50 Cây Lan Đặc Hữu Của Việt Nam

Cập nhật thông tin chi tiết về 50 Cây Lan Đặc Hữu Của Việt Nam mới nhất ngày 25/10/2020 trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 14,652 lượt xem.

Quê hương chúng ta đã được tạo hóa ưu đãi, ban cho cả ngàn giống lan, trong đó lại có những cây đặc hữu (endemic). Những cây lan này chỉ mọc tại Việt Nam mà không có tại các quốc gia lân cận như Lào, Trung Quốc, Cam bốt hay Thái Lan.

Trong bài này Inkndrinkmarkers.com xin trình bày 50 cây, phần lớn dựa theo bản danh sách và hình ảnh của Karel Petrzelka. Nhưng trong danh sách của ông chỉ là những cây sưu tầm được tại miền Nam, vì vậy Inkndrinkmarkers.com bổ túc thêm những cây mọc tại miền Trung và miền Bắc theo cuốn ‘The Orchids of Indochina ‘ ấn bản 1992 của Gunnar Seidenfaden, vì cuốn này đầy đủ hơn cả.

Hình ảnh, tài liêu tóm lược góp nhặt dưới đây do Alex & Karel Petrzelka, Leonid Averyanov, Orchids magazine, Orchids Digest, The Illustrated Encyclopedia of Orchids, The manual of cultivated Orchid Species, Home Orchid Growing, Botanica’s Orchids, Dendrobium and its relatives, Slipper Orchids of Vietnam và trên Internet.

Về phần tên Việt, chúng ta có rất ít, từ tên gọi trong dân gian (phần này Inkndrinkmarkers.com không được am tường) cho đến 2 cuốn sách được coi là có nhiều tên nhất: ‘Cây cỏ Việt Nam’ của Phạm hoàng Hộ (dưới đây viết tắt là PHH) ấn bản 1993 và ‘Phong Lan’ của Trần Hợp (dưới đây viết tắt là TH) ấn bản 1998. Nhưng tên Việt trong hai cuốn này cũng không được thống nhất, đầy đủ và phổ thông trong dân chúng.

Xin mời quý vị hãy xem những bông hoa trân quý của quê hương. Chúng tôi biết rằng có nhiều thiếu sót, sai lầm. Thành thực kính xin quý vị vui lòng chỉ dẫn và bổ túc cho.

1. Arachnis annamensis(Rolfe) J.J. Smith 1912

Tên Việt: Lan bọ cạp, Tri thù (PHH), Lan Nhện (TH).

Hình: Karel & Alex Petrzelka.

Đồng danh (synonym): Seidenfaden (1992):

Arachnanthe annamensis, Rofle.

Renanthera evrardii Guill.

Arachnis evrardiiTang & Wang.

Nơi mọc: miền Trung và Đà lạt.

2. Anoectochilus chapaensis Gagnep 1934

Tên Việt: Giải thùy Sapa (PHH), Lan sứa Sapa (TH).

Hình: ed Merkle.

Nơi mọc: Sapa.

3. Ascocentrum christensonianum J.R.Haager 1993

Tên Việt: Hoàng Yến tím (TH).

Hình: Orchideé en Nord (1), Alex & Petrzelka (2).

Nơi mọc: Ninh Thuận, Phan Rang.

4. Aerides rubescens Schlechter 1915

Tên Việt: Dáng hương hồng nhạn (TH).

Hình: Steve Wells.

Đồng danh: Saccolabium rubescensRofle

Aerides hutrtoniiGagnepain

Ascocentrum rubescens(Rofle).

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà lạt, Angkroet, Langbian.     50caylanvn_4

5. Bulbophyllum frostii Summerhayes 1928

Tên Việt: Da beo (PHH), Lan lọng giầy (TH).

Hình: Orchid Species Photographs.

Đồng danh: Cirrhopetalum frostiiGaray, Hamer & Siegerist 1994

Bulbophyllum fuerstenbergianumDe Wild 1921

Bulbophyllum bootanoidesGuillaumin 1956.

Nơi mọc: Đà Lạt, Gia Lai, Kontum.

6. Bulbophyllum simondii Gagnepain 1950

Tên Việt: Lan lọng si môn (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Nơi mọc: Bảo lộc, Lâm đồng.

7. Bulbophyllum tixieri Seidenfaden 1992

Tên Việt: Lan lọng Langbian (TH).

Hình: Trần Hợp (1), Aquarium VN (2).

Nơi mọc: Lâm Đồng gần Đầm Ron.

