Xem Nhiều 2/2023 #️ Kiến Thức Cơ Bản Về Phân Bón Đối Với Cây Sầu Riêng # Top 2 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Kiến Thức Cơ Bản Về Phân Bón Đối Với Cây Sầu Riêng # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Kiến Thức Cơ Bản Về Phân Bón Đối Với Cây Sầu Riêng mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

A. KHÁI NIỆM VỀ PHÂN BÓN

Phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao. Phân bón có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

I- Cây Hút Thức Ăn Nhờ Gì ?

1- Nhờ bộ rễ: Không phải toàn bộ các phần của rễ đều hút dinh dưỡng mà là nhờ miền lông hút rất nhỏ trên rễ tơ. Từ một rễ cái, bộ rễ được phân nhánh rất nhiều cấp, nhờ vậy tổng cộng diện tích hút dinh dưỡng từ đất của cây rất lớn. Rễ hút nước trong đất và một số nguyên tố hòa tan trong dung dịch đất như: đạm, lân, kali, lưu huỳnh, manhê, canxi và các nguyên tố vi lượng khác, bộ rễ là cơ quan chính lấy thức ăn cho cây.

2- Nhờ bộ lá: Bộ lá và các bộ phận khác trên mặt đất, kể cả vỏ cây cũng có thể hấp thu trực tiếp các dưỡng chất. Ở trên lá có rất nhiều lỗ nhỏ(khí khổng). Khí khổng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng bằng con đường phun qua lá. Trên cây một lá mầm(đơn tử diệp)khí khổng thường phân bố cả 2 mặt lá, thậm chí mặt trên lá nhiều hơn mặt dưới lá như: lúa , lúa mì…;trên cây ăn trái(cây thân gỗ)khí khổng thường tập trung nhiểu ở mặt dưới lá. Khi dùng phân bón lá phải theo đặc điểm cây trồng và đúng hướng dẫn thì lá cây mới hấp thụ cao được.

II – Các Chất Dinh Dưỡng Cần Thiết Cho Cây

-Đa lượng: Đạm(N), Lân(P), Kali(K).

-Trung lượng: Canxi(Ca), Lưu Huỳnh(S), Ma-nhê(Mg)…

-Vi Lượng: Sắt(Fe), Kẽm(Zn), Mangan(Mn), Bo(B), Đồng(Cu), Molypden(Mo), Clo(Cl)

1- Chất đạm(N)

-Khi thiếu: cành lá sinh trưởng kém, lá non nhỏ, lá già dễ bị rụng, bộ rễ ít pháp triển, năng suất kém…

-Khi dư: cây sinh trưởng rất mạnh, lá to, tán lá rườm rà, mềm yếu, dễ đỗ ngã, sâu bệnh dễ phá hại…

2- Chất Lân (P)

-Khi thiếu: rễ phát triễn kém, lá mỏng có thể chuyển màu tím đỏ, ảnh hưởng tới việc ra hoa của cây;trái thường có vỏ dày, xốp và dễ hư…

-Nếu dư rất khó phát hiện, tuy nhiên dễ làm cho cây thiếu kẽm và đồng. .

3- Chất Kali: (K)

-Khi thiếu, ban đầu đỉnh lá già bị cháy;thiếu nặng, phần lớn lá bị cháy và rụng đi.

– Nếu dư cũng khó nhận diện, tuy nhiên trên cam khi bón kali nhiều quá trái trở nên sần sùi.

4- Chất Canxi(Ca):

-Khi thiếu: Lá và đọt non dễ bị cong queo và nhỏ, mép lá không đều, hay có hiện tượng chồi chết ngọn, rễ đình trệ sinh trưởng và thường bị thối…

-Không có triệu chứng dư, tuy nhiên khi lượng canxi cao thường gây thiếu: B, Mn, Fe, Zn, Cu…

5- Chất lưu huỳnh(S);Khi thiếu, triệu chứng thể hiện giống như thiếu chất đạm;lá nhỏ, vàng đều, rụng sớm, chồi ngọn chết(thiếu lưu huỳnh lá vàng từ ngọn xuống còn thiếu đạm thì vàng từ lá già lên)

6-Chất Ma-nhê (Mg):

-Nếu thiếu: lá trở nên nhỏ, xuất hiện những vùng sáng giữa những gân lá, lá bị rụng sớm, hoa ra ít, rễ kém phát triển…

-Nếu thừa: lá bị đổi dạng thường cuốn theo hình xoắn ốc và rụng…

7- Chất Bo(B): Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phấn hoa, thiếu Bo hoa dễ bị rụng hoặc hạt bị lép. đối với một số cây như củ cải thiếu Bo ruột sẽ bị rỗng. Cây trồng nói chung thiếu Bo dễ bị sâu bệnh phá hại, khả năng chống chịu điều kiện bất lợi kém.

8- Chất đồng(Cu): Ảnh hưởng đến sự tổng hợp nhiều chất dinh dưỡng của cây trồng, có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây;giúp cây tăng khả năng chịu hạn, chịu nóng, chịu lạnh…

10- Molipden(Mo): Tham gia các quá trình trao đổi chất, tổng hợp chất diệp lục…Đặc biệt đối với cây họ đậu nếu thiếu Mo;cây phát triển kém, nốt sần giảm, hạn chế sự cố định đạm tự do

Là phân chứa những chất dinh dưỡng ở dạng những hợp chất hữu cơ như: phân chuồng, phân xanh, phân than bùn, phụ phế phẩm nông nghiệp, phân rác…

I- Phân Chuồng:

Đặc diểm:Phân chuồng là hổn hợp chủ yếu của: phân, nước tiểu gia súc và chất độn. Nó không những cung cấp thức ăn cho cây trồng mà còn bổ sung chất hữu cơ cho đất giúp cho đất được tơi xốp, tăng độ phì nhiêu, tăng hiệu quả sử dụng phân hóa học

Chế biến phân chuồng: Có 3 phương pháp

    1. Ủ nóng (ủ xốp): Lấy phân ra khỏi chuồng, chất thành lớp, không được nén, tưới nước, giữ ẩm 60-70%, có thể trộn thêm 1% vôi bột và 1-2% Super Lân, sau đó trét bùn che phủ cho kín hàng ngày tưới nước, thời gian ủ ngắn 30-40 ngày, ủ xong là sử dụng được.

    2. 2. Ủ nguội (ủ chặt): Lấy phân ra khỏi chuồng xếp thành lớp, mỗi lớp rắc khoảng (2%) lân, nén chặt. Đống phân ủ rộng                       khoảng  2-3m, cao 1, 5-2m, trét bùn bên ngoài tránh mưa. Thời gian ủ lâu, 5-6 tháng mới xong.

