Xem Nhiều 12/2022 #️ Magie Sulfate (Mgso4.7H2O) Mg: 13%, S: 16%; Phân Bón Magie Sunphat / 2023 # Top 20 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 12/2022 # Magie Sulfate (Mgso4.7H2O) Mg: 13%, S: 16%; Phân Bón Magie Sunphat / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Magie Sulfate (Mgso4.7H2O) Mg: 13%, S: 16%; Phân Bón Magie Sunphat / 2023 mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Thông tin sản phẩm Magie Sulfate MgSO4.7H2O

– Công thức hóa học: MgSO4.7H2O

– Tên đầy đủ: Magnesium Sufate Heptahydrate, Tên thường gọi Muối Epsom

– Hàm lượng: MgO = 13% (Mg: 7,8%); S = 16%

– Các tên gọi khác: Magnesium sulfate, magnesium sulphate, Epsom salt (heptahydrate), English salt, Bitter salts, Bath salts.

– Ngoại Quan: Dạng tinh thể trắng, có mùi, vị đắng, mặn dễ tan trong nước.

– Độ hòa tan: 710g/L

– Là loại có tính hút ẩm khá cao nên cần bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, có thể hòa tan được trong ahcohol, glycerol, an toàn khi tiếp xúc.

2. Magie Sulfate MgSO4.7H2O dùng để làm gì ?

– Hóa chất Phân Bón Magie Sunfat – MgSO4 trong thành phần gồm muối vô cơ có chứa magie, lưu huỳnh, oxi những loại thành phần chất hóa học rất có ích và ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như sản xuất, ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp…

3. Một số ứng dụng của Magie Sulfate MgSO4

– Trong ngành y tế sử dụng loại hợp chất này, để giảm dịu cơ bắp khi sưng tấy cho con người hay còn để dùng bào chế thuốc nhuận tràng. Ngoài ra chất này còn được sử dụng trong việc chăm sóc sắc đẹp đó chính là muối tắm hay tẩy tế bào chết.

– Trong nông nghiệp: MgSO4 là dưỡng chất trung lượng dùng để pha trộn cho các loại phân bón khác.

– Nguyên liệu sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn gia súc , nguyên liệu làm chất tẩy rửa…

– Magnesium Sulphate sử dụng chất nổ, phù hợp, sứ, thủy tinh, sơn, sản xuất nhựa ABS. Trong điều kiện của vật liệu chống cháy chuyên dùng trong các loại nhựa acrylic như chất chống cháy nhựa; Trong khả năng kháng cháy vật liệu sử dụng làm chất độn để tăng cường khả năng chịu nhiệt.

– Magie Sulphate được sử dụng trong y học, ngành công nghiệp vi sinh vật, dndustry nhẹ, công nghiệp hóa chất, công nghiệp in ấn và nhuộm, ngành công nghiệp dược phẩm, công nghiệp mạ điện, công nghiệp luyện kim. như một loại phân bón trong nông nghiệp; Như một chất phụ gia thức ăn chăn nuôi, đã được các delayering xi măng; Trong ngành công nghiệp fertilizery.

4. Vai trò của yếu tố Magie đối với sự phát triển của cây trồng

– Magie tham gia vào quá trình quang hợp và hô hấp và là thành phần cấu tạo nên diệp lục trong cây có vai trò quan trọng trong quang hợp. Quang hợp và hô hấp là 2 quá trình quan trọng và cốt lõi trong hoạt động sống của cây.

– Magie là một trong các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của cây trồng, là thành phần cấu tạo của Colorfin, Xantofin và Caroten (chất diệp lục) ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, thúc đẩy quá trình tổng hợp các chất khác và tăng cường sức đề khánh chống chịu với sâu bệnh, thúc đẩu quá trình tông hợp diệp lục, rút ngắn quá trình sinh trưởng cho cây.

– Là hoạt chất của hệ enzym gắn liền với sự chuyển hóa hydratcacbon, và tổng hợp axit nucleic.

