Xem Nhiều 11/2022 #️ Dự Án Đầu Tư Trang Trai Trông Rau Sạch Công Nghệ Cao / 2023 # Top 20 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 11/2022 # Dự Án Đầu Tư Trang Trai Trông Rau Sạch Công Nghệ Cao / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Dự Án Đầu Tư Trang Trai Trông Rau Sạch Công Nghệ Cao / 2023 mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Dự án đầu tư trang trai trồng rau sạch công nghệ cao

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Kính gửi: – UBND Tỉnh Kiên Giang;

– Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang.

– Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Kiên Giang;

– Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang;

– UBND Huyện Hòn Đất.

Nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:

I. NHÀ ĐẦU TƯ

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH HOÀNG THIÊN ẤN LÂM ĐỒNG

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5801274072 cấp lần thứ nhất ngày 18/5/2015

Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng

Địa chỉ trụ sở: số 37 đường Xuân An, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh lâm Đồng, Việt Nam.

Điện thoại: 0982157967

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, gồm:

Họ tên: Ông Nguyễn Phú Hùng ; Giới tính: Nam

Chức danh: Giám Đốc

Sinh ngày: 15/07/1967 ; Quốc tịch: Việt Nam

Chứng minh nhân dân: 021685127 ; Ngày cấp: 10/8/2006

Nơi cấp: Công An Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ thường trú: 549/62 Lê Văn Thọ, Phường 14, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

Chỗ ở hiện tại: 549/62 Lê Văn Thọ, Phường 14, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ DỰ KIẾN THÀNH LẬP

– (Không có)

III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên dự án đầu tư: Trồng rau sạch, trồng lúa, cây ăn trái theo công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ tại Kiên Giang của Công ty TNHH Hoàng Thiên Ấn Lâm Đồng

Nội dung chi tiết theo văn bản đề xuất dự án đầu tư kèm theo

IV. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của Hồ sơ đầu tư và các văn bản sao gửi cơ quan quản lý nhà nước.

2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

V. HỒ SƠ KÈM THEO

– Các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư.

ü Hồ sơ Thuyết minh dự án Đầu tư;

ü Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

ü GCN đăng ký kinh doanh;

ü Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;

ü Đề xuất dự án;

ü Văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu do ngân hàng cung cấp;

ü Cam kết cấp tín dụng của ngân hàng;

ü Các bản vẽ sơ đồ vị trí khu đất.

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư

– Tên công ty: Công ty TNHH Hoàng Thiên Ấn Lâm Đồng

– Địa chỉ : số 37 đường Xuân An, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh lâm Đồng, Việt Nam.

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5801274072 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp lần đầu ngày cấp lần 1 ngày 18/5/2015 ;

– Điện thoại : 0982157967 ;

– Đại diện : Ông Nguyễn Phú Hùng; Chức vụ: Giám Đốc

– Mã số thuế : 5801274072

I.2. Đơn vị tư vấn lập phương án đầu tư xây dựng công trình

– Tên Công ty: Công ty CP Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

– Địa chỉ : 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, tỉnh Kiên Giang.

– Điện thoại : (08) 22142126 ; Fax: (08) 39118579

I.3. Đơn vị tư vấn hỗ trợ kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc thủy sản

– Tên công ty: Công ty Dưa lưới Khang Nguyên

– Địa chỉ: 204/2 Tổ 4, khu phố 1, Phường Tân Thới An, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh.

– Điện thoại: 096 411 32 54

I.4. Mô tả sơ bộ dự án

– Tên dự án: Trồng rau sạch, trồng lúa, cây ăn trái theo công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ tại Kiên Giang của Công ty TNHH Hoàng Thiên Ấn Lâm Đồng

– Diện tích khu đất thực hiện dự án: 104.2 Ha ( xem bản vẽ sơ đồ vị trí khu đất đính kèm)

– Địa điểm: Tại xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

– Quy mô đầu tư xây dựng dự án:

Bảng thống kê diện tích các hạng mục xây dựng

– Tổng vốn đầu tư khoảng: 300.000.000.000 đồng,

Bằng Chữ: Ba trăm tỷ đồng.

– Trong đó vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH Hoàng Thiên Ấn Lâm Đồng ( là 90 tỷ đồng, vốn vay thương mại 210 tỷ đồng;

– Tiến độ thực hiện dự án:

+ Thời gian xây dựng: từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020.

+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ Quý I năm 2020.

– Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

– Hình thức quản lý:

+ Chi nhánh Công ty TNHH Hoàng Thiên Ấn Lâm Đồng tại Kiên Giang trực tiếp quản lý dự án.

+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.

– Nguồn vốn đầu tư : (đầu tư bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác kể cả nguồn vốn vay.)

– Thời hạn đầu tư: Thời hạn đầu tư của dự án là 50 năm .

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án

I.4.1. Các văn bản pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng

– Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ Xây dựng;

– Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

– Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

– Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

– Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quản lý quy hoạch xây dựng.

– Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triễn nông nghiệp nông thôn.

– Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2012 của chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

– Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2014/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ;

– Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”;

– Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN TRANG TRẠI TRỒNG RAU SẠCH CÔNG NGHỆ CAO

II.1. Bối cảnh chung về nền kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang

a. Vị trí địa lý và thuận lợi

Kiên Giang là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long ở miền Nam Việt Nam, với phần lớn diện tích của tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Rạch Giá trước đó. Tuy nhiên, cũng có thời kỳ toàn bộ diện tích tỉnh Kiên Giang ngày nay đều thuộc tỉnh Rạch Giá, bao gồm cả Các vùng Hà Tiên và Phú Quốc. Trung tâm tỉnh là thành phố Rạch Giá, Cách thành phố Hồ Chí Minh 250 km về phía Tây. Kiên Giang tiếp giáp Campuchia ở phía Bắc với đường biên giới dài 54 km và vịnh Thái Lan ở phía Tây có đường bờ biển dài hơn 200 km. Ngoài ra Kiên Giang có hơn 100 đảo lớn nhỏ ngoài biển.

Kiên Giang nằm ven biển thuộc phía Tây Nam của Việt Nam, là vùng đất thuộc trấn Hà Tiên cũ do Mạc Cửu khai phá vào thế kỷ XVII. Đầu thế kỷ XVIII, Mạc Cửu được chúa Nguyễn thuần phục. Thời vua Minh Mạng, Hà Tiên là 1 trong 6 tỉnh Nam Kỳ. Sau năm 1975 thành lập tỉnh Kiên Giang cho đến ngày nay. Kiên Giang được nhiều người biết đến là vùng đất văn hoá và du lịch nổi tiếng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Cảnh đẹp của Kiên Giang ngày xưa từng được ca ngợi qua ” Hà Tiên thập vịnh”. Đến ngày nay Kiên Giang được nhiều người biết đến qua danh thắng du lịch nổi tiếng là Hòn Phụ Tử và đảo Phú Quốc. Ngoài ra, Kiên Giang còn có tiềm năng kinh tế với nguồn lợi vô cùng to lớn về thuỷ sản. Tỉnh lỵ của Kiên Giang là Thành phố Rạch Giá, một thành phố biển duy nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kiên Giang có vị trí chiến lược quan trong, nằm trong vùng vịnh Thái Lan, gần với Các nước thuộc Đông Nam Á như Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapo, Chính vì vậy Kiên Giang có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với Các nước trong khu vực, đồng thời đóng vai trò cầu nối Các tỉnh miền Tây Nam Bộ với bên ngoài.

Nằm trong vùng ĐBSCL có vị trí thuận lợi và tiềm năng kinh tế rất lớn. Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 6296 km2 với 200 km bờ biển, có 105 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó lớn nhất là đảo Phú Quốc. Dân số Kiên Giang có 1.688.228 người phân bố trên 15 đơn vị hành chính huyện, thị và thành phố. Nằm trong vùng vịnh Thái Lan, Kiên Giang có vị thế địa lý, chính trị quan trọng, là điểm tựa của Việt Nam trong vịnh Thái Lan, Cách vùng phát triển công nghiệp và du lịch nổi tiếng Đông Nam Thái Lan khoảng 500 km, Cách vùng phát triển phía Đông Malaysia khoảng 700 km, Cách Singapore 1.000 km, gần kề với cửa ngõ Campuchia phía Tây Nam. Với thời gian khoảng 2 giờ bay của hàng không dân dụng, từ Kiên Giang có thể bay tới thủ đô tất cả 10 nước Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc; có vị trí thuận lợi để mở Các tuyến đường hàng hải và hàng không quan trọng của thế giới đi qua khu vực Đông Nam Á và Bắc Á; Là tỉnh đồng bằng nhưng có rừng, núi, biển, đảo với nguồn tài nguyên phong phú đa dạng. Tiềm năng về quỹ đất để phát triển nông nghiệp còn khá lớn, thuận lợi phát triển Các loại cây trồng như: lúa, khóm, mía, tiêu, tràm… Nguồn lợi biển rất phong phú, bờ biển dài, bãi triều rộng có điều kiện thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy sản đa dạng. Là tỉnh duy nhất ở ĐBSCL có trữ lượng đá vôi khá lớn, trữ lượng đá xây dựng cũng khá phong phú. Kiên Giang là tỉnh có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hóa với Các địa danh như: Phú Quốc, Hà tiên, Hòn Đất, U Minh,… tạo nên cảnh quan phong phú đa dạng, thuận lợi cho phát triển du lịch. Vị trí địa lý trên tạo điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế với Các nước trong khu vực, là cầu nối Các tỉnh miền Tây Nam bộ với bên ngoài và thuận lợi để phát triển một nền kinh tế đa dạng.

