vào

    sản xuất. Trong phần lớn các trường hợp công nghệ nuôi cấy mô tế bào đảm bảo

    tốc độ nhân nhanh, từ một cây trong vòng 1 – 2 năm có thể tạo thành hàng triệu

    cây; (2) Nhân được một số lượng cây lớn trong một diện tích nhỏ; (3) Làm sạch

    bệnh cây trồng và cách ly chúng với các nguồn bệnh; (4) Thuận tiện việc vận

    chuyển và bảo quản; (5) Sản xuất quanh năm, quy trình sản xuất có thể được vận

    hành trong bất cứ thời gian nào trong ngày, mùa nào trong năm.

    1.2.2. Các phương thức nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống vô tính

    Nuôi cấy mô phân sinh hoặc đỉnh sinh trưởng: Ở lan có sự phát triển

    cùng một lúc đỉnh sinh trưởng tạo hàng loạt protocrom sau đó tiếp tục phân

    chia cho ra các protocrom mới hay các chồi mới tạo thành cây hoàn chỉnh.

    Tái sinh cây hoàn chỉnh từ các bộ phận khác của cây: Ngoài mô phân

    sinh và đỉnh sinh trưởng là bộ phận dễ nuôi cấy thành công, các bộ phận còn lại

    của một cơ thể thực vật đều có thể ứng dụng cho nuôi cấy mô – tế bào như các

    đoạn thân, cuống lá, các bộ phận của hoa, nhánh củ…

    Nhân giống qua giai đoạn mô sẹo: Trong khuôn khổ mục đích nhân

    giống vô tính, nếu tái sinh được cây hoàn chỉnh trực tiếp từ mẫu cấy ban đầu thì

    không những nhanh chóng thu được cây mà các cây cũng khá đồng nhất về mặt

    di truyền.

    12

    1.2.3. Các giai đoạn của nhân giống in vitro

    Giai đoạn 1: Khử trùng mô nuôi cấy

    Đây là giai đoạn tối quan trọng quyết định toàn bộ quá trình nhân giống

    in vitro. Mục đích của giai đoạn này là phải tạo ra được nguyên liệu vô trùng

    để đưa vào nuôi cấy in vitro .

    Giai đoạn 2: Tái sinh mẫu nuôi cấy

    Mục đích của giai đoạn này là tái sinh một cách định hướng các mô

    nuôi cấy. Quá trình này được điều khiển chủ yếu dựa vào tỉ lệ của các hợp

    chất auxin, cytokynin ngoại sinh đưa vào môi trường nuôi cấy .

    Giai đoạn 3: Nhân nhanh

    Giai đoạn này được coi là giai đoạn then chốt của quá trình. Để tăng hệ

    số nhân, ta thường đưa thêm vào môi trường dinh dưỡng nhân tạo các chất

    điều hoà sinh trưởng (auxin, cytokynin, gibberellin…), các chất bổ sung khác

    như nước dừa, dịch chiết nấm men,… kết hợp với các yếu tố nhiệt độ, ánh

    sáng thích hợp .

    Giai đoạn 4: Tạo cây hoàn chỉnh

    Khi đạt được kích thước nhất định, các chồi được chuyển từ môi trường

    ở giai đoạn 3 sang môi trường tạo rễ. Thường 2 – 3 tuần, từ những chồi riêng

    l này sẽ xuất hiện rễ và trở thành cây hoàn chỉnh. Ở giai đoạn này người ta

    thường bổ sung vào môi trường nuôi cấy các auxin là nhóm hormon thực vật

    quan trọng có chức năng tạo rễ phụ từ mô nuôi cấy .

    Giai đoạn 5: Đưa cây ra giá thể

    Giai đoạn đưa cây hoàn chỉnh từ ống nghiệm ra ngoài môi trường l

    bước cuối cùng của quá trình nhân giống in vitro và là bước quyết định khả

    năng ứng dụng quá trình này trong thực tiễn sản xuất. Đây là giai đoạn

    chuyển cây con in vitro từ trạng thái sống dị dưỡng sang sống hoàn toàn tự

    dưỡng, do đó phải đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh phù hợp để cây con đạt

    tỉ lệ sống cao trong vườn ươm cũng như ruộng sản xuất .

