Xem Nhiều 12/2022 #️ Đất Đồi Núi Nên Trồng Cây Gì Cho Hiệu Quả Kinh Tế Cao Nhất Hiện Nay / 2023 # Top 18 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 12/2022 # Đất Đồi Núi Nên Trồng Cây Gì Cho Hiệu Quả Kinh Tế Cao Nhất Hiện Nay / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đất Đồi Núi Nên Trồng Cây Gì Cho Hiệu Quả Kinh Tế Cao Nhất Hiện Nay / 2023 mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đất đồi núi nên trồng cây gì cho hiệu quả kinh tế cao nhất hiện nay rất nhiều bà con nhắn tin và gọi điện đến trung tâm và muốn được giải đáp, nay Trung tâm Giống cây trồng xin đưa ra bài biết cho bà con mọi miền tham khảo

Từ trước đến nay thường có nhiều người gửi Mail về Website của chúng tôi hỏi: “Có thể cho chúng tôi biết đồi phù hợp với loại cây gì không?”. Chúng tôi xin chia sẻ với các bạn về loại đất đồi này như sau:

Toàn bộ lãnh thổ của Việt Nam có diệ n tích tự nhiên là 32.924.061 ha, thì có tới khoảng 3/4 diện tích là đất đồi núi. Đất đồi núi có mặt trên 41 tỉnh thành của Việt Nam, mặc dù dân cư hiện nay sống ở vùng này chỉ chiếm khoảng 1/3 so với toàn quốc.

Vùng đồi núi Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng, nó không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá của

nền sản xuất nông lâm nghiệp, mà còn có vị trí xung yếu trong an ninh quốc phòng của đất nước.

Đặc điểm thuận lợi của đất vùng đồi núi Việt Nam là rất đa dạng về các loại hình thổ nhưỡng và phong phú về khả năng sử dụng. Nhưng trở ngại nổi bật là do địa hình chia cắt, dốc dễ bị thoái hoa đã kéo theo hàng loạt các vấn đề như kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống thấp kém…Có thể nói đây là vùng còn khó khăn nhất đất nước hiện nay.

Tùy nhiên, do vị trí quan trọng của nó và đây là nguồn tài nguyên , là hướng m ở rộng cho phát triển nông lâm nghiệp của đất nước, cho nên chúng ta cần nắm chắc được quỹ đất đai của vùng này. Trên cơ sở đó định hướng quy hoạch sử dụng cho có hiệu quả và lâu bền. Loại đất đồi núi thích hợp trồng loại cây gì nhất.

Với loại đất màu mỡ nên trồng loại cây ăn quả, với loại đất quá bạc mầu mà không thể trồng cây ăn quả bạn nên nghĩ đến việc trồng cây keo. Cây keo đã có ở Việt Nam từ khá lâu đời, từ những năm 70. Hiện nay giống keo được lai tạo khá nhiều. Gỗ keo ngày nay cũng được sử dụng nhiều trong nghành mộc nên giá keo hiện nay đã cao hơn nhiều, rất phù hợp để phát triển kinh tế.

Để trồng được loại cây thích hợp bạn cũng nên chú ý đến lượng tiêu thụ của cây, với những cây tiêu thụ hằng năm thì đầu ra luôn dễ dàng hơn. Mỗi loại cây có những cái lợi nhất định. Trồng loại cây nào cũng thế luôn đặt 4 yếu tố mà các cụ thường nói lên đầu ” Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” đây là những yếu tố mà người làm nông lâm nào cũng cần phải thực hiện.

2. Đất mùn núi cao nên trồng cây gì?

Đất vùng đồi núi được chia làm hai nhóm đất chính đó là: Đất feralit vùng núi thấp và đất mùn núi cao.

Đặc điểm chính của 2 loại đất đồi núi này như sau:

* Nhóm đất feralit vùng núi thấp

– Được hình thành trực tiếp trên các miền đồi núi thấp chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên. – Đất feralit có tính chua, nghèo mùn, nhiều sét. – Đất Feralit thường có màu đỏ vàng, nhiều hợp chất Fe, Al. – Phân bố: đất feralit trên đá badan ở Tây Nguyên. Đông Nam Bộ; đất feralit trên đá vôi ở Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ…). – Thích hợp trồng cây công nghiệp

* Nhóm đất mùn núi cao

– Hình thành dưới thảm rừng nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao, 11% – Phân bố: chủ yếu là đất rừng đầu nguồn. Dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao – Thích hợp trồng cây phòng hộ đầu nguồn. – Loại đất đồi núi thích hợp trồng loại cây gì nhất

Đất feralit vùng núi thấp

Loại đất feralit vùng núi thấp thích hợp nhất là trồng các loại cây công nghiệp lâu năm cho hiệu quả kinh tế cao như keo, cà phê, xoan, tai chua, luông vv. Với những vùng đất này bạn có thể trồng xen thêm những loại cây ngắn ngày như gừng, xả để tăng thêm thu nhập.