b. Vị trí địa lý

Kiên Giang nằm tận cùng phía tây nam của Việt Nam, trong đó lãnh thổ bao gồm đất liền và hải đảo. Phần đất liền nằm trong tọa độ từ 9°23’50 – 10°32’30 vĩ Bắc và từ 104°26’40 – 105°32’40 kinh Đông. Phía Bắc giáp Campuchia, đường biên giới dài 56,8 km, phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, phía Tây giáp vịnh Thái Lan với đường bờ biển dài 200 km, phía Đông lần lượt tiếp giáp với Các tỉnh là An Giang, thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang. Phần hải đảo nằm trong vịnh Thái Lan bao gồm hơn 100 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó lớn nhất là đảo Phú Quốc và xa nhất là quần đảo Thổ Chu, tập trung thành 5 quần đảo là quần đảo Hải Tặc, quần đảo Bà Lụa, quần đảo An Thới, quần đảo Nam Du và quần đảo Thổ Chu. Điểm cực Bắc thuộc địa phận xã Tân Khánh Hoà, huyện Giang Thành. Cực Nam nằm ở xã Vinh Phong, huyện Vĩnh Thuận. Cực Tây tại xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên và điểm cực Đông nằm ở xã Hoà Lợi thuộc địa phận huyện Giồng Riềng.

Đơn vị hành chính

Tỉnh Kiên Giang có 634.833,32 ha diện tích tự nhiên và 1.726.026 nhân khẩu, có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm Các huyện: Kiên Lương, Hòn Đất, Châu Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Kiên Hải, Phú Quốc, Giang Thành, thị xã Hà Tiên và thành phố Rạch Giá.

c. Kinh tế

Năm 2017 Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12.9 %, mục tiêu đề ra là 12,7% xếp hạng thứ 3 trong Các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long sau Hậu Giang với 14,83%, Bạc Liêu đạt 12,87%, GDP bình quân đầu người năm 2015 là 2626 USD/người/năm, sản lượng lương thựccủa tỉnh đạt 4,87 triệu tấn cao nhất từ trước đến nay và là năm thứ 2 đứng đầu cả nước về sản lượng lương thực, trong đó sản lượng lúa đạt 4.687.178 tấn, tăng 366.026 tấn so cùng kỳ, đây là năm sản lượng lương thực đạt cao nhất từ trước đến nay. Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản ước 548.182 tấn, đạt 100,95% kế hoạch, tăng 8,24%, trong đó sản lượng khai thác 421.201 tấn, đạt 100,29% kế hoạch và tăng 6,11%, sản lượng nuôi trồng thủy sản 126.981 tấn, đạt 103,24% kế hoạch và tăng 15,96% so với năm 2015.

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2016 ước đạt 17.855,3 tỷ đồng, đạt 99,21% kế hoạch, tăng 10,01% so với cùng kỳ năm 2015. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ước 41.710 tỷ đồng, tăng 18,02% cùng kỳ. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 620 triệu USD. Trong đó, hàng nông sản 438 triệu USD và hàng hải sản đạt 157 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu ước 37 triệu USD. Tình hình đầu tư và hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch được đẩy mạnh thực hiện, thu hút có hiệu quả Các nguồn lực cho đầu tư phát triển của tỉnh. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước 24.906,9 tỷ đồng, Vốn ngân sách do địa phương quản lý giá trị khối lượng hoàn thành ước thực hiện 3.769 tỷ đồng, giải ngân 3.514 tỷ đồng

d. Văn Hóa – Du lịch

Kiên Giang nằm tận cùng về phía tây nam của Việt Nam, nơi giao thoa văn hóa của nhiều vùng miền cả nước, bản sắc văn hoá tỉnh nhà cũng vì thế mà rất phong phú, đa dạng, thể hiện qua Các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, ẩm thực, lễ hội, làng nghề truyền thống… Văn hóa ẩm thực ở đây cũng rất phong phú, đa dạng với hàng trăm món ăn Các loại với Các đặc sản như Tôm nhồng, Nước mắm Phú Quốc, Cháo môn, Sò huyết Hà Tiên, Bún Tôm Kiên Giang…

Hằng năm trên địa bàn tỉnh diễn ra nhiều lễ hội, nhưng đặc sắc nhất là lễ hội anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực diễn ra vào tháng tháng Tám âm lịch thu hút hàng ngàn lượt khách trong và ngoài tỉnh đến tham gia. Các làng nghề truyền thống rất đặc sắc như đan đệm bàng, dệt chiếu Tà Niên, nắn nồi Hòn Đất, làm hàng thủ công mỹ nghệ bằng đồi mồi, làm huyền phách ở Hà Tiên … Du lịch Kiên giang tiềm tàng nhiều tài năng chưa được khai thác hoặc khai thác chưa đúng mức.

II.2. Nghiên cứu thị trường

a. Đánh giá nhu cầu thị trường rau – quả.

Với những kết quả đạt được trong năm 2016 vừa qua, trong đó nổi bật là khoảng 2.7 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, cùng với việc thâm nhập được một số thị trường “khó tính” trên thế giới, ngành rau quả Việt Nam đang được nhiều chuyên gia dự báo là sẽ có cơ hội và tiềm năng để vươn lên xuất khẩu ấn tượng trong năm 2017.

Dự báo được đưa ra không chỉ dựa trên cơ sở những kết quả đạt được trong năm qua của ngành rau quả Việt Nam, mà cả từ nhu cầu tiêu thụ của không ít thị trường vốn được coi là khó tính, như Mỹ, Nhật Bản, Australia, Liên minh Châu Âu (EU).

Tính chung đến năm 2016, các mặt hàng rau, quả của Việt Nam đã được xuất khẩu đến trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó có 10 thị trường chủ lực, gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Nga, Đài Loan (Trung Quốc), Hàn Quốc, Indonesia, Hà Lan, Thái Lan và Singapore. Đây là một trong số không nhiều các mặt hàng nông sản của Việt Nam đạt được con số ấn tượng trong xuất khẩu..

Dù số lượng và kim ngạch xuất khẩu chưa lớn nhưng theo các chuyên gia, trong bối cảnh các mặt hàng nông sản khác sụt giảm mạnh về kim ngạch xuất khẩu trong năm qua, thì đây là tín hiệu vui, mang lại tiềm năng và cơ hội cho ngành rau quả Việt Nam vươn lên, đạt kết quả ấn tượng trong năm 2017.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cho biết, hiện các nước nhập khẩu chỉ còn sử dụng 2 hàng rào kỹ thuật là an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật. Nếu đáp ứng được 2 hàng rào này thì Việt Nam có khả năng cạnh tranh để xuất khẩu đi các nước.

Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng, đặc biệt trong năm 2017, với việc Việt Nam trở thành thành viên Đối tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), thành viên cộng đồng kinh tế ASEAN, càng tạo cơ hội và tiềm năng cho ngành rau quả vươn lên.

Theo ước tính, tổng dung lượng của thị trường rau quả thế giới hàng năm khoảng 240 tỷ USD. Riêng 10 quốc gia thành viên Đối tác xuyên Thái Bình Dương hàng năm nhập khẩu tới hơn 30 tỷ USD hàng rau, củ quả.

Tuy nhiên, theo các chuyên gia, mặc dù có nhiều cơ hội và tiềm năng nhưng ngành rau quả Việt Nam đang phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức. Trong đó, rào cản lớn nhất hiện nay là tình trạng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng trên rau, quả vẫn còn phổ biến như: ruồi đục quả, dư lượng thuốc sâu, hàm lượng kim loại nặng, chất lượng bao bì… còn hạn chế. Để nâng cao kim ngạch xuất khẩu rau quả, giải pháp quan trọng là cần tổ chức lại sản xuất theo hướng áp dụng công nghệ cao, quy mô lớn, đảm bảo an toàn thực phẩm.

“Đối với lĩnh vực rau, quả quan trọng nhất là chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Muốn hội nhập sâu, rõ ràng chất lượng phải được nâng lên. Muốn chiếm được thị trường trong nước cũng phải nâng cao chất lượng. Cho nên, nhiệm vụ hàng đầu đối với ngành rau quả đó là chất lượng, trong đó là chất lượng an toàn thực phẩm để tạo ra chuỗi giá trị gia tăng trên nền tảng của chất lượng an toàn thực phẩm.

b. Những thuận lợi.

Theo Tổ chức nông lương Liên hợp quốc (FAO), nhu cầu tiêu thụ rau trên thế giới tăng bình quân 3,6%/năm, nhưng mức cung chỉ tăng 2,8%/năm. Mức độ chênh lệch này phản ánh sự thiếu hụt, mất cân đối giữa cung và cầu về rau trên thị trường thế giới. Đây cũng là một cơ hội rất tốt nếu chúng ta tìm hiểu và đầu tư khai thác vào thị trường này.

Trong những năm gần đây, xuất khẩu rau sang thị trường Nga, Trung Quốc và Indonesia tăng khá mạnh.

Về thị trường xuất khẩu: Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu hàng rau của nước ta đều tăng ổn định. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang hầu hết các thị trường chủ lực đều tăng khá mạnh. Năm thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả nói chung của nước ta trong những năm gần đây là Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Indonesia.

c. Những khó khăn.