– Thúc đẩy hấp thụ và vận chuyển lân của cây, là nguyên tố trung lượng và là yếu tố di động trong cây.

– Giúp đường vận chuyển dễ dàng trong cây.

– Mg rất cần đối với 1 số loại cây ngắn ngày như: Lúa, ngô, khoai sắn,… cũng như các cây dài ngày khác. Bổ sung đầy đủ Mg cho cây giúp tăng hàm lượng tinh bột trong sản phẩm.

– Mg nằm cả trong cấu tạo của tế bào và chất nguyên sinh của cây. Tham gia vào điều hòa độ nhớt cho cây. Vì vậy khi trong dịch cây có chứa hàm lượng Mg phù hợp, thì nhựa (mủ) của cây sẽ không bị đặc lại hoặc lỏng quá điều chỉnh hàm lượng chất khô của nhựa cây thích hợp nên cũng tham gia vào chức năng chống chịu của cây (đặc biệt đối với cây cao su, khi trong cây chứa hàm lượng Mg phù hợp, thì sẽ không làm cho mủ cao xu đặc lại, khó chảy và cũng không làm cho mủ cao su lỏng quá, quá chảy và khiến hàm lượng chất khô của mủ (độ mủ giảm xuống).

5. Vai trò của yếu tố Lưu Huỳnh đối với sự phát triển của cây trồng

Bón lưu huỳnh không những làm tăng năng suất cây trồng mà còn có tác dụng:

– Tăng lượng protein, đặc biệt đối với cây lương thực.

– Giảm tỷ lệ N:S, sẽ giảm hàm lượng nitrat trong nông sản.

– Cung cấp thêm hương vị cho lương thực, thực phẩm.

– Tăng hàm quang dầu..

– Tăng tính chịu hạn, chống chịu sâu bệnh.

Tổng lượng lưu huỳnh cần thiết phụ thuộc vào từng loại cây và năng suất nông sản. Cây trồng giầu protein có nhu cầu về lưu huỳnh cao hơn. Cây có dầu cần lượng lưu huỳnh nhiều hơn so với cây ngũ cốc.

Quy cách đóng gói và lượng bán tối thiểu của Magie Sulfate MgSO4.7H2O

– Quy cách đóng gói chuẩn của Magie Sulfate MgSO4.7H2O: bao cước 25kg

Liên hệ Hotline: 0362.180036 để có giá bán sỉ tốt nhất.

Phân Bón Lá Magie Sunphat (Mgso4) Ấn Độ / 2023

Phân bón lá Magie Sunphat (MgSO4) là phân bón nhập khẩu trực tiếp từ Ấn Độ. Phân bón Magie Sunphat (MgSO4) cung cấp hàm lượng chính là Magie tinh chất và lưu huỳnh cho cây trồng giúp khắc phục tình trạng vàng lá, còi cọc do thiếu magie.

Phân bón Magie Sunphat (MgSO4) có thể giúp các loại cây tăng khả năng quang hợp mạnh, tăng cường trao đổi chất trong cây trồng. Hỗ trợ quá trình chuyển hóa và hấp thụ dinh dưỡng một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

ỨNG DỤNG PHÂN BÓN MAGIE SUNPHAT (MgSO4)

Phun qua lá:

 có thể sử dụng để phun qua lá với hàm lượng 1-2gram/lit nước để cung cấp magie cho các loại cây trồng. Đặc biệt các loại cây ăn trái cần như cầu magie cao trong giai đoạn ra hoa đậu quả do đó cần cung cấp kịp thời để tránh tính trạng vàng lá, rụng bông, rụng trái non ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

Tưới nhỏ giọt và thủy canh: có thể sử dụng để kết hợp với các loại phân đơn khác như MKP; MAP; K2SO4; KNO3; Haifa Micro Combi để tạo thành các công thức phân bón sử dụng qua hệ thống tưới hoặc thủy canh. Công thức phối trộn giữa các loại phân bón này tùy thuộc vào từng loại cây trồng và

giai đoạn sinh trưởng.

