Xem Nhiều 2/2023 #️ Ảnh Hưởng Của Mật Độ, Phân Bón Đến Khả Năng Sinh Trưởng Và Năng Suất Của Giống Đậu Xanh Hạt Nhỏ Nam Đàn # Top 3 Trend | Inkndrinkmarkers.com

Xem Nhiều 2/2023 # Ảnh Hưởng Của Mật Độ, Phân Bón Đến Khả Năng Sinh Trưởng Và Năng Suất Của Giống Đậu Xanh Hạt Nhỏ Nam Đàn # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ảnh Hưởng Của Mật Độ, Phân Bón Đến Khả Năng Sinh Trưởng Và Năng Suất Của Giống Đậu Xanh Hạt Nhỏ Nam Đàn mới nhất trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống đậu xanh hạt nhỏ Nam Đàn

Đậu xanh [Vigna radiata (L.) Wilczek] là một trong những cây họ đậu điển hình có thời gian sinh trưởng ngắn, sinh trưởng khỏe, thích ứng với khí hậu khô nóng (Hussain et al., 2011; Nair et al.,2013).

Đậu xanh cũng được đánh giá là cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu vì nó có thể chịu được khô hạn ở đầu thời vụ, có thể chịu được khí hậu khô nóng trong vụ Hè Thu, có thể sinh trưởng và thích ứng trên đất nghèo dinh dưỡng (Phạm Văn Chương và ctv., 2011; Nguyễn Quốc Khương và ctv.,2014). Giống đậu xanh hạt nhỏ Nam Đàn – Nghệ An là giống địa phương, hiện nay vẫn được người dân lưu giữ và gieo trồng trong vụ Hè. Giống có chất lượng tốt, khả năng chịu hạn và chống chịu sâu bệnhkhá. Giống đậu xanh hạt nhỏ Nam Đàn ăn thơm, bở, được người tiêu dùng rất ưa thích. Tuy nhiên, do tập quán canh tác lạc hậu đã dẫn đến đặc điểm hình thái, năng suất và chất lượng giống giảm.Do vậy, để phát triển đậu xanh có hiệu quả, trong giai đoạn tới rất cần có sự đầu tư nghiên cứu đồng bộ các giải pháp công nghệ như: Xác định giống đậu xanh năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, chịu hạn, chín tập trung và các biện pháp kỹ thuật canh tác như mật độ, liều lượng phân bón… phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng. Để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất đậu xanh cũng như xác định lượng phân bón và mật độ thích hợp cho giống đậu xanh Nam Đàn, thí nghiệm “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ phân bón đến sinh trưởng và năng suất của đậu xanh trong vụ Hè tại Nam Đàn, Nghệ An” đã được thực hiện.

Nghiên cứu do Nhóm tác giả gồm: Đoàn Minh Diệp, Nguyễn Trọng Dũng, Vũ Linh Chi (Trung tâm Tài nguyên thực vật), Vũ Ngọc Thắng, Nguyễn Thanh Tuấn (Học viện Nông nghiệp Việt Nam) thí nghiệm được tiến hành vào vụ Hè năm 2018 tại xã Nam Thượng, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ngày gieo: 22/6/2018.

Vật liệu nghiên cứu được thực hiện trên Giống đậu xanh hạt nhỏ Nam Đàn đã được phục tráng và các loại phân bón: Đạm Ure 46,6% N; Super lân Lâm Tao 16,5% P2O5; KCL 60% K2O.

Phương pháp nghiên cứu: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ô chính ô phụ (Split Plot Design), trong đó, ô chính là nhân tố phân bón (P) với 3 liều lượng phân bón NPK theo tỷ lệ 1 : 1, 5 : 1 tương ứng: P1: 30 N : 45 P205 : 30 K20; P2: 40 N : 60 P205 : 40 K20; P3: 50 N : 75 P205 : 50 K20; ô phụ là nhân tố mật độ (M) với 3 mật độ gieo: M1: 20 cây/m2; M2: 25 cây/m2; M3: 30 cây/m2, nhắc lại 3 lần. Diện tích ô nhỏ 10 m2 (5 m ˟ 2 m) và diện tích ô lớn 30m2.

Phân bón nền sử dụng cho thí nghiệm: 1 tấn HCVS sông Gianh + 400 kg vôi bột/ha.