Trồng keo trên đất feralit: Keo là một loại cây trồng điển hình trên đất feralit vùng đồi núi. Cây có khả năng sinh trưởng nhanh và mạnh. Keo chống chịu tốt trong điều kiện khô hạn kéo dài nên là loại cây trồng được nhiều người chọn trồng trên đất đồi núi thấp. Trồng loại cây này không những giúp cải tạo đất đồi, chống xói mòn mà còn đem lại hiệu quả kinh tế cao do thân được dùng làm giấy và sản xuất gỗ mỹ nghệ.

Trồng cà phê trên đất feralit: Cây là phê là loại cây công nghiệp lâu năm đem lại giá trị kinh tế cao cho người trồng. Do cây có bộ rễ lớn được chia làm nhiều loại rễ cọc, rễ trụ, rễ ngang và rễ tơ. Bộ rễ ăn sâu và phát triển theo độ dài tán lá. Khả năng chịu hạn của cây cà phê cũng tương đối cao. Điều kiện trồng rất thích hợp để trồng trên đất đồi núi feralit. Một số vùng trồng cây cà phê nhiều có thể kể đến vùng Tây Nguyên, Đaklak.

Ngoài việc trồng cà phê làm cây chủ lực thì loại cây này cũng phù hợp trồng xen với một số loại cây ngắn ngày như gừng, xả, hoặc một số loại cây ăn quả có sức chịu khô hạn tốt như quýt, cam,…

Chú ý: Với những loại cây công nghiệp nên trồng theo băng, mỗi băng chỉ trồng 1 đến 2 hàng cây với chiều rộng của băng vào khoảng 6 đến 10 mét. Mật độ trồng cây không nên trồng quá dày chỉ nên trồng khoảng 250 cây mỗi ha. Trồng các loại cây xen canh không chỉ giúp tăng năng suất mà còn hạn chế tối đa được công đi làm vệ sinh cỏ dại.

Với việc trồng các loại cây có múi trên đất đồi bạn nên đầu tư thêm hệ thống tưới tiêu nước để chủ động tưới cho đất. Do có bộ rễ tương đối ngắn, cây không chịu được ngập úng nên khá thích hợp trồng với vùng đất đồi núi. Loại đất không bị úng nước cũng như có nhiều khoáng chất trong đất giúp quả ngon và ngọt hơn. Hiện nay vùng đồi núi trồng cam, bưởi nổi tiếng phải kể đến vùng Hòa Bình, Yên Bái…

Loại đất mùn này nằm ở những nơi có độ cao tuyệt đối 900m trở lên. Ở độ cao này thì cường độ của quá trình feralit bị giảm đi. Khi độ cao càng tăng thì nhiệt độ lại càng giảm và độ ẩm cũng tăng nên tạo điều kiện tích lũy mùn. Đất mùn núi cao có tâng dất dày 0,6 cho đến 1,5m thành phần cơ giới trung bình-nhẹ.

Với loại đất mùn núi cao này thích hợp nhất vẫn là trồng cây phòng hộ đầu nguồn và những loài cây lấy gỗ to.

Một số loại cây điển hình trồng rừng phòng hộ có thể kể đến như dừa, hồi, quế, thông, phi lao, luồng, xoan… Những loại cây này có bộ thân gỗ to khỏe, Tán lá phát triển mạnh, rễ phát triển mạnh và có khả năng giữ nước tốt.

Trồng luồng trên đất mùn núi cao: Đây là loại cây thân gỗ lâu năm thích hợp với loại đất mùn núi cao.Cây phát triển mạnh cho bộ tán lá to và bộ rễ sâu nên chịu khô hạn rất tốt. Luồng ưa thời tiết nóng ẩm nhiệt độ trung bình từ 22- 26 độ C. Trồng luồng sau 6 năm có thể cho khai thác gỗ. Không những thế luồng còn giúp giữ đất không bị sạt lở hay xói mòn.

Trồng cây xoan trên đất mùn núi cao: Xoan là loại cây dễ tính, sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh trên nhiều loại đất và môi trường khác nhau trong đó có đất mùn núi cao. Cây xoan cho tán cao cành lá phát triển và đặc biệt là cho thời gian khai thác ngắn hơn các loại cây khác.

► Liên hệ hỗ trợ tư vấn và báo giá giống cây trồng: 0981 486 983 – 0901 169 983

Cách Trồng Khoai Môn Cho Hiệu Quả Kinh Tế Cao / 2023

Khoai môn là loại cây dễ trồng. Nếu so với các cây trồng ngắn hạn khác thì khoai môn mang lại hiệu quả kinh tế ổn định, nên bà con có thể an tâm đầu tư trồng cây khoai. Trong bài viết này Tài nguyên thực vật xin chia sẻ đến quý bà con cách trồng khoai môn cho hiệu quả kinh tế cao.