      3. Ủ nóng trước nguội sau: Ủ nóng 5-6 ngày, khi nhiệt độ 50-60°c nén chặt ủ tiếp lớp khác lên trên, trét bùn kín, có thể cho thêm vào đống phân ủ các loại phân khác như: phân thỏ, gà, vịt làm phân men để tăng chất lượng phân.

      II. Phân rác

      Đặc điểm ; Là phân hữu cơ được chế biến từ: cỏ dại, rác, thân lá cây xanh, rơm rạ…ủ với một số phân men như phân chuồng, lân, vôi…đến khi mục thành phân(thành phần dinh dưỡng thấp hơn phân chuồng).

      Cách ủ: Nguyên liệu chính là phân rác 70%, cung cấp thêm đạm và Kali 2%, còn lại phân men(phân chuồng, lân, vôi). Nguyên liệu được chặt ra thành đoạn ngắn 20-30cm xếp thành lớp cứ 30cm rắc một lớp vôi;trét bùn;ủ khoảng 20 ngày đảo lại rắc thêm phân men, xếp đủ cao trét bùn lại, để hở lỗ tưới nước thường xuyên;ủ khoãng 60 ngày dùng bón lót, để lâu hơn khi phân hoai có thể dùng để bón thúc.

      III. Phân Xanh

      Đặc diểm: Phân xanh là phân hữu cơ sử dụng các loại cây lá tươi bón ngay vào đất không qua quá trình ủ do đó chỉ dùng để bón lót. Cây phân xanh thường được dùng là cây họ đậu: điền thanh, muồng, keo dậu, cỏ Stylo, điên điển…

      Cách sử dụng: Vùi cây phân xanh vào đất khi cây ra hoa, bón lót lúc làm đất.

      IV. Phân Vi sinh

      Đặc điểm: Là chế phẩm phân bón được sản xuất bằng cách dùng các loại vi sinh vật hữu ích cấy vào môi trường là chát hữu cơ(như bột than bùn). Khi bón cho đất các chủng loại vi sinhy vật sẽ phát huy vai trò của nó như phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cho cây hấp thụ, hoặc hút đạm khí trời để bổ sung cho đất và cây.

      Các loại phân trên thị trường:

        1. Phân vi sinh cố định đạm:

        -Phân vi sinh cố định đạm, sống cộng sinh với cây họ đậu: Nitragin, Rhidafo…

        -Phân vi sinh cố định đạm, sống tự do: Azotobacterin…

          2. Phân vi sinh phân giải lân: Phân lân hữu cơ vi sinh Komix và nhiều loại phân vi sinh phân giải lân khác có tính năng tác dụng giống như nhau.

            3. Phân vi sinh phân giải chất xơ: chứa các chủng vi sinh vật giúp tăng cường phân giải xác bả thực vật…

            * Ngoài ra trên thị trường còn có những loại phân khác với tên thương phẩm khác nhau nhưng tính năng tác dụng thì cũng giống như các loại phân kể trên.

                 3. Cách sử dụng phân hữu cơ vi sinh: Thời gian sử dụng phân có hạn, tùy loại thường từ 1-6 tháng(chú ý xem thời hạn sử dụng). Phân vi sinh phát huy hiệu lực ở: vùng đất mới, đất phèn, những vùng đất bị thoái hóa mất kết cấu do bón phân hóa học lâu ngày, vùng chưa trồng các cây có vi khuẩn cộng sinh… thì mới có hiệu quả cao.

            V . Phân Sinh Học Hữu Cơ

            Đặc điểm: Là loại phân có nguồn gốc hữu cơ được sản xuất bằng công nghệ sinh học(như lên men vi sinh) và phối trộn thêm một số hoạt chất khác để làm tăng độ hữu hiệu của phân, hoặc khi bón vào đất sẽ tạo môi trường cho các quá trình sinh học trong đất diễn ra thuận lợi góp phần làm tăng năng suất cây trồng, phổ biến như: Phân bón Komix nền…

                  2. Sử dụng: Phân sinh hóa hữu cơ được sản xuất ở dạng bột hoặc dạng lỏng;có thể phun lên lá hoặc bón gốc. Các loại phân sinh hóa hữu cơ hiện nay được sản xuất theo hướng chuyên dùng như phân sinh hóa hữu cơ Komix chuyên dùng cho: cây ăn trái , lúa, mía…

            C. Phân Vô Cơ

            Phân vô cơ hay phân hóa học là các loại phân có chứa yếu tố dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng(vô cơ) thu được nhờ các quá trình vật lý, hóa học.

            Một Số Phân Bón Vô Cơ Thông dụng Hiện Nay

            I Phân Đơn: Là loại phân chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu là N, P hoặc K

            1- Phân đạm vô cơ gồm có:

            + Phân Urea [CO(NH2)2] có 46% N

            + Phân đạm Sunphat còn gọi là đạm SA [(NH4)2SO4] chứa 21%N

            + Phân Clorua Amon [NH4Cl] có chứa 24-25% N

            + Phân Nitrat Amon [NH4NO3] có chứa khoảng 35% N

            + Phân Nitrat Canxi [Ca(NO3)2] có chứa 13-15% N

            + Phân Nitrat Natri [NaNO3] có chứa 15-16% N

            + Phân Cyanamit Canxi [CaCN2] có chứa 20-21% N

            2-Phân Lân:

            + Phân Super Lân[Ca(H2PO4)2] có chứa 16-20% P2O5

            + Phân Lân nung chảy(Thermophotphat, Lân văn điển) có chứa 16% P2O5

            3- Phân Kali

            + Phân Clorua Kali (KCl) có chứa 60% K2O.

            + Phân Sunphat Kali (K2SO4) có chứa 48-50% K2O

            II. Phân Hổn Hợp:

            Khái niệm: Là những loại phân có chứa ít nhất là 2 dưỡng chất. Chúng bao gồm phân trộn và phân phức hợp. Hàm lượng dinh dưỡng trong phân theo thứ tự là N, P, K được tính theo nồng độ phần trăm. Ví dụ: Phân NPK 16-16-8 tức là trong 100kg phân trên có 16kg đạm nguyên chất, 16kg P2O5 và 8kg K2O…Ngoài các chất đa lượng N, P, K hiện nay ở một số chủng loại phân còn có cả các chất trung và vi lượng. Ví dụ: Phân NPK Việt-Nhật 16. 16. 8+13S (S là lưu huỳnh)…Thông thường phân hổn hợp có 2 loại:

            Phân trộn: Là phân được tạo thành do sự trộn đều các loại phân N. P. K… mà không có sự tổ hợp hóa học giũa những chất đó. Loại phân này thường có nhiều màu.