Ở nước ta rau là một trong những ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu lớn nhưng hiện trạng xuất khẩu rau của Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn. Nguyên nhân là do chi phí vận chuyển tăng cao, phương tiện vận chuyển và bảo quản còn nhiều yếu kém gây ảnh hưởng đến chất lượng và tiêu chuẩn, giá thành không có tính cạnh tranh, không đủ khối lượng cung ứng theo yêu cầu, không có thương hiệu, chất lượng không cao và không đồng đều, phương thức thanh toán không linh hoạt…

Việc Trung Quốc và Thái Lan vừa ký hợp đồng hợp tác thương mại, thực hiện thuế xuất nhập khẩu bằng 0 cho rau quả Thái Lan, đã gây khó khăn lớn cho ngành rau quả Việt Nam vì không thể cạnh tranh bằng giá cả và chất lượng.

Để khắc phục khó khăn trên các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này đang tăng cường và mở rộng các thị trường tiềm năng như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, Pháp, Mỹ, Đức, nhằm giúp hạn chế phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc và gia tăng kim ngạch xuất khẩu.

II.3. Khái quát chung về đầu tư dự án trang trại trồng rau sạch công nghệ cao theo tiêu chuẩn Vietgap

Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Đồng Tháp, Kiên Giang đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau.

Để tạo bước đột phá cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao, rất cần sự vào cuộc của các doanh nghiệp. Trong bối cảnh diện tích đất canh tác bị thu hẹp, điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệt, để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp thì việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao là xu thế tất yếu, thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển bền vững. Đây cũng là một nội dung quan trọng trong Chương trình Xây dựng nông thôn mới của tỉnh Kiên Giang.

Các mô hình chủ yếu tập trung ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào sản xuất rau, trồng lúa, hoa, cây ăn quả, cây dược liệu an toàn với nguồn giống sạch bệnh và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao trong quy trình sản xuất, như hệ thống nhà lưới, nhà màng điều tiết ánh sáng, nhiệt độ, tưới nhỏ giọt, không sử dụng thuốc sâu, thuốc kích thích tăng trưởng…

Việc ứng dụng công nghệ đã nâng cao giá trị cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Kiên Giang, đồng thời đã hình thành một số vùng sản xuất chuyên canh tập trung quy mô lớn, có giá trị kinh tế cao, hay một số chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Nhờ vậy, thu nhập của nhân dân được nâng cao.

Tuy nhiên, chỉ với các mô hình nông nghiệp công nghệ cao hiện có còn khiêm tốn, chưa đáp ứng được nhu cầu về sử dụng thực phẩm sạch, an toàn của nhân dân.

Các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn còn ít và việc ứng dụng công nghệ cao còn nhiều hạn chế, mới chỉ được ứng dụng ở một số công đoạn nhỏ trong chuỗi sản xuất, sơ chế, bảo quản sản phẩm, dẫn đến năng suất, chất lượng và giá trị nông sản chưa cao, thiếu tính cạnh tranh.

Nguyên nhân, chủ yếu là do vốn đầu tư còn hạn chế. Để đầu tư làm nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ khá tốn kém, nhiều hệ thống trang thiết bị phải nhập của nước ngoài, trong khi người nông dân hạn chế về vốn, nắm bắt khoa học kỹ thuật tiên tiến còn hạn chế,…

Mặt khác, nền sản xuất nông nghiệp tuy có nhiều thay đổi theo hướng nông nghiệp công nghệ cao,… nhưng lại chưa có một đơn vị nào thực hiện mô hình canh tác nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ hữu cơ mang tính hang hóa thực sự, trong khi Công ty chúng tôi cơ bản đã có quỹ đất và hình thành bộ phận hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ… để chúng tôi có thể trực tiếp khảo nghiệm, thực nghiệm sản xuất các mô hình phù hợp với điều kiện sinh thái, từ đó hình thành chuỗi khép kín chế biến thực phẩm công nghệ cao để cung cấp sản phẩm có chất lượng ra thị trường trong nước và xuất khẩu. Từ đó hình thành vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, đồng thời đây cũng là nơi tiếp nhận những công nghệ sản xuất tiên tiến – công nghệ cao tiến hành thực nghiệm các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng phù hợp làm cơ sở cho việc sản xuất, mang tính hàng hóa lớn và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước, đặc biệt chúng tôi chú trọng đến thị trường xuất khẩu.

Để triển khai thực hiện nhiệm vụ nêu trên, Công ty chúng tôi tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao” trình các Cơ quan ban ngành, tổ chức tín dụng, xem xét, chấp thuận cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi triển khai thực hiện dự án.

Xuất phát từ thực tế yêu cầu đầu tư dự án Trồng rau sạch, trồng lúa, cây ăn trái theo công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ tại Kiên Giang của Công ty TNHH Hoàng Thiên Ấn Lâm Đồng tạo ra một dự án mang tính điểm nhấn trong hoạt động kinh tế xã hội của huyện Hòn Đất trở thành nguyện vọng nhu cầu khách quan và thiết thực mà vai trò chủ đạo trong thực hiện dự án được gắn liền với trách nhiệm của chính quyền, Các tổ chức xã hội chính trị và nhân dân huyện Hòn Đất với sự phối hợp chặt chẽ và trách nhiệm của nhà đầu tư. Để xúc tiến việc thành lập và đầu tư xây dựng Trang trại trồng rau sạch công nghệ cao Hoàng Thiên Ân tại Hòn Đất – Kiên Giang . Chủ đầu tư đã hoàn thiện phương án đầu tư dự kiến sơ bộ về phương án kinh doanh cũng như kế hoạch hoàn vốn và trả lãi ngân hàng, trình UBND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cùng Các Sở, Ban ngành để nhất trí chủ trương đầu tư xây dựng dự án.

II.4. Mục tiêu đầu tư dự án theo tiêu chuẩn VietGap

Dự án bao gồm các hạng mục công việc như sau:

– Đầu tư xây dựng đồng bộ: Hệ thống nhà màng, nhà kính và hệ thống kép tưới nước theo chu trình kép kín.

– Đầu tư mua phân bón, cây giống chất lượng cao.

– Phát triển mô hình trang trại sinh thái chất lượng cao thành một chuỗi các trang trại với hình thức tương tự trên phạm vi toàn quốc.

– Phát triển các nhà hàng kinh doanh sản phẩm từ trang trại cung cấp cho thị trường khu vực thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Kiên Giang và các vùng lân cận.

– Đảm bảo sản xuất theo đúng tiêu chuẩn Vietgap để xin cấp chứng nhận sản phẩm đạt chất lượng nhăn cung cấp sản phẩm vào hệ thống các siêu thị và nhà hàng.

– Xây dựng thành công mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ gắn với chế biến trong nông nghiệp nhằm đảm bảo tính bền vững, vừa bảo vệ cải tạo khu đất, vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu;

– Tổ chức tiếp nhận công nghệ, thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật, xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

Tận dụng nh ững lợi thế của địa điểm xây dựng một dư án trang trại có hiệu quả kinh tế góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương đáp ứng nhu cầu thị trường theo định hướng phát triển quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Xây dựng trang trại sản xuất chất lượng cao nhằm cung cấp sản phẩm sạch cho người tiêu dùng thuộc khu vực tỉnh Kiên Giang, Hà Nội và các vùng lân cận; Khai thác và sử dụng một Cách hiệu quả tiềm năng vùng đất hiện có. Áp dụng qui trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn Quốc tế nhằm tạo ra Các sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh. Đồng thời dự án là mô hình điểm sản xuất nông nghiệp theo quy mô công nghiệp. Hình thành chuỗi sản phẩm khép kín, gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu. Hình thành mô hình điểm trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm xuất khẩu và cung ứng vào các hệ thống phân phối khó tính như siêu thị, nhà hàng,khách sạn…

II.5. Mục tiêu cụ thể dự án đầu tư trang trại trồng rau sạch công nghệ cao theo tiêu chuẩn vietgap

Xây dựng nhà màng (nhà kính, nhà lưới với các thiết bị kèm theo) để tiếp nhận công nghệ (sản xuất rau củ quả công nghệ cao, công nghệ Organic) và tổ chức thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật (cải tiến cho phù hợp với điều kiện của địa phương), trình diễn chuyển giao công nghệ sản xuất.

Khi dự án đi vào sản xuất với công suất ổn định, thì hàng năm dự án cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu sản phẩm từ rau củ quả các loại theo tiêu chuẩn của bộ Nông nghiệp Mỹ ( USDA Organic).

Sản xuất theo tiêu chuẩn USDA Organic với công nghệ gần như tự động hoàn toàn, sử dụng hệ thống tưới tự động.

Toàn bộ sản phẩm của dự án được sơ chế, chế biến đóng gói và gắn mã vạch, từ đó có thể truy xuất nguồn gốc hàng hóa đến từng công đoạn trong quá trình sản xuất.

Xây dựng dự án kiểu mẫu, thân thiện với môi trường. Xung quanh khu vực thực hiện dự án, được trồng cây ăn quả cách ly với khu vực, hình thành hàng rào sinh học, đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất.