Các chỉ tiêu, phương pháp theo dõi Thời gian nảy mầm, thời gian ra hoa, thời gian sinh trưởng. Các chỉ tiêu sinh trưởng.

Các chỉ tiêu đặc điểm hình thái, khả năng tích lũy chất khô (g/cây), diện tích lá và chỉ số diện tích lá.

Khả năng chống đổ và khả năng chống chịu sâu bệnh hại: Khả năng chống đổ: cho điểm theo phương pháp IBPGR; Khả năng chống chịu sâu bệnh hại (sâu cuốn lá, bệnh lở cổ rễ, bệnh phấn trắng) được đánh giá theo QCVN 01-62:2011-BNNPTNT. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: Đếm số chùm quả/cây, số quả/cây, số hạt/quả, P 1000 hạt (g).

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đối với giống đậu xanh hạt nhỏ Nam Đàn, Nghệ An cho thấy mật độ 25 cây/m2 và nền phân bón 40 N : 60 P205 : 40 K20 cho năng suất cao nhất (1,697 tấn/ha), đồng thời có ảnh hưởng tới diện tích lá và khả năng tích lũy chất khô. Mật độ và phân bón không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng và đặc điểm hình thái của giống.

NTD – Canthostnews, Theo TC KHCN NN Việt Nam – Số 2/2019

Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thời Vụ Trồng Đến Năng Suất, Chất Lượng Và Khả Năng Chống Chịu Bệnh Của Giống Cà Chua Savior Tại Đồng Bằng Sông Hồng

Nghiên cứu do nhóm tác giả Đặng Văn Niên (Công ty Sygenta), Nguyễn Thị Ngọc Huệ (Hội Giống cây trồng) và Trần Ngọc Hùng (Viện Nghiên cứu Rau quả) thực hiện nhằm xác định được thời vụ thích hợp giúp cho người nông dân đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong sản xuất là rất cần thiết.

Giống Savior là giống cà chua dạng bán hữu hạn, có tiềm năng năng suất cao, chất lượng quả tốt, phù hợp cho cả ăn tươi và chế biến, hiện đang được trồng với diện tích khá lớn tại một số tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). Tuy nhiên, hiện nay trong sản xuất vẫn chưa xác định rõ giống này trồng ở thời vụ nào là tối ưu nhất và mang lại lợi nhuận cao cho người trồng. Do đó, việc nghiên cứu để tìm ra thời vụ trồng thích hợp nhất, giúp cho người sản xuất đạt được hiệu quả kinh tế cao là rất cần thiết. Trong sảm xuất cà chua ở ĐBSH, việc phát triển trồng cà chua trái vụ (vụ hè thu và xuân hè) mang lại lợi nhuận rất cao cho người nông dân và biện pháp tác động các kỹ thuật canh tác để nâng cao năng suất trong điều kiện trái vụ là một yêu cầu bức thiết trong sản xuất.

Nhóm tác giả đã tiến hành trồng 12 thời vụ khác nhau, trong đó 2 thời vụ trong vụ hè thu, 3 thời vụ trong vụ thu đông, 3 thời vụ trong vụ đông và 4 thời vụ trong vụ xuân hè. Thời vụ đầu tiên bắt đầu trồng từ 20/7 và vụ muộn nhất vào 20/2 cứ 10 ngày trồng 1 lần để xác định thời điểm thích hợp.

Kết quả, tại ĐBSH, thời vụ tròng có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua Savior và ảnh hưởng nhẹ đến các tình trạng chất lượng quả. Trong cả điều kiện chính vụ và trái vụ, giống Savior đều thể hiện tốt khả năng chống chịu bệnh xoăn vàng lá (0,0-6,7%), nhiễm bệnh mốc xương ở mức nhẹ – trung bình (điểm 1,0-3,0), nhiễm nhẹ bệnh héo xanh vi khuẩn và nhiễm trung bình bệnh vàng lá trong điều kiện vụ xuân hè (điểm 3).

Giống Savior có khả năng thích ứng rộng với điều kiện mùa vụ, cho năng suất cao trong điều kiện chính vụ (67,2-68,6 tấn/ha) và năng suất khá trong điều kiện trái vụ (vụ thu đông 46,4-51,0 tấn/ha, vụ xuân hè đạt 47,5-51,6 tấn/ha). Năng suất cà chua Savior ở 2 lần thu hoạch trong vụ hè thu có năng suất thấp hơn so với các thời vụ khác do đậu quả vào thời điểm nắng nóng, tuy nhiên, giá trị thương phẩm ở thời điểm thu hoạch rất cao nên người trồng vẫn thu được lợi nhuận khá. Do đó, ở ĐBSH có thể trồng cà chua Savior từ 20/7. Các mô hình trình diễn ở các địa phương cho hiệu quả kinh tế khá cao với mức lãi thuần, điển hình trong vụ thu đông 106,9-173,2 triệu đồng/ha.