            Phân phức hợp: Là loại phân có được do con đường phản ứng hóa học từ những nguyên liệu căn bản để tạo ra.

                 2. Các dạng phân hổn hợp:

             2.1 Các dạng phân đôi: Là loại phân hỗn hợp có 2 dưỡng chất quan trọng

            -MAP ( Monoamonium Phosphate) hàm lượng phổ biến là 12-61-0

            -MKP ( Mono potassium Phosphate) hàm lượng phổ biến là 0-52-34

            -DAP Diamon Phosphate ) hàm lượng phổ biến là 18-46-0

                 2.2  Các dạng phân ba NPK thường là:16-16-8, 20-20-15, 24-24-20…

             2.3 Phân chuyên dùng: Là dạng phân bón hổn hợp có chứa các yếu tố đa, trung, vi lượng phù hợp với từng loại cây trồng, từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.

            -Ưu điểm của phân chuyên dùng: rất tiện lợi khi sử dụng , góp phần làm giảm chi phí sản xuất;do đã được tính toán liều lượng phân tùy theo từng loại cây, tùy theo giai đoạn sinh trưởng-phát triển của cây trồng nên đảm bảo được năng suất, chất lượng cây trồng.

            -Hiện nay trên thị trường có nhiều chủng loại phân chuyên dùng, khi sử dụng nên chú ý theo hướng dẫn cũa nhà sản xuất. . Ví dụ: Phân chuyên dùng của công ty phân bón Việt –Nhật JF1, JF2, JF3 chuyên dùng cho lúa. JT1, JT2JT3 chuyên dùng cho cây ăn trái.

            III. Vôi

            -Vai trò tác dụng của phân vôi: Cung cấp Canxi (Ca) cho cây trồng, Ca là một nguyên tố dinh dưỡng rất cần cho cây vì Ca chiếm tới 30% trong số các chất khoáng của cây. Cải tạo đất chua, mặn. Tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động tốt, phân giải các chất hữu cơ trong đất, tăng độ hòa tan các chất dinh dưỡng và tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng của cây, diệt được một số bệnh hại cây trồng, khử độc cho đất do thừa nhôm(Al), Sắt(Fe), H2S…

            -Một số dạng vôi bón cho cây

            * Vôi nghiền: Các loại: đá vôi, vỏ ốc, vỏ sò…nghiền nát. Có tác dụng chậm nên bón lót lúc làm đất, thường bón từ 1-3 tấn/ha. Đất sét bón 1 lần với lượng lớn, sau vài năm bón lại. Đất cát bón hàng năm lượng ít hơn. Khi bón vôi nên kết hợp với phân hữu cơ để tăng hiệu quả của phân , không bón cùng đạm vì sẽ làm mất phân đạm.

            * Vôi nung ( vôi càn long): Do nung CaCO3 thành CaO, rồi sử dụng. Tác dụng nhanh hơn vôi nghiền, dùng xử lý đất và phòng trừ sâu bệnh. Tuy nhiên do có hoạt tính mạnh khi sử dụng nên lưu ý để tránh ảnh hưởng tới cây trồng.

            * Thạch cao: Là dạng vôi đặc biệt, tác dụng nhanh, sử dụng rất tốt cho cây khi tạo trái Cách Tính Công Thức Phân Pha Trộn.

            Hiện nay, nhiều nơi sản xuất rất nhiều loại phân hổn hợp với nhiều tỷ lệ NPK khác nhau nên bà con nông dân tùy giá cả từng lúc và khả năng thanh toán có thể tự chọn lựa để mua, tuy nhiên nếu muốn pha trộn để sử dụng hợp lý thì ta có thể thực hiện được,

            IV. Cách tính từ phân đơn ra phân hổn hợp

            Ví dụ: Muốn pha trộn một loại phân có công thức là 5-10-10 từ phân SA, Super Lân và KCl thì ta pha như sau:

            -SA có 21%N, cần cung cấp 5kg thì ta phải có lượng SA là: 5/21X100 = 23. 8kg

            – Super Lân có 20% P2O5, muốn có 10kg P2O5 thì lượng Super Lân sẽ là: 10/20X100 =50 kg

            – KCl có 60% K2O, muốn có 10 kg K2O thì lượng KCl sẽ là: 10/60X100 = 16, 6 kg

            * Tổng số phân các loại là 23, 8+50+16, 6=90, 4kg còn lại 9, 6 kg phải dùng chất độn(đất, cát hoặc thạch cao), trộn vô cho đủ 100kg.

            V. Cách tính từ phân hỗn hợp ra phân đơn

            Ví dụ: Theo khuyến cáo cần dùng 100kg Urê, 200kg Super Lân, 50kg Clorua Kali để bón cho cây, nhưng nhà vườn đã bón 100kg NPK(20-20-15), như vậy lượng NPK thừa hay thiếu, cách tính như sau:

            -Lượng Urê có trong 100kg NPK 20-20-15: 100X20/46 = 43kg

            – Lượng Super Lân có trong 100kg NPK 20-20-15: 100X20/20 = 100kg

            – Lượng Clorua Kali có trong 100kg NPK 20-20-15: 100X15/60 = 25Kg

            * Vậy phải thêm 57kg Urê + 100kg Super Lân + 25kg Clorua Kali thì mới đủ lượng phân như đã khuyến cáo.

            D. Phân Bón Lá

            Đặc điểm:Phân bón lá là các hợp chất dinh dưỡng hòa tan trong nước được phun lên lá để cây hấp thụ.

            Các chế phẩm phân bón lá trên thị trường:Hiện nay các chế phẩm phân bón lá rất phong phú và đa dạng, phân sản xuất trong nước như: HVP, HUMIX, HQ 201, BIOTED, KOMIX…

            Lưu ý khi sử dụng phân bón lá:

            Bón qua lá tốt nhất khi bón bổ sung hoặc bón thúc nhằm đáp ứng nhanh yêu cầu dinh dưỡng của cây, hòa loảng phân theo đúng tỷ lệ trên bao bì;nhiệt độ quá cao, đất bị khô hạn nặng không nên dùng phân bón lá vì dễ làm rụng lá. Không sử dụng phân bón lá lúc cây đang ra hoa, lúc trời nắng vì sẽ làm rụng hoa trái và làm giảm hiệu lực phân

            Không nên nhầm lẫn giữa phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng, nếu trong phân bón lá có chất kích thích sinh trưởng thì trong phân này đã có chất dinh dưỡng, nếu chỉ dùng kích thích sinh trưởng thì phải bổ sung thêm dinh dưỡng để cây tăng trưởng tương ứng với sự kích thích đó.