HIỆN TƯỢNG THIẾU MAGIE

Magiê là một trong những thành phần quan trọng cấu tạo nên diệp lục, do đó tác động đến quá trình quang hợp của cây trồng. Đây cũng là chất hoạt hóa của nhiều enzym rất quan trọng đối với quá trình hô hấp và trao đổi chất của cây. Magie cần thiết cho tất cả các loại cây trồng đặc biệt là cây ăn trái và cây lương thực vì magie tăng hàm lượng tinh bột trong sản phẩm.

Vấn đề Magie làm chậm quá trình ra hoa, cây thường bị vàng lá do thiếu diệp lục. Triệu chứng điển hình là các gân lá còn xanh trong khi phần thịt lá đã biến vàng. Xuất hiện các mô hoại tử thường từ các lá phía dưới, lá trưởng thành lên lá non, vì Mg là nguyên tố linh động, cây có thể dùng lại từ các lá già.

Phân Bón Cung Cấp Vi Lượng Kẽm Sunphat – Znso4.7H2O / 2023

Phân bón cung cấp vi lượng Kẽm Sunphat – ZnSO4.7H2O

Zinc sunphate

Zn: 21%

25kg/bag

Kẽm Sunphat bột màu trắng (white power)

use for incresing fruit sweet-tasting (special in section fruits: orange, pumelo, …)

Kẽm Sunphat sử dụng làm phân bón nguyên tố vi lượng, cho các loại cây trồng thiếu Zn và giúp tăng năng suất cây trồng. Làm tăng độ ngọt của trái cây.

Contact: Greenfarm JSC.

– Office: 97 Le Quoc Hung St, 12 Ward, 4 Dist. HCMC 

– Tel: 0903.865035

– Email: greenfarmjsc.hcm@gmail.com – chúng tôi tin tham khảo

Kẽm là thành phần then chốt trong cung cấp dinh dưỡng cho đất và cây trồng. Tình trạng thiếu kẽm có thể là mối đe dọa lớn đối với sản lượng cây trồng.

Là một trong số các chất vi dinh dưỡng thiết yếu, kẽm  (Zn) là nguyên tố thiết yếu cho sự phát triển và sinh trưởng khỏe mạnh của cây trồng, động vật và con người. Nó thường có mặt trong đất với tỷ lệ 25 – 200 mg Zn/kg trọng lượng khô, trong không khí với hàm lượng 40 – 100 ng Zn/m3, trong nước với hàm lượng 3 – 40 mg Zn/l.

Kẽm quan trọng đối với nhiều chức năng sinh lý của cây trồng, kể cả việc duy trì tính toàn vẹn chức năng của các màng sinh học và hỗ trợ quá trình tổng hợp protein. Các enzym và protein thường có nhu cầu về các vi chất dinh dưỡng, trong đó nhu cầu kẽm là lớn nhất. Kẽm đóng vai trò quan trọng trong các quá trình: quang hợp và hình thành đường, tổng hợp protein, sinh sản và tạo hạt giống, điều chỉnh tăng trưởng, bảo vệ chống dịch bệnh.

Nếu không được cung cấp đủ kẽm, sự phát triển của cây trồng có thể bị ảnh hưởng, chất lượng cây trồng giảm. Tình trạng thiếu kẽm trong cây trồng được thể hiện ở những triệu chứng dễ thấy như thân cây còi cọc, chiều cao giảm, bệnh úa vàng, lá cây có hình dạng khác thường và còi cọc. Những triệu chứng này thay đổi tùy theo loại cây trồng và thường chỉ thể hiện rõ ở những cây bị thiếu kẽm nghiêm trọng. Trong những trường hợp thiếu kẽm ở mức nhẹ đến vừa phải, năng suất cây trồng có thể giảm đến 20% hoặc hơn tuy cây trồng không có những triệu chứng rõ rệt.