II.6. S ự cần thiết phải đầu tư xây dựng

Sau thời gian khảo sát Công ty TNHH Hoàng Thiên Ấn Lâm Đồng nhận thấy địa bàn xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang là vùng có điều kiện tự nhiên cũng như điều kiện giao thông, tưới tiêu thuận lợi cho việc xây dựng Trang trại trồng rau sạch công nghệ cao Hoàng Thiên Ấn và còn có tính khả thi bởi Các yếu tố sau:

Thực hiện chiến lược phát triển dự án Trồng rau sạch, trồng lúa, cây ăn trái theo công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ nói chung, tạo ra được một mô hình cụ thể phù hợp với Các quy hoạch và chủ trương, chính sách chung, góp phần vào việc phát triển của tỉnh Kiên Giang đưa ra. Từng bước nâng cao giá trị, năng suất, chất lượng của sản phẩm góp phần đáng kể vào việc làm phong phú đa dạng sản phẩm sạch đáp ứng yêu cầu của thị trường.

Xuất phát từ thực tiễn hiện nay, xác định chương trình sản xuất sản phẩm nông nghiệp hóa chất lượng cao là hướng đi đúng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa gắn liền với phát triển sinh thái bền vững, tạo các mô hình điểm tiêu biểu về sản xuất chất lượng theo hướng an toàn. Hướng tới phục vụ nhu cầu cần thiết của người tiêu dùng đòi hỏi nguồn gốc chất lượng của từng sản phẩm và bán sản phẩm cho người tiêu dùng qua hệ thống siêu thị và nhà hàng.

Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Giải quyết nhu cầu việc làm cho người dân ở địa phương, tạo động lực phát triển nghề trồng lúa kết hợp nuôi thủy sản. Như vậy, có thể nói việc đầu tư xây dựng Trồng rau sạch, trồng lúa, cây ăn trái theo công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ tại Kiên Giang của Công ty TNHH Hoàng Thiên Ấn Lâm Đồng là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được Các mục tiêu và yêu cầu phát triển kinh tế địa phương vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.

Dự Án Đầu Tư Trang Trai Trồng Hoa Lan / 2023

Dự án đầu tư trang trai trồng hoa lan ứng dụng công nghệ cao xuất khẩu phục vụ vùng trồng Hoa Lan tập trung,

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

– Công ty TNHH Hoa Lan Mỹ Đình

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số số 4500521670 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 24/12/2012

– Trụ sở công ty: 12 Mỹ Đỉnh, Hà Nôi

– Đại diện pháp luật công ty: Ông Nguyễn Đình Hòa – Chức vụ: Giám đốc

– Điện thoại: 0242560296 – Fax

– Vốn điều lệ đăng ký: 8.700.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ đồng, bảy trăm triệu đồng ./.)

– Ngành nghề chính:

+ Trồng lúa, trồng cây ăn trái, cây nông nghiệp cong nghệ cao…..

+ Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác;

+ Kinh doanh bất động sản, khu du lịch nghỉ dưỡng, trang trại.

+ Mua bán xuất nhập khẩu hàng nông sản, cây cảnh các loại…

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

– Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

– Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

– Điện thoại: (08) 22142126 ; Fax: (08) 39118579

I.3. Mô tả sơ bộ dự án trang trại trồng hoa lan ứng dụng công nghệ cao

– Tên dự án: Trang trại trồng hoa lan sinh học nông nghiệp công nghệ cao

– Địa điểm: Tại thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

– Quỹ đất của dự án: 87.000 m2 thuộc quyền sử dụng của Công ty TNHH Hoan Phúc và các cổ đông góp vốn vào dự án.

– Mục tiêu đầu tư:

+ Đầu tư hệ thống trang trại trồng Hoa Lan quy mô công nghiệp, tận dụng lợi thế nguồn lực về đất, công nghệ để bán tại thị trường tiềm năng Việt Nam, các tỉnh phía Nam Trung Quốc và xuất khẩu đi các nước Đông Á và thế giới.

+ Phát triển thành điểm trung chuyển sản phẩm hoa lan sinh học nông nghiệp công nghệ cao cho thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

+ Dự án trồng Hoa Lan ứng dụng công nghệ cao xuất khẩu phục vụ vùng trồng Hoa Lan tập trung, với quy mô lớn nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ cho các nhu cầu trong nươc và xuất khẩu. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và xây dựng quy trình. Sản xuất theo tiêu chuẩn sạch và an toàn sinh học như sử dụng biện pháp quản lý dinh dưỡng và quản lý dịch hại bằng biện pháp sinh học theo hướng bền vững.

– Quy mô trang trại: sau 2 năm trang trại trồng đạt 37.000 m2 Hoa Lan công nghiệp.

– Tổng vốn đầu tư khoảng: 50 tỷ đồng (Bằng chữ: Năm mươi ;ăm tỷ đồng). Trong đó: vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH Hoan Phúc là 15 tỷ đồng. Vốn vay thương mại 35 tỷ đồng.

– Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm.

– Tiến độ thực hiện dự án:

+ Thời gian chuân bị đầu tư dự án đến tháng 12 năm 2019.

+ Thời gian xây dựng dự án đến tháng 12 năm 2020.

+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ tháng 01 năm 2020.

+ Thời gian cung cấp sản phẩm tiêu thụ: tháng 12 năm 2020.

– Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

– Hình thức quản lý:

+ Công ty TNHH Hoan Phúc trực tiếp quản lý dự án.

+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài về qui hoạch trồng cây Hoa Lan công nghiệp qui trình chăm sóc, phân bón và tưới tiêu …

I.1.1. Mục tiêu của dự án trang trại trồng Hoa Lan công nghiệp công nghệ cao

Nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động và huy động các nguồn lực để phát triển trồng Hoa Lan có hiệu quả, phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam nói chung và Hòa Bình nói riêng. Ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất từ khâu giống, chăm sóc và bảo quản sản phẩm, đảm bảo môi trường sinh thái và đồng thời góp phần cung cấp cho thị trường các sản phẩm hoa lan sinh học nông nghiệp công nghệ cao. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến và đáp ứng được nhu cầu cây giống có chất lượng cao cho việc phát triển nông nghiệp trong vùng, góp phần tăng thu nhập cho nông dân và giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn. Từng bước đưa trồng Hoa Lan công nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp của tỉnh trong những năm đến. Tạo sự gắn kết giữa trang trại và người trồng Hoa Lan, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Hợp tác với đối tác nước ngoài để được chuyển giao cây giống tốt, công nghệ nông nghiệp hiện đại, công nghệ gây và giữ giống, và phương thức quản lý mới có hiệu quả, xây dựng dự án nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao. Khai thác có hiệu qủa hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Hòa Bình cũng như các vùng phụ cận của khu vực để phát triển chăn trồng Hoa Lan. Là trung tâm cung cấp giống, các dịch vụ nông nghiệp hiện đại cho các hợp tác xã, các hộ nông nghiệp gia đình trong khu vực. Cung cấp cho xã hội một khối lượng Hoa Lan xuất khẩu có chất lượng cao. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến và đáp ứng được nhu cầu cây giống có chất lượng cao cho việc phát triển trồng Hoa Lan công nghiệp công nghệ cao của vùng.

Dự án trồng Hoa Lan ứng dụng công nghệ cao xuất khẩu phục vụ vùng trồng Hoa Lan tập trung, với quy mô lớn nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ cho các nhu cầu chế biến, xuất khẩu. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và xây dựng quy trình. Sản xuất theo tiêu chuẩn sạch và an toàn như sử dụng biện pháp quản lý dinh dưỡng và quản lý dịch hại bằng biện pháp sinh học theo hướng bền vững.

I.1.2. Khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu:

Việt Nam là nước nhiệt đới và cũng là một trong những xứ sở của Hoa Lan với nhiều giống Hoa Lan rất quý…Các giống Hoa Lan của Việt Nam không chỉ phong phú về kích cỡ, sắc màu mà còn có những giá trị sử dụng rất khác nhau. Hoa Lan cũng là loại cây có diện tích và sản lượng cao trong các loại hoa hiện nay.

Tuy nhiên diện tích trồng Hoa Lan của ta lại không tập trung với quy mô công nghiệp. Người dân chủ yếu trồng với diện tích nhỏ, manh mún, chưa có quy hoạch vùng tập trung. Một số công ty thu mua Hoa Lan xuất khẩu từ các hộ nông dân rải rác nên chi phí thu mua và vận chuyển cao. Không chỉ vây, trong quá trình vận chuyển hoa quả từ các vườn đến nơi tiêu thu do thiếu sự cẩn trọng nên Hoa Lan không thể giữ nguyên được hình thức và cũng chưa có biện pháp bảo quản thích hợp nên xuất khẩu cũng giảm giá trị, khó đáp ứng nhu cầu thị trường. Qua nghiên cứu cho thấy, cây Hoa Lan là loại cây trồng ngắn ngày rất dễ trồng, không tốn công chăm sóc lại thu hoạch thường xuyên trong năm, không phải đợi đến mùa vụ như loại hoa khác. Mặt khác, Việt Nam là xứ sở của Hoa Lan, cây Hoa Lan ở nước ta đã có từ lâu, hàng ngàn năm về trước, nhưng chúng ta chưa khai thác hết giá trị tiềm năng trong cây Hoa Lan. Cây Hoa Lan là loại cây ở vùng nhiệt đới. Theo nghiên cứu và đánh giá nhận định trồng cây Hoa Lan tạo được mảng xanh có lợi cho môi trường, cũng nhằm chống biến đổi khí hậu.

I.1.3. Sự cần thiết đầu tư dự án trang trại trồng hoa lan ứng dụng công nghệ cao

“Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế- xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” đã đưa ra hiện trạng và định hướng phát triển về nông nghiệp trong địa bàn tỉnh trong đó có định hướng cụ thể về việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Hòa Bình có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn, điều kiện thổ nhưỡng phù hợp cho việc phát triển vùng nguyên liệu của dự án trồng Hoa Lan công nghiệp công nghệ cao..

