Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Phân Bón Lá 6 – 30 # Top 8 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Phân Bón Lá 6 – 30 # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Phân Bón Lá 6 – 30 mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân bón hữu cơ

Hướng dẫn cách sử dụng phân bón lá 6 – 30- 30 – 30 +TE 09 Tháng Chín 2014 :: 3:55 CH :: 2253 Views :: 0 Comments :: Tu van phan bon la

phan bon la 6 – 30- 30 + TE là phân bón lá cao cấp, chuyên dùng cho hoa lan, cây kiểng, là loại phân bón giúp hoa lớn , giữ màu sắc đẹp. – N : 6% -P2O5 : 30% – K2O : 30% – Zn  : 250ppm – Fe : 100 ppm -Cu : 80 ppm – B : 250 ppm – Mn  : 50 ppm – Phân bón lá 6 – 30 – 30 + TE 1 chứa các chất dinh dưỡng vừa đủ và các chất trung vi lượng cân đối. Kích thích ra hoa, dưỡng hoa, giup hoa mau lớnmàu sắc đẹp, cánh hoa dày, lâu tàn – Tăng sức đề kháng, chống chịu sâu bệnh,và thời tiết khắc nghiệt 3. Hướng dẫn cách sử dụng 3.1 Dùng cho hoa lan – Kích ra hoa : pha 2 – 3 gr/1lít nước, phun định kỳ 3 -4  ngày/lần – Đã ra nụ : pha 2-3 gr/1lít nước, phun định kỳ 5 7 ngày/lần 3.2 Dùng cho cây cảnh, hoa mai, bonsai, cúc huệ và các cây hoa khác  pha 1-2 gr/1lít nước, phun định kỳ 7 – 10 ngày/lần trong thời kỳ cây trưởng thành, sắp ra nụ, ngay sau khi chuyển chậu hoặc cắt tỉa. Chú ý : Phun đều trên thân. lá cây vào sáng sớm hoặc chiều mát. không phun khi hoa nở, có thể pha chung với các thuốc BVTV khác. Sau khi pha nên phun ngay

1. Thành phần phan bon la 6 – 30 – 30+ TE- N : 6%-P2O5 : 30%- K2O : 30%- Zn : 250ppm- Fe : 100 ppm-Cu : 80 ppm- B : 250 ppm- Mn : 50 ppm- Phân bón lá 6 – 30 – 30 + TE 1 chứa các chất dinh dưỡng vừa đủ và các chất trung vi lượng cân đối. Kích thích ra hoa, dưỡng hoa, giup hoa mau lớnmàu sắc đẹp, cánh hoa dày, lâu tàn- Tăng sức đề kháng, chống chịu sâu bệnh,và thời tiết khắc nghiệt3. Hướng dẫn cách sử dụng3.1 Dùng cho hoa lan- Kích ra hoa : pha 2 – 3 gr/1lít nước, phun định kỳ 3 -4 ngày/lần- Đã ra nụ : pha 2-3 gr/1lít nước, phun định kỳ 5 7 ngày/lần3.2 Dùng cho cây cảnh, hoa mai, bonsai, cúc huệ và các cây hoa khác pha 1-2 gr/1lít nước, phun định kỳ 7 – 10 ngày/lần trong thời kỳ cây trưởng thành, sắp ra nụ, ngay sau khi chuyển chậu hoặc cắt tỉa.Chú ý : Phun đều trên thân. lá cây vào sáng sớm hoặc chiều mát. không phun khi hoa nở, có thể pha chung với các thuốc BVTV khác. Sau khi pha nên phun ngay

Sưu tầm

 

Comments

Hiện tại không có lời bình nào!

  Huỷ Bỏ

Hướng Dẫn Sử Dụng Phân Bón Lá Cao Cấp

Ngoài phân bón gốc thì hiện nay có thêm các loại phân bón lá giúp cây phát triển và cho năng suất cao.

Bình thường khi gieo trồng, cây hoàn toàn không thể phát triển nếu không có các nguyên tố vi lượng như đồng, kẽm, Molipđen, nhôm, silic… Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, những yếu tố này rất cần thiết cho cây, đây là những chất thúc đẩy sự phát triển của cây. Nếu thiếu chúng cây sẽ dễ mắc các bệnh do môi trường bên ngoài.

Siêu thị cung cấp hạt giống chất lượng cao nhất toàn quốc. Liên hệ ngay 0997007668

Hiện nay, có rất nhiều loại phân nhưng phân bón lá vẫn được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp ở các vùng đất chuyên trồng hoa màu, cây ăn quả và các cây lương thực khác.