Hiệp hội Kẽm quốc tế  (IZA) đã xác định kẽm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng thứ ba ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch ngũ cốc, chỉ đứng sau đạm và lân. Nhiều loại cây trồng hiện đang bị ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu kẽm trong nhiều loại đất ở phần lớn các khu vực canh tác nông nghiệp trên thế giới. Sản lượng những cây lương thực chính như lúa gạo, lúa mì, ngô và lúa miến,… đang bị ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu kẽm, tương tự như nhiều loại hoa quả, rau xanh và cây trồng khác như bông hoặc lanh. đặc biệt, cây lúa nước rất dễ bị thiếu kẽm do việc tưới tiêu thủy lợi thường tạo điều kiện làm thất thoát kẽm khỏi đất. Ngoài ra, việc tưới ngập nước làm giảm lượng kẽm mà cây trồng có thể hấp thụ, tăng nồng độ P tan và các ion bicacbonat, do đó làm trầm trọng thêm vấn đề thiếu kẽm. Viện Lúa gạo quốc tế  (IRRI) ước tính đến 50% đất trồng lúa nước trên thế giới, trong đó có 35 triệu ha đất tại châu Á, đang bị ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu kẽm.

Ngô là cây trồng nhạy cảm nhất đối với tình trạng thiếu kẽm và có mức tiêu thụ kẽm cao nhất trên mỗi hecta. Nhu cầu ngô tăng cao để sản xuất thức ăn gia súc tại các nước đang phát triển và để sản xuất etanol tại các nước phát triển đang làm cho tình trạng thiếu kẽm ở loại cây trồng này trở thành một vấn đề cần ưu tiên giải quyết.

Lúa mì có thể chịu được tình thiếu kẽm tương đối tốt, hàm lượng kẽm mà cây trồng có thể hấp thụ trong đất nông nghiệp tại nhiều khu vực trồng lúa mì rất thấp. Tuy nhiên, thiếu kẽm có thể làm giảm hơn 50% năng suất thu hoạch lúa mì.

Trong số những cây trồng có mức nhạy cảm cao đối với tình trạng thiếu kẽm còn có đậu, cam quít, nho, ngô, hành, lúa nước,…

Những loại đất dễ xảy ra tình trạng thiếu kẽm thường có một trong những hiện tượng như tổng hàm lượng Zn thấp  (ví dụ đất cát ít chất hữu cơ), pH trung tính hoặc kiềm, hàm lượng các loại muối cao, hàm lượng CaCO3 cao, đất phong hóa nhiều  (ví dụ ở vùng nhiệt đới), đất có than bùn, hàm lượng P cao, đất ngập nước dài ngày  (đất trồng lúa nước), hàm lượng manhê hoặc bicacbonat cao.

Những quốc gia có tình trạng đất thiếu kẽm đặc biệt phổ biến là Apganixtan, Bănglađét, Braxin, Trung Quốc, Ấn Độ, Iran, Irắc, Pakixtan, Xuđăng, Xyri, Thổ Nhĩ Kỳ, Ôxtrâylia, Philipin, các bang vùng bờ biển Thái Bình Dương của Mỹ và một phần châu Âu.

Kẽm có những tương tác quan trọng với nhiều chất dinh dưỡng khác của cây trồng, đặc biệt là phốtpho. Hàm lượng P cao trong đất thường là nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu kẽm ở cây trồng. Người ta đã xác định thấy rằng, trong một số trường hợp việc bón nhiều phân lân có thể dẫn đến giảm nồng độ kẽm trong cành non của cây trồng. N  (phân đạm) cũng tác động đến tình trạng hấp thụ Zn trong cây trồng do nó hỗ trợ sự phát triển của cây trồng và thay đổi độ pH của môi trường rễ. ở nhiều loại đất, N là yếu tố chính hạn chế sự tăng trưởng và năng suất thu hoạch của cây trồng, vì vậy nếu bón cả hai loại chất dinh dưỡng này có thể nâng cao sản lượng cây trồng. Các loại phân đạm như amoni sunphat có thể có tác động làm chua đất và do đó ở những cây trồng thích hợp sẽ giúp tăng lượng kẽm mà cây trồng có thể hấp thụ. Trái lại, Ca (NO3)2 có thể làm tăng độ pH của đất và giảm lượng kẽm mà cây trồng có thể hấp thụ.