            Kiến Thức Cơ Bản Về Phân Bón

            1. CÁC YẾU TỐ DINH DƯỠNG CHO CÂY TRỒNG:

            1.1. Các yếu tố dinh dưỡng vô cơ:

            a)Yếu tố dinh dưỡng đa lượng: Gồm có Đạm ký hiệu là N (tính bằng N tổng số); Lân ký hiệu là P (tính bằng P2O5hữu hiệu) và Kali ký hiệu là K (tính bằng K2O hữu hiệu) dạng dễ tiêu cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.

            c) Yếu tố dinh dưỡng vi lượng: gồm có Bo (được tính bằng B), Co ban (được tính bằng Co), Đồng (được tính bằng Cu hoặc CuO), Sắt (được tính bằng Fe), Mangan (được tính bằng Mn hoặc MnO), Molipđen (được tính bằng Mo) và Kẽm (được tính bằng Zn hoặc ZnO) dạng dễ tiêu cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.

            1.2. Các yếu tố dinh dưỡng hữu cơ:

            Bao gồm các thành phần: chất hữu cơ, axit amin, vitamin, axit humic, axit fulvic, …

            1.3. Các yếu tố vi sinh vật:

            Bao gồm các Vi sinh có lợi như VSV cố định đạm, phải giải lân, phân giải xenlulo…

            1.4. Các yếu tố hạn chế sử dụng:

            Là các kim loại nặng gồm: Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Thuỷ ngân (Hg), Ti tan (Ti) Crôm (Cr) hoặc các vi khuẩn gây bệnh gồm: vi khuẩn E.coli, Salmonella hoặc các chất độc hại khác như: biuret, axit tự do với hàm lượng cho phép được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

            2. PHÂN LOẠI PHÂN BÓN TRÊN THỊ TRƯỜNG:

            2.1. Phân loại theo thành phần: Gồm phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ, phân bón hỗn hợp, phân bón vi sinh vật

            2.1.1. Phân bón vô cơ: Gồm phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hoá học, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ. Bao gồm các loại: phân khoáng đơn, phân phức hợp, phân khoáng trộn.

            a)Phân khoáng đơn: là loại trong thành phần chỉ chứa một yếu tố dinh dưỡng đa lượng N hoặc P2O5hữu hiệu hoặc K2O hữu hiệu

            b) Phân phức hợp: là loại phân được tạo ra bằng phản ứng hoá học, có chứa ít nhất hai (02) yếu tố dinh dưỡng đa lượng.

            c)Phân khoáng trộn: là loại phân được sản xuất bằng cách trộn cơ học từ hai hoặc ba loại phân khoáng đơn hoặc trộn với phân phức hợp, không dùng phản ứng hoá học.

            2.1.2. Phân hỗn hợp: là loại phân bón trong thành phần có chứa từ hai (02) yếu tố dinh dưỡng khác nhau (vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật, các yếu tố dinh dưỡng khác) trở lên, bao gồm các loại phân hữu cơ chế biến công nghiệp, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ vi sinh.

            a) Phân hữu cơ chế biến công nghiệp: là loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ, được chế biến theo quy trình công nghệ lên men công nghiệp, có hàm lượng chất hữu cơ, ký hiệu là HC (tính bằng HC tổng số) và các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

            c) Phân hữu cơ khoáng: là loại phân bón được sản xuất từ phân hữu cơ chế biến công nghiệp hoặc hữu cơ sinh học trộn thêm một hoặc một số yếu tố dinh dưỡng vô cơ, trong đó có ít nhất một yếu tố dinh dưỡng vô cơ đa lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

            d) Phân hữu cơ vi sinh: là loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ có chứa ít nhất một loại vi sinh vật sống có ích có mật độ và hoạt tính đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

            2.1.3. Phân vi sinh vật: là loại phân bón trong thành phần có chứa một hoặc nhiều loại vi sinh vật sống có ích bao gồm: nhóm vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải xenlulo, vi sinh vật đối kháng, vi sinh vật tăng khả năng quang hợp và các vi sinh vật có ích khác có mật độ và hoạt tính đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

            2.2. Phân loại theo chức năng: bao gồm phân bón lá, phân bón rễ

            2.2.1. Phân bón lá: là các loại phân bón thích hợp cho việc phun trực tiếp vào thân, lá và thích hợp cho cây hấp thu dinh dưỡng qua thân, lá.

            2.2.2. Phân bón rễ: là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ

            3. PHÂN VÔ CƠ ĐA LƯỢNG:

            3.1. Phân đạm:

            Là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm cho cây. Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều, lá có kích thước to, màu xanh, lá quang hợp mạnh do đó làm tăng năng suất cây. Có các loại phân đạm thường dùng sau:

            Phân Urê CO(NH4)2: là loại phân có tỉ lệ N cao nhất chứa 44-48% N nguyên chất. Trên thị trường có bán 2 loại phân urê có chất lượng giống nhau: Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm hút ẩm mạnh. Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá. Loại này có thêm chất chống ẩm nên dễ bảo quản. Phân urê có khả năng thích ứng với nhiều loại đất và cây trồng khác nhau, thường được dùng để bón thúc. Tuy nhiên, khi sử dụng, loại đạm này dễ bị thất thoát do sự bốc hơi. Cơ chế của sự thất thoát đạm Ure diễn ra như sau:

            Khi ta bón đạm urê vào đất thì đạm nhanh chóng bị thủy phân dưới tác dụng của men Ureazae:

            CO(NH2)2 + 2H2O → (NH4)2CO3

            (NH4)2CO3 + 2H2O → NH4HCO3 + NH4OH

            Nếu quá trình này xảy ra nhanh thì cây trồng sẽ hấp thu không kịp, nên các ion NH4+ có thể chuyển thành NH3 bay hơi gây mất đạm. Đặc biệt, trong môi trường kiềm thì quá trình này diễn ra càng nhanh; hoặc dưới tác dụng của sinh vật làm cho NH4+ chuyển qua quá trình Nitrate hóa.