Phân bón lá có tác dụng kích thích sự tăng trưởng của cây. Phân bón lá được cây trồng hấp thu qua bề mặt lá thông qua hệ thống khí. Phân bón lá được ví như một loại phân cung cấp vitamin hay thuốc bổ nhằm hỗ trợ cho cây trồng vào những thời điểm đặc biệt như ra lá, ra hoa, ra trái, tăng sức đề kháng khi cây gặp thời tiết bất lợi hay cây mau phục hồi khi bị sâu bệnh tấn công…

Phân bón lá là dạng phân hòa tan trong nước như vitamin, humat, vilượng,.. hay các thành phần khoáng đa lượng trung lượng khác. Người ta kết hợp sử dụng phân bón lá với một số chất kích thích để điều khiển quá trình sản xuất của cây trồng.

Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách sử dụng phân bón lá như thế nào để đạt được hiệu quả tốt nhất.Chính vì không có kiến thức nên có sử dụng nhưng cây trồng vẫn không phát triển được lại còn mắc các loại bệnh thông thường. Chính vì vậy khi mua và sử dụng bà con cần lưu ý những điều sau:

– Khi mua phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì, tránh mua phải những loại không đúng chủng loại cho cây trồng. Vừa mất tiền lại vừa mất sức.

– Phân bón lá bổ sung chất dinh dưỡng cho cây nên không thể thay thế được các loại phân khác.

– Bón phân trực tiếp vào đất vẫn là cách tốt nhất. Nếu phun thì cần hòa tan thật kỹ, lắc đều và phun đều lên diện tích lá.

– Chọn thời điểm phun phù hợp, không phun khi trời nắng to và khi trời sắp mưa. Tốt nhất là phun vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát.

– Tuyệt đối không được pha chung phân bón lá với thuốc trừ cỏ và thuốc trừ bệnh, vì các phản ứng hoá học sẽ làm mất hiệu lực.

– Phân bón lá có thể tiến hành phun theo định kỳ 7-10 ngày/lần giúp giảm được lượng phân bón gốc. Có thể hoà phân bón lá để phun lên lá hoặc tưới vào gốc (thường áp dụng với thời kỳ cây con).

Quý khách gọi điện vào số 0997007668 để được tư vấn và mua hàng của chúng tôi.

Phân Bón Lá : Hướng Dẫn Sử Dụng Và Vai Trò Đối Với Cây Trồng

Theo các nhà khoa học, bón phân qua lá thậm chí còn tốt cho cây hơn là bón qua rễ. Bởi đây là cách nhanh nhất mà chất dĩnh dưỡng được cây hấp thụ .

Khi bón qua lá, chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng qua hệ thống khí khổng ở bề mặt lá. Theo số liệu đã được công bố, hiệu suất sử dụng chất dinh dưỡng qua lá đạt tới 95%. Trong khi đó, bón qua đất, cây chỉ sử dụng được 45-50% chất dinh dưỡng. Sở dĩ như vậy là vì tổng diện tích bề mặt các lá trên một cây rộng gấp 15-20 lần diện tích đất được che phủ bởi cành và lá. Nghĩa là diện tích hấp thụ chất dinh dưỡng của lá rộng hơn rất nhiều so với diện tích đất trồng của một cây. Qua khí khổng, các chất dinh dưỡng được dẫn đến các tế bào, mô cây để sử dụng.

Trong thành phần chất dinh dưỡng của phân bón lá ngoài các nguyên tố đa lượng như đạm, lân, kali còn có các nguyên tố trung lượng và vi lượng như Fe, Zn, Cu, Mg,… Các nguyên tố này tuy có hàm lượng ít nhưng lại giữ vai trò rất quan trọng. Bởi vì trong môi trường đất thường thiếu hoặc không có. Do đó, khi bổ sung các chất này trực tiếp qua lá sẽ giúp đáp ứng đủ nhu cầu và cân đối dinh dưỡng cho cây. Vậy nên tạo điều kiện cho cây phát triển đầy đủ trong từng giai đoạn sinh trưởng. Phân bón lá có tác dụng đặc biệt trong những trường hợp cần bổ sung khẩn cấp chất dinh dưỡng đạm, lân, kali hay các nguyên tố trung, vi lượng.

Trong thành phần của phân bón lá còn tăng cường điều hòa sinh trưởng. Tăng khả năng hấp thụ dưỡng chất kích thích đâm chồi, đẻ nhánh, ra hoa, đậu trái. Giảm hiện tượng rụng trái non, trái to đẹp, phẩm chất ngon và tăng cường khả năng đề kháng chống chịu sâu bệnh.

Phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao. Phân bón có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất. Bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

Cây hút thức ăn nhờ gì?