Chuẩn bị canh tác:

Nếu để khoai giống trong nhà nên chuẩn bị cây con trong vưòn ươm trước khi trồng 10-12 ngày. Vưòn ươm phải được bố trí nơi thoáng mát, đất phải được băm nhỏ và trộn với phân chuồng hoặc phân xanh để giữ cho đất đủ độ ẩm, sau đó củ giống sắt một lóp trên mặt. Phủ lên một lớp đất mỏng hoặc tro (nếu tro trấu phải hết độ mặn) và tưới nước hàng ngày cho tới khi củ mọc, ta chọn cây tốt đem trồng.

Nếu giữ giống trên đồng ruộng, bà con không cần giâm cây giống trước khi trồng mà ta chọn giống khi cây bắt đầu mọc sau khi có những đám mây đầu mùa. Trong trường hợp này để có cây giống sớm kịp mùa vụ ta có thể tưới nước trước khi mùa mưa bắt đầu, khi đó đất có đủ độ ẩm thì cây sẽ mọc sâm hơn.

Chuẩn bị đất chu đáo, sạch cỏ

Chuẩn bị trồng theo hàng, có hai phương pháp thường thấy ở Đồng bằng sông cửu Long.

Phương pháp 1: Trồng thấp hơn mặt đất ruộng. Phương pháp này được áp dụng cho vùng đất canh tác phụ thuộc nước trời như Trà Vinh, Bạc Liêu khoảng cách hàng với hàng khoảng 80cm – 100cm, rộng 25cm – 30cm, sâu 15cm – 25cm. Sau đó ta cho phân chuồng ủ hoai và lượng phân lân cần bón cho ruộng. Lúc này ta kết hợp xử lý đất bằng vôi hoặc các loại thuốc để diệt các loại nấm bệnh gây hại cho đất và các loại thuốc hạt để diệt các loại côn trùng ăn rễ và mầm ngọn.

Phương pháp 2: Trồng cao hơn mặt đất ruộng. Phương pháp này thường áp dụng cho ruộng thấp nhằm để hạn chế bị ngập úng và thường là chủ động được nước. Khoảng cách giữa các luống 100cm – 140cm. Khoảng cách trồng, hàng cách hàng 100cm – 140cm; cây cách cây 30 – 40cm.

Đất trồng khoai môn đòi hỏi phải màu mỡ, lượng mưa thấp, cần làm đất kỹ trước khi trồng.

Chăm sóc:

Phải làm sạch cỏ, nhất là giai đoạn 3 – 5 tháng sau khi trồng vì thời gian này ảnh hưởng rất lớn đến năng suất. Giai đoạn 2 tháng trước khi thu hoạch có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng củ.

Bón phân:

+ Đạm bón 50 – 100kg N/ha ở 3 thời điểm 5, 10, 15 tuần sau khi trồng,

+ Lân bón 50kg p/ha một lần ở thời điểm trồng.

+ Kali bón 70kg K/ha ở lần thứ nhất lúc trồng và lần hai vào lúc 10 tuần sau khi trồng.

Sâu và bệnh: Việc phòng trừ bệnh trên cây khoai môn chưa được nghiên cứu nhiều, ỏ vùng Đông Nam Á phần lỏn các loại bệnh gây hại trên cây khoai môn mang tính trồng là chính…

Thu hoạch:

Tuỳ giống mà có thời gian sinh trưởng khác nhau từ 4 – 5 tháng đối với vùng đất đồi núi phụ thuộc nước trời và 9 – 12 tháng đối với vùng đất ẩm ướt. Khi thời tiết lạnh thời gian sinh trưởng kéo dài. Năng suất biến đổi rất lâu tuỳ theo vùng canh tác. Đối với đất đồi núi, vùng đất phụ thuộc nước trời, năng suất trung bình 5 tấn/ha và có thể lên đến 12,5 – 25 tấn/ha. Đối với vùng đất đồng bằng có thể năng suất đạt tới 75 tấn/ha.

Cách bảo quản giống:

+ Cách 1: Lúc thu hoạch chọn củ nhỏ tròn mang đặc tính của giống không bị sây sát và được tồn trữ nơi thoáng mát. Trong cách tồn trữ này củ khoai thường bị các loại rệp sáp tấn công và các loại nấm và virus gây thối củ.

+ Cách thứ 2: Chúng ta thưòng thấy ở tỉnh Trà Vinh và tỉnh Bạc Liêu, nông dân chọn những hàng có nhiều cây con (để có nhiều cây giống sau này) giữ lại làm giống cho vụ sau. Phương pháp này có nhiểu ưu điểm là cây giống ít bị sâu bệnh trong giai đoạn tồn trữ so với cách 1.

caytrongvatnuoi.com

Kỹ Thuật Trồng Cây Xạ Đen Cho Hiệu Quả Kinh Tế Cao / 2023

Hiện nay, kỹ thuật trồng cây xạ đen cơ bản vẫn chưa được nhiều người biết đến mặc dù loài cây này đang được trồng rộng rãi do lợi nhuận kinh tế cao và các tác dụng về y học.