8. Ceratostylis evrardii Gagnepain 1932

Tên Việt: Giác thư tía (PHH), Lan vòi sừng đơn (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Đồng danh: Eria monanthaGanep.

Ceratostylis radiata. Aver.

Nơi mọc: Đà Lạt, Langbian.

9. Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Averyanov 1988

Tên Việt: Giác thư Bắc bộ (PHH), Lan vòi sừng Bắc (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Đồng danh: Eria tonkinensisGagnep.

Nơi mọc: Tam đảo.

10. Christensonia vietnamica J.R.Haager 1993

Tên Việt: Cù lao Minh (Nguyễn văn Đễ), Bạch môi.

Hình: Orchids magazine.

Nơi mọc: Ninh Thuận, Phan Rang, Khánh Hòa.

11. Coelogyne dichroantha Gagnepain 1950

Tên Việt: Thanh Đạm hai mầu (TH).

Theo The Orchid of Indochina của Gunnar Seidenfaden 1992 cây này là đặc hữu của Việt Nam, không ghi địa danh và chỉ chú thích (Only known from Eberhardt’s picture). Nhưng hình bên Alex & Karel Petrzelka đã chụp được tại Cambodia, tỉnh Mondul Kriri gần O Rang trên cao độ 900 thước.

12. Coelogyne eberhardtii Gagnepain 1930

Tên Việt: Thanh đạm (PHH), Thanh Đạm Langbian (TH).

Hình: Alex & Petrzelka.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Tây Nam Bảo lộc trên cao độ 1000m.

13. Coelogyne lawrenceana Rolfe 1905

Tên Việt: Hoàng hạc, Hoàng Long (PHH), Thanh đạm vàng (TH).

Hình: Eric Hunt (1), Orchid Web (2)

Đồng danh: Coelogyne fleuryiGanep.

Coelogyne speciosa(Bl.) Lindl.

Nơi mọc: Đà Lạt, Langbian, Cà Ná, Phan Rang.

14. Coelogyne mooreana Sander ex Rolfe 1907

Tên Việt: Cam đạm (PHH), Tuyết Ngọc (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Đồng danh: Coelogyne psectranthaGagnep.

Coelogyne sanderianaRchb.

Nơi mọc: Đà Lạt, Lâm Đồng, Bảo Lộc.

15. Coelogyne sanderae Kraenzlin 1893

Tên Việt: Thanh đạm cảnh (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Đồng danh: Coelogyne annamensisRidl.

Coelogyne ridleyiGagnep.

Coelogyne darlacensisGagnep.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Darlac.

16. Coelogyne filipeda Gagnep. 1950

Tên Việt: Thanh đạm dẹt (TH).

Hình: Alex & karel Petrzelka.

Nơi mọc: Lâm Đồng, gần Đầm Ron, Langbian.

17. Cymbidium banaense Gagnep.

Tên Việt: Đoản kiếm Bà Na, Thiên Nga (PHH), Lan kiếm Bà Na (TH).

Hình: Pantip.

Nơi mọc: Bà Nà, Đà Nẵng.

18. Cymbidium erythrostylum Rolfe

Tên Việt: Bạc lan (PHH), Lan kiếm trắng (TH).

Hình: Bùi Xuân Đáng.

Đồng danh: Cymbidium eburneumvar parishii.

Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt, Bà Nà, Đà Nẵng, Nha Trang.

19. Cymbidium schroederi Rolfe

Tên Việt: Hoàng lan (PHH), Lan kiếm trung (TH).

Hình: Leonid Averyanov.

Nơi mọc: Di Linh, Kontum.

20. Dendrobium amabile (Lour.) O’Brien 1909

Tên Việt: Thủy tiên hường (PHH), Hoàng thảo duyên dáng (TH.

Hình: Hà Huyền Chi.

Đồng danh: Calista amabilisLour.

Dendrobium bronkartiide Wild.

Nơi mọc: Lang Khoai, Quảng Trị, Gia Lữ, Chu Pao.

21. Dendrobium hemimelanoglossum Guillaumin

Tên Việt: Phi nữ (PHH), Hoàng thảo thõng (TH).

Hình: Eric Hunt.

Nơi mọc: Đà Lạt, Lâm Đồng gần Di Linh.

22. Dendrobium langbianense Gagnepain 1930

Tên Việt: Hoàng thảo Langbian (TH).

Hình: Alex & Petrzelka.

Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt.

23. Dendrobium ochraceumde Wildemann 1906

Tên Việt: Cánh sét (PHH), Hoàng thảo vàng xoăn (TH).

Hình: Đà Lạt Rose, Alex & Karel Petrzelka.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Gia lai, Kontum.