Điều kiện khí hậu, thời tiết của Hòa Bình tương đối ôn hòa, có lượng mưa trung bình hàng năm lớn, phù hợp với việc phát triển cây Hoa Lan theo mô hình công nghiệp.

Nguồn nhân lực dồi dào, hệ thống giao thông thuận lợi cùng với chủ trương ưu đãi cho lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình là những điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư dự án trồng Hoa Lan công nghiệp công nghệ cao. Qua phân tích về nhu cầu thị trường, về khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu và thực trạng nghề trồng Hoa Lan cho thấy, việc Công ty quyết định đầu tư trồng Hoa Lan ứng dụng công nghệ cao là cần thiết và có tính khả thi.

Trong kế hoạch, Công ty TNHH Hoan Phúc. sẽ xây dựng theo mô hình trang trại nông nghiệp kiểu mẫu quy mô 37.000 m2 đất trồng Hoa Lan đáp ứng nhu cầu nhân dân trong và ngoài tỉnh và xuất khẩu ra thị trường thế giới.

Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao nên sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh nông sản tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng Trang trại trồng hoa lan sinh học nông nghiệp công nghệ cao Hoan Phúc ở thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của tỉnh Hòa Bình vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.

GỌI NGAY – 0903649782 – 028 35146426 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ HẤP DẪN VỚI MỨC GIÁ TỐT NHẤT

TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Lập Dự Án Đầu Tư Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Công Nghệ Cao / 2023

► Bố cục mẫu dự án đầu tư Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao gồm các file sau:

► Mô tả sơ bộ thông tin dự án đầu tư Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

– Tên dự án: DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH CÔNG NGHỆ CAO

– Địa điểm xây dựng : ………………………………………….

– Diện tích xây dựng dự án: 4.587m2.

– Thành phần dự án: gồm các thành phần sau:

+ Xây dựng nhà máy sản xuất phân vi sinh dạng VI SINH CÔNG NGHỆ CAO để cung cấp cho nông nghiệp sạch và nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn và các tỉnh lân cận của dự án;

+ Gián tiếp góp phần xử lý môi trường khi xử lý phế thải chăn nuôi trong việc chế biến sản phẩm của dự án.

– Mục tiêu đầu tư:

+ Góp phần xây dựng ngành sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ cung cấp cho cây trồng nông nghiệp sạch và an toàn;

+ Phát huy tiềm năng, thế mạnh của Công ty, kết hợp với tinh hoa của công nghệ cao để tạo ra các loại chất tăng trưởng cho cây trồng có chất lượng cao, cung cấp cho thị trường;

+ Góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh nhà và các tỉnh lân cận trong việc cung cấp sản phẩm an toàn cho sản xuất nông nghiệp.

+ Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ cao để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao từ phế thải nông nghiệp, đồng thời xử lý môi trường trong nông nghiệp.

+ Xây dựng phát triển vùng trồng nông nghiệp sạch trên địa bàn.

+ Giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

+ Góp phần phát triển bền vững an ninh lương thực và an sinh xã hội.

+ Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng đất trong việc phát triển kinh tế.

+ Đóng góp ngân sách nhà nước.

– Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.

– Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập và/hoặc thuê các cá nhân/tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện.

Nhận định sự cạnh tranh của dự án Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

Tổng quan thị trường.

– Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu các loại nông sản chính như cà phê, lúa gạo, hồ tiêu, cao su…với sản lượng đứng hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nông sản Việt Nam gặp nhiều khó khăn trên thị trường, việc xuất khẩu bị gián đoạn và giá trị xuất khẩu liên tục giảm do chất lượng sản phẩm không đảm bảo với việc tồn dư lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật…vượt quá ngưỡng cho phép. Vì vậy, với việc lạm dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong thời gian dài đã làm cho nông sản Việt ngày càng thất thế trên thị trường thế giới và còn có nguy cơ mất chỗ đứng ngay tại thị trường trong nước.

– Những năm gần đây, việc phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ ngày càng phát triển với mức độ tập trung cao và được sự hỗ trợ mạnh mẽ của chính phủ. Do đó, việc sản xuất nông nghiệp sử dụng các sản phẩm phân bón có nguồn gốc hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật sinh học ngày càng được chú trọng và là xu hướng tất yếu của nông nghiệp.

Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp sạch.

– Sản xuất nông nghiệp ngày nay dần trở thành tiêu điểm quan tâm không những trên phạm vi quốc gia mà còn trên qui mô toàn cầu. Sản xuất nông nghiệp Việt Nam đóng góp 24% GDP, 30% sản lượng xuất khẩu, tạo việc làm cho 60% lao động cả nước, song rõ ràng sản xuất nông nghiệp lâu nay vẫn chưa chú trọng đúng mức việc bảo vệ môi trường. Sản xuất nông nghiệp sạch, nâng cao chất lượng nông sản nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường đang là mục tiêu phấn đấu của ngành nông nghiệp nói chung và nông dân nói riêng. Một trong những biện pháp hữu hiệu để sản xuất nông nghiệp sạch là ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, sử dụng phân hữu cơ nhằm thay thế các hoá chất bảo vệ thực vật và các loại phân hoá học có tác động xấu đến môi trường.

– Nông nghiệp sạch, dựa trên các kiến thức khoa học kết hợp với sự màu mỡ của đất đai và các biện pháp cải tạo đất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và việc sử dụng đất lâu dài. Bên cạnh đó, vai trò đặc biệt của chất hữu cơ đối với độ phì nhiêu của đất đã được thừa nhận một cách rộng rãi. Chất hữu cơ góp phần cải thiện đặc tính vật lý, hoá học cũng như sinh học đất và cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng. Việc cung cấp các nguyên tố vi lượng, các dưỡng chất từ phân hữu cơ có ý nghĩa trong việc gia tăng phẩm chất nông sản, làm trái cây ngon ngọt và ít sâu bệnh hơn. Bón phân hữu cơ là nguồn thực phẩm cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật đất: Các quá trình chuyển hoá, tuần hoàn dinh dưỡng trong đất, sự cố định đạm, sự nitrat hoá, sự phân huỷ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật cũng như ức chế sự hoạt động của các loài vi sinh vật gây bất lợi cho cây trồng.

– Trước nhu cầu đảm bảo an ninh lương thực, việc lạm dụng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất cây trồng đang trở thành vấn đề cần được quan tâm cải thiện. Bên cạnh việc bảo đảm mục tiêu an ninh lương thực, cần chú ý phát triển nền nông nghiệp sạch nhằm đóng góp vào việc cung cấp các sản phẩm an toàn phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Việc canh tác nông nghiệp sạch không những giúp nông dân tiết kiệm chi phí thuốc trừ sâu và phân hoá học, đồng thời có thể đa dạng hoá mùa vụ và canh tác theo hướng bền vững.

– Canh tác nông nghiệp sạch chú trọng việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh hạn chế hoá chất bảo vệ thực vật và phân bón hoá học góp phần cải thiện chất lượng nông sản, độ phì nhiêu của đất, đảm bảo nhu cầu phát triển bền vững trong khi vẫn đảm bảo khả năng duy trì năng suất cây trồng. Việc kết hợp nấm Trichoderma trong phân hữu cơ vi sinh giúp hỗ trợ cây trồng trong việc phòng trừ bệnh như bệnh héo rũ trên dây dưa leo. Ngoài ra, các chủng vi sinh vật có ích khác khi được bổ sung vào phân hữu cơ sinh học còn giúp cải thiện độ phì tự nhiên của đất, giảm chi phí do phân bón vô cơ. Hàm lượng carbon cao và có chất lượng trong phân hữu cơ sinh học còn giúp cải thiện tính bền vật lý đất và hấp thụ một số nguyên tố gây bất lợi cho cây trồng. Vì thế nông dân cần chịu khó tự ủ phân hữu cơ kết hợp thêm các dòng vi khuẩn, nấm có lợi để bón vào đất trong canh tác.

– Hiệu quả lâu dài của phân hữu cơ sinh học sẽ được tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng nhằm hướng tới một nền nông nghiệp bền vững, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và an toàn cho con người.

Xu thế và nhu cầu phân bón hữu cơ.

– Theo số liệu của ngành nông nghiệp, mỗi năm Việt Nam đang tiêu thụ hơn 10 triệu tấn phân vô cơ, trong đó phân hữu cơ chỉ chiếm khoảng 10% với 1 triệu tấn. Nhằm chuyển từ nền nông nghiệp phụ thuộc vào hóa chất sang nền nông nghiệp hữu cơ, Chính phủ đã yêu cầu ngành nông nghiệp có giải pháp để thực hiện chủ trương tăng mức sử dụng phân hữu cơ lên 3 triệu tấn/năm vào năm 2020 và 5 triệu tấn/năm vào năm 2025.

Tổng mức đầu tư của dự án Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

– Nguồn huy động vốn cho dự án được dự kiến cụ thể như sau:

– Vốn tự có dự kiến: chiếm tỷ lệ 40% tổng mức đầu tư (không bao gồm thuế GTGT).