Cây xạ đen, cây thuốc quý

Xạ đen có tên khoa học là Celastrus Hindsii Benth, có kỹ thuật trồng cây không quá phức tạp. Loài cây này thuộc cây bụi leo, không lông, lá không rụng theo mùa, chùm hoa ở ngọn và ở nách lá, dài 5 – 10cm. Cuống hoa dài 2 – 4mm, cánh hoa trắng, quả nang hình trứng, dài cỡ 1cm, nổ thành 3 mảnh. Hạt có áo hạt màu hồng, cây ra hoa vào tháng 3 – 5, ra quả từ tháng 8 – 12.

Kỹ thuật trồng cây xạ đen không quá phức tạp

Ở nước ta, loài cây này thường mọc ở khu vực rừng Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng vv… Trong xạ đen có chứa các chất: Fanavolnoid (chất chống oxy hóa có tác dụng phòng chống ung thư), Saponin Triterbenoid (có tác dụng chống nhiễm khuẩn), Quinon (có tác dụng làm cho tế bào ung thư hóa lỏng dễ tiêu). Cây xạ đen có tác dụng phòng chống trong điều trị ung thư, hạn chế phát triển của các khối u; tiêu viêm giải độc, mát gan; ăn ngủ tốt, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Chuẩn bị trồng cây

Đất trồng: Đất trồng xạ đen là loại đất đỏ, đất thịt, đất cát pha tơi xốp, có độ ẩm trung bình và không được ngập úng. Người trồng cần chuẩn bị vườn ươm, luống ươm có chiều rộng 0.8m, rộng phủ bì 1m, dài 6 – 10m, tạo vòm bán nguyệt trên luống cao 90cm, có nilong hoặc lưới phản quang để phủ bên trên. Sau đó, người dân cho giá thể ( hỗn hợp 33% trấu, mùn cưa. 33% cát khô, 34 % xơ dừa) vào luống ươm.

Để thu được hiệu quả kinh tế cao, người dân cần tuân theo một số kỹ thuật trồng cây xạ đen cơ bảnNgười nông dân cần chọn những cành khỏe, có chiều dài từ 15-17cm, cắt bớt 2/3 phiến lá, chấm gốc cây vào thuốc kích thích siêu ra rễ và cắm vào giá thể. Khoảng cách giữa hai hom cây là 8-10cm, giữa hai hàng khoảng 10-12cm, cây cần được tưới ẩm, tùy theo độ khô của đất. Khi rễ chuyển từ màu trắng sang màu nâu, cây có thể được đem trồng tại ruộng sản xuất hoặc cấy vào bầu.

Khi trồng đại trà, đất phải được cày bừa tơi xốp, lên luống cao khoảng 20-25 cm, rộng 50 cm. Nếu ở vùng đồi, người dân cần phải cuốc hố sâu 20 cm x 20cm cho 1 cây. Cây xạ đen có thể trồng được quanh năm nhưng tốt nhất là vụ xuân và vụ thu. Vào vụ xuân, cây nên được trồng từ tháng 1- 4 hàng năm, vụ thu từ tháng 9 – 10 hàng năm.

Cây xạ đen được sử dụng nhiều trong y học

Hố thường phải đào trước khi trồng 10-15 ngày. Người trồng cần trộn đều toàn bộ lượng phân ở trên với lớp đất trên mặt, sau đó cho xuống đáy hố, tiếp theo lấp đất. Khoảng cách trồng: Cây cách cây 1,0m x 1,0m, hàng cách hàng 80cm, mật độ trồng là 20.000 – 26.000 cây/ ha.

Bón lót: Mỗi hecta cần được bón lót 10-15 tấn phân chuồng, 400- 500 kg phân NPK, bón toàn bộ lượng phân lót, phân cần được trộn đều với đất, tránh bón sát vào hom giống sẽ làm chết hom. Vào năm đầu, 6 tháng sau khi trồng, cây cần được bón thúc 100 kg urê mỗi hecta bằng cách rắc vào má luống rồi lấp kín.

Kỹ thuật trồng cây

Cây xạ đen hầu như không bị sâu bệnh

Đầu tiên, người trồng cần đặt hom giống cách nhau 1m x 1m, để nghiêng hom một góc 45độ theo chiều luống, giữa các hom bón lót bằng phân chuồng 50 kg và 200 kg phân NPK mỗi hecta. Sau đó, người dân cần lấp hom, để hở đầu hom trên mặt đất 5-7 cm. Khi trồng xong, cây cần được phủ rơm rạ hoặc bèo tây lên mặt luống để giữ độ ẩm và tạo mùn cho đất tơi xốp. Ngoài ra, người chăm sóc cần tưới nước giữ ẩm cho cây, nếu trời mưa liên tục cần phải thoát nước ngay để tránh thối hom giống.