    13

    1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô

    Mô nuôi cấy:

    Mỗi tế bào ở mỗi mô khác nhau có khả năng tạo mô sẹo, phân hóa

    thành rễ, thân, cành, lá… rất khác nhau. Việc chọn mẫu thực vật để sử dụng

    trong quá trình nuôi cấy có vai trò quyết định nếu chọn sai mẫu chúng ta sẽ

    không thu nhận được kết quả hoặc thu được những cây sẽ không phát triển

    mạnh, thậm chí cây có thể ngừng phát triển ở một giai đoạn nhất định.

    Điều kiện vô trùng:

    Môi trường nuôi cấy mô thực vật có các thành phần thích hợp cho các

    loại nấm, vi khuẩn phát triển. Vì vậy, điều kiện tiên quyết là phải đảm bảo

    nguyên tắc vô trùng cho mẫu cấy, môi trường cấy và các trang thiết bị liên

    quan trong suốt quá trình nuôi cấy, tất cả các thao tác nuôi cấy, cấy chuyển…

    cũng phải thực hiện trong điều kiệ

    1].

    Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng:

    Nguồn cacbon: Nguồ

    đường sucrose,

    glucose, maltose, galactose. Cung cấp năng lượng cho nuôi cấy đồng thời

    đóng vai trò duy trì áp suất thẩm thấu của môi trường .

    Thành phần khoáng: Các nguyên tố đa lượng như: N, P, S, K, Mg,

    Ca… được sử dụng ở nồng độ trên 30 mg/l và thường tồn tại dưới các dạng

    muối NH4+, NaH2PO4, KNO3, KCl… Các nguyên tố vi lượng như: Mn, Bo,

    Zn, Cu, Ni… được cung cấp với hàm lượng nhỏ hơn 30 mg/l .

    Vitamin: Để cây phát triển được tối ưu ta cần bổ sung từ bên ngoài các

    vitamin như: Vitamin B1, B2; myo-inositol; biotin; pantothenic acid…

    Nước: Nước là thành phần quan trọ

    ấy, nó

    chiếm khoảng 95% trong môi trường dinh dưỡng.

    Agar: Hàm lượng agar thường dùng cho môi trường nuôi cấy dao động

    từ 0,6 – 1,0% theo khối lượng.

    Than hoạt tính: Nồng độ sử dụng thường là từ 0,2 – 3%. Than hoạ

    14

    hấp thụ độc tố nâu/đen và các độc tố không màu khác; hấp thụ

    các hợp chất hữu cơ khác (auxin, cytokinin, ethylene, vitamin…); thúc đẩy sự

    tạo phôi soma, ổn định độ pH .

    Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật:

    Là thành phần không thể thiếu trong môi trường nuôi cấy, có vai trò

    quan trọng trong quá trình phát sinh hình thái thực vật in vitro. Hiệu quả tác

    động của chất điều hoà sinh trưởng phụ thuộc vào: nồng độ sử dụng, hoạt tính

    vốn có của chúng và nguồn gốc mô cấy…

    Chất điều hoà sinh trưởng (phytohormon) được chia làm hai nhóm chất

    có tác dụng đối kháng về sinh lý đó là: nhóm chất kích thích sinh trưởng và

    nhóm chất ức chế sinh trưởng. Đối với nhóm chất kích thích sinh trưởng gồm

    có 3 nhóm chính đó là: auxin, gibberellin và cytokinin được sử dụng chủ yếu

    trong nuôi cấy. Còn các chất thuộc nhóm ức chế sinh trưởng gồm có ABA,

    etilen, các hợp chất phenol, các chất ức chế tổng hợp như retardant, các chất

    diệt cỏ… Bên cạnh các chất điều hoà sinh trưởng, người ta còn bổ sung thêm

    các dung dịch hữu cơ có thành phần phức tạp và không xác định như: dịch

    chiết nấm men, nước ép khoai tây, chuối, nước dừa, cazein thuỷ phân… nhằm

    tăng cường sự sinh trưởng và phát triển của mô cấy .