Một số các chất dinh dưỡng khác như Ca, Mg, K, và Na có tác động ức chế sự hấp thụ Zn ở rễ cây. Ví dụ, Ca được cung cấp ở dạng CaCO3 sẽ làm tăng pH và giảm hàm lượng Zn của cây trồng.

Kết quả các nghiên cứu nông học cho thấy K và Mg có tác động ức chế hấp thụ Zn trong các dung dịch có hàm lượng Ca thấp, nhưng tác động này không xảy ra nếu hàm lượng Ca tăng lên. ở những loại đất phù sa giàu đất sét, ngô có thể đáp ứng với việc bón cả Zn và K bằng cách tăng đáng kể mức đáp ứng đối với Zn ở tất cả các hàm lượng K.

Các loại phân bón kẽm

Sau khi đã xác định tình trạng thiếu kẽm, có thể xử lý bằng cách sử dụng các loại phân bón khác nhau có chứa kẽm. Một số hợp chất kẽm khác nhau có thể được sử dụng làm phân bón, nhưng kẽm sunphat  (ZnSO4) được sử dụng rộng rãi nhất. Kẽm sunphat thường được áp dụng bằng cách rải hoặc phun dung dịch lên hạt giống và đưa lên lớp đất bề mặt khi cày bừa trước khi gieo hạt. Một liều lượng áp dụng 20 – 30 kg ZnSO4/ha sẽ đủ để cải thiện tình trạng kẽm trong đất trong thời gian vài năm, sau đó mới cần phải bón lại phân chứa kẽm mới. Nhưng ở một số loại đất thiếu nhiều kẽm, đặc biệt là các loại đất có hàm lượng canxi cao, có thể cần phải bón phân bón chứa kẽm thường xuyên hơn.

Có ba nguồn hợp chất khác nhau có thể được sử dụng làm phân bón chứa kẽm, cụ thể là các hợp chất vô cơ, các chelat tổng hợp và các chất hữu cơ tự nhiên. Nhưng ở ba loại hợp chất này hàm lượng kẽm, giá phân bón và hiệu quả đối với cây trồng ở những loại đất khác nhau thường dao động khác nhau.

ZnSO4 là phân bón chứa kẽm được sử dụng phổ biến nhất, có bán ở cả dạng tinh thể monohydrat và heptahydrat. Kẽm oxysunphat  (xZnSO4 x H2O) được sản xuất bằng cách sử dụng axit sunphuric để axit hóa một phần ZnO, còn dung dịch kẽm sunphat amoni hóa Zn (NO3)4SO4 là nguồn cung cấp đạm, kẽm và lưu huỳnh, thường được kết hợp với amoni polyphốtphat để sử dụng như phân bón đầu mùa. Urê chứa kẽm  (phân urê dạng hạt bọc kẽm sunphat với 42% N, 1-2% Zn) được sử dụng đối với cây lúa trồng trên đất có tính kiềm. Các dung dịch huyền phù đặc của ZnO được sử dụng làm phân bón lá, trong khi đó loại phân bón có chứa urê, amoni nitrat và kẽm nitrat  (15% N và 5% Zn) đã được đăng ký bản quyền và cũng được sử dụng làm phân bón lá.

Các chelat tổng hợp là các dạng đặc biệt của các chất vi dinh dưỡng phức, nhìn chung chúng được sản xuất bằng cách kết hợp tác nhân chelat hóa  (ví dụ EDTA) với ion kim loại. Nhờ độ bền cao nên các chelat tổng hợp rất thích hợp để phối trộn với các dung dịch phân bón đặc.