            2NH4+ + 3O2 → 2NO2- + 2H2O + 4H+ + NL

            2NO2- + O2 → 2NO3- + NL

            Quá trình này xảy ra nhanh thì lượng NO3- dư thừa sẽ bị trực di xuống dưới tầng đất canh tác. Trong điều kiện thiếu oxy, một số vi sinh vật hiếu khí sẽ hoạt động để thực hiện quá trình khử NO3- gây nên hiện tượng mất đạm như sau:

            NO3- → NO2- → N2

            Nếu đất thoáng khí thì mức độ mất đạm do quá trình Nitrate hóa xảy ra nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào độ ẩm đất, nhiệt độ không khí và độ pH của đất

            Thực tế cho thấy, ở những ruộng lúa có sử dụng phân đạm urê, thời gian đầu cây lúa tốt và xanh rất nhanh, nhưng từ 10 – 15 ngày sau đó sẽ trở lại màu vàng. Đó là biểu hiện của việc thiếu đạm, nhất là trên ruộng ngập nước thuộc loại đất cát, cát pha

            b) Phân amôn nitrat (NH4NO3): có chứa 33-35% N, có dạng tinh thể muối kết tinh có màu vàng xám, dễ chảy nước, dễ tan trong nước, dễ vón cục, khó sử dụng và bảo quản. Là loại phân sinh lý chua, nhưng có thể bón cho nhiều loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau.

            c) Phân đạm sunphat (NH4)2SO4: còn gọi là phân SA, chứa 20-21% N, 39% S. Có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xanh xám, có mùi nước tiểu, vị mặn và hơi chua nên nhiều nơi gọi là phân muối diêm. Dễ tan trong nước, không vón cục, thường ở trạng thái tơi rời, dễ bảo quản, dễ sử dụng. Dùng để bón thúc cho tất cả các loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau trừ đất bị phèn, bị chua. Thích hợp nhất cho các cây trồng cạn.

            Phân đạm clorua (NH4Cl): chứa 24-25% Có dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà, dễ tan trong nước, ít hút ẩm, không bị vón cục. Là loại phân sinh lý chua, nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác. Ở vùng khô hạn, đất nhiễm mặn không nên bón đạm clorua

            f) Phân phôtphat đạm(còn gọi là phôt phat amôn):có 16% N, 20% P. Có dạng viên, màu xám tron hoặc trắng, dễ chảy nước, dễ tan trong nước. Được dùng để bón lót hoặc bón thúc, thích hợp với đất nhiễm mặn.

            Có vai trò quan trọng trong đời sống cây trồng. Kích thích sự phát triển của rễ, làm cho rễ đâm sâu lan rộng nên cây ít đổ ngã, kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều, tăng đặc tính chống rét, chống hạn, chịu độ chua, chống sâu bệnh hại…. Hiện nay, có một số loại phân lân như sau:

            Supe lân: là loại bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc xám thiếc, có chứa 16-20% lân nguyên chất và một lượng lớn thạch cao. Phân dễ hòa tan trong nước nên dễ sử dụng, có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc đều được.

            d) Tecmo phôt phat (phân lân nung chảy, lân Vân Điển):có dạng bột màu xanh nhạc, gần như màu tro, có óng ánh; chứa 15-20% lân, 30% canxi, 12-13% Mg, có khi có cả K. Phân này không tan trong trong nước nhưng tan trong axit yếu, cây sử dụng dễ dàng, có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc. Phân có hiệu quả tốt cho đất cát nghèo, đất bạc màu, ít vi lượng hoặc đất chua.

            3.3. Phân kali:

            Cung cấp dinh dưỡng K cho cây, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét và chống chịu sâu bệnh, tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng phẩm chất nông sản. Hiện có một số loại phân kali sau: – Phân kali – magie sunphat: có dạng bột mịn màu xám, chứa 20-30% K2O, 5-7% MgO, 16-22% S, được sử dụng hiệu quả trên đất cát nghèo, đất bạc màu.

            – Phân Agripac của Canada: có dạng khô, hạt to, không vón cục, chứa 61% K2O, thường dùng để trộn với các loại phân bón khác.

            – Muối kali 40%: có dạng muối trắng kết tinh có lẫn một ít vảy màu hồng nhạt, chứa 40% K, sử dụng hạn chế trên đất mặn.

            3.4. Phân phức hợp và phân hỗn hợp:

            Trên thị trường hiện có các loại như sau: loại 2 yếu tố (N-P, N-K, P-K), loại 3 yếu tố (N-P-K), loại 4 yếu tố (N-P-K-Mg).

            * Phân Diamophor, Di Ammonium Photphat (DAP): tỉ lệ N:P:K là 1:2,6:0, chứa 18% N, 46% P2O5, thích hợp cho đất phèn, đất bazan.

            * Phân Mono Ammonium Photphat (MAP): Chưa 12%N, 61% P2O5. MAP được sử dụng cho các mục đích hình thành bộ rễ ở cây con, kích thích ra hoa đồng loạt, phục hổi bộ rễ-thân – nhánh – cành

            – Phân kali nitrat (KNO3) chứa 13% N, 46% K2­O, dùng để bón cho đất nghèo kali, kích thích cây trồng ra hoa trái vụ

            – Phân hỗn hợp khác: 30:0:10; 20:0:20; 20:0:10…

            – MKP: Mono Kali Photphat (KH2PO4)): Chứa 35% K2O và 52% P2O5. Do giá thành khá cao nên loại phân này ưu tiên phun lên lá để có hiệu quả kinh tế cao. MKP thường được sử dụng để kích thích phân hóa mầm hoa, xử lý ra hoa trái vụ các loại cây trồng

            d) Phân N-P-K:Phân bón chứa đầy đủ 2 thành phần N, P, K Trên thị trường có các công thức như: 20-20-15, 16-16-8, 30-10-10, 17-7-17, 25-5-5…gồm có phân trộn và phân hỗn hợp, phục vụ cho các giai đoạn sinh trưởng phát triển khác nhau của cây trồng

            4. PHÂN VÔ CƠ TRUNG VÀ VI LƯỢNG:

            a) Phân lưu huỳnh:phân supe lân chứa 12% S, phân supe hạt kali chứa 18% S, phân sunphat amon (SA) chứa 23% S, phân sunphat kali – magie chứa 16-22% S.

            b) Phân canxi: phân lân nung chảy Văn Điển chứa 28-32% Ca, phân lân NPK Văn Điển chứa 13-14% CaO, phân supe lân chứa 22-23% CaO, Phân Canxi Nitrate Ca(NO3)2 chứa 26% CaO, 15% N

            c) Phân magie: phân lân Văn Điển chứa 17-20% Mg, phân sunphat – magie chứa 5-7% Mg, phân borat magie chứa 19% Mg. Phân Magie Nitrat Mg(NO3)2chứa 15% MgO, 10,8% N

            4.1. Phân trung lượng:

            Thông thường các nhà máy không sản xuất phân trung lượng riêng mà kết hợp vào các loại phân đa lượng. Có một số loại phân trung lượng sau:

            4.2. Phân vi lượng gồm :

            – Phân Bo: gồm phân axit boric, phân borat natri, borat magie.

            – Phân đồng: đồng sulfat

            – Phân mangan: gồm sunphat mangan, clorua mangan, pecmanganat kali.

            – Phân Molipden: gồm molipdat natri, molipdat amon.

            – Phân kẽm: gồm sunphat kẽm, clorua kẽm.