Chăm sóc và quản lý vùng trồng cây

Cây xạ đen rất ít sâu bệnh và không cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Từ năm thứ 2 trở đi, người nông dân chỉ cần tỉa bớt cành trong tán để cây thông thoáng, hạn chế sâu bệnh, cần tỉa mỗi năm 2 đợt vào tháng 4 và tháng 9. Ngoài ra, cây cần được bón thúc vào mùa thu và được vun đất hoặc dùng rơm rạ phủ kín phân bón để cây có điều kiện phát triển mạnh vào năm sau.

Nguồn: sưu tầm

Cây Xoan Đào Mang Lại Hiệu Quả Kinh Tế Cao / 2023

Cây Xoan Đào

Tên khoa học: Toona sinensis A.Juss M.Roem

                       Pygeum arboreum Endl. et Kurz

Họ: Xoan (Meliaceae) – Bộ: Cam (Rutales)

Lớp (nhóm): Cây gỗ lớn

Tên Việt Nam: Xoan Đào,

Tên địa phương: Xoan hôi, May sao, Suấn xủ, Tông dù…

1. Giới thiệu cây Xoan Đào

Ở Việt Nam, Xoan Đào sinh trưởng ở độ cao từ 700 đến 1000m so với mặt nước biển. Phân bố rải rác ở các tỉnh vùng núi phía Bắc như Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Quảng Ninh… và một số khu vực khác của Tây Nguyên. Tại Kom Tum, Xoan Đào phát triển tốt ở một số huyện như: Sa Thầy, Kon Rẫy, Kon Plong. Xoan Đào còn rất ít cá thể ở khu vực rừng miền Đông Nam Bộ.

Xoan Đào là loài cây ưa sáng hoàn toàn, qua khảo sát tại địa phương xã Hiếu, huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum cho thấy: Xoan Đào chỉ tái sinh ở những ô trống trong rừng, ven đường đi, đặc biệt ở những nơi có các con đường mới mở xuyên rừng. Mật độ tái sinh của Xoan Đào có những chỗ rất cao 5.000 đến 10.000cây/ha.

Việc theo dõi thu hái hạt để gieo ươm gây trồng Xoan Đào tại địa phương chưa được thực hiện, vì thế giải pháp trước mắt cho việc gây trồng loài cây này là bứng những cây con tái sinh tự nhiên ở những nơi có mật độ cao để trồng rừng. Xoan Đào được trồng thuần với mật độ 1.100 hoặc 1.600cây/ ha.

 Xoan Đào sinh trưởng nhanh, tăng trưởng bình quân năm đạt đường kính 2 – 2,5cm và đạt chiều cao 1,2 – 2m. Gỗ Xoan Đào được dùng làm ván lạng, ván bóc và các đồ nội thất gia đình như cửa gỗ, bàn ghế, tủ bếp… Đặc biệt hiện nay gỗ Xoan Đào được dùng làm ván lạng cho veneer rất phổ biến, loại gỗ này đang rất được ưa chuộng trên thị trường. Chất liệu veneer Xoan Đào đang trở thành xu hướng và sự lựa chọn của rất nhiều gia đình Việt. Lá non và vỏ cây có thể dùng để chiết xuất tinh dầu.

Là loại gỗ có độ bền và độ ổn định cao, thiết kế được nhiều kiểu dáng, mẫu mã hiện đại, sau khi đã được xử lý kỹ thuật thì độ chịu ẩm và khả năng kháng mối mọt tốt hơn. Sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu Việt Nam năm 2012 đạt 3,8 tỷ USD – đứng thứ 6 thế giới, thứ 2 châu Á, thứ Nhất Đông Nam Á – trong đó các mặt hàng chế biến từ gỗ Xoan Đào khá lớn.

Ngoài ra, Xoan Đào là loài cây đem lại giá trị kinh tế cao khi  được trồng phổ biến và thông dụng, dễ sinh trưởng và thời gian có thể thu hoạch ngắn.

Sau chu kỳ từ 8 đến 10 năm (với các tỉnh phía Bắc); 7 – 8 năm (với các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên), cây Xoan Đào đã cho khai thác, với giá bán từ 5 – 5,5 triệu đồng/m3 (gỗ tròn) đối với loại vanh dưới 80cm và trên 6 triệu đồng/m3 đối với loại vanh từ 80cm trở lên. 12,5 – 13 triệu đồng/m3 gỗ xẻ hộp; 16,5 – 18 triệu/m3 gỗ xẻ thành phẩm.

Hiện tại, hầu hết gỗ Xoan Đào trên thị trường Việt Nam được nhập khẩu từ Indonexia và Nam Phi.