24. Dendrobium perulatum Gagnepain 1950

Tên Việt: Hoàng thảo bẹ (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Di Linh.

25. Dendrobium simondii Gagnep 1951

Tên Việt: Hoàng thảo Nam bộ (TH).

Hình: Httung, Dalatrose.

Nơi mọc: Tây Ninh.

26. Dendrobium trantuanii Perner & Dang 2003

Hình: Bùi Xuân Đáng.

Nơi mọc: Sơn La.

27. Dendrobium vietnamense Aver. & Phan Kế Lộc 2005

Hình: Orchideen – bilder.

Nơi mọc: Mộc châu, Sơn La, tại cao độ 800-1000m.

28. Eparmatostigma pes (Rchb.f.) Garay 1972

Tên Việt: Lan Nhụy sừng trắng (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka, Trần Hợp.

Nơi mọc: Sông Bé, Lộc Ninh.

29. Eria cochinchinensis Gagnepain 1930

Tên Việt: Lan Len Nam bộ (TH).

Hình: Alex & Petrzelka .

Nơi mọc: Biên Lòa, Trị An, Bảo Lộc.

Ghi Chú: Theo Seidenfaden đây là cây đặc hữu của VN, nhưng hình trên Petrzelka chụp tại khu rừng cây xanh, cao độ 900m gần thị trấn O rang, tỉnh Mondul Kiri, Căm bốt.

30. Eria dacrydium Gagnepain 1930

Tên Việt: Nĩ lan hoàng đàn (PHH), Lan len ít hoa (TH).

Hình: Alex & Petrzelka.

Đồng danh: Eria clavicaulis

Dendrobium neglectum

Eria chrysobrateata.

Nơi mọc: Langbian, Blao, Đà Lạt, Dankia.

Ghi Chú: Theo Seidenfaden đây cũng là cây đặc hữu của VN, nhưng hình trên Petrzelka chụp tại khu rừng xanh, cao độ 900m gần thị trấn O rang, tỉnh Mondul Kiri, Căm bốt.

31. Eria globifera Rolfe 1910

Tên Việt: Nĩ lan cầu (PHH), Lan len hoa đơn (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Đồng danh: Campanulorchis globifera(Rolfe) Brieger 1981

Eria langbianensisGagnep. 1930

Nơi mọc: Gia Lai, Kontum.

Theo hình bên Petrzelka chụp tại khu rừng xanh, cao độ 900m gần thị trấn O rang, tỉnh Mondul Kiri, Căm bốt. Nhưng theo Seidenfaden đây cũng là cây đặc hữu của VN.

32. Eria obscura Averyanov 1988

Tên Việt: Nĩ lan tối (PHH), Lan len cụm mảnh (TH).

Hình: Alex& Petrzelka.

Nơi mọc: Gia Lai, Kontum.

Theo Seidenfaden đây cũng là cây đặc hữu của VN, nhưng hình bên Petrzelka chụp tại khu rừng xanh, cao độ 900m gần thị trấn O rang, tỉnh Mondul Kiri, Căm Bốt.     50caylanvn_32

Tên Việt: Thạch hộc mảnh (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Đồng danh: Dendrobium stenoglossum

Ephemerantha stenoglossa

Nơi mọc: Đà Lạt, Đồng Nai, Trị An.

34. Monomeria dichroma (Rolfe) Schlechter 1915

Tên Việt: Đơn hành lưỡng sắc (PHH), Lan củ đơn Việt (TH).

Hình: Davis Morris.

Đồng danh: Bulbophyllum dichromum

Bullbophyllum jacquetii

Nơi mọc: Langbiang, Dankia, Nha Trang, Đơn dương, Lâm Đồng, Đồng Nai.

Ghi Chú: Theo Seidenfaden 1975 và Averyanov năm 1988 và 1990 cây này đặc hữu của Việt Nam, nhưng theo hình này Alex & Karel Petrzelka cũng tìm thấy tại khu rừng cây xanh, cao độ 900m gần thị trấn O rang, tỉnh Mondul Kiri, Căm Bốt.

35. Panisea albiflora (Ridl.) Seidenfaden 1975

Tên Việt: Khúc thần trắng (TH).

Hình: Andy’s Orchid.

Đồng danh: Zetagyne albiflora

Panisea parvoflora

Panisea uniflora

Panisea demissa

Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt, Biên Hòa.

Trong danh mục hoa lan của Petrzelka có ghi rằng Panisea albiflora mọc ở Mondul Kiri, Cambodia nhưng không có hình.