Mật Độ Trồng Ngô Cho Năng Suất Cao

Viện Nghiên cứu dinh dưỡng cây trồng quốc tế khuyến cáo: Với cây ngô vùng nhiệt đới, khoảng cách giữa các hàng tối ưu từ 50 – 70cm, càng hẹp càng tốt. Khoảng cách cây trong hàng từ 20 – 30cm, (càng rộng càng tốt).

Có thể trồng hàng đơn 50cm x 25 đến 28cm/cây/hốc hoặc hàng kép với khoảng cách rộng 60 – 70cm, khoảng cách hàng hẹp 40 – 50cm, khoảng cách cây 22 – 28cm. khoảng cách giữa các hàng 50cm cho năng suất cao nhất ở các mật độ với tất cả các giống. Giống ngô LVN10 cao cây, dài ngày cho năng suất cao nhất ở khoảng cách 50 – 28cm, tương ứng mật độ 7 vạn cây/ha. Như vậy mở rộng khoảng cách cây trong hàng sẽ cho ngô đạt năng suất cao…Viện Nghiên cứu dinh dưỡng cây trồng quốc tế khuyến cáo: Với cây ngô vùng nhiệt đới, khoảng cách giữa các hàng tối ưu từ 50 – 70cm, càng hẹp càng tốt. Khoảng cách cây trong hàng từ 20 – 30cm, (càng rộng càng tốt).Có thể trồng hàng đơn 50cm x 25 đến 28cm/cây/hốc hoặc hàng kép với khoảng cách rộng 60 – 70cm, khoảng cách hàng hẹp 40 – 50cm, khoảng cách cây 22 – 28cm. khoảng cách giữa các hàng 50cm cho năng suất cao nhất ở các mật độ với tất cả các giống. Giống ngô LVN10 cao cây, dài ngày cho năng suất cao nhất ở khoảng cách 50 – 28cm, tương ứng mật độ 7 vạn cây/ha. Như vậy mở rộng khoảng cách cây trong hàng sẽ cho ngô đạt năng suất cao…

Có thể trồng hàng đơn 50cm x 25 đến 28cm/cây/hốc hoặc hàng kép với khoảng cách rộng 60 – 70cm, khoảng cách hàng hẹp 40 – 50cm, khoảng cách cây 22 – 28cm. khoảng cách giữa các hàng 50cm cho năng suất cao nhất ở các mật độ với tất cả các giống. Giống ngô LVN10 cao cây, dài ngày cho năng suất cao nhất ở khoảng cách 50 – 28cm, tương ứng mật độ 7 vạn cây/ha. Như vậy mở rộng khoảng cách cây trong hàng sẽ cho ngô đạt năng suất cao…Viện Nghiên cứu dinh dưỡng cây trồng quốc tế khuyến cáo: Với cây ngô vùng nhiệt đới, khoảng cách giữa các hàng tối ưu từ 50 – 70cm, càng hẹp càng tốt. Khoảng cách cây trong hàng từ 20 – 30cm, (càng rộng càng tốt).Có thể trồng hàng đơn 50cm x 25 đến 28cm/cây/hốc hoặc hàng kép với khoảng cách rộng 60 – 70cm, khoảng cách hàng hẹp 40 – 50cm, khoảng cách cây 22 – 28cm. khoảng cách giữa các hàng 50cm cho năng suất cao nhất ở các mật độ với tất cả các giống. Giống ngô LVN10 cao cây, dài ngày cho năng suất cao nhất ở khoảng cách 50 – 28cm, tương ứng mật độ 7 vạn cây/ha. Như vậy mở rộng khoảng cách cây trong hàng sẽ cho ngô đạt năng suất cao…

Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Đến Hoa Lan Đai Châu

Thí nghiệm : Ảnh hưởng của các mức che sáng đến sinh trưởng,

phát triển của hoa lan Đai Châu.