Trong lĩnh vực nông lâm nghiệp đang bị thiếu hụt trầm trọng nguyên liệu gỗ phục vụ xây dựng phát triển đô thị, khu công nghiệp, dân dụng. Để giải quyết một phần khủng hoảng thiếu các loại gỗ phục vụ nhu cầu xin giới thiệu các bạn chú ý tới một loại gỗ quen thuộc lâu nay lãng quên trong các căn nhà của người dân đó là cây Xoan Đào. Xoan Đào rất dễ trồng, lớn nhanh, gỗ tốt, giá lại gấp 10 lần keo và bạch đàn. Một cây Xoan Đào 15 năm tuổi có đường kính 35 – 40 cm giá từ 3 – 3,5 triệu đồng. Một sào Xoan Đào (1000m2) có thể trồng từ 150 – 200 cây. Thời gian thu hoạch tốt nhất của cây Xoan Đào từ 6 – 8 năm tuổi.

Cũng giống như cây Lát xoan (Lát hoa), Xoan Đào cũng thuộc họ xoan, nên có tính chịu hạn cao. Thích hợp với vùng đất nghèo dinh dưỡng, khô hạn.

Lưu ý: Xoan Đào trồng trong vườn sinh trưởng tốt không bị lợn, dê, cừu phá hoại bởi lá, vỏ, rễ Xoan Đào có mùi hôi, vị đắng, mùi vị hôi hắc gây dị ứng tránh được súc vật ăn lá phá hoại cây trồng.

2. Giống.

Lát xoan (Lát hoa), Xoan Đào, Xoan ta, Xoan mộc… cùng họ (chi) nên kỹ thuật gieo ươm tương đồng. Vì vậy có thể vận dụng kỹ thuật thích ứng như nhau. Chúng tôi sưu tầm, lược trích và giới thiệu kỹ thuật ươm giống để quý bạn vận dụng cho phù hợp.

2.1. Kỹ thuật thu hái. (Theo cây giống lâm nghiệp)

– Cây trồng 8 – 9 năm bắt đầu ra quả, nhưng thu hái ở các lâm phần từ 10 tuổi trở lên mới có chất lượng hạt tốt. Chu kỳ sai quả: 2 – 3 năm, ở những năm này tỷ lệ cây ra quả đạt 80 – 90%.

– Thời gian thu hái: từ 25 /1 đến 15/02.

– Chỉ thị độ chín: Khi quả chín vỏ mầu nâu nhạt, một số quả nứt để hạt bay ra bên ngoài. Hạt và cánh hạt mầu cánh gián, nhân hạt chắc và có mầu trắng.

– Thời gian thu hái tốt nhất là vào lúc lâm phần có từ 5 – 10% số cây có quả nứt, phải thu sớm trước khi hạt phát tán.

2.2. Chế biến.

– Quả khi thu hái, hạt chưa tách. Hạt chỉ tách khi quả chín hoàn toàn.

– Quả thu hái về phải ủ quả 2 đến 3 ngày sau khi  phân loại.

– Đống ủ không cao quá 50cm và phải để nơi thông gió. Mỗi ngày đảo 1 lần.

– Khi quả chín có hiện tượng tự tách hạt, ta đem trải đều phơi dưới nắng để tách hạt. Hạt được phơi 2 – 3 nắng, khi hạt đã khô sàng sảy có thể đem gieo ngay hoặc đem bảo quản.

2.3. Bảo quản hạt giống.

Trong điều kiện thông thường:

– Hạt sau khi phơi khô giữ ở độ ẩm 10 – 15% đem cất trong chum lọ có nút đậy kín để nơi thoáng mát.

– Kiểu bảo quản này có thể duy trì sức sống được 1 thời gian nhưng tỷ lệ nảy mầm giảm tương đối nhanh. Sau 3 tháng đã mất sức nảy mầm 35 – 50%.

Một số thông số cơ bản:

– Tỷ lệ chế biến:       20kg quả tươi/1kg hạt khô.

– Số lượng hạt/1kg:  55.000 – 60.000 hạt.

– Độ thuần:                trên 90%.

– Tỷ lệ nảy mầm:       trên 70%.

Theo kinh nghiệm:

– Hạt có mầu cánh dán nhạt: Hạt kém phẩm chất (hạt thu hái chưa chín). Tỷ lệ nảy mầm thường đạt 25 – 30%.

– Hạt có mầu cánh dán trong: hạng tốt nhất, tỷ lệ nảy mầm trên 80%.

– Hạt có mầu cánh dán sẫm: Chất lượng kém (hạt cuối vụ, hạt của vụ trước pha lẫn hạt cũ có sự biến mầu). Tỷ lệ nảy mầm 30 – 40%.

3. Tạo bầu.

3.1.Vỏ bầu.

– Loại vỏ bầu PE mầu trắng đục hoặc đen, bảo đảm độ bền để khi đóng bầu hoặc qúa trình chăm sóc cây trong vườn cũng như khi vận chuyển cây không bị hư hỏng.