– Nhờ bộ rễ: Không phải toàn bộ các phần của rễ đều hút dinh dưỡng mà là nhờ miền lông hút rất nhỏ trên rễ tơ. Từ một rễ cái, bộ rễ được phân nhánh rất nhiều cấp. Nhờ vậy tổng cộng diện tích hút dinh dưỡng từ đất của cây rất lớn. Rễ hút nước trong đất và một số nguyên tố hòa tan trong dung dịch đất như: đạm, lân, kali, lưu huỳnh, manhê, canxi. Và các nguyên tố vi lượng khác, bộ rễ là cơ quan chính lấy thức ăn cho cây.

– Nhờ bộ lá: Bộ lá và các bộ phận khác trên mặt đất. Kể cả vỏ cây cũng có thể hấp thu trực tiếp các dưỡng chất. Ở trên lá có rất nhiều lỗ nhỏ (khí khổng). Khí khổng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng bằng con đường phun qua lá. Trên cây một lá mầm (đơn tử diệp) khí khổng thường phân bố cả 2 mặt lá, thậm chí mặt trên lá nhiều hơn mặt dưới lá như: Lúa , lúa mì… Trên cây ăn trái (cây thân gỗ) khí khổng thường tập trung nhiều ở mặt dưới lá. Khi dùng phân bón lá phải theo đặc điểm cây trồng và đúng hướng dẫn thì lá cây mới hấp thụ cao được.

Khi nào bắt buộc phải bón phân qua lá:

– Rễ còn đầy đủ nhưng cây không hấp thu được dinh dưỡng. Nguyên nhân là do: Chất dinh dưỡng bị bất động hóa do các vi sinh vật. Chất dinh dưỡng bị cố định do môi trường đất và các chất hữu cơ. Sự nhiễm mặn (độ EC quá cao sẽ giới hạn khả năng hấp thụ nước của rễ cây). Sự bất động liên hệ tới độ pH (sự oxy hóa kim loại ở độ pH cao hoặc sự bất động của Mo ở pH thấp). Sự bất cân đối dinh dưỡng trong đất (sự đối kháng giữa các ion như K và Ca). Thiếu oxy (đất ngập nước). Sự hoạt động của rễ thấp (nhiệt độ thấp quanh vùng rễ trong thời kỳ ra hoa và đậu trái). Thiếu nước để các chất dinh dưỡng ngấm vào (khô hạn).

– Rễ bị tổn thương hoặc không còn do côn trùng, nấm bệnh tấn công. Hoặc tổn thương cơ học (do xới xáo khi chăm bón làm đứt rễ).

– Rễ vẫn hấp thu nhưng cây cần một lượng lớn chất dinh dưỡng vào lúc ra hoa, kết trái. Muốn cây tăng năng suất, phải phun thêm qua lá.

– Bón phân qua lá cũng có thể được chỉ định khi nhu cầu tập trung dinh dưỡng vào các vị trí chuyên biệt bên trong cây vượt quá khả năng phân phối dinh dưỡng bên trong cây.

+ Khả năng cơ động các nguyên tố bên trong cây cũng có thể bị hạn chế nếu hoa phát triển trước lá. Do đó dẫn đến tình trạng hạn chế sự chuyển dịch dinh dưỡng trong các mô mao dẫn.

+ Trong các thời kỳ hạn hán hoặc ẩm độ không khí cao cũng có thể hạn chế sự chuyển vận trong các mạch mao dẫn. Ngăn cản sự phân phối các dưỡng chất bất động bởi các mô libe.

Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng phân bón lá:

– Chất hòa tan di chuyển qua lớp cutin thông qua những lỗ hổng gọi là vi rãnh. Mức độ hấp thu ion từ việc phun qua lá thường cao hơn vào ban đêm. Để việc hấp thu dinh dưỡng cho lá có hiệu quả:

+ Phải đảm bảo nồng độ bên trong lá nhỏ hơn bên ngoài lá.

* Trước khi phun qua lá thì tạm thời không bón qua rễ.

* Nồng độ chất phun phải cao hơn nồng độ có sẵn trong lá. Tuy nhiên, nếu nồng độ phun quá cao sẽ gây cháy lá, hoặc cây bị bội thực (gây độc) và chết. Nếu bón nồng độ thấp thì hiệu lực không rõ. Trong trường hợp này có thể khắc phục bằng cách pha nồng độ dung dịch lên cao từ từ, phun thử nghiệm. Đến khi cháy lá thì quay lại nồng độ trước đó, chọn nồng độ đó để phun đại trà cho cây. Đơn giản hơn là khi sử dụng phân bón lá phải ở những nồng độ thích hợp (theo hướng dẫn in trên bao bì).