– Thí nghiệm gồm 3 công thức che sáng: CT1: Che 3 lớp lưới (10.000-13.000 lux) CT2: Che 2 lớp lưới (1 3.000-16.000 lux) CT3: Che 1 lớp lưới (1 6.000-19.000 lux) – Thí nghiệm trên cây 2 năm tuổi, trồng trên chậu thang gỗ trong nhà lưới đơn giản. – Ánh sáng được điều khiển bằng hệ thống lưới đen che giảm nhiều lớp. Theo dõi bằng máy đo ánh sáng cầm tay. – Thời gian che sáng từ tháng 6 đến tháng 8/2012. Thời gian theo dõi: Tháng 4/2012 – 2/2013, tại Viện Nghiên cứu Rau quả.

Kết quả nghiên cứu: 

Ảnh hưởng của các mức che sáng đến sinh trưởng,

 phát triển của hoa lan Đai Châu.

1. Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến sinh trưởng của cây 

hoa lan Đai Châu.

Ánh sáng có ý nghĩa quyết định đến sinh trưởng và ra hoa của cây lan nói chung. Với hoa lan Đai Châu nói riêng. Vì vậy nghiên cứu chế độ che sáng cho cây. Đặc biệt trong vụ hè ở điều kiện miền Bắc Việt Nam là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các mức che giảm ánh sáng trong vụ hè đến sinh trưởng của 

hoa lan Đai Châu

 được thể hiện qua bảng 1.

Bảng 1. Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến sinh trưởng của cây hoa lan Đai Châu. (Năm 2012, tại Gia Lâm – Hà Nội)

     Trong cùng thời gian chiếu sáng (tháng 6 đến tháng 8). Các mức che sáng khác nhau có ảnh hưởng đến sinh trưởng của hoa lan Đai Châu. Ở mức che 2 lớp lưới (tương ứng với cường độ ánh sáng 1 3.000-1 6.000lux) cho các chỉ tiêu về sinh trưởng cao nhất. Thể hiện ở số lá (7,5 lá), chiều dài lá (26,4cm), số rễ (6,5 rễ) chiều dài rễ (44,5cm), mức ý nghĩa LSD

0,05

.

Các chỉ tiêu về chiều rộng lá và đường kính rễ giữa các công thức không có sự khác biệt.

2. Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến khả năng ra hoa và chất 

lượng hoa của cây 

hoa lan Đai Châu

     Kết quả theo dõi các mức che giảm ánh sáng khác nhau đến tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa lan Đai Châu thể hiện qua bảng 2.      Kết quả chỉ ra rằng, tỷ lệ ra mầm hoa cao nhất (59%) ở CT2. Mức che 2 lớp lưới (cường độ ánh sáng 1 3.000-16.000lux), tiếp đến là CT3, che 1 lớp lưới (cường độ ánh sáng 1 6.000-19.000lux) đạt 50%. Tỷ lệ ra mầm hoa ở mức che 3 lớp lưới (tương ứng với cường độ ánh sáng 10.000-13.000lux) đạt thấp nhất 40%. Các chỉ tiêu về chất lượng hoa như chiều dài cành (18cm), số hoa trên cành (30,0 hoa) cũng đạt giá trị cao nhất ở CT2 (che 2 lớp lưới, cường độ ánh sáng 13.000 16.000lux) với mức ý nghĩa LSD0,05. Đường kính cành hoa. Đường kính hoa giữa các công thức không có sự khác biệt. Độ bền hoa ở CT2 (che 2 lớp lưới) cao nhất đạt 25 ngày, trong khi công thức 1 là 24 ngày, công thức 3 chỉ 22 ngày.

Bảng 2. Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến chất lượng hoa lan Đai Châu

(Tháng 11/201 2-2/201 3, tại Gia Lâm – Hà Nội)

     Như vậy, các mức che sáng khác nhau trong mùa hè có ảnh hưởng đến sinh trưởng và chất lượng hoa lan Đai Châu. Với CT2 (che 2 lớp lưới với cường độ ánh sáng trong khoảng 1 3.000-16.000lux) là phù hợp nhất.

Trích luận án tiến sĩ Nông nghiệp – Đinh Thị Dinh 

Bạn đang xem bài viết Ảnh Hưởng Của Mật Độ, Phân Bón Đến Khả Năng Sinh Trưởng Và Năng Suất Của Giống Đậu Xanh Hạt Nhỏ Nam Đàn trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!