            – Phân sắt

            – Phân Coban.

            5. PHÂN BÓN LÁ

            – Là những hợp chất dinh dưỡng, có thể là các nguyên tố đa lượng, trung lượng hoặc vi lượng, được hòa tan trong nước và phun lên cây để cây hấp thụ.

            – Phân bón lá có thể là các loại phân đơn như N, P, K, Cu, Zn,… Tuy nhiên phần lớn các loại phân bón qua lá là những hỗn hợp các chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng ở dạng hòa tan trong nước.

            6. PHÂN HỮU CƠ:

            a) Phân chuồng: là phân do gia súc thải ra như phân lợn, phân trâu bò ngựa, phân gà vịt… Thành phần dinh dưỡng của phân chuồng gồm các đa lượng và vi lượng với hàm lượng tùy thuộc từng loại, thời gian và phương pháp ủ phân.

            b) Phân rác: là phân hữu cơ được chế biến từ rác, cỏ dại, thân lá cây xanh, bèo tây, rơm rạ, chất thải rắn thành phố… được ủ với một số phân men như phân chuồng, nước giải, lân, vôi… cho đến khi hoai mục.

            c ) Phân xanh: là loại phân hữu cơ, sử dụng các loại bộ phận trên mặt đất của cây. Phân xanh thường được sử dụng tươi, không qua quá trình ủ. Cây phân xanh thường là cây họ đậu hoặc cỏ lào, cây quỳ dại…

            7. PHÂN VI SINH:

            Là những chế phẩm trong đó có chứa các loài vi sinh vật có ích như vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn. Gồm một số loại sau:

            Phân vi sinh vật cố định đạm: có nhiều loài vi sinh vật có khả năng cố định N từ không khí như tảo lam (Cyanobacterium), vi khuẩn Azotobacter, Bradyrhizobium, Rhyzobium, xạ khuẩn Actinomyces, Klebsiella. Trên thị trường hiện nay có một số loại như sau: phân nitragin, phân Rhidafo, phân Azotobacterin, phân Azozin…

            b) Phân vi sinh vật hòa tan lân: gồm các vi sinh vật có khả năng phân hủy lân như Aspergillus, Pseudomonas, Bacillus, Micrococens… Trên thị trường có một số loại như: Phosphobacterin…

            Kiến Thức Cơ Bản Về Dinh Dưỡng Cho Cây

            Có nhiều hơn những chất được liệt kê ở đây. Điều quan trọng là phải hiểu làm thế nào thực vật phát triển và làm thế nào chúng ta có thể giúp chúng phát triển tốt hơn. Đây là những yếu tố cơ bản cho cây trồng.

            Dinh Dưỡng Chính Cho Cây TrồngNitơ (N) Nitơ Nitơ là chất đầu tiên và ở một mức độ nhất định là chất dinh dưỡng quan trọng cho sự phát triển mạnh mẽ, màu lá xanh đậm và quang hợp tốt. Đa số các loại cây như cỏ, lúa mì, yến mạch, ngũ cốc nhỏ và những cây trên sân golf cần rất nhiều nitơ. Số đầu tiên trong phân bón (N) cho các loại cây trồng này và các loại khác phải đặc biệt cao. Đặc biệt là đối với cỏ, vì nó phải liên tục tự tạo ra những lá mới vì chúng ta thường cắt. Do đó, mua phân bón cho cỏ ưu tiên hàng đầu là Ni tơ (N).

            Ví dụ: Bạn đang sẽ dụng loại phân 30-0-0 thì bất cứ loại phân nào về Nitơ đều có thể được sử dụng để thay thế.

            Nếu 100 gram 30-0-0 hoàn toàn giống với 200 gram 15-0-0. Nitơ là một chất dinh dưỡng cần cho quá trình quang hợp, đó là lý do tại sao cây trồng của bạn phải có đủ chất này. Nếu không có đủ nguồn cung cấp nitơ, lá cây của bạn sẽ biến màu, có màu nâu hoặc vàng. Điều này được gọi là chlorosis và là kết quả của việc thiếu chất sản xuất diệp lục.

            Điều gì xảy ra nếu có quá nhiều nitơ? Bạn nhận được những cây lớn với nhiều thân và lá, cây dễ bị nấm, sâu bệnh, dễ bị sương giá, chậm hình thành hoa và / hoặc đậu quả,quả dễ hư hỏng sau khi thu hoạch.

            Khoáng Chất Đa LượngCanxi (Ca) Canxi rất quan trọng đối với sức mạnh thực vật nói chung và thúc đẩy sự phát triển tốt của rễ và chồi non. Canxi cũng giúp xây dựng các thành tế bào. Khi các tế bào suy yếu, hệ thống mạch máu của cây bắt đầu chùn bước, làm giảm sự hấp thu của tất cả các yếu tố quan trọng. Các triệu chứng thiếu canxi bắt đầu với các đốm hoại tử ở gốc lá non và trong vòng một tuần, các đốm hoại tử phát triển trên toàn bộ lá. Hệ thống rễ có màu nâu đáng chú ý. Các triệu chứng xuất hiện đầu tiên ở ngọn tăng trưởng của cả chồi và rễ.

            Nhược điểm là Canxi là một nguyên tố bất động. Điều này có nghĩa là trong trường hợp thiếu hụt, canxi không thể chuyển từ lá già sang lá non. Sự phát triển mới ở ngọn lá và gân lá bắt đầu khô héo và chết. Và những chiếc lá mới thường bị biến dạng.

            Magiê giúp điều chỉnh sự hấp thu của các loại thực phẩm thực vật khác và hỗ trợ trong việc hình thành hạt giống. Nhưng nó cũng quan trọng trong việc hình thành chất diệp lục vì màu xanh đậm của cây đảm bảo đủ thức ăn được sản xuất từ ​​ánh sáng mặt trời.

            Magiê cần thiết cho sự hình thành đường, protein, dầu và chất béo, điều chỉnh sự hấp thụ các chất dinh dưỡng khác (đặc biệt là phốt pho). Các triệu chứng thiếu hụt bao gồm đốm vàng giữa các gân lá già, trong khi các gân lá vẫn xanh. Khu vực màu vàng có thể chuyển sang màu nâu và chết. Màu vàng cũng có thể xảy ra với lá già. Lá có thể chuyển sang màu nâu đỏ do quá trình trao đổi chất P thấp và việc giảm năng suất thường xảy ra.

            Nguyên Tố Vi Lượng Chúng ta đã biết các yếu tố chính và phụ mà thực vật cần cho sự tăng trưởng khỏe mạnh. Tuy nhiên, đừng phạm sai lầm khi nghĩ rằng các yếu tố khác không nhất thiết phải được sử dụng. Trái lại! Cái gọi là các nguyên tố vi lượng có thể có tác động nhiều hơn đến sự phát triển của thực vật hơn là chỉ là “hiệu ứng vi lượng”.