– Kích thước bầu: 8x12cm. Bầu không đáy và đục lỗ xung quanh. Không dùng bầu có đáy hoặc cắt góc đáy.

3.2.Thành phần hỗn hợp ruột bầu.

– Phân chuồng ủ hoai: 10%.

– Supe lân Lâm thao:     2%.

– Đất tầng A dưới tán rừng:       88%.

– Đất có hàm lượng mùn từ 3% và độ pH: 5 – 6.

Yêu cầu phân chuồng:

– Phân phải qua ủ hoai

– Phân khô.

Yêu cầu phân Lân:

– Phân Supe Lâm Thao

– Hàm lượng P2O5 dễ tiêu đạt tỷ lệ 14%

Yêu cầu đất rừng tầng A:

– Có hàm lượng mùn 3%

– Độ pH(KCL): 5.0 – 6.0

– Thành phần cơ giới: thịt nhẹ, pha cát (sét vật lí 20-25%)

Trường hợp khan hiếm đất rừng có thể thay thế bằng đất dưới tán cây tế guột hoặc cây cỏ lào.

Tuyệt đối không được gieo “Chay”, không có phân chuồng hoặc dùng đất tầng B sau đó bón thúc phân vô cơ (đạm lá).

3.3. Kỹ thuật pha trộn đất ruột bầu.

– Đất tập kết tại vườn ươm, được đập nhỏ và sàng có đường kính mắt sàng 4mm, loại bỏ rễ cây, sỏi đá, đất sét, rồi vun thành đống cao 15 – 20cm.  Sau đó phun ẩm và dùng vải mưa, giấy bóng ủ 4 – 5 ngày ngoài nắng.

– Phân chuồng qua ủ hoai  và phân Lân, nếu vón cục cũng phải đập nhỏ và sàng.

– Các thành phần kể trên được định lượng (đong bằng thúng, sảo…) theo tỷ lệ đã quy định và trộn đều trước khi đóng bầu.

– Để có độ kết dính khi đóng bầu, đất được tưới nước ẩm, nhưng tránh quá ướt kết vón.

3.4. Tạo luống, xếp bầu và kỹ thuật đảo bầu.

– Trang mặt luống cho phẳng, đất nhỏ mịn, sạch cỏ.

– Luống để xếp bầu có quy cách: Chiều rộng 1m, chiều dài 10 – 20m và cao 15 – 20cm. Rãnh luống: 40 – 50cm.

– Xếp bầu theo hàng, cứ 2 hàng để cách 1 hàng. Mật độ bầu trên luống khoảng 260 – 280 bầu/m2.

– Từ tháng thứ 3 – 4 phải tiến hành thăm bầu. Mỗi khi rễ cọc phát triển ra ngoài đáy bầu phải tiến hành đảo bầu kết hợp phân loại cây để tiện chăm sóc. Chỉ tiến hành đảo bầu vào những ngày dâm mát hoặc có mưa nhỏ.

4. Xử lí hạt giống.

– Diệt khuẩn bằng cách ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím KMnO4 nồng độ 0,1% (1gam thuốc tím pha cho 1 lít nước) thời gian ngâm: 30 phút.

– Vớt ra tiếp tục ngâm trong nước ấm 30 – 35oC trong 5 – 6 giờ.

– Hạt được ủ trong túi vải bông để nơi khô ráo ấm áp, khoảng 2kg/túi và cất giữ nơi khô ráo.

– Hàng ngày tiến hành ủ chua bằng nước lã sạch, ấm 30oC cho đến khi hạt nứt nanh  đem gieo (Tránh để nanh quá dài khi gieo có thể bị gẫy mầm).

5. Thời vụ gieo.

Ngay khi thu hái xử lý hạt đã xong.

6. Gieo hạt và cấy cây.

+ Có thể gieo hạt thẳng vào bầu.

– Tạo 1 lỗ sâu 0,5cm giữa bầu và gieo 1 – 2 hạt nứt nanh, sau đó phủ lớp đất mỏng từ 3 – 5mm.

– Dùng rơm rạ phủ trên mặt luống giữ độ ẩm, tránh nắng.

+ Có thể gieo theo hàng hoặc gieo vãi. Số hạt gieo: 1kg/30 – 40m2.

– Sau khi gieo tiến hành phủ hạt. Lớp đất phủ không quá 4mm, sau đó phủ rơm rạ trên mặt luống. Rơm rạ để phủ cần được khử trùng. Sau khi gieo tiến hành tưới nước đủ ẩm.

– Dùng cây mầm có chiều dài 2 - 2,5cm, khi cây được 15 – 20 ngày tuổi. Hạt cây mầm là thời kì cây mầm chóng bén rễ có tỷ lệ sống cao nhất.

– Chỉ tiến hành cấy cây khi trời râm mát hoặc mưa nhẹ, tránh những ngày nắng gắt, gió mùa Đông Bắc. Trước hôm cấy cần tưới đất ướt đều.