– Vốn vay tín dụng thương mại từ các ngân hàng thương mại trong nước: chiếm tỷ lệ 60% tổng mức đầu tư (không bao gồm thuế GTGT). Bao gồm:

+ Vốn vay dài hạn từ ngân hàng: 24,7 tỷ đồng (kể cả lãi vay trong thời gian xây dựng) chiếm 60% tổng mức đầu tư. Khoản vốn này được vay từ các ngân hàng thương mại trong nước với mức lãi suất bằng 10%/năm với điều kiện thời gian trả nợ là 5 năm và 1,5 năm ân hạn gốc và lãi (ân hạn thời gian đầu tư). Thanh toán gốc và lãi được thực hiện bằng 10 bán niên bằng nhau tính từ khi dự án đi vào hoạt động thương mại. Nguồn vốn này dùng để thanh toán cho tất cả nhu cầu xây dựng, mua sắm thiết bị.

+ Vốn vay nội tệ ngắn hạn: 3 tỷ đồng, khoản vốn này được huy động từ ngân hàng thương mại trong nước để đầu tư vốn lưu động. Dự kiến lãi suất 8%/năm, gốc được trả vào cuối năm của mỗi năm hoạt động thương mại.

Hiệu quả kinh tế tài chính của dự án Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

Nhận xét về dự án đầu tư Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

– Với các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tài chính của phương án cơ bản như trên, dự án là có tính khả thi.

– Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất có tính ổn định cao, áp dụng công nghệ cao công nghệ sinh học trong quá trình sản xuất, kỹ thuật đáng tin cậy, thiết bị thành bộ, có thị trường tiêu thụ phát triển tốt. Đồng thời có thể tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Có hiệu quả kinh tế, môi trường cao đồng thời cũng phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội nên rất được khuyến khích phát triển.

– Các vấn đề đặt ra và các ý kiến đưa ra

+ Do tiến độ của hạng mục rất gấp nên không thể đưa ra nhiều số liệu để tham khảo. Những số liệu đưa ra trong báo cáo là những số liệu tham khảo giá báo giá trung bình trong nội bộ ngành.

► Phương án tính toán kinh tế dự án đầu tư Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

Đặt mua bản đầy đủ 3 file chỉ với 199.000 đ

Dịch vụ tư vấn lập dự án Đầu Tư Uy tín – Chuyên nghiệp. Liên hệ 0918.924.666 để được tư vấn miễn phí.

Dự Án Trang Trại Trồng Hoa Lan Sinh Học Nông Nghiệp Công Nghệ Cao / 2023

MỤC LỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI TRỒNG HOA LAN SINH HỌC CÔNG NGHỆ CAO

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư 3

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 3

I.3. Mô tả sơ bộ dự án 3

I.4. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 4

II.1. Phân tích thị trường 6

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 12

IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 12

IV.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 12

IV.4. Hiện trạng sử dụng đất 13

IV.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 13

IV.6. Nhận xét chung về hiện trạng 13

V.1. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật 14

V.1.1. Khu điều hành và nhà kho xưởng thu hoạch bảo quản sản phẩm 14

V.2. Kỹ thuật trồng Hoa Lan 16

V.3. Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc Hoa Lan xiêm xanh: 18

V.4. Trồng và chăm sóc cây Hoa Lan 23

V.5. Hệ thống tưới nước tự động 25

V.6. Kế hoạch kinh doanh và phương án tiêu thụ Hoa Lan 35

V.7. Kết quả sản xuất kinh doanh từ trang trại trồng Hoa Lan 37

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ THI CÔNG 39

VI.1. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 39

VI.2. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 41

VII.1. Đánh giá tác động môi trường 42

VIII.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 47

VIII.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 47

VIII.3. Tổng mức đầu tư 49

IX.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 52

IX.1. Tiến độ sử dụng vốn 52

IX.2. Phương án hoàn trả vốn vay 53

X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 55

X.2. Các chỉ tiêu tài chính – kinh tế của dự án 60

X.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế – Xã hội 60

XI.1. Kết luận 62

XI.2. Kiến nghị 62

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN TRANG TRẠI TRỒNG HOA LAN SINH HỌC NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư

– Công ty TNHH Hoan Phúc.

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số số 2300521670 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 24/12/2009.

– Trụ sở công ty: Thôn Ngô Lợi, xã Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

– Đại diện pháp luật công ty: Ông Nguyễn Đình Hý – Chức vụ: Giám đốc

– Điện thoại: 02413860296 – Fax

– Vốn điều lệ đăng ký: 2.700.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ đồng, bảy trăm triệu đồng ./.)

– Ngành nghề chính:

+ Trồng lúa, trồng cây ăn trái, cây nông nghiệp cong nghệ cao…..

+ Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác;

+ Kinh doanh bất động sản, khu du lịch nghỉ dưỡng, trang trại.

+ Mua bán xuất nhập khẩu hàng nông sản, cây cảnh các loại…

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

– Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

– Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

– Điện thoại: (08) 22142126 ; Fax: (08) 39118579

I.3. Mô tả sơ bộ dự án

– Tên dự án: Trang trại trồng hoa lan sinh học nông nghiệp công nghệ cao Hoan Phúc

– Địa điểm: Tại thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

– Quỹ đất của dự án: 68 Ha thuộc quyền sử dụng của Công ty TNHH Hoan Phúc và các cổ đông góp vốn vào dự án.

– Mục tiêu đầu tư:

+ Đầu tư hệ thống trang trại trồng Hoa Lan quy mô công nghiệp, tận dụng lợi thế nguồn lực về đất, công nghệ để bán tại thị trường tiềm năng Việt Nam, các tỉnh phía Nam Trung Quốc và xuất khẩu đi các nước Đông Á.

+ Phát triển thành điểm trung chuyển sản phẩm hoa lan sinh học nông nghiệp công nghệ cao cho thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

+ Dự án trồng Hoa Lan ứng dụng công nghệ cao xuất khẩu phục vụ vùng trồng Hoa Lan tập trung, với quy mô lớn nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ cho các nhu cầu trong nươc và xuất khẩu. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và xây dựng quy trình. Sản xuất theo tiêu chuẩn sạch và an toàn sinh học như sử dụng biện pháp quản lý dinh dưỡng và quản lý dịch hại bằng biện pháp sinh học theo hướng bền vững.

– Quy mô trang trại: sau 2 năm trang trại trồng đạt 68 Ha Hoa Lan công nghiệp.

I.1. Các nhân tố ảnh hưởng chính đến sự phát triển công nghiệp hoa lan Việt Nam

Để nhân nhanh các giống lan, phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô đang được các quốc gia trên thế giới áp dụng. Việt Nam cũng có các phòng nuôi cấy mô nhưng ở qui mô nhỏ, nên nguồn giống chủ yêu là nhập từ Thái Lan, Đài Loan và một vài quốc gia Tây Âu như Bỉ, Hà Lan… Vì vậy giống lan tại Việt Nam tùy thuộc rất nhiều vào nguồn giống ngoại nhập. Đây là một thực tế đáng lo ngại cho ngành sản xuất hoa lan của Việt Nam nếu tương lai Việt Nam tham gia vào thị trường xuất khẩu hoa lan trên thế giới.

Việc nhập khẩu giống từ các nguồn khác nhau gây ra nhiều vấn đề khó khăn cho sự phát triển của ngành công nghiệp hoa lan như chất lượng hoa, sâu bệnh lan truyền qua nhập khẩu và bản quyền tác giả… sẽ làm cho giá thành của hoa lan Việt Nam cao hơn các nước trong khu vực và rủi ro trong nuôi trồng cũng nhiều hơn.

I.1.2. Công nghệ sinh học

Khi trồng các loại hoa cắt cành như hồng, cúc, cẩm chướng… sau khi thu hoạch nông dân Việt Nam có xu hướng giữ lại hạt làm giống cho vụ sau. Trái lại việc nhân giống hoa lan phải nhờ đến công nghệ sinh học. Hiện nay cũng có vài công ty tư nhân đang đầu tư trong lĩnh vực cấy mô, lai tạo giống phong lan Dendrobium, Mokara hay Oncidium để tạo ra nguồn giống riêng của Việt Nam mặc dù hướng nghiên cứu gene phong lan ở Việt Nam chưa được chú ý đến. Tuy nhiên, nếu việc lai tạo các giống phong lan thành công thì đây là bước khởi đầu cho công nghiệp hoa lan Việt Nam và cần được sự hỗ trợ của nhiều ngành khoa học đặc biệt là công nghệ gene trong nông nghiệp.

I.1.3. Công nghệ canh tác, sản xuất hoa lan

Tuy hoa lan không cần đất để phát triển nhưng việc ứng dụng công nghệ canh tác tiên tiến rất quan trọng với mục đích tạo ra những hoa lan có màu sắc, kích thước, số lượng hoa trên cành, tính bền, khả năng ra hoa và tính kháng bệnh của cây với chất lượng cao và giá thành thấp.

Vai trò của hoa lan và hoa cắt cành ở Việt Nam mới chỉ trở nên quan trọng trong những năm gần đây, nhưng các qui trình công nghệ tiên tiến áp dụng trong lĩnh vực hoa lan chưa được chọn lọc và nghiên cứu đầy đủ trong điều kiện sinh thái của Việt Nam. Hầu hết là học tập và mô phỏng theo cách trồng của Thái Lan ở qui mô cá thể với diện tích chưa đủ lớn để tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong tập quán trồng hoa của nông dân Việt Nam, trong đó vấn đề sâu bệnh hại là yếu tố quyết định cho sản xuất lan công nghiệp.