+ Phải thắng được hàng rào cản của lớp cutin:

* Phun lúc lá cây còn non khi sử dụng dụng những chất dinh dưỡng lưu động (mobile nutrients). Lá còn đang phát triển thì sự chuyển dịch xuống rễ chậm hơn. Điều này kích thích sự hấp thu dinh dưỡng từ rễ do bộ lá phát triển và quang hợp tốt hơn. Với các chất dinh dưỡng bất động (immobile nutrients) thì sử dụng trên cả lá già và lá non. Vì cả hai đều chuyển dịch chậm xuống rễ, như vậy không gây nên sự thay đổi nào. Hoặc có thể làm gia tăng lượng dinh dưỡng hấp thu từ rễ.

* Thêm chất trải có nguồn gốc silicon là cách làm tăng hiệu quả khi phun. Đặc biệt là lá có lớp cutin dày. Việc thêm chất trải cũng làm giảm thiệt hại lá vì vào ban ngày. Khi nhiệt độ không khí gia tăng làm giảm ẩm độ, dẫn đến sự bốc hơi nhanh chóng dung dịch phun lá và làm khô nhanh dung dịch này trên bề mặt lá.

Khi phun urê ở nồng độ cao sẽ gây tổn thương lá. Nhưng có thể khắc phục bằng cách phun đồng thời đường sucrose.

+ Phun nhiều lần trong một vụ để tăng hiệu quả.

– Cây hấp thụ phân bón lá qua khí khổng:

+ Nên phun lên bề mặt lá có nhiều khí khổng nhất:

Ở lúa: mặt trên lá mật độ khí khổng cao hơn mặt dưới lá;

Ở ngô, cà chua, khoai tây mặt trên lá mật độ khí khổng thấp hơn mặt dưới lá;

Những cây thân gỗ, đa số lỗ khí khổng đều được bố trí ở mặt dưới lá.

+ Phun phân bón lá vào lúc khí khổng đang mở: Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự đóng mở khí khổng. Do đó, nên phun khi nhiệt độ từ 10-30 độ C. Trời không nắng, không mưa, không có gió khô. Phân bón lá chỉ phát huy tác dụng khi cung cấp đủ nước qua rễ.

Vai trò các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây.

– Đa lượng: Đạm (N), Lân (P), Kali (K).

– Trung lượng: Canxi (Ca), Lưu Huỳnh (S), Ma-nhê (Mg)…

– Vi Lượng: Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Bo (B), Đồng (Cu), Molypden (Mo), Clo (Cl)

Cần chú ý: Không phun khi trời mưa, nắng to do bay hơi, tỷ lệ lỗ khí khổng đóng cao. Không phun sau mưa do cây đã no nước. Nếu bơm máy tránh ga mạnh gây ảnh hưởng cơ học lên cây. Có thể pha chế phẩm với thuốc trừ sâu bệnh để tiết kiệm công phun khi phát hiện cây có sâu bệnh (chỉ pha lẫn vào nhau ở nồng độ loãng). Trường hợp cây phát triển kém có thể phun chế phẩm nhiều lần, mỗi lần cách nhau 10-15 ngày.

Chi tiết về các loại phân và các hoạt chất có trong phân bón lá?

Ni tơ (N):

– Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây. Đạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, prôtit, các axit amin, các enzym và nhiều loại vitamin trong cây.

– Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây. Làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều, lá cây có kích thước to, màu xanh, lá quang hợp mạnh, do đó làm tăng năng suất cây.

– Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh. Trong số các nhóm cây trồng đạm rất cần cho các loại cây ăn lá như rau cải, cải bắp v.v..

Khi thiếu N, cây sinh trưởng phát triển kém, diệp lục không hình thành, lá chuyển màu vàng, đẻ nhánh và phân cành kém. Hoạt động quang hợp và tích lũy giảm sút nghiêm trọng, dẫn tới suy giảm năng suất.

– Thừa N sẽ làm cây sinh trưởng quá mạnh. Do thân lá tăng trưởng nhanh mà mô cơ giới kém hình thành nên cây rất yếu, dễ lốp đổ, dễ bị sâu bệnh tấn công. Ngoài ra sự dư thừa N trong sản phẩm cây trồng (đặc biệt là rau xanh) còn gây tác hại lớn tới sức khỏe con người. Nếu N dư thừa ở dạng NO3- thì khi vào dạ dày, chúng sẽ vào ruột non và mạch máu, sẽ chuyển hemoglobin (của máu) thành dạng met-hemoglobin, làm mất khả năng vận chuyển oxy của tế bào. Còn nếu ở dạng NO2-chúng sẽ kết hợp với axit amin thứ cấp tạo thành chất Nitrosamine – là một chất gây ung thư rất mạnh.