36. Paphiopedilum delenatii Guillaumin 1925

Tên Việt: Vệ hài (PHH), Lan hài hồng (TH).

Hình: Bùi Xuân Đáng.

Nơi mọc: Bì Đúp, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắc Lắc.

37. Paphiopedilum hangianum Perner & Gruss 1999

Tên Việt: Lan hài Hằng.

Hình: Orchid Digest.

Nơi mọc: Tuyên Quang.

38. Paphiopedilum helenae Aver. 1996

Tên Việt: Việt Nữ hài Hê len.

Hình: Leonid Averyanov.

Nơi mọc: Cao Bằng.

39. Paphiopedilum tranlienianum Gruss& Perner 1998

Tên Việt: Nữ hài Trần Liên.

Hình: Leonid Averyanov.

Nơi mọc: Thái Nguyên.

40. Paphiopedilum vietnamense Gruss & Perner 1999

Tên Việt: Nữ hài Việt Nam.

Hình: Pap.net.

Đồng danh: P. hilmariiSenghas & Schettle

P. mirabileCavestro & Chiron

Nơi mọc: Thái Nguyên.

41. Papilionanthe pedunculata (A.F.G.Kerr) Garay 1974

Tên Việt: Lan bướm Long châu (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Đồng danh: Aerides pedunculata

Vanda masperoae

Vanda watsonii

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, đèo Prenn.

Ghi Chú: Theo Seidenfaden cây lan này có mọc ở Cambodia nhưng không tìm thấy. Petrzelka cho biết đã tìm thấy ở Lâm Đồng cách Đà Lạt 30km về phía Tây Bắc gần Đầm Ron, nhưng cũng mua được cây có hoa nói là từ tỉnh Mondul Kiri, Cam Bốt.

42. Phaius longicornu Guillaumin 1957

Tên Việt: Hạc đính.

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Nơi mọc: Lâm đồng, Đà Lạt.

Ghi Chú: Trong sách The Orchid of Indochina lại sát nhập vào cùng giống với Phaius tankervillae, nhưng theo Aveyanov đây là một giống khác biệt. Guillaumin cho biết cây này hoa mầu trắng ngà, môi hoa mầu vàng chanh và mầu hồng đậm, cho nên Seidenfaden thú nhân có lẽ sai lầm vì giống Phaius tankervillae thông thường, hoa mặt trên trắng, mặt dưới nâu đỏ.

43. Phalaenopsis chibae Yukawa 1996

Tên Việt: Hồ Điệp.

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Nơi mọc: Lâm Dồng gần Đầm Ron.

44. Pholidota guibertiae Finet 1910

Tên Việt: Tục đoạn Guibert (PHH), Tục đoạn quế (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Nơi mọc: Lâm Đồng, gần Đầm Ron 30km Tây Bắc, Đà Lạt, Qui Nhơn.

45. Pteroceras semiteretifolium H.Æ.Pedersen 1992

Tên Việt: Dực giác bán trụ (PHH), Môi sừng một hoa (TH).

Hình: Lương Quang Tuấn.

Đồng danh: Sarcochilus uniflorus

Pteroceras uniflorum

Nơi mọc: Đà Lạt, Gia Lai, Kontum.

46. Renanthera citrina Aer. 1997

Tên Việt: Hoàng Phượng vĩ, Phượng vĩ vàng.

Hình: Orchid Species Photograph.

Nơi mọc: Tùng Khê, Hòa Bình, Trà Linh Cao Bằng.

47. Rhynchogyna fallax (Guill) Seidenf.

Tên Việt: Lan lá trụ (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Đồng danh: Sarcanthus fallax

Cleisotoma fallax

Nơi mọc: Di Linh, Lâm Đồng.

48. Schoenorchis tixierii (Guill.) Seidenfaden 1975

Tên Việt: Nang Lan (PHH), Lan trứng bướm thơm (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Đồng danh: Saccolabium tixieri

Schoenorchis fragans

Nơi mọc: Đà lạt, Lâm Đồng.

49. Stereochilus dalatensis (Guill.) Garay

Tên Việt: Trội thiệt Đà lạt (PHH), Lan môi cứng Đà lạt (TH).

Hình: Alex & Karel Petrzelka.

Đồng danh: Sarcanthus crassifolius

Sarcanthus dalatensis

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

50. Vanda bidupensis Aver.

Hình: Leonid Averyanov.

Nơi mọc: Bì Đúp, Lâm Đồng.

(Theo Bùi Xuân Đáng)

Bạn đang xem bài viết 50 Cây Lan Đặc Hữu Của Việt Nam trên website Inkndrinkmarkers.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!