Đa số nông dân Việt Nam trồng hoa lan ở qui mô hộ gia đình từ vài m2 đến vài ngàn m2, cá biệt có vài hộ sản xuất kinh doanh trồng trên 1-2ha. Chính do qui mô nhỏ lẻ và nguồn giống phân tán nhập từ nhiều nguồn khác nhau nên đã dẫn đến chất lượng hoa lan không đồng đều, số lượng trên mỗi giống hoa không đủ cho thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu trong tương lai.

I.1.4. Công nghệ sau thu hoạch

Hoa lan là sản phẩm của ngành nông nghiệp (khác với lan rừng thu hái từ tự nhiên) nên nó cần một công nghệ bảo quản sau thu hoạch để giữ cho hoa bền, lâu tàn. Trong điều kiện khí hậu Việt Nam thích hợp cho việc canh tác hoa lan nhiệt đới thì cũng chính khí hậu nóng ẩm của ta cũng dễ ảnh hưởng đến chất lượng hoa lan. Đa số nông dân cắt hoa và giao hoa ngay trên những phương tiện vận chuyển thô sơ, không có kho mát hay phòng mát và cũng chưa có dụng cụ chứa dinh dưỡng để cắm mỗi cành hoa vào để giữ cho hoa lâu tàn.

I.1.5. Thị trường và các biện pháp xúc tiến thương mại

Hoa lan và các loại hoa cắt cành khác đang được phân phối trên thị trường trong nước qua các kênh bán sỉ tại các chợ đầu mối hoa như chợ Hồ Thị Kỳ, Q.10. Các cửa hàng kinh doanh hoa mua trực tiếp từ các vườn hoặc thông qua các cơ sở tư nhân thu gom từ các vườn lan.

Hiện nay tuy chưa có một tổ chức hay doanh nghiệp nào đứng ra tổ chức hệ thống thu mua và phân phối hoa lan cho thị trong nước, nhưng các hộ kinh doanh hoa, các cửa hàng bán hoa đã rất nhạy bén nắm bắt tâm lý của người trồng hoa là cần có đầu ra ổn định nên đã có những thỏa thuận ở mức sơ khai của hình thức hợp đồng kinh tế, lấy uy tín là chính và việc đặt cọc tiền giữa 2 bên chỉ có giá trị tượng trưng cho sự thỏa thuận giữa hai bên. Cho đến hiện nay chưa có hợp đồng nào có giá trị ở mức cao và cũng chưa có thỏa thuận nào bị “bể” giữa bên bán và mua do cầu lúc nào cũng cao hơn cung đối với hoa lan.

So với các quốc gia trong khu vực, hoa cắt cành của Việt Nam cũng đã có thị trường xuất khẩu và mức tăng trưởng hàng năm đều tăng cao hơn so với năm trước. Tuy nhiên đối với hoa lan, nhất là hoa lan nhiệt đới thị trường xuất khẩu vẫn còn là thị trường tiềm năng. Để có thể tiến vào thị trường hoa lan cắt cành hay lan chậu của thế giới, ngành công nghiệp hoa lan Việt Nam còn rất nhiều vấn đề cần phải quan tâm.

I.1.6. Các thách thức trong quá trình phát triển

Mặc dù các cơ hội phát triển hoa lan Việt Nam là rất lớn nhưng các nhân tố đó cũng chính là những thách thức cần được quan tâm cho sự phát triển của ngành công nghiệp hoa lan còn non trẻ của Việt Nam như:

– Sản xuất lai tạo giống lan trong nước bằng phương pháp nuôi cấy mô chưa có đột phá mới. Phần lớn các phòng cấy mô chỉ cấy chuyền các giống nhập từ nước ngoài ở dạng chồi/phôi, do đó ngành kinh doanh lan Việt Nam luôn bị động và có xu hướng hập khẩu là chính.

– Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng còn cao nên việc mở rộng diện tích trồng lan cần phải có sự quan tâm hỗ trợ của các tổ chức tín dụng.

– Chưa có công nghệ sản xuất tiên tiến, sản xuất canh tác hoa ổn định không theo mùa vụ sẽ giúp bình ổn giá hoa trên thị trường.

– Công nghệ sau thu hoạch và kỹ thuật đóng gói phù hợp chưa sẵn sàng.

– Chi phí lao động có kỹ thuật tăng cao.

– Dịch vụ hậu cần tại các cảng xuất hàng còn yếu kém như chưa có kho mát tại sân bay.

– Các yêu cầu kiểm dịch nghiêm ngặt của các nước nhập khẩu hoa trong khi Việt Nam chưa có hệ thống và biện pháp kiểm tra hoa nhập khẩu từ các nước khác.

– Hệ thống thông tin, tiếp thị hầu như chưa có nên rất khó khăn trong việc hoạch định sản xuất theo nhu cầu thị trường.

– Công nghiệp hoa lan chưa được quan tâm đúng mức của các cấp chính quyền nên chưa có những biện pháp hỗ trợ, thúc đẩy ngành hoa lan phát triển.

I.1.7. Một số các biện pháp chiến lược phát triển ngành hoa lan Việt Nam

I.1.7.1. Giải pháp về giống

– Lai tạo, chọn lọc giống mới theo phương pháp nhân giống truyền thống: Nỗ lực tiến hành các biện pháp lai chéo giữa các giống lan với nhau để tạo ra các giống mới. Phương pháp lai vẫn tiến hành trên nền tảng di truyền cổ điển, tuy nhiên để giảm thiểu chi phí và thời gian, công nghệ sinh học phân tử cần tham gia vào ở giai đoạn mầm chồi để xác định các tổ hợp lai mới.

– Kỹ thuật gene: áp dụng thành tựu chọn lọc gene trong nông nghiệp, nghiên cứu chọn lọc gene phong lan bằng các kỹ thuật gene.

– Nhân giống đột biến: chọn những cây lai đột biến mang các tính trạng nổi bật phù hợp với thị trường và nhân giống vô tính bằng phương pháp cấy mô.

I.1.7.2. Áp dụng thành tựu của các nước trong khu vực về canh tác hoa lan như

Khuyến khích sử dụng giá thể xơ dừa + than vụn hoặc giá thể bằng vỏ đậu phộng. Áp dụng sản xuất theo GAP để bảo vệ môi trường và kiểm soát sâu bệnh đúng cách.

I.1.7.3. Công nghệ bảo quản sau thu hoạch và dịch vụ hậu cần

– Ngành nhựa cần quan tâm đến việc cung cấp các tube (ống) chứa dụng dịch bảo quản hoa sau khi cắt khỏi cành. Nghiên cứu các công thức bảo quản hoa phù hợp với điều kiện vận chuyển tại Việt Nam.

I.1.7.4. Các hỗ trợ về cơ sở hạ tầng

Các phương tiện thiết bị chuyên dùng cho ngành hoa, các kênh thông tin, tiếp thị sản phẩm giúp người trồng dự đoán được giá cả, nhu cầu thị trường để tự hoạch định sản xuất.

I.1.7.5. Các văn bản luật, các tiêu chuẩn sản phẩm

Cần được ban hành trong thời gian ngắn nhất để người trồng tiếp cận, tránh được rào cản về thuế quan, kiểm dịch thực vật nghiêm ngặt của các nước nhập khẩu.

I.1.7.6. Nguồn nhân lực

Lực lượng lao động trong các lĩnh vực sản xuất, sau thu hoạch, xếp dỡ, phát triển sản phẩm, công nghệ sinh học, kỹ thuật gene, đấu giá … cần phải được đào tạo nhanh chóng vì điều này có thể trở thành khiếm khuyết nghiêm trọng trong sự cạnh tranh mạnh mẽ toàn cầu khi nước ta là thành viên WTO.

I.1.7.7. Hỗ trợ tín dụng

Ngành hoa lan cần vốn khá lớn và thời gian khá dài để phát triển do đó cần được các tổ chức tín dụng quan tâm hỗ trợ.

Tuy ngành sản xuất hoa lan Việt Nam còn khoảng cách rất xa so với các nước trong khu vực như Thái Lan, Singapore, Malaysia… nhưng tương lai của hoa lan Việt Nam rất xán lạng do vẫn còn nhiều quỹ đất để phát triển, nguồn gene lan rừng rất quí báu dồi dào nhưng chưa được khai thác, con người Việt Nam thông minh chịu khó và nắm bắt rất nhanh công nghệ tiên tiến.

Trước hết ngành sản xuất hoa lan cần mở rộng sản xuất cung cấp cho thị trường nội địa, sử dụng các giống lai tạo mới, sử dụng hiệu quả các thành tựu của công nghệ sinh học. Chính phủ cần khuyến khích nông dân chuyển đổi diện tích cây trồng thu nhập thấp sang trồng lan với các chính sách hỗ trợ về vốn, công nghệ sản xuất chuyên sâu. Kêu gọi các Doanh nghiệp tư nhân tham gia tích cực vào lĩnh vực công nghệ sinh học và di truyền cho ngành công nghiệp hoa lan nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm làm động lực cho sự phát triển của ngành. Chính phủ cũng cần tăng cường công tác thị trường và năng lực thị trường bằng cách hợp tác giữa khu vực tư nhân và các tổ chức nhà nước để quản bá sản phẩm và thâm nhập thị trường mới.