Lân (P):

– Là trung tâm trong quá trình trao đổi năng lượng và Protein của cây. Là thành phần của axít Nucleic, amino axít, protein phospho – lipid, coenzim …, nhiễm sắc thể. Cần thiết cho sự phân chia tế bào, kích thích rễ và ra hoa.

– Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng. Lân có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới của cây.

– Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào đất và lan rộng ra chung quanh, tạo thêm điều kiện cho cây chống chịu được hạn và ít đổ ngã.

– Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều.

– Lân làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không thuận lợi. Ví dụ như chống rét, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống một số loại sâu bệnh hại v.v…

– Khi thiếu P, lá cây ban đầu có màu xanh đậm, sau chuyển màu vàng. Hiện tượng này bắt đầu từ các lá phía dưới trước, và từ mép lá vào trong. Cây lúa thiếu P làm lá nhỏ, hẹp, đẻ nhánh ít, trổ bông chậm, chín kéo dài, nhiều hạt xanh, hạt lép. Cây ngô thiếu P sinh trưởng chậm, lá có màu lục rồi chuyển màu huyết dụ.

– Thừa P không có biểu hiện gây hại như thừa N vì P thuộc loại nguyên tố linh động. Nó có khả năng vận chuyển từ cơ quan già sang cơ quan còn non.

– Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động không lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh. Kali tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét.

– Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây. Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tươi. Làm cho hương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả. Kali làm tăng chất bột trong củ khoai, làm tăng hàm lượng đường trong mía.

Thiếu kali úa vàng dọc mép lá, chóp lá già chuyển nâu. Sau đó lan dần vào trong theo chiều từ chóp lá trở xuống, từ mép lá trở vào. Cây phát triển chậm và còi cọc thân yếu dễ bị đổ ngã.

Canxi (Ca):

Có vai trò quan trọng trong việc hình thành tế bào, hình thành các mô cơ quan của cây. Chúng có ý nghĩa quan trọng trong việc trung hòa độ chua của đất cũng như việc khử độc do sự có mặt của các cation (Na+, Al3+ …) trong nguyên sinh chất của tế bào. Cùng với P, Ca là nguyên tố hàng đầu để tăng năng suất và chất lượng cây họ đậu.

Khi thiếu Ca thì đỉnh sinh trưởng và chóp rễ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do các mô phân sinh ngừng phân chia, sinh trưởng bị ức chế. Triệu chứng đặc trưng của cây thiếu Ca là các lá mới ra bị dị dạng, chóp lá uốn câu, rễ kém phát triển, ngắn, hóa nhầy và chết. Ca là chất không di động trong cây nên biểu hiện thiếu Ca thường thể hiện ở các lá non trước.

Biểu hiện đặc chưng khi cây thiếu S cũng có hiện tượng vàng lá như khi thiếu N. Nhưng vàng lá xuất hiện ở các lá non trước các lá trưởng thành và lá già. Khi cây thiếu S, gân lá chuyển vàng trong khi phần thịt lá vẫn còn xanh. Sau đó mới chuyển vàng. Kèm theo những tổn thương trước hết ở phần ngọn và lá non. Cộng với sự xuất hiện các vết chấm đỏ trên lá do mô tế bào chết.

Magiê (Mg):

Magiê là thành phần quan trọng của phân tử diệp lục nên nó quyết định hoạt động quang hợp của cây. Đây cũng là chất hoạt hóa của nhiều enzym rất quan trọng đối với quá trình hô hấp và trao đổi chất của cây. Thúc đẩy hấp thu và vận chuyển lân giúp đường vận chuyển dễ dàng hơn trong cây.

Thiếu Mg làm chậm quá trình ra hoa, cây thường bị vàng lá do thiếu diệp lục. Triệu chứng điển hình là các gân lá còn xanh trong khi phần thịt lá đã biến vàng. Xuất hiện các mô hoại tử thường từ các lá phía dưới, lá trưởng thành lên lá non, vì Mg là nguyên tố di động, cây có thể dùng lại từ các lá già.

Sắt (Fe):

Vai trò quan trọng nhất của sắt là hoạt hóa các enzym của quá trình quang hợp và hô hấp. Nó không tham gia vào thành phần diệp lục nhưng có ảnh hưởng quyết định tới sự tổng hợp diệp lục trong cây. Hàm lượng sắt trong lá cây có quan hệ mật thiết đến hàm lượng diệp lục trong chúng.