– Cây cấy  sau khi nhổ cần nhúng luôn vào bát nước để tránh khô rễ mầm. Cấy đến đâu nhổ đến đấy. Loại bỏ những cây xấu. Dùng que nhọn chọc 1 lỗ sâu 1- 2 cm ở giữa bầu, hướng cây mầm sao cho cổ rễ ngang mặt bầu và dùng que ép chặt đất rễ mầm. Trường hợp rễ cây mầm quá dài có thể cắt bớt, nhưng tránh gây dập nát.

– Sau khi cấy xong tiến hành cắm ràng ràng che mặt luống và tưới nước cho cây. 1 kg ràng ràng có thể cắm che được 1m2. (Che phủ 80 – 90% mặt luống).

Nên gieo ươm trong nhà lưới hoặc gieo ươm trên luống có che bằng lưới cản quang là tốt nhất.

7. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh.

7.1.Chăm sóc cây con.

Tưới nước.

– Tưới nước giữ độ ẩm đất  sau khi gieo hoặc cấy cây nếu trời không mưa. Không được để khô luống.

– Khi thấy hạt mọc mầm gai dứa dỡ bỏ rơm rạ phủ mặt luống và cắm ràng ràng che bóng. Từ thời gian hạt chưa bỏ mũ thường xuyên tưới mỗi ngày  ít nhất 1 lần vào buổi sáng sớm hoặc buổi chiều. Tưới liên tục trong 20 ngày đầu, sau đó chỉ tưới khi đất khô.

– ở giai đoạn sau, tuỳ theo tình hình thời tiết mà ở giai đoạn sau điều tiết lịch tưới cho phù hợp: cách  10 – 15 ngày tưới 1 lần.

– Trước khi xuất vườn 1 – 2 tháng tuyệt đối không được bón thúc, hạn chế tưới nước hãm cây.

Cấy dặm:

Sau khi cấy cây 5 – 10 ngày, cây nào chết cần tiến hành cấy dặm ngay.

Nhổ cỏ phá váng:

– Luôn làm cỏ sạch trên mặt luống. Thời gian đầu cứ sau 10 – 15 ngày cần làm cỏ, kết hợp phá váng 1 lần.

– Dùng que vót nhọn xới nhẹ phá lớp váng tạo trên mặt bầu, tránh không làm hư tổn đến bộ rễ.

Che bóng:

– Xoan Đào là cây ưa sáng, nhưng khi còn nhỏ chịu bóng nhẹ và phát triển nhanh.

– Giai đoạn đầu cần có độ che bóng 30%, sau đó dỡ bỏ dần giàn che.

– Trước khi xuất vườn 1-2 tháng cần dỡ bỏ hoàn toàn.

Bón thúc.

– Có thể bón thúc bổ trợ để thúc đẩy sinh trưởng của cây con trường hợp cây sinh trưởng kém ở các thời điểm cây 120 ngày, 180 ngày, 240 ngày. Sau 15 – 20 ngày thúc 1 lần.

– Dùng loại phân hỗn hợp Đạm Amôn – Supe lân và Cloruakali tưới thúc với tỷ lệ 3N:6P:1K. Hoặc dùng phân Supe Lân Lâm thao khi cây có biểu hiện tím lá. 2kg bón cho 1000 bầu chia làm 6 lần (Mỗi lần bón 0,340kg/1000bầu).

– Hoà phân với nồng độ 0,5% (1kg phân/200 lít nước). Tưới dung dịch nước phân bằng bình hương sen. Sau khi tưới phân phải tưới rửa bằng nước lã.

– Không tưới thúc vào những ngày nắng gắt, vào lúc buổi trưa nắng. Tốt nhất nên bón vào những ngày râm mát hoặc mưa phùn.

7.2. Phòng trừ sâu bệnh.

– Nhìn chung cây Xoan Đào trong giai đoạn vườn ươm ít nấm bệnh. Thường có 2 loại sâu hại: Sâu đục nõn và sâu ăn lá cả ở vườn ươm và ngoài rừng trồng.

– Cách phòng trự hữu hiệu nhất là thường xuyên kiểm tra và bắt sâu vào buổi sáng. Ngoài ra còn có thể dùng hoá chất thông thường.

8. Tiêu chuẩn cây xuất vườn.

– Tuổi cây: 6 – 7 tháng tuổi (nếu chăm sóc tốt).

– Đường kính cổ rễ: 0,5 – 0,6 cm.

– Chiều cao: 50 – 60 cm.

– Cây đã hoá gỗ hoàn toàn.

– Cây không bị nhiễm sâu bệnh.

– Cây không bị cụt ngọn, không nhiều thân.

– Không trồng cây khi đã có lá non.

Bạn đang xem bài viết Đất Đồi Núi Nên Trồng Cây Gì Cho Hiệu Quả Kinh Tế Cao Nhất Hiện Nay / 2023 trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!