II.0.1. Mục tiêu của dự án trồng Hoa Lan công nghiệp công nghệ cao

Nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động và huy động các nguồn lực để phát triển trồng Hoa Lan có hiệu quả, phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam nói chung và Hòa Bình nói riêng. Ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất từ khâu giống, chăm sóc và bảo quản sản phẩm, đảm bảo môi trường sinh thái và đồng thời góp phần cung cấp cho thị trường các sản phẩm hoa lan sinh học nông nghiệp công nghệ cao. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến và đáp ứng được nhu cầu cây giống có chất lượng cao cho việc phát triển nông nghiệp trong vùng, góp phần tăng thu nhập cho nông dân và giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn. Từng bước đưa trồng Hoa Lan công nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp của tỉnh trong những năm đến. Tạo sự gắn kết giữa trang trại và người trồng Hoa Lan, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Hợp tác với đối tác nước ngoài để được chuyển giao cây giống tốt, công nghệ nông nghiệp hiện đại, công nghệ gây và giữ giống, và phương thức quản lý mới có hiệu quả, xây dựng dự án nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao. Khai thác có hiệu qủa hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Hòa Bình cũng như các vùng phụ cận của khu vực để phát triển chăn trồng Hoa Lan. Là trung tâm cung cấp giống, các dịch vụ nông nghiệp hiện đại cho các hợp tác xã, các hộ nông nghiệp gia đình trong khu vực. Cung cấp cho xã hội một khối lượng Hoa Lan xuất khẩu có chất lượng cao. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến và đáp ứng được nhu cầu cây giống có chất lượng cao cho việc phát triển trồng Hoa Lan công nghiệp công nghệ cao của vùng.

Dự án trồng Hoa Lan ứng dụng công nghệ cao xuất khẩu phục vụ vùng trồng Hoa Lan tập trung, với quy mô lớn nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ cho các nhu cầu chế biến, xuất khẩu. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và xây dựng quy trình. Sản xuất theo tiêu chuẩn sạch và an toàn như sử dụng biện pháp quản lý dinh dưỡng và quản lý dịch hại bằng biện pháp sinh học theo hướng bền vững.

II.0.2. Khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu:

Việt Nam là nước nhiệt đới và cũng là một trong những xứ sở của Hoa Lan với nhiều giống Hoa Lan rất quý…Các giống Hoa Lan của Việt Nam không chỉ phong phú về kích cỡ, sắc màu mà còn có những giá trị sử dụng rất khác nhau. Hoa Lan cũng là loại cây có diện tích và sản lượng cao trong các loại hoa hiện nay.

Tuy nhiên diện tích trồng Hoa Lan của ta lại không tập trung với quy mô công nghiệp. Người dân chủ yếu trồng với diện tích nhỏ, manh mún, chưa có quy hoạch vùng tập trung. Một số công ty thu mua Hoa Lan xuất khẩu từ các hộ nông dân rải rác nên chi phí thu mua và vận chuyển cao. Không chỉ vây, trong quá trình vận chuyển hoa quả từ các vườn đến nơi tiêu thu do thiếu sự cẩn trọng nên Hoa Lan không thể giữ nguyên được hình thức và cũng chưa có biện pháp bảo quản thích hợp nên xuất khẩu cũng giảm giá trị, khó đáp ứng nhu cầu thị trường. Qua nghiên cứu cho thấy, cây Hoa Lan là loại cây trồng ngắn ngày rất dễ trồng, không tốn công chăm sóc lại thu hoạch thường xuyên trong năm, không phải đợi đến mùa vụ như loại hoa khác. Mặt khác, Việt Nam là xứ sở của Hoa Lan, cây Hoa Lan ở nước ta đã có từ lâu, hàng ngàn năm về trước, nhưng chúng ta chưa khai thác hết giá trị tiềm năng trong cây Hoa Lan. Cây Hoa Lan là loại cây ở vùng nhiệt đới. Theo nghiên cứu và đánh giá nhận định trồng cây Hoa Lan tạo được mảng xanh có lợi cho môi trường, cũng nhằm chống biến đổi khí hậu.

II.0.3. Sự cần thiết đầu tư

“Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế- xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” đã đưa ra hiện trạng và định hướng phát triển về nông nghiệp trong địa bàn tỉnh trong đó có định hướng cụ thể về việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Hòa Bình có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn, điều kiện thổ nhưỡng phù hợp cho việc phát triển vùng nguyên liệu của dự án trồng Hoa Lan công nghiệp công nghệ cao..

Điều kiện khí hậu, thời tiết của Hòa Bình tương đối ôn hòa, có lượng mưa trung bình hàng năm lớn, phù hợp với việc phát triển cây Hoa Lan theo mô hình công nghiệp.

Nguồn nhân lực dồi dào, hệ thống giao thông thuận lợi cùng với chủ trương ưu đãi cho lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình là những điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư dự án trồng Hoa Lan công nghiệp công nghệ cao. Qua phân tích về nhu cầu thị trường, về khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu và thực trạng nghề trồng Hoa Lan cho thấy, việc Công ty quyết định đầu tư trồng Hoa Lan ứng dụng công nghệ cao là cần thiết và có tính khả thi.

Trong kế hoạch, Công ty TNHH Hoan Phúc. sẽ xây dựng theo mô hình trang trại nông nghiệp kiểu mẫu quy mô 68 Ha đất trồng Hoa Lan đáp ứng nhu cầu nhân dân trong và ngoài tỉnh và xuất khẩu ra thị trường thế giới.

Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao nên sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh nông sản tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng Trang trại trồng hoa lan sinh học nông nghiệp công nghệ cao Hoan Phúc ở thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của tỉnh Hòa Bình vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.

III.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm

Việc lựa chọn địa điểm phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

– Có mặt bằng đủ diện tích xây dựng với các điều kiện không bị ngập nước do lũ lụt, đảm bảo tính kinh tế trong san lấp mặt bằng, thuế đất và gần nguồn cung cấp điện, nước, giao thông thuận tiện và tận dụng được các cơ sở hạ tầng sẵn có.

– Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc sản xuất, kinh doanh, giao dịch, tiếp cận thị trường.

Công ty TNHH Hoan Phúc. quyết định lựa chọn địa điểm xây dựng của Dự án là tại thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn. tỉnh Hòa Bình.

III.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án

– Hiện trạng đất đầu tư: Công ty dự kiến đầu tư khoảng 68 Ha đất tại địa bàn thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn. Đây là khu vực thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp tập trung. Chủ đầu tư sẽ tiến hành liên doanh, liên kết với người dân vùng xung quanh dự án thuê đất để đảm bảo đủ quỹ đất phát triển dự án.

– Về giao thông: Khu vực thực hiện dự án có hệ thống giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu đầu vào cũng như xuất khẩu hàng hóa.

– Khu vực phụ cận, cách khu đất là đồng bằng đang được người dân sử dụng để trồng lúa; thuận lợi cho việc hình thành vùng nguyên liệu sau này.

– Khi thiết kế xây dựng vùng dự án, Công ty sẽ tiến hành làm mới các trục đường chính (cấp phối, rộng 6m), và các đường bao lô xung quanh cánh đồng để thuận tiện cho việc bón phân, chăm sóc cũng như để vận chuyển sản phẩm của Công ty.

– Về hạ tầng điện: Hệ thống đường điện của khu dân cư ấp Tân Lợi, thị trấn Lương Sơn,.

– Về nguồn nước: Khu vực thực hiện dự án có kênh, mương thủy lợi chảy qua nên rất thuận lợi cho việc khai thác nước mặt phục vụ dự án.

III.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án

– Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển nông nghiệp.

– Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc sản xuất, kinh doanh, giao dịch, tiếp cận thị trường.

– Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.

III.4. Hiện trạng sử dụng đất

Nền đất tại khu vực dự án

Hiện trạng khu đất chủ yếu là đất bồi dắp phù hợp cho việc phát triển trang trại nông nghiệp.

Công trình kiến trúc khác

Trong khu đất đầu tư xây dựng là đất nông nghiệp và đất nông trường không có các công trình công cộng,

III.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Đường giao thông

Khu vực đầu tư xây dựng có trục đường giao thông chính là đường liên thôn xã, huyện, và có đường giao thông đi xuyên qua dự án bên trong khu đất.

Hệ thống cấp điện

Hiện trạng tại khu vực có tuyến trung thế từ lưới điện quốc gia theo đường liên thôn và nguồn điện sử dụng cho khu vực sẽ được lấy từ tuyến này.

Hệ thống cấp nước : Trong khu vực trang trại dự kiến hiện nay sẽ sử dụng hệ thống nước được xử lý từ giếng khoan.

III.6. Nhận xét chung về hiện trạng

Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển nông nghiệp.

Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc sản xuất, kinh doanh, giao dịch, tiếp cận thị trường. Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.

Dự án đầu tư xây dựng Trang trại trồng hoa lan sinh học nông nghiệp công nghệ cao Hoan Phúc nằm trong khu vực quy hoạch sử dụng quỹ đất để phát triển nông nghiệp, thực phẩm sạch; chuyển quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư. Với tầm quan trọng to lớn về vị trí, chức năng hiện trạng thực tế đất đai chưa được khai thác đúng mức, thì việc phát triển một trang trại trồng Hoa Lan, với các tiêu chuẩn hiện đại thích ứng với nhu cầu trước mắt và lâu dài của người dân tại Hòa Bình và cả nước là tất yếu và cần thiết.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM Hotline: (028 22 142 126 – 0903 649 782 Email: nguyenthanhmp156@gmail.com , Website: www.minhphuongcorp.com

Bạn đang xem bài viết Dự Án Đầu Tư Trang Trai Trông Rau Sạch Công Nghệ Cao / 2023 trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!