            Boron có một vai trò quan trọng trong thực vật. Nó cần thiết cho sự tổng hợp protein, phát triển thành tế bào, chuyển hóa carbohydrate, chuyển vị đường, kiểm soát hormone, thụ tinh của hạt phấn hoa và tăng trưởng, số lượng trái cây và hạt phát triển.

            Boron chỉ nên có trong các chất dinh dưỡng. Các hợp chất Boron có thể được tìm thấy trong các nguồn thực phẩm như táo hoặc lê. Có lẽ đó cũng là lý do Boron mang đến cho vị ngon của Táo. Nó chứa khoảng 0,5 đến vài miligam mỗi quả táo. Nhưng củ cải cũng rất giàu boron, một yếu tố được con người biết đến như một chất tăng cường cho xương. Và nó cũng tăng cường các thành tế bào của cây.

            Hơn nữa, nó cũng là một phần của quá trình quang hợp. Nhưng trên hết, nó đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình hương vị trong một số loại rau và màu sắc trong một số loại hoa.

            Nếu đó là một thiếu sót nghiêm trọng, các đốm nhỏ sẽ xuất hiện và nó có thể dẫn đến sự xuống cấp của lá xanh, làm cho lá xanh giữa các gân màu vàng hoặc xám. Cây trồng sau đó sẽ trở nên mất cân đối. Lá sắp tàn và cũng đâm chồi. Nhưng đồng cũng đóng một vai trò trong lớp lót (lignization) của thành tế bào.

            Sắt giúp sản xuất chất diệp lục và các quá trình sinh hóa khác. Sắt là một chất dinh dưỡng phải hoạt động tốt trong tất cả các loại thực vật. Nhiều chức năng quan trọng của cây, như sản xuất enzyme và diệp lục, cố định và phát triển nitơ và chuyển hóa đều phụ thuộc vào sắt. Không có sắt thì cây không thể phát triển tốt.

            Ví dụ, các triệu chứng thiếu sắt ở thực vật bao gồm nhiễm clo lá. Đây là nơi lá của cây chuyển sang màu vàng, nhưng gân lá vẫn giữ được màu xanh. Nhiễm clorine lá thường bắt đầu ở đỉnh của những chiếc lá mới nhưng cuối cùng sẽ tìm đường đến những chiếc lá già hơn trên cây. Các dấu hiệu khác cũng có thể bao gồm sự phát triển kém và mất lá.

            Lưu ý rằng: các vấn đề khác, chẳng hạn như thiếu sắt, tuyến trùng và chấn thương diệt cỏ, cũng làm cho lá có màu vàng. Điều quan trọng trong thủy canh là mangan nhạy cảm nhất với độ axit của tất cả các yếu tố (pH). Trên 6

            Thiếu kẽm gây ra một loại đổi màu như vết phồng rộp, làm cho các mô giữa các tĩnh mạch chuyển sang màu vàng, trong khi các tĩnh mạch vẫn có màu xanh. Sự khác biệt chính là nhiễm clo do thiếu kẽm bắt đầu ở lá dưới, trong khi nhiễm clo bắt đầu do thiếu chất sắt, mangan hoặc molypden ở lá trên. Đó là lý do tại sao người ta cho rằng nguyên tố này rất quan trọng trong việc hình thành hoóc môn thực vật.

            Kiến Thức Cơ Bản Và Cẩm Nang 40 Bài Viết Kỹ Thuật Cho Nhà Vườn Trồng Sầu Riêng

            Là một quyển cẩm nang toàn diện về kiến thức cơ bản và kỹ thuật chuyên sâu trong việc trồng Sầu riêng được AgriPlus biên soạn và chia sẻ cho các nông dân, nhà vườn đã, đang, chuẩn bị và có ý định đầu tư trồng một vườn sầu riêng cho mình. Nội dung cẩm nang trồng sầu riêng bao gồm:

            Cây sầu riêng có thể trồng ở nhiều nơi từ Khánh Hoà lên Tây Nguyên và xuống Đồng Bằng Sông Cửu Long.

            Vùng Đồi núi Tây Nguyên – Miền Đông, vùng gò cao ở đồng bằng, đất sỏi … thích hợp cho Giống MongThon ( Thái , Dona )

            Vùng đồng bằng, vùng gần bờ hồ ở vùng cao .. thích hợp cho Giống Ri6

            Lưu ý: Nên trồng xen vài cây giống khác trong 1 vườn, ví dụ: vườn toàn Mongthon thì xen vài gốc Ri6 …

            Cây Sầu Riêng có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như: Đất thịt, đất phù sa, đất đỏ bazan, đất cát pha hay đất có sỏi nhỏ…..

            Trừ những nơi toàn đá sỏi, đá tảng lớn hoặc đất có tỉ lệ cát quá nhiều (trên 30% cát) là không trồng được.

            Ngoài ra đất phải đảm bảo các yêu cầu sau: Đất có độ pH từ 5.5 – 6.5 không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, tầng canh tác dày từ 1 m trở lên.

            – Cây sầu riêng chỉ nên trồng vùng ít bão và gió vì khi cây sầu riêng lớn mà bị gãy cành là không có cành thay thế. Nếu bật gốc thì 90% là chết .

            – Do đó cần phải tỉa cành tạo tán từ nhỏ để hạn chế hiện tượng 2 thân , 3 thân hoặc cành vượt nhiều … vì những dạng này sẽ dễ gãy cành khi gặp mưa to, gió lớn …

            Theo góc độ kinh tế thì được chia làm 2 nhóm :

            Nhóm Chuyên Xuất Khẩu: nghĩa là các giống này thu hoạch chủ yếu để xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc , do đó cần thu hoạch đồng loạt và giá cả phụ thuộc vào thị trường TQ.

            Đây là nhóm trồng kinh tế và có thể trồng diện tích lớn, gồm 2 giống chính : Ri6 và MongThon (Thái , Dona)

            Nhóm ăn tươi: các giống này chỉ thu hoạch khi già và bán ăn liền, không thể xuất khẩu và khó kiếm người thu mua nhưng người Việt lại thích ăn nhóm này.

            Hiện tại giá nhóm này đang cao hơn nhóm xuất khẩu vì diện tích ít hoặc mỗi vườn chỉ có xen vài cây trồng ăn chơi , gồm có: Chín Hoá, Chuồng Bò, Óc Khỉ, Út Thuỷ, Khổ Qua Xanh, …

            Các giống ngoại nhập: Musang king, Black Thon … được xếp vào nhóm này .