Sự thiếu hụt Fe thường xảy ra trên nền đất có đá vôi. Lá cây thiếu sắt sẽ chuyển từ màu xanh sang vàng hay trắng ở phần thịt lá, trong khi gân lá vẫn còn xanh. Triệu chứng thiếu sắt xuất hiện trước hết ở các lá non, sau đến lá già. Vì Fe không di động từ lá già về lá non.

Thiếu Zn các lá non nhỏ, biến dạng, mọc xít nhau, chuyển vàng trắng và xù ra. Số hoa, quả giảm mạnh, năng suất, chất lượng thấp.

Mangan(Mn):

Triệu chứng điển hình khi cây thiếu Mn là phần gân lá và mạch dẫn biến vàng. Nhìn toàn bộ lá có màu xanh sáng, về sau xuất hiện các đốm vàng ở phần thịt lá và phát triển thành các vết hoại tử trên lá. Nếu thiếu nghiêm trọng sẽ gây khô và chết lá. Triệu chứng thiếu Mn có thể biểu hiện ở lá già hay lá non tùy theo từng loại cây.

Bo(B):

Ảnh hưởng đến hoạt động của một số enzim. Có khả năng tạo phức với các hợp chất Polyhydroxy. Tăng khả năng thấm ở màng tế bào, làm cho việc vận chuyển Hyđrat carbon được dễ dàng. Cần cho quá trình tổng hợp và phân chia tế bào. Giúp điều chỉnh tỷ lệ K/Ca trong cây. Thiết yếu với sự tổng hợp protein trong cây.

Khi thiếu B thì chồi ngọn bị chết, các chồi bên cũng thui dần, hoa không hình thành, tỷ lệ đậu quả kém, quả dễ rụng, rễ sinh trưởng kém, lá bị dày lên. Lá biến dạng, dày, đôi khi giòn. Vỏ quả dày, lõi thường bị thâm đen, lệch tâm năng suất. Chất lượng kém.

Đồng (Cu):

Đồng là nguyên tố hoạt hóa nhiều enzym của quá trình tổng hợp protein, axit nucleic và dinh dưỡng nitơ của cây. Xúc tiến quá trình hình thành Vitamin A.

Hiện tượng thiếu đồng thường xảy ra trên những vùng đất đầm lây, ruộng lầy thụt. Cây trồng thiếu đồng thường hay có hiện tượng chảy gôm (rất hay xảy ra ở cây ăn quả), kèm theo các vết hoại tử trên lá hay quả. Với cây họ hòa thảo, nếu thiếu đồng sẽ làm mất màu xanh ở phần ngọn lá.

Molypđen(Mo):

Xúc tác trong quá trình cố định và sử dụng đạm của cây là thành phần của men khử nitrat và men nitrogense. Cần thiết cho vi khuẩn cố định đạm cộng sinh ở nốt sần cây họ đậu.

Thiếu Mo xuất hiện đốm vàng ở gân giữa của các lá dưới. Tiếp đó là hoại tử mép lá và lá bị gập nếp lại. Ở rau, các mô lá bị héo, chỉ còn lại gân giữa của lá và một vài miếng phiến lá. Thiếu Molypden thấy rõ ở cây họ đậu.

Clo(Cl):

Kích thích sự hoạt động của một số enzim và ảnh hưởng đến sự chuyển hoá hydrat carbon. Cộng thêm khả năng giữ nước của mô thực vật. Héo chóp lá non, úa vàng lá sau chuyển màu đồng thau và chết khô.

Đặc điểm: Là các hợp chất dinh dưỡng hòa tan trong nước được phun lên lá để cây hấp thụ.

Lưu ý khi sử dụng phân bón lá:Bón qua lá tốt nhất khi bón bổ sung hoặc bón thúc nhằm đáp ứng nhanh yêu cầu dinh dưỡng của cây. Hòa loãng phân theo đúng tỷ lệ trên bao bì. Nhiệt độ quá cao, đất bị khô hạn nặng không nên dùng phân bón lá vì dễ làm rụng lá. Không sử dụng phân bón lá lúc cây đang ra hoa, lúc trời nắng. Vì sẽ làm rụng hoa trái và làm giảm hiệu lực phân.

Không nên nhầm lẫn giữa phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng. Nếu trong phân bón lá có chất kích thích sinh trưởng thì trong phân này đã có chất dinh dưỡng. Nếu chỉ dùng kích thích sinh trưởng thì phải bổ sung thêm dinh dưỡng để cây tăng trưởng tương ứng.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Phân Bón Đạm Ure Đúng Kĩ Thuật

Đạm là một trong những nguyên tố dinh dưỡng mà cây trồng có nhu cầu hàng đầu. Đạm là nguyên tố cấu tạo nên sự sống, là thành phần chính của màng tế bào thực vật, diệp lục tố…Do đó trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng cần bón cung cấp đủ phân đạm để cây phát triển, nâng cao năng suất.

+ Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cho cây ra nhiều nhánh, phân nhiều cành, lá cây có kích thước to, lá quang hợp mạnh chuyển đổi nước và cacbonic thành đường bột, nuôi sống toàn thể giới động vật. + Đạm còn có trong thành phần của diệp lục tố, thiếu đạm cây xanh không có khả năng quang hợp + Tăng sinh trưởng và phát triển của các mô sống. + Cải thiện chất lượng của rau ăn lá và protein của hạt ngũ cốc + Đạm được đưa vào trong cây sẽ được tổng hợp để giúp tạo thành các loại protein từ đơn giản đến phức tạp, hay còn gọi là chất thịt, thành phần cơ bản của cơ thể sống. + Giúp cho chồi, cành lá phát triển; lá có kích thước to sẽ tăng khả năng quang hợp từ đó làm tăng năng suất cây trồng.

Phân urê là loại phân thuộc dòng phân đạm dạng hữu cơ cung cấp N phổ biến nhất, chiếm 59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới. Urê là loại phân có tỷ lệ N cao nhất, chứa tới 45-47% N.Với hàm lượng N cao như vậy, ure được coi là loại phân mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong nông nghiệp.

Phân urê thường tồn tại dạng tự nhiên vì nó là thành phần xuất hiện trong phân động vật. Trong sản xuất phân urê là kết quả của phản ứng giữa khí amoniac (NH 3 ) và cacbon dioxit (CO 2)dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất.

Trong sản xuất, hai phân tử urê có thể vô tình kết dính với nhau tạo thành biurea- đó là chất có hại cho cây khi phun urê lên lá. Tỷ lệ Biurea được quy định không vượt quá 1,5 % theo tiêu chuẩn Việt Nam. Nếu tỷ lệ này 2,5% – 3,1% có thể gây độc cho cây.

Các tính chất vật lý của phân urê:

– Công thức hóa học: CO(NH 2) 2

– Nhiệt độ nóng chảy: 133°C

– Độ hòa tan trong nước: 1080g/1lít nước ở 20°C

– Độ ẩm: ≤ 0.5%

– Độ tinh khiết: ≥ 99.5%

– Biurea: ≤ 0.99%

– Loại phân đạm urê dạng tinh thể màu trắng, hạt tròn, rất dễ tan trong nước. loại này có nhược điểm là hút ẩm mạnh, rất khó bảo quản trong môi trường có độ ẩm cao.

– Loại phân đạm urê dạng viên, nhỏ như trứng cá. Loại này có thêm thành phần chống ẩm nên dễ dàng bảo quản ngay cả khi ở trong môi trường có độ ẩm cao, trong khi vận chuyển. Do có tính năng ưu việt này, nên được nhiều bà con chọn dùng trong canh tác và sản xuất nông nghiệp.

Các công dụng chính của phân đạm Ure

Phân urê có vô vàn ứng dụng tuyệt vời và đặc biệt cần thiết cho cây trồng

– Cung cấp N với hàm lượng cao cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Urê có thể được bón cho cây bằng cách trộn hoặc rắc trên lớp bề mặt. Nhờ có độ hòa tan cao ( 1080g/1 lít nước ở 20°C), nên ure dễ dàng hòa tan vào nước tạo thành dạng lỏng để bổ sung vào nước tưới tiêu hoặc có thể phun lên lá. Cây có thể hấp thụ 1 cách dễ dàng.

– Phân urê không để lại chất thừa hay cặn bã có hại nào như các loại phân khác trừ phần amon có thể rửa trôi vào nước. dễ dàng hòa tan, không gây hại cho lá cây. Đây là lý do đạm này thích hợp để phun lên lá và dùng để tưới hơn các loại phân đạm khác.

– Sau khi urê được bón cho cây trồng, urê sẽ được hấp thụ vào đất hoặc cây trồng, enzyme có sẵn trong tự nhiên sẽ chuyển hóa ure trong phân trở lại dạng NH3, gọi là quá trình thủy phân. Quá trình thủy phân diễn ra, N trong phân ure có thể bị giảm đi do 1 phần N tạo thành NH3 và thoát đi không mong muốn. Do đó cần áp dụng các kỹ thuật quản lý và sản xuất phù hợp để giảm thiểu sự thất thoát lãng phí nguồn dinh dưỡng giá trị này.