    1.3. Một số nghiên cứu nhân giống in vitro lan Dendrobium

    Phong lan là một trong những loại cây trồng có nhiều thành công nhất

    15

    trong nhân giống vô tính bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Trên thế giới

    cũng như tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình về nhân nhanh các giống lan

    nhằm bảo tồn và tăng số lượng phục vụ sản xuất. Với việc sử dụng kĩ thuật

    nhân giống đã tạo ra sự phát triển vượt bậc nghề trồng lan ở quy mô lớn.

    1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

    Tháng 8/2010, Maridass M. và cộng sự đã tiến hành nhân giống in vitro

    phong lan Dendrobium nanum từ nguồn vật liệu ban đầu là thân rễ. Nghiên

    cứu này được đăng trên Tạp chí Công nghệ sinh học quốc tế (2010). Vật liệu

    thân rễ được rửa bằng nước cất, rửa qua ethanol 70% trong 30 giây, tiếp theo

    khử trùng với hyponatri 3% (bổ sung 2 – 3 giọt Tween80 EAC) trong 20 phút

    và sau đó rửa sạch cho 4 – 5 lần bằng nước cất vô trùng. Thân rễ được chẻ ra

    cắt miếng nhỏ (5 mm) và các mảnh rễ được cấy trên môi trường cơ bản của

    MS bổ sung các chất KTST như NAA, BAP và kinetin. Các mẫu hình thành

    protocorm tốt trên môi trường MS + kinetin 1,2μM + NAA 2.0μM. Sau đó

    protocorm phát sinh chồi tốt nhất trên môi trường MS + BAP 0.5μM .

    Bijaya P. và Deepa T. (2012) khi nghiên cứu nhân nhanh giống

    Dendrobium primulinum Lindl. đã nhận thấy: Thông qua việc nuôi cấy các

    đỉnh chồi có kích thước từ 0,3 đến 0,5 mm trên môi trường MS cơ bản và môi

    trường MS bổ sung kết hợp các chất NAA, BAP ở các nồng độ khác nhau,

    16

    các protocorm hình thành đã tạo chồi và rễ. Sau 5 tuần nuôi cấy số lượng chồi

    tăng nhanh nhất trên môi trường MS + BAP 1,5 mg/l + NAA 0,5 mg/l. Trong

    thí nghiệm tạo rễ, rễ được quan sát sau 3 tuần cấy thấy trên môi trường MS +

    IAA 0,5 mg/l, cây lan ra rễ tốt nhất. Khi ra cây trên giá thể đất sạch và rêu

    (dớn) tỷ lệ 2:1 thì gần 70% cây con sống sót .

    Nguyễn Thanh Tùng và cộng sự (2010) đã áp dụng phương pháp nuôi

    cấy lát mỏng tế bào trong nhân giống in vitro cây Hoàng thảo thân gãy

    (Dendrobium aduncum). Trong nghiên cứu của nhóm tác giả này, vật liệu

    khởi đầu là chồi in vitro được cắt lát mỏng theo chiều ngang. Kết quả cho

    thấy mẫu cảm ứng tốt trên môi trường ½ MS + BA 0,5 mg/l và tái sinh tốt

    trên môi trường MS + kinetin 3 mg/l + NAA 0,3 mg/l. Từ protocorm tỷ lệ

    chồi đạt được 5,67 chồi/mẫu [9].

    Nghiên cứu nhân nhanh in vitro giống lan Hoàng thảo phi điệp tím

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trồng Lan Hoàng Thảo Lụa Vàng
  • Kinh Nghiệm Trồng Và Chăm Sóc Hoàng Thảo Lá Cong Nở Hoa
  • Cách Phân Biệt Lan Kim Điệp Giấy Và Kim Điệp Nhựa (Kim Điệp Thơm)
  • Lan Rừng Đẹp Kim Điệp Xuân
  • Tìm Hiểu Về Lan Hoàng Thảo Kim Điệp
  • Bạn đang xem bài viết Nghiên Cứu Nhân Giống In Vitro Lan Hoàng Thảo Phi Điệp Tím (Dendrobium Anosmum trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100