            Trồng chuyên canh: 6×6 m hoặc 7×7 m

            Trồng xen canh: 8×8 m, 9x8m, 9×9 m , 9×6

            Lưu ý: có những khoảng cách trồng biến tướng tuỳ theo mục đích của mỗi người, nếu không hiểu thì đừng làm theo.

            Ví dụ : Thái Lan có cách trồng 3×3 m nhưng để lấy Trái phục vụ cho công nghiệp chế biến vì trái to khoảng 10kg nhưng ít trái .

            – Đứng ở góc độ chuyên môn và kinh tế thì khuyên các bạn không nên trồng xen canh hơn 2 loại cây lâu năm trong 1 vườn vì Khó chăm sóc cho đúng dẫn đến là không cây nào ngon lành

            – Chỉ nên xen canh cây trồng khác trong vườn sầu riêng khoảng 3 năm đầu , các cây có thể xen :

            Cây trung hạn: Cây Mít, cây Ổi, cây Na, cây Tắc ( Hạnh, Quý, Quất)

            Cây ngắn hạn: Là các loại rau màu, đậu, dược liệu chúng tôi phủ mặt đất.

            Vườn Sầu Riêng tuyệt đối không được dùng thuốc cỏ , chỉ làm cỏ bằng tay phần tán và gốc , bên ngoài dùng máy cắt cỏ để cắt thấp còn khoảng 10-20 cm

            Có thể chọn giải pháp trồng cây thân thảo để che phủ đất, hạn chế cỏ dại, phát triển thiên địch và cung cấp thêm dinh dưỡng cho đất. Lựa chọn tốt nhất là Lạc Dại .

            8. 40 BÀI VIẾT KỸ THUẬT TRỒNG SẦU RIÊNG

            8.1. GIAI ĐOẠN KIẾN THIẾT

            CÁC CHÚ Ý KHI BẮT ĐẦU TRỒNG SẦU RIÊNG👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2070322633029976

            CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ KHI TRỒNG TRỌT DIỆN TÍCH LỚN👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2531058493623052

            GỐC NHỚT VÀ GỐC 2 NĂM NÊN TRỒNG GIỐNG NÀO?👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/videos/433781417408280

            KIẾN THIẾT CƠ BẢN: HẬU QUẢ TRỒNG SẦU RIÊNG TRONG HỐ SÂU👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2070562139672692

            CỎ – NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2071674316228141

            CÁC MÔ HÌNH TRỒNG XEN TRONG VƯỜN SẦU RIÊNG👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2074447619284144

            MỘT SỐ CÂY ĂN TRÁI NGẮN NGÀY CÓ THU NHẬP ỔN ĐỊNH👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2784345301627702

            TRỒNG SẦU RIÊNG TRÊN ĐẤT PHÈN👉https://agriplusvn.com/trong-sau-rieng-tren-dat-phen/

            QUY TRÌNH Ủ PHÂN CHUỒNG ĐÚNG KỸ THUẬT👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2094288627300043

            CÁC BƯỚC SỬ DỤNG THUỐC BVTV ĐÚNG KỸ THUẬT👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2678283828900517

            8.2. GIAI ĐOẠN CHĂM SÓC CÂY CON

            CHĂM SÓC SẦU RIÊNG CON (MỚI TRỒNG – 1 NĂM)👉https://agriplusvn.com/cham-soc-cay-sau-rieng-moi-trong-de…/

            CÁCH BÓN PHÂN, TƯỚI NƯỚC👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2071423542919885

            PHÂN BIỆT CÀNH QUẢ/CÀNH VƯỢT, TỈA CÀNH TẠO TÁN👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2071601576235415

            TÁC DỤNG CÀNH BƠI👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2071655189563387

            8.3. SÂU – BỆNH HẠI

            BỆNH CHÁY LÁ (LUỘC LÁ)👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2074487385946834

            THÁN THƯ👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2075499899178916

            XÌ MỦ KHÔ/ƯỚT👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2109546725774233

            ĐỐM RONG SẦU RIÊNG👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2600671659995068

            RẦY👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2076007595794813

            XÉN TÓC ĐỤC THÂN👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2077013239027582

            NHỆN👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2076182615777311

            MỌT ĐỤC CÀNH👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2077015959027310

            BỌ CÁNH CỨNG👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2615604385168462

            SÂU ĂN LÁ👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2077019045693668

            RỆP SÁP👉https://agriplusvn.com/rep-sap-hai-sau-rieng/

            8.4. GIAI ĐOẠN CÂY KINH DOANH

            CÔNG TÁC CHUẨN BỊ LÀM BÔNG👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2077316098997296

            XỬ LÝ RA HOA NGHỊCH VỤ👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2605002839561950

            NGUYÊN NHÂN RỤNG BÔNG, TRÁI NON SẦU RIÊNG👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2078354648893441

            CHẶN ĐỌT/HÃM ĐỌT👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2079254052136834

            KỸ THUẬT “KHIỂN ĐỌT” CHỐNG RỤNG TRÁI👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2079257225469850

            CHĂM SÓC SẦU RIÊNG GIAI ĐOẠN RA BÔNG (MẮT CUA)👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2585093378219563

            CHĂM SÓC SẦU RIÊNG GIAI ĐOẠN RA BÔNG (MẮT CUA)👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2585093378219563

            CẤP CỨU CHỐNG RỤNG TRÁI NON KHI CÂY RA ĐỌT.👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2195821080480130

            CÁCH TỈA BÔNG SẦU RIÊNG👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2230069170388654

            CHĂM SÓC SẦU RIÊNG GIAI ĐOẠN NUÔI TRÁI 👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2920855134643384

            CÁCH CHĂM SÓC VƯỜN CÂY SAU THU HOẠCH👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2535354079860160

            CÁCH MỞ BỒN, TẠO RỄ MỚI, PHỤC HỒI CÂY👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2101248093270763

            8.5. KHẮC PHỤC BẤT LỢI THỜI TIẾT

            CÁCH ĐỂ CÂY SẦU RIÊNG SỐNG CHUNG VỚI GIÓ, BÃO👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2449169478478621

            XỬ LÝ CÂY SẦU RIÊNG KHI BỊ NGẬP ÚNG👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2547858191943082

            PHÒNG CHỐNG XÂM NHẬP MẶN👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2713315668730666

            CẤP CỨU CHỐNG LẠNH CHO SẦU RIÊNG👉https://www.facebook.com/KyThuatSauRieng/posts/2701780066550893

            Nguồn: AgriPlusẢnh: Unsplash

            Bạn đang xem bài viết Kiến Thức Cơ Bản Về Phân Bón Đối Với Cây Sầu Riêng trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!