Các hợp chất hữu cơ tự nhiên chứa kẽm bao gồm các hợp chất được sản xuất bằng cách cho muối kẽm phản ứng với các xitrat hoặc sản phẩm phụ dạng hữu cơ của ngành sản xuất bột giấy. Nhìn chung chúng rẻ hơn so với các chelat tổng hợp như Zn-EDTA, nhưng thường cũng ít hiệu quả hơn do độ bền kém của các liên kết phức. Vì vậy chúng không thích hợp để phối trộn với các dung dịch phân bón đặc.

Ngoài các loại phân bón kẽm như trên, một số loại phân vi dinh dưỡng khác cũng có chứa những lượng nhỏ kẽm và khi được sử dụng đều đặn ở nồng độ thích hợp chúng có thể góp phần làm tăng dinh dưỡng kẽm cho cây trồng.

Sop): K2O = 52%; S = 18% / 2023

1. Giới thiệu về sản phẩm Kali Sunphat (K2SO4 – SOP)

- Tên khác: Kali Sulfat, Sulfate of Potash (SOP), Potassium Sulphate

– Hàm lượng dinh dưỡng: K2O = 52%; S = 18%; Độ tinh khiết cao: Không chứa clo, natri và kim loại nặng.

– Ngoại quan: Bột tinh thể màu trắng

– Độ tan: Bột tinh thể mịn hòa tan nhanh trong nước mà không có bất kỳ dư lượng.

– Phù hợp để áp dụng cho tất các các hệ thống tưới: tưới nhỏ giọt, hệ thống vòi phun sương, phun lên lá.

Kali tồn tại trong khoáng vật ở dạng ion dương K+. Kali sunfat – K2SO4 ít tồn tại ở dạng nguyên chất trong tự nhiên, thay vào đó, nó thường hỗn hợp với các muối chứa Mg, Na và Cl. Các khoáng vật này cần chu trình để tách được thành phần K2SO4. Trong lịch sử, kali sulphat được tạo ra từ phản ứng KCl với axit sulfuric hoặc phản ứng tổng hợp phân hủy KCl với Natri sunphat. Tuy nhiên, sau đó người ta tìm thấy rất nhiều khoáng vật có thể khai thác để sản xuất K2SO4.  Khoáng vật chứa K như Kainite hoặc Schoenite được khai thác và được sục rửa cần thẩn bằng nước và dung dịch muối để loại bỏ phụ phẩm và sản xuất K2SO4. Ở New Mexico (Mỹ), K2SO4 được tách từ quặng langbeinite nhờ phản ứng với KCl.

2. Tác dụng của Kali Sunphat (K2SO4 – SOP) đối với cây trồng

– Kali Sunphat (K2SO4) là loại là loại phân bón cao cấp vừa chứa hàm lượng Kali (K2O = 52%) vừa giúp cung cấp lưu huỳnh (S = 18%) cho cây trồng, rất phù hợp với cây có nhu cầu lưu huỳnh cao hoặc cây kỵ gốc Clo như: Sầu riêng, cà phê, mía, ngô, đậu phộng, các loại rau màu…

– Kali Sunphat (K2SO4​) giúp cây ra hoa sớm, chín sớm, làm cho trái cây ngon ngọt hơn, màu sắc đẹp hơn và tăng năng suất.

– Kali Sunphat (K2SO4​) giúp chống đổ ngã, giảm tỉ lệ lép, làm vàng, sáng và hắc hạt lúa.

– Kali Sunphat (K2SO4​) làm lớn củ, rau màu xanh tươi lâu hơn, bảo quản tốt trong vận chuyển.

Quy cách đóng gói và lượng bán tối thiểu

– Quy cách đóng gói chuẩn của Kali Sunphat (K2SO4​): bao dứa 25kg

Liên hệ Hotline: 0362.180036 để có giá bán sỉ tốt nhất.

Bạn đang xem bài viết Magie Sulfate (Mgso4.7H2O) Mg: 13%, S: 16%; Phân Bón Magie Sunphat / 2023 trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!