– Urê mới thủy phân, hơi gây kiềm( khoảng dưới nửa đơn vị pH) có khả năng khử chua nhưng không cao trong thời gian ngắn, phản ứng cuối cùng là gây chua nhẹ. Khí CO 2 sinh ra trên mặt đất có lợi cho quá trình quang hợp của cây trồng.

Phân urê có khả năng thích nghi ở nhiều môi trường khí hậu khác nhau, có thể phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau, đối với những loại cây trồng khác nhau. Urê thích hợp bón trên đất chua phèn.

Phân urê được dùng để bón thúc, cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình cây đang phát triển. Phân Ure có thể sử dụng như phân bón lá, phun trực tiếp lên lá,pha loãng theo nồng độ 0,5 – 1,5%.

– Phân urê cần được bảo quản kỹ trong túi polietylen, tránh ánh nắng mặt trời. Bởi phân rất dễ phân hủy và bay hơi khi tiếp xúc với không khí và ánh nắng. Khi sử dụng xong cần dùng hết ngay hoặc buộc kĩ lại, bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để sử dụng tiếp cho lần sau.

– Bón dư thừa đạm cây trồng sẽ yếu, dễ bị đổ ngã, dễ bị sâu bệnh và ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, nông sản có chứa nhiều nitrat sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người dùng.

– Loại phân này rất dễ bị bay hơi, rửa trôi, vì vậy bà con nên chú ý bón phù hợp, tránh gây lãng phí.

– Nếu lượng Biurea trong phân vượt quá mức quy định thì có thể làm cây trồng nhiễm độc, tuy nhiên để khắc phục, cần trộn urê với đất bột 2 đến 3 ngày rồi đem bón, sẽ làm Biurea thủy phân và trở thành amon cacbonat.

– Bà con cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc yêu cầu sự tư vấn của người bán hoặc các kỹ sư nông nghiệp để có thể bón phân hiệu quả nhất.

Bạn cần mua (NH2)2CO – Ure mà phân vân chất (NH2)2CO – Ure có thể mua ở đâu ?

Hiện nay Hanimexchem có phân phối bán buôn và cung cấp bán lẻ (NH2)2CO – Ure trên tất cả tỉnh thành phố toàn quốc.

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM – Sài Gòn), An Giang, Long Xuyên, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bắc Kạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Bến Tre.

Bình Dương, Thủ Dầu Một, Bình Định, Quy Nhơn, Bình Phước, Đồng Xoài, Bình Thuận, Phan Thiết, Cà Mau

Cao Bằng, Cần Thơ, Ninh Kiều, Đà Nẵng, Hải Châu, Đắk Lắk, dak lak, Buôn Ma Thuột – bmt, Đắk Nông, Gia Nghĩa

Đồng Nai, Biên Hòa, Đồng Tháp, Cao Lãnh, Điện Biên, Gia Lai, Pleiku, Hà Giang, Hà Nam, Phủ Lý

Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hòa Bình, Hậu Giang, Hưng Yên, Khánh Hòa, Nha Trang, Kiên Giang, Rạch Giá

Kon Tum, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Đà Lạt, Long An, Tân An, Nam Định, Nam Định, Nghệ An, Vinh

Ninh Bình, Ninh Thuận, Phan Rang, Phú Thọ, Việt Trì, Phú Yên, Tuy Hòa, Quảng Bình, Đồng Hới, Quảng Nam, Tam Kỳ

Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Hạ Long, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa

Thừa Thiên – Huế, Tiền Giang, Mỹ Tho, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Yên Bái

Hanimex chuyên bán buôn bán lẻ (NH2)2CO – URE – Phân Đạm URÊ – UREA

tag black bao nhieu cảnh sao kiềm hôm học hoa liều muống sữa sure tên tiếng anh bảng báo cảng hình j khái niệm tục nhập khẩu 95 10 nhận biết ca(oh)2 ba(oh)2 biểu rẻ co2 ct vai trò 2018 46 ure6 nhiêu cthh mùi gold 11 đục mai lan rét đậm buret bun bò sang ủ rơm chơi aurelion sol đồ đánh mùa 8 9 chế mid build durex thật bcs giả xài play o hãng ky check câu lure máy ngang may rèm rộng rãi thao cure hạn xem shure u820 ugx9 pure white shiseido baking soda skin make clay maskcách curel medicine aqua ugx8 module for him beau essence mask purelan 100 c+ snail cream oriflame snow chẽm mú mồi lóc vược mềm muren uống bliss tiêm thuốc puregon dragon collagen urease test ném xa

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Phân Bón Lá 6 – 30 trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!